- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm sản xuất từ gỗ, hàng nông sản, lâm sản, gỗ các loại, dăm gỗ nguyên liệu.. Tình hình hoạt động Trong những năm đầu Công ty
Trang 1TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
m3 /năm đi vào hoạt động dưới sự điều hành của Công ty cổ phần từ tháng 11 năm 2005 tạikhu CN Nam Đông Hà, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Thành lập tháng 10 năm 2005, Công ty có vốn điều lệ: 80 tỷ đồng.
Trong đó:
• Tổng Công ty Cao Su Việt Nam (góp 35% vốn điều lệ): 28 tỷ đồng
• Công ty XD và SX gỗ MDF COSEVCO (góp 40% vốn điều lệ): 32 tỷ đồng
• Công ty Cao Su Tân Biên (góp 15% vốn điều lệ): 12 tỷ đồng
• Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 10% vốn điều lệ): 8 tỷ đồngTheo Giấy đăng ký kinh doanh số 3003000054 (sửa đổi lần thứ hai) ngày 05 tháng 10năm 2007
Vốn điều lệ: 346.000.000.000 đồng.
Trong đó:
• Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su VN (góp 75,79%VĐL): 261.058.500.000 đồng
• Công ty Cao su Tân Biên (góp 9,78% VĐL): 33.671.550.000 đồng
• Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 10,32% VĐL): 35.555.000.000 đồng
• Cổ đông CB-CNV công ty (góp 4,12% VĐL): 14.174.950.000 đồngTheo Giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3200228141 (sửa đổi lần thứ 5) ngày
29 tháng 6 năm 2010
Vốn điều lệ: 344.460.000.000 đồng.
Trang 2Trong đó:
• Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su VN (góp 75,79%VĐL): 261.058.500.000 đồng
• Công ty Cao su Tân Biên (góp 9,78% VĐL): 33.671.550.000 đồng
• Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 10,32% VĐL): 35.555.000.000 đồng
• Cá nhân: 14.174.950.000 đồng
Cổ phiếu của Công ty đã giao dịch trên sàn Upcom vào ngày 25 tháng 02 năm 2011
2 Quá trình phát triển
2.1 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu gỗ ván nhân tạo MDF, Okal
- Trồng, mua bán và khai thác nguyên liệu để sản xuất gỗ MDF, giấy và cây côngnghiệp khác
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm sản xuất từ
gỗ, hàng nông sản, lâm sản, gỗ các loại, dăm gỗ nguyên liệu
- Mua bán và xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, dụng cụ dùng để sản xuất gỗ
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại nhựa UF, các loại keo dán
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu xe, máy móc thiết bị, phụ tùng
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại vật tư xăng dầu
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón, hoá chất sử dụng phục vụ sảnxuất công nghiệp
- Vận tải hàng hoá, hành khách đường bộ
- Kinh doanh khách san, nhà hàng
- Dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư, giáo dục đàotạo, xây dựng dân dụng
- Kinh doanh đầu tư chứng khoán
2.2 Tình hình hoạt động
Trong những năm đầu Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong khâu sản xuất do nhận lại dâychuyền sản xuất trong giai đoạn chạy thử trên cơ sở bàn giao tài sản giữa hai Tổng công ty(Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung và Tổng Công ty Cao su Việt Nam), còn về phần côngnghệ chuyển giao chưa đầy đủ, hệ thống xử lý chất thải hầu như không có gì Nên CBCNVcủa Công ty hầu như chưa biết gì về công nghệ sản xuất ván MDF
Trong năm 2006 sản xuất chưa đến 50% công suất, sản phẩm sản xuất ra không ổn địnhchất lượng, hư hỏng nhiều, nguyên liệu tiêu hao lớn, chất thải không xử lý được nên càngngày càng gây ô nhiễm môi trường
Năm 2007 công ty phải thuê chuyên gia Hàn Quốc tư vấn về kỷ thuật - công nghệ sảnxuất nhưng không cải thiện được nhiền Sản xuất chỉ đạt đến 70% công suất, chất lượngkhông ổn định, vấn đề môi trường chưa được xử lý
Kể từ năm 2008, sau khi các chuyên gia về nước, toàn thể CBCNV công ty đặc biệt là độingũ Kỷ thuật của công ty vừa sản xuất vừa nghiên cứu nắm bắt ứng dụng công nghệ, vừa cảitiến kỷ thuật
Trang 3Sau 3 năm đến năm 2009 cán bộ kỷ thuật của công ty đã hoàn toàn làm chủ công nghệdây chuyền sản xuất ván MDF và đưa công suất hoạt động trên100% công suất thiết kế Bêncạnh sản xuất Công ty đã thuê các chuyên gia đầu ngành về môi trường nghiên cứu, tìm tòinhiều phương pháp xử lý từ vi sinh đến hoá học cùng với đội ngũ cán bộ của Công ty nhiệttình học hỏi, nghiên cứu chuyên sâu về môi trường nhằm xử lý chất thải của nhà máy đạtmức tối ưu nhất.
Sang năm 2010 Công ty phát triển vượt bậc về mọi mặt từ khâu sản xuất tiết giảm nguyênnhiên vật liệu, cải tiến kỷ thuật hoàn thiện dây chuyền sản xuất cũng như mở rộng thị trườngtiêu thụ đặc biệt là thị trường xuất khẩu chiếm 15% doanh số tiêu thụ góp phần thúc đẩy tăngtrưởng vượt bậc về mục tiêu lợi nhuận so với năm trước và vượt mục tiêu kế hoạch 50%.Năm 2011 mặc dù kinh tế trong và ngoài nước gặp muôn vàn khó khăn, tài chính bất ổn,lạm phát tăng cao nhiều doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp lớn là tập đoàn, Tổng Công tylâm vào cảnh nợ nần chồng chất, giải thể doanh nghiệp Nhưng Công ty cổ phần gỗ MDFVRG - Quảng Trị phát lên điểm sáng giữa vô vàn khó khăn đó về các chỉ tiêu kinh tế, đónggóp ngân sách, an sinh xã hội và lợi ích cho các cổ đông góp vốn đầu tư
Những kết quả công ty đã đạt được tốc độ tăng trưởng trong 5 năm từ 2007 đến năm 2011
về sản lượng sản xuất bình quân/năm 22%, tăng trưởng doanh thu bình quân 29% và lợinhuận 106%
BẢNG: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: Triệu đồng
2007
Năm2008
Năm2009
Năm2010
Năm2011
1 Sản lượng sản xuất (m3) 38.712,74 46.346,08 55.671,32 68.113,59 75.552,00
BẢNG: TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂM SAU SO VỚI NĂM TRƯỚC
TT Chỉ tiêu 2007Năm 2008Năm 2009Năm 2010Năm Năm2011 Bìnhquân
1 Sản lượng sản xuất 135,14% 119,72% 120,12% 122,35% 110,92% 122%
2 Doanh thu thuần 124,96% 115,65% 154,28% 118,31% 130,99% 129%
3 Định hướng phát triển
3.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
+ Quản lý chặt các chi phí giá thành, đảm bảo kinh doanh có lãi; bảo toàn, phát triểnđược vốn và tài sản của Công ty Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Công ty Vì quyền lợi củacác cổ đông, khách hàng và người lao động
+ Sản xuất đi đôi với việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp Hoàn thiện hệ thống xử lýchất thải của nhà máy sản xuất gỗ MDF để đảm bảo chất thải đạt tiêu chuẩn đấu nối vào khu
xử lý thải của Khu công nghiệp
+ Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh có thế mạnh: Nâng cao sản lượng sản phẩm nhựakeo UF không những đảm bảo cho việc sản xuất sản phẩm chính gỗ MDF của Công ty màcòn tiêu thụ ra bên ngoài
+ Đầu tư mở rộng quy mô hoạt động chuyên sâu về sản xuất hoàn thiện chi tiết sản
Trang 4bằng sơn, bằng melamine, vv , sản xuất gia công chế biến hoàn thiện các chi tiết từ gỗ rừng,các mặt hàng trang trí nội thất đồ gỗ nhằm không ngừng phát triển Công ty ngày một lớnmạnh
+ Tạo thu nhập ổn định, lâu dài và giải quyết việc làm cho cán bộ công nhân viên củacác Cổ đông sáng lập
+ Nâng cao và phát triển văn hoá doanh nghiệp
+ Mục tiêu chủ yếu năm 2012:
- Lợi nhuận trước thuế : 50.762.725.000 đồng
- Chi phí tiền lương : 18.184.380.686 đồng
- Sản lượng sản xuất : 75.000 m3 gỗ MDF
- Thực hiện đầu tư dự án sản xuất formandehyt: Tổng mức đầu tư 45 tỷ đồng
3.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
* Về nguồn nguyên liệu và tài nguyên đất:
Công ty đã và đang đầu tư hoàn thành các dự án trồng rừng nguyên liệu Tràm hoa vàng,Keo tai tượng, nhằm đáp ứng nguyên liệu gỗ đầu vào cho sản xuất của Công ty ổn định vàlâu dài Hiện nay Công ty đã liên doanh, liên kiết trồng rừng nguyên liệu 233 ha độ tuổi từ 3đến 5 năm tuổi, xin cấp đất trồng rừng lâu dài 658,6 ha, trong những năm tới Công ty có kếhoạch xin UBND tỉnh Quảng Trị cấp và cho thuê đất khoảng 1.000 đến 2.000 ha nhằm đảmbảo 5 đến 6 năm sau (2015-2016) Công ty chủ động được một phần nguồn nguyên liệu ổnđịnh phục vụ cho việc sản xuất chính của Công ty cũng như hạ được giá thành sản xuất gỗMDF
Công ty triển khai đầu tư thêm 01 máy băm dăm để tăng thêm tuổi thọ cho máy bămđang hoạt động
Đầu tư nâng cấp triển khai sản xuất nhựa keo UF để sản xuất gỗ MDF đạt tiêu chuẩnCarp1, Carp0 trong năm 2011 phù hợp với yêu cầu tiêu dùng ngày càng cao theo quy địnhcủa tiêu chuẩn quốc tế
* Về dây chuyền công nghệ sản xuất ván MDF:
Công ty đã khắc phục các khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gỗ MDFVRG - Quảng Trị như: Đầu tư lắp mới thêm trục máy chà bóng làm sản phẩm sau khi chà đạt
độ bóng cao hơn, mặt sản phẩm phẳng bóng hơn, bước đầu làm hài lòng khách hàng; lực liênkết bên trong của sản phẩm ngày càng ổn định và đạt tiêu chuẩn theo công nghệ cao
Đầu tư thêm 01 buồng đốt tại trạm năng lượng để cung cấp thêm nhiệt nhằm khai tháctối đa công suất sản xuất của dây chuyền
Công ty đã làm chủ hoàn toàn về công nghệ sản xuất ván MDF, nắm giữ bí quyết côngnghệ trong việc sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao, nhưng tiêu hao nguyên liệu giảm, giáthành sản xuất thấp
* Về đầu tư mở rộng, đa dạng hoá sản phẩm:
Công ty dự tính có kế hoạch đầu tư phát triển mở rộng thêm một nhà máy sản xuất gỗMDF có quy mô khoảng 1.500 tỷ đồng công suất 120.000m3/năm được UBND tỉnh đồng tình
Trang 5ủng hộ khuyến khích đầu tư mở rộng, được HĐQT Tập đoàn Công nghiệp Cao su đồng ý chủtrương cho Công ty lập và thực hiện dự án.
Lập và thực hiện dự án "Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất formaldehyde" cung cấpnguyên liệu cho sản xuất keo UF của Công ty
Thực hiện dự án đầu tư nhà máy sản xuất gỗ ghép thanh và phủ mặt ván MDF nhằm đadạng hoá sản phẩm của Công ty theo từng giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đã thực hiện đầu tư dây chuyền phủ mặt ván MDF bằng melamine vớicông suất thiết kế 990.000 m2/năm (tương đương 15.000 m3 gỗ MDF/năm)
Địa điểm xây dựng: Khu đất nhà máy Thép COSEVCO cũ tại Khu Công Nghiệp NamĐông Hà tỉnh Quảng Trị
Thiết bị công nghệ: Sử dụng thiết bị có nguồn gốc Châu Âu, bảo đảm là công nghệ tiêntiến với tính đồng bộ và tự động hoá cao
Hình thức quản lý: Công ty thành lập một ban dự án trực thuộc, chịu trách nhiệm toàn
bộ về quá trình đầu tư
* Về thị trường tiêu thụ:
Chiến lược thị trường tiêu thụ sản phẩm MDF của Công ty là cạnh tranh và đánh bật cácsản phẩm MDF nhập ngoại tương đương như MDF Malaysia, MDF Thailand, MDF TrungQuốc nhằm chiếm lĩnh thị phần trong nước
Công ty phát triển thị trường xuất khẩu 20% - 50% tổng sản phẩm sản xuất MDF Quảng Trị nhằm phát triển và khẳng định thương hiệu sản phẩm của Công ty trên thế giớicũng như trong nước Đồng thời gia tăng lợi nhuận của Công ty và tạo nguồn ngoại tệ choviệc nhập thiết bị
VRG-* Về tài chính: Luôn luôn bảo toàn và phát triển vốn, các chỉ tiêu tăng trưởng năm sau
cao hơn năm trước, bảo đảm hài hoà lợi ích giữa người lao động, nộp ngân sách Nhà nước và
cổ tức cho cổ đông
II Báo cáo của Hội đồng quản trị
1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm:
Trong bối cảnh lạm phát 18,58% của năm 2011 sau nhiều nỗ lực tiết giảm tiêu hao, ứngdụng công nghệ hợp lý giảm thiểu tiêu hao vô ích Công ty đã thành công giảm 10,54%giá thành sản xuất so năm 2010 không những góp phần kiềm chế lạm phát mà còn giảmphát cao tại công ty trong đó: Giảm tiêu hao keo 29,27% góp phần giảm giá thành6,98%, giảm tiêu hao nhủ tương 32,52% làm giảm giá thành 0,71%, giảm tiêu hao gỗ4,33% làm giảm giá thành 1,13% vv
Năm 2011 Công ty tổ chức hoạt động sản xuất trên 75.000 m3 sản phẩm vượt công suấtthiết kế 60.000 m3 là 25% Về định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính trong sản xuất đạthiệu quả tối đa đối với tiêu hao keo bình quân 87 kg/m3 giảm 38% so với những năm mớisản xuất tiêu hao 140 kg/m3, định mức tiêu hao gỗ bình quân 1,6 tấn/m3 giảm trên 10% sovới những năm mới sản xuất 1,8 tấn/m3
Tỷ số thanh toán nhanh tăng trưởng phát triển hơn trong những năm 2009, 2010, 2011điều đó thể hiện tính thanh khoản cao của các tài sản lưu động đồng thời giảm đáng kể tài sảntồn kho
Trang 6Số vòng quay khoản phải thu tăng gấp đôi trong năm 2008 so với năm 2007 và tăngtrưởng hàng năm trên 20% đạt đến mức gần 12 vòng/năm trong năm 2010 và 18,58 vòngtrong năm 2011 Đồng nghĩa với hoạt động bán hàng thu tiền ngay của công ty ngày càngtăng cao và tiến đến bán hàng gần như không còn bán nợ trong năm 2010, 2011.
Hiệu suất sử dụng tài sản: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khả năngkhai thác trên tổng tài sản ngày càng cao bình quân tăng trưởng mỗi năm 34%, từ 258 đồngdoanh thu/1.000 đồng tài sản năm 2007 tăng đến 600 đồng doanh thu/1.000 đồng tài sảntrong năm 2010 và 723 đồng doanh thu/1.000 đồng tài sản trong năm 2011 gấp 2,8 lần năm2007
Trong điều kiện nền kinh tế biến động khó lường, lạm phát tăng cao 18,58% của năm
2011 hơn 50 ngàn nhiều doanh nghiệp phá sản, nhiều tập đoàn kinh tế lớn, nhiều tổ chức tíndụng lâm vào tình cảnh khó khăn Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị vẫn hoạt động
có hiệu quả cao lợi nhuận đạt 15,64% trên doanh thu gấp 7 lần năm 2008 và 13,08% trên vốnchủ sở hữu
CBCNV đã làm chủ hoàn toàn về kỷ thuật công nghệ và nắm giữ bí quyết về công nghệsản xuất gỗ MDF Bố trí nhân sự, hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức hợp lý hoạt động đạthiệu quả cao
Trồng mới được 136,5 ha rừng nguyên liệu tại thôn Pro huyện Hướng Hoá, Quảng Trị Triển khai đầu tư các dự án sản xuất Formaline để làm nguyên liệu cho sản xuất keo UF;
Dự án xưởng gỗ ghép thanh và phủ mặt ván MDF bằng melamine; Dự án lắp đặt dâychuyền thứ 2 sản xuất gỗ MDF công suất 120.000 m3/năm vv
2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Trong năm 2011 là năm nền kinh tế Việt Nam và thế giới gặp quá nhiều khó khăn, tìnhhình trong nước năm 2011 diễn biến rất phức tạp và bất lợi, lạm phát tăng cao đạt mức18,58%, tài chính bất ổn mặc dù trần lãi suất huy động được quy định là 14%/năm nhưnggần như tất cả các ngân hàng đều phá rào đưa lãi suất huy động lên mức 18%-19%/năm,
và theo đó lãi suất cho vay cũng tăng cao, ở mức trên 20% Đồng tiền trong nước mấtgiá, ngoại tệ khan hiếm nền kinh tế tồn tại cơ chế hai tỷ giá nên các doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn trong hoạt động xuất nhập khẩu do mua ngoại tệ ở thị trường tự do giácao hơn tỷ giá NHNN quy định, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu làm giảm tổng cầutrong nền kinh tế
Năng lực sản xuất kinh doanh của hàng loạt doanh nghiệp bị suy yếu nghiêm trọng, khảnăng tiếp cận vốn bị suy giảm do lãi suất tín dụng trở nên đắt đỏ và nguồn vốn khanhiếm Ước tính, khoảng trên dưới 50.000 doanh nghiệp đã lâm vào cảnh phá sản Trướctình hình biến động chung của nền kinh tế thế giới và trong nước tác động trực tiếp đếnhoạt động sản xuất của công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị đã rất nổ lực bằng mọicách, mọi biện pháp quản lý để giảm giá thành sản xuất tức là giảm tối đa định mức tiêuhao vật tư nguyên liệu đầu vào, quản lý sát thực các biến động giá đầu vào, nhưng chấtlượng sản phẩm ngày được nâng cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường vv Cùng vớiviệc nâng cao giá bán nhằm quyết tâm vượt qua khó khăn đảm bảo sản xuất kinh doanh
để tạo ổn định việc làm cho người lao động, lợi ích cho các cổ đông Tất cả các chỉ tiêu
kế hoạch năm 2011 Công ty đã thực hiện hoàn thành và vượt kế hoạch xuất sắc thông quacác số liệu sau:
Sản lượng sản xuất đạt 116,23% so với kế hoạch;
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 121,07% so với kế hoạch;
Trang 7Lợi nhuận trước thuế đạt 156,6% kế hoạch
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN - KẾ HOẠCH
Lợi nhuận trước thuế 58.116.971.204 37.160.142.649 156,40%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.405.218.973 2.787.010.699 158,06%
Lợi nhuận sau thuế 53.711.752.231 34.373.131.950 156,26%
Tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm cuối năm ở trạng thái rất tốt
3 Những thay đổi chủ yếu trong năm:
- Nhân sự trong HĐQT thay đổi tăng thêm 01 thành viên là ông Cao Thanh Nam, nhân
sự trong Ban kiểm Soát thay đổi tăng thêm 02 thành viên là ông Nguyễn Tăng Vũ và bà Phạm Thị Vân
- Nắm giữ độc quyền công nghệ sản xuất ván MDF, nâng công suất sản xuất lên 125%
so với công suất thiết kế
- Năm đầu tiên xuất khẩu trên 17% tổng sản lượng tiêu thụ nhưng doanh số chiếm trên20% doanh số trong năm
- Đã thực hiện đầu tư dây chuyền phủ mặt ván MDF bằng melamine với công suất thiết
kế 990.000 m2/năm (tương đương 15.000 m3 gỗ MDF/năm)
- Năm 2011 xử lý triệt để nước thải của nhà máy không thải ra bên ngoài
4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:
Trên thị trường Việt Nam, gổ MDF hiện nay chủ yếu nhập về từ Malaysia, Indonexia,Thái Lan, một phần nhỏ xuất xứ từ Trung Quốc có chất lượng kém hơn
Gổ MDF có xuất xứ tại Việt Nam là gổ MDF Gia lai, MDF Tân Việt-Trung và MDFQuảng Trị, theo đánh giá chung chất lượng của MDF Việt trung có chất lượng kém hơn cả và
Trang 8có xu hướng sản xuất theo đơn đặt hàng chất lượng thấp để cạnh tranh giá nhằm vào cáckhách hàng có thu nhập thấp sử dụng.
Nhu cầu sử dụng gổ MDF tại thị trường Việt Nam bình quân vào khoảng 150 ngàn
m3/tháng; 1.800 ngàn m3/năm Như vậy việc mở rộng công suất của nhà máy lên gấp đôi chỉđáp ứng khoảng 6-7% nhu cầu thị trường trong năm
Xét về giá, mặt hàng MDF nhập khẩu vào Việt nam (trừ MDF Trung Quốc) cao hơnMDF VRG Quảng Trị từ 3 - 5% trong khi chất lượng hàng hóa gần như tương đương, chênhlệch không đáng kể
Triển vọng về tiêu thụ sản phẩm gỗ MDF trong nước cũng như xuất khẩu trong vàinăm tới là rất lớn Hiện công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, không những tiêu thụ hết
mà còn nhiều đơn đặt hàng xuất khẩu lớn không đáp ứng kịp, trong tương lai phải đầu tưthêm nhiều nhà máy sản xuất gỗ MDF nữa
III Báo cáo của Ban giám đốc
1 Báo cáo tình hình tài chính
1.1 Một số chỉ tiêu tài chính tóm tắt:
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty ban đầu xây dựng nhà máy hoàn toànbằng vốn vay 100%, đến tháng 10 năm 2005 thành lập Công ty cổ phần gỗ MDF GerucoQuảng Trị với vốn điều lệ 80 tỷ chiếm 17% trong tổng tài sản của Công ty Qua đầu năm
2006 tình hình tài chính Công ty gặp nhiều khó khăm do vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản, lãi suất vay vốn cao nên Công ty tăng vốn điều lệ lên 51% trong tổng tài sản.Tình hình tài chính trong năm 2007 tuy có khá lên nhưng kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao vìvậy Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 65% trong cơ cấu tổng tài sản Từ đó bức tranh tàichính của Công ty sáng lên, tạo đà cho Công ty phát triển và tăng trưởng mạnh qua các nămtheo bảng tóm tắt tài chính sau từ chổ thua lỗ 32,7 tỷ đồng vào năm 2006 đến lợi nhuận 53,7
tỷ đồng năm 2011
BẢNG TÓM TẮT TÀI CHÍNH QUA CÁC NĂM
ĐVT: 1.000 đồng
Hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu 99.361.791 125.053.898 144.140.912 222.834.407 264.944.226 355.189.576 Lợi nhuận trước thuế -32.707.649 1.711.653 3.047.547 7.543.329 31.627.290 58.116.971 Lợi nhuận sau thuế - 1.711.653 3.047.547 7.543.329 30.821.878 53.711.752
Số lượng cổ phiếu lưu hành 30.853.337 33.650.606 34.445.997 34.445.997 34.445.997
Tổng tài sản 470.500.824 481.885.75 0 477.735.216 450.783.066 437.086.558 475.058.500 Tài sản VLĐ và ĐT ngắn hạn 103.862.017 61.539.567 64.608.987 60.707.959 100.159.076 179.799.370
Vốn bằng tiền 24.267.143 11.035.864 2.353.835 9.885.773 59.703.168 111.460.883 Khoản phải thu 71.592.845 33.895.523 19.121.004 24.684.577 23.288.025 18.483.888 Hàng tồn kho 7.624.359 16.266.324 42.200.392 25.961.740 16.961.964 48.294.786 Tài sản lưu động khác 377.669 341.855 933.756 175.869 205.919 1.559.813
Tài sản CĐ và đầu tư dài hạn
366.638.808 420.346.184 413.126.229 390.075.107 336.927.483 295.259.130 Tài sản cố định hữu hình 364.055.585 415.054.577 404.218.327 384.925.698 328.084.817 275.590.749 Nguyên giá TSCĐ 374.679.332 437.678.668 444.853.586 450.459.223 453.423.580 461.322.616 Hao mòn luỹ kế 10.623.747 22.624.092 40.635.259 65.533.525 125.338.763 185.731.866 Tài sản cố định vô hình 27.738 59.918 211.164 201.350 187.536 175.722
Trang 9Nguyên giá TSCĐ 31.818 63.998 224.198 224.198 224.198 224.198 Hao mòn luỹ kế 4.080 4.080 13.034 22.848 36.662 48.476
Chi phí xây dựng cơ bản 1.361.713 1.063.442 267.999 774.752 3.336.325 10.959.119 Chi phí trả trước dài hạn 1.193.772 3.668.247 8.428.739 4.173.306 5.318.805 8.533.539
Hiệu suất sử dụng tài sản: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khả năngkhai thác trên tổng tài sản ngày càng cao bình quân tăng trưởng mỗi năm 34%, từ 258 đồngdoanh thu/1.000 đồng tài sản năm 2007 tăng đến 600 đồng doanh thu/1.000 đồng tài sảntrong năm 2010 và 723 đồng doanh thu/1.000 đồng tài sản trong năm 2011 gấp 2,8 lần năm2007
Chỉ số khả năng thanh toán hiện thời của Công ty năm 2008 đạt 1,053 và phát triểnnhanh qua các năm theo bảng sau Điều này nói lên rằng vốn lưu động của Công ty khôngnhững đáp ứng tốt cho các khoản nợ ngắn hạn mà còn tăng lên đạt 2,597 lần trong năm tàikhoá 2010, đạt 2,8 lần năm 2011 Và tỷ số thanh toán nhanh tăng trưởng phát triển hơn trongnhững năm 2009, 2010, 2011 điều đó thể hiện tính thanh khoản cao của các tài sản lưu độngđồng thời giảm đáng kể tài sản tồn kho
Chỉ số cơ cấu vốn: Ban đầu thành lập Công ty VCSH (vốn điều lệ 80 tỷ) chiếm 17%trong tổng tài sản của Công ty (470,5 tỷ), qua các lần tăng vốn, huy động vốn trong năm 2007VCSH tăng lên đạt 64,63% trong tổng tài sản Công việc kinh doanh ngày càng hiệu quả nênlàm tăng vốn chủ sở hữu 86,46% năm 2011, bình quân mỗi năm vốn CSH tăng thêm trên 5%
Tương ứng với phát triển tăng trưởng vốn CSH, thì vốn vay giảm theo tỷ lệ tương ứng
và đến nay chỉ còn 13,54% trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty Điều này nói lên mức độ tựchủ về mặt tài chính của Công ty rất lớn
Số vòng quay khoản phải thu tăng gấp đôi trong năm 2008 so với năm 2007 và tăngtrưởng hàng năm trên 20% đạt đến mức gần 12 vòng/năm trong năm 2010 và 18,58 vòngtrong năm 2011 Đồng nghĩa với hoạt động bán hàng thu tiền ngay của Công ty ngày càngtăng cao và tiến đến bán hàng gần như không còn bán nợ trong năm 2010, 2011
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho tăng gấp 2,484 lần năm 2009 so năm 2008, 1,673 lầnnăm 2010 so năm 2009 và đạt 11,629 vòng/năm 2010 Đây là chỉ tiêu thể hiện hàng tồn khotrong hoạt động của Công ty ngày càng giảm, mức độ giải phóng hàng tồn kho ngày càngcao
Năm 2011 nền kinh tế tiếp tục biến động khó lường, lạm phát tăng cao Công ty cổphần gỗ MDF VRG Quảng Trị vẫn hoạt động có hiệu quả cao trong điều kiện khó khăn của
Trang 10nền kinh tế lợi nhuận đạt 15,64% trên doanh thu gấp 7 lần năm 2008 và 13,08% trên vốn chủ
sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận ngày càng tăng cao chứng tỏ việc hoạt động kinh doanh của Công tyngày càng đạt hiệu quả cao và đáp ứng được kỳ vọng cho các cổ đông sáng lập cũng như cácnhà đầu tư tương lai Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trên doanh thu, trên tài sản, trên vốn chủ
sở hữu trong những năm qua theo bảng sau
1.2 Các hệ số tài chính, hoạt động SXKD:
Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
24,08775,91331,729
17,20082,80020,774
13,54086,46015,660
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
6,95149,186
11,62960,015
5,019
72,590
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh/Doanh thu thuần
3,402,201,673,48
11,758,527,0512,10
15,5813,0811,3117,01
• Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2011 là: 11.924 đồng/cổ phần
• Tổng số cổ phiếu đang lưu hành hiện tại là 34.445.997 cổ phần với mệnh giá 10.000VNĐ/Cổ phần và tất cả đều là cổ phiếu phổ thông
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Hoạt động sản xuất gỗ MDF:
Nhìn chung sản lượng tăng trưởng bình quân mỗi năm trên 20% cụ thể theo bảng biểusau: Năm 2007 tăng 25,99% so với năm 2006, năm 2008 tăng 19,72% so năm 2007, năm
2009 tăng 20,12% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 22,35% so với năm 2009, đến năm
2011 sản lượng tăng 10,92% so với năm 2010 và đạt mức tối đa
Trang 11Đặc biệt, công suất sản xuất quy đổi năm 2009 đạt 101% công suất thiết kế, năm 2010công suất sản xuất đạt 113,53% công suất thiết kế (chưa tính công suất quy đổi), đến năm
2011 sản lượng tối đa hoá và đạt 126% công suất thiết kế
SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT QUA CÁC NĂM
2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Tăng trưởng % 100,00% 125,99% 119,72% 120,12% 122,35% 110,92%
Hiệu quả trong sản xuất càng ngày càng tối đa hoá về lợi ích do từ hạn chế đến giảm thiểutới mức thấp nhất sản phẩm hư hỏng trong sản xuất từ tỷ lệ hư hỏng 4,42% năm 2006 xuốngcòn 0,29% trong năm 2011 theo bảng biểu sản phẩm hỏng sau
SẢN PHẨM HỎNG QUA CÁC NĂM Năm ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 12Tổng khối lượng sản xuất năm 2011: 75.552 m3 đạt 116,23% so với kế hoạch năm trongđó: Khối lượng ván đạt chiếm 99,71% trong tổng sản lượng, ván hỏng chiếm 0,29% Đếncuối năm 2010 Công ty tái sử dụng lại thảm loại vào sản xuất nên triệt tiêu hoàn toàn sảnphẩm thảm loại nâng cao hiệu quả trong sản xuất
KẾT QUẢ SẢN XUẤT SO VỚI KẾ HOẠCH
Trang 13Giá bán bình quân trong năm 2011 đến khách hàng 4.574.295 đồng/m3 đạt 101,34% sovới kế hoạch đặt ra và tăng so với năm 2010 (3.730.369 đồng/m3) 22,62% Giá bán thực hiện
so với kế hoạch theo từng mặt hàng Giá bán cao hơn kế hoạch đặt ra do Công ty chuyểnhướng tiêu thụ sản phẩm từ thị trường trong nước sang xuất khẩu trực tiếp có giá bán caohơn
Năm 2011 Công ty thành công trong thị trường xuất khẩu sản phẩm nhằm góp phần cânđối cán cân thanh toán cho việc nhập khẩu thiết bị của Công ty, đồng thời làm tăng doanh sốcủa Công ty, giá bán cao hơn tiêu thụ trong nước 26% tỷ trọng xuất khẩu đạt 20,7% từ đódoanh số trong phần xuất khẩu tăng thêm so với kế hoạch (26% x 20,7%) = 5,4% Tốc độphát triển thị trường xuất khẩu về quy mô doanh số xuất khẩu năm 2011là 71 tỷ so năm 2010
là 25 tỷ đạt 284%
Biên độ giao động giá bán lớn so với kế hoạch do ảnh hưởng trực tiếp xuất khẩu của cácmặt hàng 14mm, 16mm, 16,7mm có giá bán rất cao so kế hoạch bán nội địa
Kết luận: Giá thành sản xuất giảm 1,67% so với kế hoạch do thực hiện các biện pháp
kỹ thuật công nghệ kết hợp quản lý chặt chẽ nên giá thành sản xuất trong năm 2011 giảmtrong bối cảnh lạm phát ở mức cao Giá bán tăng so với kế hoạch 1,34% là nỗ lực xúc tiếnxuất khẩu sản phẩm của Công ty nhằm hạn chế giá bán trong nước thấp đồng thời tạo nguồnngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu Xét về giá thành - giá bán năm 2011 mang lại lợi nhuận tăngthêm so kế hoạch đã đề 3,01% (giảm giá thành 1,67% và tăng giá bán 1,34%)
2.3 Kết quả hoạt kinh doanh năm 2011:
Sản lượng tiêu thụ năm 2011 đạt 75.138 m3 chỉ tăng 6,74% so với năm trước nhưng doanh
số tăng 34,06% do giá bán trên đơn vị sản phẩm cao hơn năm trước 22,62%, doanh thu hoạtđộng tài chính tăng 4,681 lần (468,13%) so với năm trước do các khoản đầu tư ngắn hạn tăng,các khoản giảm trừ doanh số giảm so với năm trước do công ty sản xuất sản phẩm chất lượng
ổn định hơn tránh được việc xử lý giảm giá cho khách hàng Đi đôi với doanh số tăng 34,06%thì tổng chi phí theo đó tăng 27,33% nhưng mức tăng thấp hơn mức tăng doanh số 6,74%trong đó giá vốn tăng thấp hơn do giảm giá thành sản xuất trên đơn vị Lợi nhuận trước thuếđạt gần 60 tỷ đồng tăng 83,76% gần gấp đôi so với năm trước theo đó thuế thu nhập tăng theo
và gấp 5,47 lần so với năm trước
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SO NĂM TRƯỚC
Trang 14Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.733.516.896 4.544.309.376 170,18%
Lợi nhuận trước thuế 58.116.971.204 31.627.289.836 183,76%
Lợi nhuận sau thuế 53.711.752.231 30.821.877.956 174,27%
Các chỉ tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 Công ty đều hoàn thành vượtmức kế hoạch đặt ra: Chỉ tiêu hàng đầu thực hiện của Công ty là lợi nhuận sau thuế đạt156,26% kế hoạch đặt ra và vượt 74,27% so với năm 2010 Tác động tăng giảm một số chỉtiêu về hoạt động kinh doanh so với kế hoạch trong bảng sau
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẠCH
Lợi nhuận trước thuế 58.116.971.204 37.160.142.649 156,40%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.405.218.973 2.787.010.699 158,06%
Lợi nhuận sau thuế 53.711.752.231 34.373.131.950 156,26% 2.4 Lao động tiền lương:
Tổng số cán bộ công nhân viên thường xuyên tại Công ty qua các năm dao động ởmức trên dưới 220 người Thu nhập của người lao động không ngừng tăng qua các năm trongđiều kiện nền kinh tế khó khăn Đặc biệt trong năm 2011 hơn 50.000 doanh nghiệp phá sản,nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phải nợ tiền lương, tiền công của người lao động Tronglúc đó tại Công ty cổ phần gỗ MDF VRG - Quảng Trị thu nhập bình quân của người lao động7,8 triệu đồng/người/tháng là kết quả nỗ lực vượt bậc của toàn bộ tập thể CBCNV Công tyvượt qua khó khăn của lạm phát kinh tế
Tốc độ tăng trưởng tiền công, tiền lương (tổng thu nhập) nhanh hơn tốc độ lạm phátcủa nền kinh tế 4,76 lần Cụ thể tốc độ tăng trưởng tiền công, tiền lương bình quân của Công
ty từ năm 2008 đến 2011 là 59% và lần lượt 58% năm 2009, 90% năm 2010, 29% năm 2011
mà tốc độ tăng lạm phát bình quân 12,4% và lạm phát 6,88% năm 2009, 11,75% năm 2010,18,58% năm 2011
Trang 15Nhìn chung tiền công, tiền lương của CBCNV Công ty từ chổ rất thấp dần đạt đếnmức cao trong khu vực tỉnh Quảng Trị đã góp phần để CBCNV yên tâm công tác thực hiệnđúng mục tiêu đã đặt ra chấp hành tôt nội quy và kỹ luật lao động
2.5 Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước năm 2011:
Chỉ tiêu nộp ngân sách được tỉnh giao trong năm 2011 là 15 tỷ đồng Công ty thực hiện
18,8 tỷ vượt trên 25% kế hoạch được giao Tình hình thực hiện nộp thuế vào ngân sách củaCông ty ngày càng cao từ chổ không nộp đồng nào cho ngân sách trong những năm đầu hoạtđộng cho đến năm 2007 nộp chưa đến 1 tỷ đồng thì năm 2010 nộp 14,3 tỷ đồng, năm 2011nộp 18,8 tỷ đồng tăng 31%, số phải nộp phát sinh tăng 47,8%
2.6 Đầu tư - Xây dựng cơ bản:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư theo kế hoạch năm 2011 là 64,8 tỷ đồng thực hiện theo tinhthần Nghị quyết 11 của Chính phủ, công văn 1126/CSVN-KHĐT ngày 31 tháng 05 năm 2011chỉ đạo của Tập đoàn Công nghiệp Cao su trong đầu tư Công ty đã rà soát giảm thiểu tổngmức đầu tư và thực hiện giảm 29% so với kế hoạch đầu năm về ĐTXDCB
STT CHỈ TIÊU ĐVT năm 2011 Kế hoạch Thực hiện 2011 Tỉ lệ (%)
A Tổng nhu cầu vốn đầu tư 64.833.768 45.899.91 4 71%
- Thực hiện dự án xây dựng nhà máy phủ mặt ván MDF bằng melamine:
+ Công suất: 15.000 m3/năm tương đương 990.000 m2/năm
+ Tổng giá trị thực hiện 9,017 tỷ đồng đạt 30,64% so tổng mức dự án được duyệt29,425 tỷ đồng
- Đối với Dự án nhà máy sản xuất Formeline đã lập xong dự án và toàn bộ thủ tục xinphép đầu tư đề nghị HĐQT phê duyệt phương án thực hiện
- Đối với dự án mở rộng đầu tư thêm dây chuyền sản xuất Gỗ MDF công suất 120.000
m3/năm phần Dự án đã lập xong, có báo cáo tóm tắt đã gửi HĐQT duyệt để Công ty có cơ sởlàm thủ tục với các tổ chức tính dụng
- Công tác đầu tư trồng rừng năm 2011: Diện tích đất được cấp tại xã Tân Hợp huyệnHướng Hoá 299,5 ha đất thực tế thực hiện được 135,6 ha đạt 45,3% đất được cấp
Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
Nhờ bố trí nhân sự, hoàn thiện lại cơ cấu bộ máy tổ chức hợp lý nên kích thích hăng
say tinh thần lao động của toàn thể CBCNV trong Công ty đưa năng suất lao động ngày một
Trang 16tăng Trình độ kỷ thuật của CNV đạt chuyên môn cao, trình độ quản lý chặt chẽ hơn hiệu quảhợn.
Thực hiện vượt kế hoạch các chỉ tiêu của đại hội cổ đông yêu cầu về: Sản lượng,doanh số, lợi nhuận, lương, nộp ngân sách, vv
Công ty đã xử lý thành công chất thải trong sản xuất, bê tông hoá sân bãi toàn bộkhuôn viên nhà máy, trồng cây xanh khuôn viên Công ty làm cho cảnh quan của Công tyxanh sạch đẹp hơn
Có tinh thần, trách nhiệm cao trong công tác PCCC, phòng chống bão lụt, an ninhtrong Công ty
3 Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Thực hiện việc xin đất đầu trồng rừng nguyên liệu, cũng như liên doanh, liêt kết vớicác tổ chức, cá nhân trông việc trồng rừng nguyên liệu để chủ động nguyên liệu cho sản xuất
Thực hiện các dự án đầu tư mở rộng trong việc sản xuất kinh doanh của Công ty cũngnhư đa dạng hoá sản phẩm
IV Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo qui định của pháp luật về kế toán (kèm fileExcel)
V Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
1 Kiểm toán độc lập:
- Đơn vị Kiểm toán độc lập:
CÔNG TY TNHH DV TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)Địa chỉ: Số 1 Lê Phụng Hiểu – Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 38241990/1 Fax: (84-4) 38253973
- Ý kiến kiểm toán độc lập: Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các
khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG - Quảng Trị tạingày 31 tháng 12 năm 2011, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệcho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kếtoán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
VI Các Công ty có liên quan: không
Trang 17VII Tổ chức và nhân sự
1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
2 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong ban điều hành:
2.1 Hội đồng quản trị
2.1.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị
XƯỞNG PALET -
MỘC XƯỞNG MDF XƯỞNG NHỰA UF DỰ ÁN ĐẦU TƯ LD – LK
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI CHÍNH -
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG NGUYÊ
N LIỆU
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG