qua “ 2009 Bằng khen do “ Đã có thành tích xuấtsắc trong hoạt động SXKD và đónggóp tích cực vào sự phát triển cộngđồng doanh nghiệp Việt Nam năm2009” Quyết định số 3800/PTM-TĐKT ngày23/1
Trang 1BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hà Lam - Chợ Được, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510.3665022 Fax: 0510.3665024 E-mail: minco@dng.vnn.vn Website: www.minco.com.vn
Trụ sở chính : Cụm Công nghiệp Hà Lam - Chợ Được, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Trang 2BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hà Lam - Chợ Được, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510.3665022 Fax: 0510.3665024 E-mail: minco@dng.vnn.vn Website: www.minco.com.vn
MỤC LỤC
I THÔNG TIN CHUNG: 3
1 Thông tin khái quát : 3
2 Quá trình hình thành và phát triển : 4
3 Ngành nghề kinh doanh : 8
4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: 8
5 Định hướng phát triển: 13
6 Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty: 14
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM : 15
1 Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh : 15
2 Tổ chức và nhân sự: 17
3 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án đầu tư : 20
4 Tình hình tài chính: 22
5 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: 23
5 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: 25
IV BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC: 25
1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : 25
2 Tình hình tài chính : 26
3 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý : 26
4 Kế hoạch phát triển trong tương lai gần: 26
5 Giải trình của Ban Giám đốc về ý kiến kiểm toán : 27
V ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 27
1 Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty: 27
2 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của ban Giám đốc: 28
3 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: 28
V QUẢN TRỊ CÔNG TY: 29
1 Hội đồng quản trị: Error! Bookmark not defined 2 Ban kiểm soát:
3 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát: Error! Bookmark not defined VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH: 35
1 Ý kiến của kiểm toán độc lập: 35
2 Báo cáo tài chính được kiểm toán: 35
BaoCaoThuongNien 2013-MIC –trang -2
Trang 3BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hà Lam - Chợ Được, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510.3665022 Fax: 0510.3665024 E-mail: minco@dng.vnn.vn Website: www.minco.com.vn
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM
(Phụ lục số II, Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
Tên Công ty niêm yết : Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam
Mã Chứng khoán : MIC
I.THÔNG TIN CHUNG:
- Tên gọi doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam
- Tên tiếng Anh: Quang Nam Mineral Industry Corporation
- Tên viết tắt: MINCO
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 4000100139
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần thay đổi lần thứ 10
số 4000100139 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp ngày ngày 07/3/2012 là54.860.460.000 đồng (thay thế Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế 9,ngày 30/ 5/ 2011)
- Vốn điều lệ: 54.860.460.000 đồng, trong đó tỷ lệ phần vốn Nhà nước là 26,56% vốn điều lệ
BaoCaoThuongNien 2013-MIC –trang -3
Trang 4BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hà Lam - Chợ Được, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510.3665022 Fax: 0510.3665024 E-mail: minco@dng.vnn.vn Website: www.minco.com.vn
- Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Khai thác cát công nghiệp và xuất khẩu Quảng Nam - ĐàNẵng được thành lập năm 1984 theo Quyết định số 91/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân TỉnhQuảng Nam-Đà Nẵng;
- Năm 1993, Công ty đổi tên thành Công ty Khoáng sản Quảng Nam-Đà Nẵng với mức Vốn kinhdoanh là 228.000.000 đồng theo Quyết định 333/QĐ-TCNSĐT của Bộ Công nghiệp;
- Năm 2000, Công ty đổi tên thành Công ty Công nghiệp Miền Trung theo Quyết định
1459/QĐ-UB của 1459/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Nam;
- Năm 2004, Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam được thành lập trên cơ sở cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước (Công ty Công nghiệp miền Trung) theo quyết định số5078/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam;
- Ngày 25/05/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theoGiấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 3303070128 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh QuảngNam cấp ngày 25/05/2005, vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ phần vốn Nhà nước là 51%vốn điều lệ ;
BaoCaoThuongNien 2012 MIC-Trang 4
Trang 5BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hà Lam - Chợ Được, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Điện thoại: 0510.3665022 Fax: 0510.3665024 E-mail: minco@dng.vnn.vn Website: www.minco.com.vn
BaoCaoThuongNien 2012 MIC-Trang 5
Trang 6c Các thành tựu Công ty đạt được trong các năm 2000 đến 2011 :
2000 Huân chương Lao động hạng III Chủ tịch nước
Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng caonăm 2004
2004
Huy chương vàng :Sản phẩm Cát TTB(59-62) tại hội chợ hàng Việt Nam chấtlượng cao năm 2004
Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Côngnghệ
2004 Huy chương vàng : Sản phẩm silica
powder BTA#200 và BTA#325
Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ
2007 Bằng khen "Đã có thành tích xuất sắc
thực hiện nghĩa vụ thuế năm 2007"
(QĐ số 868/QĐ-KT ngày 28/02/2008 củaUBND tỉnh Quảng Nam)
2008 Giấy khen "đã có thành tích chấp hành
tốt chính sách thuế năm 2008"
(QĐ số 388/QĐ-TCT ngày 20/4/2009 củaTổng Cục thuế)
Trang 7qua “
2009
Bằng khen do “ Đã có thành tích xuấtsắc trong hoạt động SXKD và đónggóp tích cực vào sự phát triển cộngđồng doanh nghiệp Việt Nam năm2009”
(Quyết định số 3800/PTM-TĐKT ngày23/12/2009 của Chủ tịch Phòng Thươngmại và Công nghiệp Việt Nam)
2009
Bằng khen vì " Đã có nhiều thành tíchtrong hoạt động SXKD góp phần pháttriển KT-XH những năm qua"
(Quyết định số1090/QĐ-UBND ngày01/4/2010 của Chủ tịch UBND tỉnhQuảng Nam) tại Hội nghị điển hình tiếntiến ngành Công thương Quảng Nam 5năm (2005-2009)
2010
Bằng khen do “ Đã có những đóng góptích cực vào sự nghiệp phát triển cộngđồng doanh nghiệp Việt Nam năm2010”
(Quyết định số 3883/PTM-TĐKT ngày20/12/2010 của Chủ tịch Phòng Thươngmại và Công nghiệp Việt Nam)
Ngày
24/02/2011
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản đã được Ban tổ chức chương trìnhFAST500, Báo VietnamNet và Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam (VietNamReport) xếp hạng trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Namnăm 2010 - được đồng công bố bởi VietnamReport và Báo VietNamNet(http://www.fast500.vn)
- Khai khoáng khác chưa được phân bổ vào đâu Chi tiết: Khai thác, chế biến vàkinh doanh khoáng sản( trừ khoáng sản cấm);
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;
Trang 8- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác Chi tiết: Tư vấn đầu tư về các hoạt độngkhoáng sản và thiết kế mỏ;
- Trồng rừng và chăm sóc rừng Chi tiết: Trồng rừng nguyên liệu;
- Vận tải hành khách đường bộ khác;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: Thăm dò địa chất;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc
đi thuê Chi tiết: Cho thuê kho bãi, nhà xưởng sản xuất, văn phòng làm việc;
Sơ đồ 1:
Trang 9b. Cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý Công ty:
Sơ đồ 2:
Trang 10c Các Chi nhánh và Công ty con :
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Lam -Chợ Được,
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Trang 11Công ty con :
Chi nhánh Công ty tại Thành phố Đà Nẵng
(3) Nhà máy Vải thuỷ tinh Quảng Nam
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Lam –
Chợ Được, Huyện Thăng Bình, Tỉnh Quảng Nam.
Điện thoại : (84.0510) 3665 165
E-mail: vaithuytinh@minco.com.vn
(2) Công ty TNHH MTV chế biến Silica Quảng
Nam
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Lam – Chợ Được,
Huyện Thăng Bình, Tỉnh Quảng Nam.
Trang 12Địa chỉ : 539 Nguyễn Hữu Thọ, TP Đà Nẵng
b Các mục tiêu chủ yếu:
(1) Thông qua việc củng cố một cách hiệu quả hoạt động SXKD, cố gắng không" lỗ"
và tạo tỷ lệ tích lũy nội bộ, từng bước đưa cấu trúc nguồn vốn dần trở lại cân bằng nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế của cổ đông và các nhà đầu tư; duy trì và ổn định việc làm cho CBCNV, đảm bảo thu nhập bình quân của người lao động tăng hàng năm ~ 10%.
(2) Đảm bảo duy trì và tìm giải pháp tăng công suất của Xí nghiệp Cát Thăng Bình
nhằm nhanh chóng tăng tích luỹ nội bộ và đảm bảo việc thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Quảng Nam.
(3) Thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm NM Vải sợi thủy tinh QN ổn định công
suất 800 tấn/năm với nhiều chủng loại vải-sợi thủy tinh phù hợp với thị trường; tập trung nghiên cứu tiền khả thi sợi "mate"
(4) Tập trung củng cố, thay đổi phương thức quản lý và tìm giải pháp cơ cấu lại
hoạt động SX-KD của 02 công ty con là Công ty TNHH MTV Chế biến Silica QNam và Công ty TNHH MTV Tràng thạch Đại Lộc nhằm tránh lỗ và đem lại hiệu quả thiết thực.
(5) Tăng tỷ lệ vốn góp trong liên doanh Công ty TNHH vàng Phước Sơn từ 15% lên
30% (750.000USD lên 1.500.000 USD) theo thoả thuận trong Hợp đồng liên doanh Tìm cơ hội thoái vốn ( 10%VĐL ) khỏi Công ty TNHH Vàng Bông Miêu.
c Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường công tác dự báo, nâng cao năng lựcquản trị tài chính, đảm bảo tài chính an toàn, hiệu quả; tìm kiếm cơ hội hợp tác với các
Trang 13đối tác có năng lực tài chính, kinh nghiệm và mạng lưới kinh doanh có sẵn để kinh doanhcác sản phẩm cùng loại, cùng ngành và hợp tác đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp
từ nguyên liệu cát trắng thủy tinh nhằm mục tiêu nâng cực giá trị tài nguyên
- Đầu tư tăng quy mô công suất NM Vải sợi Thuỷ tinh đến 10.000 tấn sp/năm theohướng sản xuất các loại sợi-vải C, E và S và sản xuất lưới thủy tinh, các sản phẩm từ sợi
"mate"; nâng công suất sản phẩm silica các loại lên 20.000 tấn/năm; tái cơ cấu vốn tạiCông ty TNHH MTV Tràng thạch Đại Lộc theo hướng cổ phần hoá hoặc nhượng bántoàn bộ
- Thoái vốn khỏi Công ty TNHH Vàng Bông Miêu
- Hợp tác với các đơn vị trong và nước ngoài để đầu tư xây dựng NM sản suấtsodium silicate, các-bon trắng, hoặc các sản phẩm có giá trị cao từ nguồn nguyên liệucát trắng thủy tinh
- Phấn đấu thực hiện lại việc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
Trang 14d Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty:
Công ty thực hiện đúng các quy định hiện hành trong các hoạt động bảo vệ môitrường sau khai thác, đóng góp kinh phí hỗ trợ địa phương xây dựng cơ sở hạ tầng vàtham gia có hiệu quả các hoạt động xã hội từ thiện nơi các đơn vị trực thuộc Công ty vàcác Công ty con đang hoạt động sản xuất
Năm 2014, tình hình kinh tế Việt Nam cũng như quốc tế sẽ còn gặp rất nhiều khókhăn, riêng đối với hoạt động SXKD của Công ty chắc chắn sẽ chịu tác động tiêu cực rấtlớn từ những khó khăn, thách thức trên các lĩnh vực sau:
a Năng lực tài chính yếu :
Hoạt động SXKD của Công ty liên tục 03 năm không hiệu quả, dẫn đến tình trạngmất cân đối vốn trầm trọng và kéo dài dẫn đến năng lực tài chính rất yếu; trong khi đó,Ngân hàng thương mại hiện nay đang có chính sách chặt chẽ trong tín dụng, đây là yếu tốbất lợi lớn và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong việc cân đối dòng tiền cho việc ký quỹ phụchồi môi trường lần đầu và tiếp theo, phí cấp quyền khai thác theo quy định và điều hànhhoạt động SXKD
b Chính sách quản lý tài nguyên khoáng sản:
Chính phủ Việt nam sẽ có nhiều chủ trương, chính sách lớn về quản lý trong lĩnhvực tài nguyên khoáng sản theo hướng tránh lãng phí tài nguyên, bảo vệ môi trường, nângcao giá trị tài nguyên Đặc biệt, trong việc quản lý và khai thác mỏ cát trắng Hương Ancủa Công ty, chính quyền địa phương Quảng Nam đã có chủ trương và thông báo ( số 90/TB-UB ngày 21/3/2014) yêu cầu Công ty sớm tiến hành khai thác và bàn giao lại cho địaphương khoảng 21 ha ( có trữ lượng khoảng 700.000 tấn ) thuộc khu C vào cuối năm
2015 Đây là một thách thức đối với Công ty về mặt năng lực khai thác cũng như vấn đềtài chính liên quan
c Chi phí về cấp quyền khai thác khoáng sản tăng:
Theo quy định của địa phương, Công ty phải có nghĩa vụ đóng góp ngân sách địaphương về hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khi tổ chức khai thác khoáng sản trên địa bàn;đối với cát trắng ( SP chủ lực) chi phí này trong năm 2012 là 25.000 đ/m3 nay năm 2014
là 35.000 đ/m3 ! Và, đặc biệt, từ năm 2014 Công ty phải nộp tiền cấp quyền khai tháckhoáng sản, tuy chưa có thông báo quy định chính thức nhưng số tiền phải nộp là khôngnhỏ ( khoảng 02-03 tỷ đồng ! )
Thuế Xuất khẩu cát trắng đã tăng từ 17% lên 30% áp dụng từ ngày 1/1/2013, trongnăm 2014 có tiếp tục tăng thêm hay không cũng là một tiềm ẩn rủi ro
Trang 15e Chi phí đầu vào tăng:
- Chi phí cho việc cải tạo phục hồi môi trường, chi phí thuế (thuế tài nguyên, lệ phí môitrường ) tăng và chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành khai thác, đặc biệt là cát nguyênliệu, đây là yếu tố bất lợi làm giảm khả năng cạnh tranh của Công ty so với các đơn vịcùng ngành trong cả nước và chắc chắn Công ty khó có thể khai thác hiệu quả nếu chỉđơn thuần xuất khẩu cát trắng chỉ qua sơ tuyển
- Ngoài lê phí đường bộ đã áp dụng trong năm 2013, trong năm 2014 Bộ GTVT đang siếtchặt tải trọng vận chuyển trên đường bộ sẽ kéo theo chi phí vận chuyển nội bộ và chiphí bán hàng tăng hơn 10%
- Giá điện sản xuất tăng bình quân 5% từ 22/12/2012 (Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày20/12/2012 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện) và
dự báo của Bộ Công thương trong năm 2013 có khả năng thiếu điện trầm trọng và sẽkéo theo giá bán điện bình quân dự kiến sẽ tăng khoảng 7,2% so với năm 2012
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2013 :
a Những tác động, thách thức chủ yếu của Công ty trong năm 2013:
Tình hình kinh tế - xã hội chung trong năm 2013 vẫn gặp rất nhiều khó khăn, tốc độtăng trưởng kinh tế tiếp tục giảm, nhiều doanh nghiệp đình đốn sản xuất , đã ảnh hưởnglớn đến hoạt đông sản xuất kinh doanh chung của các doanh nghiệp Ngoài khó khănchung của kinh tế khu vực và trong nước, hoạt động SXKD của Công ty cũng chịu tácđộng từ các yếu tố:
- Năm 2013, các khoản nợ và tài sản tồn đọng khá lớn nên Công ty gặp nhiều trở ngạitrong việc đảm bảo và duy trì hoạt động SXKD, đặc biệt là mất cân đối tài chính và thiếuvốn trầm trọng, khó duy trì được uy tín trong quan hệ tín dụng với các ngân hàng thươngmại và các nhà cung cấp đang giao dịch
- Việc không thuê được đất để khai thác cát ( sản phẩm chủ lực) trong một thời gian dàihơn 1/2 năm 2013 đã dẫn đến hệ luỵ làm suy giảm sức sản xuất-kinh doanh của Công ty
và làm mất khả năng cân đối dòng tiền
- Từ quý III/2013, Công ty chính thức dừng hoạt động khai thác vàng tại Lào; từ đó, côngtác bảo vệ tài sản đã đầu tư và duy trì con người tham gia dự án này trở thành một gánhnặng thêm cho Công ty
Trang 16b Kết quả thực hiện 2013 so với thực hiện năm 2012 :
tt Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện
năm 2012
Kế hoạch 2013
Thực hiện 2013
Thực hiện
2013 so với (*) Thực
hiện 2012
Kế hoạch 2013
1 Giá trị SXCN 1.000 đ 22.488.470 24.239.000 15.985.267 71% 66%
2 Tổng doanh thu 1.000 đ 85.349.978 93.589.398 60.545.909 71% 65%
3 Tổng chi phí 1.000 đ 97.951.415 91.760.893 64.367.987 66% 70%
4 Lãi trước thuế TNDN (a+b) 1.000 đ (12.601.437) 5.828.503 (3.822.078) 303% -65%
5 Lãi sau thuế TNDN 1.000 đ (9.730.398) 4.371.377 (10.435.076) 107% -238%
6 Cổ phiếu lưu hành bình quân 5.455.721 5.455.721 5.455.721
7 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) (1.784) 801 (1.913)
8 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ chủ
yếu
a Cát chế biến các loại Tấn 137.744 125.000 69.470 50% 56%
Khai thác vàng (98%) Lào Kg 4,08 7 6,714 165% 96% Vải thủy tinh Tấn 382,57 420 338 88% 80%
b Công ty con
CtyTNHHMTV Đại Lộc Tấn 19.245 22.000 11.874 62% 54% CtyTNHHMTVsilica Tấn 6.459 7.000 4.743 73% 68%
9 Tổng vốn đầu tư XDCB Triệu đ 1.960 0 613.000
Trang 17(1) Ông Nguyễn Dũng, Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 28/02/2012)
(2) Ông Phạm Văn Lâm, Phó Tổng Giám đốc Công ty
(3) Ông Phạm Văn Sa, Phó Tổng Giám đốc Công ty( Bổ nhiệm ngày 28/02/2012) (4) Ông Lê Quang Lực, Kế toán trưởng
b Tóm tắt lý lịch:
(1) Ông Nguyễn Dũng Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 28/02/2012)
HĐQT nhiệm kỳ 2005-2010 quyết định bổ mhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty
từ ngày 15/10/2008 và tái bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty từ ngày 04/6/2010.Ngày 28/2/2012, HĐQT nhiệm kỳ 2010-2015 bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc (thay ÔngNguyên Xuân Lư)
Trình độ học vấn: Đại học
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Chức vụ công tác : Thành viên HĐQT Công ty, Tổng Giám đốc Công ty
Số lượng cổ phần sở hữu: 7.882 cổ phần – tương ứng 0,14% Vốn điều lệ Những người có liên quan: không có
Các khoản nợ với Công ty: không có Hành vi vi phạm pháp luật: chưa cóQuyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không có
(2) Ông Phạm Văn Lâm Phó Tổng Giám đốc Công ty
HĐQT nhiệm kỳ 2005-2010 quyết định bổ mhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty
từ ngày 01/01/2008 và tái bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty từ ngày 04/6/2010
Trình độ học vấn: Đại học
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Động lực
- Chức vụ công tác : Phó Tổng Giám đốc
- Số lượng cổ phần sở hữu: 4.828 cổ phần – tương ứng 0,09% Vốn điều lệ
- Các khoản nợ với Công ty: không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: chưa có
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không có
(3) Ông Phạm Văn Sa, Phó Tổng Giám đốc Công ty
Trang 18HĐQT nhiệm kỳ 2010-2015 quyết định bổ mhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty
từ ngày 28/02//2012
- Trình độ học vấn: Đại học
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ công tác: Thành viên HĐQT Công ty nhiệm kỳ 2010-2015 và đến tháng 5/2013,Phó Tổng Giám đốc Công ty
Số lượng cổ phần sở hữu: 3.830 cổ phần – tương ứng 0,07% Vốn điều lệ
Những người có liên quan: Không có
Các khoản nợ với Công ty: Không có
Hành vi vi phạm pháp luật: Chưa có
(4) Kế toán trưởng - Ông Lê Quang Lực
HĐQT nhiệm kỳ 2005-2010 quyết định bổ mhiệm chức vụ Kế toán trưởng Công ty từngày 15/10/2008 và tái bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng Công ty từ ngày 04/6/2010
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế - Chuyên ngành Kế toán
Chức vụ công tác : Kế toán trưởng Công ty
Số lượng cổ phần sở hữu: 2.832 cổ phần – tương ứng 0,05% Vốn điều lệ
Những người có liên quan: không cóCác khoản nợ với Công ty: không cóHành vi vi phạm pháp luật: chưa cóQuyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: không có
c Quyền lợi của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng:
- Quỹ tiền lương của Ban Giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác thuộc thẩmquyền HĐQT bổ nhiệm đều do HĐQT phê duyệt mức lương theo tháng, hàng thángđược tạm ứng tối đa bằng 80% mức lương tháng được phê duyệt, phần còn lại đượcthanh toán vào cuối năm Quỹ tiền lương này nằm trong đơn giá tiền lương sản phẩm củacông ty đã được HĐQT phê duyệt
- Tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác như CBCNV Công ty, được khen thưởng theomức độ hoàn thành nhiệm vụ và được chi từ nguồn lợi nhuận sau thuế hàng năm củaCông ty (10% Quỹ khen thưởng và phúc lợi)
d Cơ cấu lao động :