Hà NộiMỤC LỤC Trang BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực LOD sau đây gọi tắt là “Côngty” trình bày Báo cáo này cùng với Báo c
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
đã được kiểm toán
Trang 2Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực LOD (sau đây gọi tắt là “Côngty”) trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc tạingày 31 tháng 12 năm 2011 đã được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực LOD được thành lập và hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103009412 ngày 03 tháng 10 năm 2005 các Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh thay đổi từ lần thứ 01 đến lần thứ 06 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Vốn điều lệ hiện nay của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 40.937.910.000 đồng.Hoạt động chính của Công ty trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 bao gồm:
- Kinh doanh tòa nhà cho thuê văn phòng;
- Xuất khẩu lao động;
- Giới thiệu việc làm
Ngoài ra, Công ty không có hoạt động nào khác làm thay đổi chức năng kinh doanh đã được cấp phép
Trang 3Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu,quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 và kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chínhkết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính riêng đính kèm báo cáo này (từtrang 07 đến trang 31)
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm
2011 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trongBáo cáo tài chính riêng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Bà Đặng Thu Hà Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 08 tháng 4 năm 2011
Ông Vũ Công Bình Chủ tịch Miễn nhiệm ngày 08 tháng 4 năm 2011
Bà Cao Thị Vũ Hương Phó Chủ tịch
Ông Nguyễn Đức Thanh Ủy viên
Ông Nguyễn Trung Kiên Ủy viên Bổ nhiệm ngày 08 tháng 4 năm 2011
Ông Nguyễn Hữu Long Ủy viên Bổ nhiệm ngày 08 tháng 4 năm 2011
Trang 4Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (tiếp theo)
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Bà Cao Thị Vũ Hương Phó Tổng Giám đốc
Bà Hà Minh Nhật Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 07 tháng 01 năm 2011
và miễn nhiệm ngày 15 tháng 10 năm 2011Ông Nguyễn Quốc Sự Phó Tổng Giám đốc Miễn nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2011
Bà Trần Thị Cẩm Lan Kế toán trưởng Bổ nhiệm ngày 15 tháng 6 năm 2011
Bà Nguyễn Thị Huyền Kế toán trưởng Miễn nhiệm ngày 15 tháng 6 năm 2011
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN) đã kiểm toán Báocáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính riêng phản ánh trung thực,hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công tytrong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính riêng, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủcác yêu cầu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trìnhtrong Báo cáo tài chính riêng;
- Lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán vàcác quy định có liên quan hiện hành;
- Lập Báo cáo tài chính riêng dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thểcho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chínhcủa Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chínhriêng tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm antoàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gianlận và các vi phạm khác
Trang 5Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưuchuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam hiện hành và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
TM Ban Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc
Vũ Công Bình
Trang 6BÁO CÁO KIỂM TOÁN
về Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
của Công ty Cổ phần Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực LOD
Kính gửi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LOD
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần Cổ phần Phát triển nguồnnhân lực LOD được lập ngày 06 tháng 3 năm 2012 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12năm 2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báocáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày từ trang 07 đến trang 31 kèmtheo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty.Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúngtôi
Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 được kiểm toán bởiCông ty TNHH Kiểm toán Việt Anh chi nhánh Hải Phòng với ý kiến ngoại trừ
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mựcnày yêu cầu công việc kiểm toán phải được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng Báocáo tài chính riêng không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theophương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tintrong Báo cáo tài chính riêng; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, cácnguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban TổngGiám đốc cũng như cách trình bày tổng quát Báo cáo tài chính riêng Chúng tôi cho rằng công việc kiểmtoán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến kiểm toán
Những vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán viên
• Đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa thu thập đầy đủ tài liệu liên quan(biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán từ phía nước ngoài…) đến các khoản mục công nợ
“Phải thu khách hàng ”,“Trả trước cho người bán”, “Phải trả người bán”, “Phải thu khác”, “Phải trảkhác ” của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 Do vậy, chúng tôi không đưa ra ý kiến nhận xét
về tính đầy đủ, tính giá trị và tính trình bày của các khoản mục này, cũng như sự ảnh hưởng (nếu có)của chúng tới các khoản mục khác được trình bày trên Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kếtthúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
• Đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa thu thập đầy đủ tài liệu có liênquan (hợp đồng xuất khẩu lao động, quy định về thanh toán phí, danh sách lao động đang trong thờihạn của hợp đồng xuất khẩu lao động, danh sách lao động đã hết thời hạn của hợp đồng xuất khẩulao động…) đến các khoản khách hàng sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động đã thanh toán cho Công
ty đang được phản ánh tại khoản mục “Doanh thu chưa thực hiện” dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
là 51.935.609.777 VND và khoản mục “Phải trả, phải nộp khác” dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 là100.780.672.149 VND trên Bảng cân đối kế toán Do vậy, chúng tôi không đưa ra ý kiến về tính đầy
đủ, tính giá trị và tính trình bày của các khoản mục này cũng như sự ảnh hưởng (nếu có) của chúngtới các khoản mục khác được trình bày trên Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc tạingày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 7Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ các vấn đề nêu trên và ảnh hưởng của chúng, Báo cáo tài chính riêng đãphản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cổphần Phát triển nguồn nhân lực LOD tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, cũng như kết quả hoạt động kinhdoanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩnmực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt
Bùi Ngọc Hà
Chứng chỉ KTV số: 0662/KTV
Bùi Thị Ngọc Lân
Chứng chỉ KTV số: 0300/KTV
Trang 8Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNTại ngày 31 tháng 12 năm 2011
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 64.232.673.260 51.100.000.000
5V.03 15.170.698.792 8.594.345.494
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 13
Trang 9Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Trang 10Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.09 83.561.663.304 24.915.280.605
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.11 20.018.816.722 25.057.965.972
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn (*)
Trang 11Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.14 8.377.403.677 7.169.139.214
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 27.460.760.339 30.448.342.301
Trang 12Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
-Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2012
Trang 13Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2011
Đơn vị tính: VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.01 63.932.558.280 54.414.379.994
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.05 22.409.834.544 20.003.773.198
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1.894.186.954 3.175.782.229
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 34.703.812.999 31.931.888.852
Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2012
Trang 14Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (11.179.487.839) (11.250.161.789)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 182.139.679.996 90.008.820.440
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (195.420.529.051) (93.265.121.524)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
20 (18.906.708.686) (20.998.740.540)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ
-6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
Trang 15Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính
1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn
góp của chủ sở hữu
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã
phát hành
-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 102.085.227.134 136.191.816.000
-6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (15.740.010.000) (3.148.920.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính
40 4.037.866.000 67.692.714.000
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 (49.547.472.287) 34.925.795.012
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 110.313.266.368 75.385.180.243
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 64.207.833.869 110.313.266.368
Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2012
Trang 16Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hoạt động chính của Công ty trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 bao gồm:
- Kinh doanh tòa nhà cho thuê văn phòng;
- Xuất khẩu lao động;
- Giới thiệu việc làm
Ngoài ra, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, một số ngành nghề được cấp phép nhưngtrong năm tài chính chưa phát sinh tại Công ty bao gồm:
- Dịch vụ môi giới thuê tàu;
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
- Dịch vụ đại lý tàu biển;
- Hoạt động dịch vụ trực tiếp hỗ trợ cho vận tải đường bộ, ven biển và viễn dương;
- Vận tải hàng hóa ven biển;
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng;
- Kinh doanh phân bón;
- Kinh doanh chất dẻo dạng nguyên sinh, cao su;
- Kinh doanh phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại;
- Kinh doanh sắt, thép;
- Kinh doanh kim loại, quặng kim loại;
- Kinh doanh xăng dầu và sản phẩm liên quan đến xăng dầu;
- Kinh doanh máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện, máy phát điện, động cơ điện, dây điện và cácthiết bị khác dùng trong mạch điện;
- Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng khai khoáng, xây dựng;
- Kinh doanh chè, hàng thủy sản;
- Kinh doanh vận tải, hàng may mặc, đồ dùng gia đình, đồ nấu bếp, bộ đồ ăn;
- Kinh doanh ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) và các xe có động cơ khác;
- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng;
Trang 17Số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh vận tải hành khách;
- Kinh doanh nhà, vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải;
- Du lịch nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ thương mại;
- Xúc tiến, tư vấn du học;
- Đào tạo điều dưỡng viên đa khoa; Đào tạo lao động xuất khẩu công nhân kỹ thuật và các loạihình đào tạo khác;
- Xuất nhập khẩu hàng hóa
II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
15/2006/QĐ-Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do 15/2006/QĐ-Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Báo cáo tài chính riêng được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam hiện hành
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảnđầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán