1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công ty CP Quản lý Quỹ VAM Việt NamBÁO CÁO TÀI CHÍNHCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 cùng với Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán viên

19 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 677,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ VAM VIỆT NAM gọi tắt là Công ty đệ trình báo cáo này

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ VAM VIỆT NAM

Phòng 01B, Lầu 15, tòa nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, Quận 1, Tp HCM

Được kiểm toán bởi: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KSi VIỆT NAM

Tầng 2,3,4 - Cao ốc 96 Đinh Tiên Hoàng, P.1, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Tel: (84-8) 38 227 158; Fax: (84-8) 35 512 008 Website: www.ksi.com.vn; Email: audit@ksi.com.vn

Công ty CP Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 cùng với Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán viên

Trang 2

MỤC LỤC

Báo cáo tài chính

Trang 2

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ VAM VIỆT NAM

Phòng 01B, Lầu 15, tòa nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, Quận 1, Tp HCM

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ VAM VIỆT NAM (gọi tắt là Công ty) đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

1 Khái quát

CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ VAM VIỆT NAM được đổi tên từ Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư VIPC thành lập theo Giấy phép 49/UBCK-GP do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày

23 tháng 01 năm 2009, Giấy phép điều chỉnh số 58/UBCK-GPĐC ngày 12 tháng 01 năm 2010, Giấy phép điều chỉnh số 54/GPĐC-UBCK ngày 20 tháng 11 năm 2012 và Giấy phép điều chỉnh số 27/GPĐC-UBCK ngày 21 tháng 08 năm 2013 do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp

Trụ sở chính đặt tại: Phòng 01B, Lầu 15, tòa nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

2 Ngành nghề kinh doanh

- Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán

- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

3 Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng công ty trong suốt giai đoạn tài chính và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng Quản trị:

Ông Nguyễn Xuân Tùng Chủ tịch

Ông Nguyễn Xuân Minh Phó chủ tịch

Bà Nguyễn Hoài Thu Thành viên

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng:

Bà Nguyễn Hoài Thu Tổng Giám đốc

Bà Bùi Thị Anh Thảo Kế toán trưởng Bổ nhiệm từ ngày 15/01/2013 theo Quyết

định số 0113_VIPC/QĐ-TGĐ

4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh

Tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 và kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm từ trang 07 đến trang 19

5 Kiểm Toán Độc Lập

Các Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 của Công ty được kiểm toán bởi:

Trang 3

Trang 4

CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ VAM VIỆT NAM

Phòng 01B, Lầu 15, tòa nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, Quận 1, Tp HCM

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam (KSi)

Trụ sở chính: Tầng 2-3-4, số 96 Đinh Tiên Hoàng, P.1, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Tel: (84-8) 38 227 158, Fax: (84-8) 35 512 008, Website: www.ksi.com.vn

6 Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và đảm bảo Báo cáo tài chính đã phản ánh một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty và nhận thấy không có vấn đề bất thường xảy ra có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Để lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu:

- Lựa chọn phù hợp và áp dụng nhất quán các chính sách kế toán;

- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

- Trình bày các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng và sự khác biệt trọng yếu nếu có được công bố, giải trình trong Báo cáo tài chính;

- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi giả thuyết Công ty sẽ tiếp tục hoạt động không còn phù hợp

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo sổ kế toán được ghi chép đầy đủ, phản ánh trung thực, hợp

lý tình hình tài chính của Công ty và đảm bảo Báo cáo tài chính của Công ty được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý

có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các tài sản và đã thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa và phát hiện sai sót và các trường hợp vi phạm khác

7 Phê chuẩn của Ban Tổng Giám đốc

Theo đây, chúng tôi phê chuẩn các báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đính kèm) đã phản ánh trung thực

và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2013, thuyết minh báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc vào cùng ngày nêu trên phù hợp với các Chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan

Thay mặt và đại diện Ban Tổng Giám đốc

Nguyễn Hoài Thu

Tổng Giám đốc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2014

Trang 4

Trang 5

Số: 037/2013/KSi/BCKT-2 Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2014

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2013, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đính kèm từ trang 07 đến trang 19

Trách nhiệm của Ban Tổng Gám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập, trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Trang 5

Trang 6

Ý kiến kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, xét trên khía cạnh trọng yếu Báo cáo tài chính kèm theo đã trình bày hợp lý, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KSI VIỆT NAM

Trịnh Thị Bích Liên

Giám đốc

(Số GCNDKHNKT: 1342-2013-046-1)

Bùi Minh Khoa

Kiểm toán viên

(Số GCNĐKHNKT: 1865- 2013- 046-1)

Trang 6

Trang 7

Mẫu số B01-CTQ

(Ban hành theo TT số 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ Tài chính)

Công ty Cổ Phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 25.380.325.178 9.423.380.730

1 Tiền 111 V.01 19.380.325.178 9.423.380.730

2 Các khoản tương đương tiền 112 V.02 6.000.000.000 -

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - -

1 Phải thu khách hàng 131 V.03 185.352.058 -

4 Các khoản phải thu khác 135 V.04 3.000.000.000

IV Hàng tồn kho 140 - -

V Tài sản ngắn hạn khác 150 - -

I Các khoản phải thu dài hạn 210 - -

II Tài sản cố định 220 - 15.246.812

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.05 - 13.621.824

- Nguyên giá 222 - 30.588.800

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 - (16.966.976)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 - -

3 Tài sản cố định vô hình 227 V.06 - 1.624.988

- Nguyên giá 228 - 25.760.000

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 - (24.135.012)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - -

III Bất động sản đầu tư 240 - -

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 - -

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.07 96.463.839

Đơn vị tính: VND

Các ghi chú kèm theo là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này Trang 7

Trang 8

Mẫu số B01-CTQ

(Ban hành theo TT số 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ Tài chính)

Công ty Cổ Phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

Đơn vị tính: VND

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 -

2 Phải trả cho người bán 312 26.300.000

3 Người mua trả tiền trước 313 - -

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 18.117.450 -

5 Phải trả người lao động 315 - -

6 Chi phí phải trả 316 - 22.000.000

7 Phải trả nội bộ 317 - -

8 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.08 226.158.000

9 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 40.500.000

II Nợ dài hạn 330 - -

1 Phải trả dài hạn người bán 331

3 Phải trả dài hạn khác 333

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 - -

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 46.000.000.000 33.000.000.000

2 Thặng dư vốn cổ phần 412 - -

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 - -

4 Cổ phiếu quỹ 414 - -

9 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 (20.519.240.214) (20.713.066.619)

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 - -

Các ghi chú kèm theo là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này Trang 8

Trang 9

Mẫu số B01-CTQ

(Ban hành theo TT số 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ Tài chính)

Công ty Cổ Phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TM 31/12/2013 31/12/2012

1 Tài sản thuê ngoài -

-2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công -

-3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gởi, ký cược -

-4 Nợ khó đòi đã xử lý -

-5 Ngoại tệ các loại (USD) -

-6 Chứng khoán lưu ký của công ty quản lý quỹ -

-7 Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý quỹ -

-8 Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác V.09 2.719.801.027 4.556.495 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước 920.469.369 4.556.495 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài 1.799.331.658

-9 Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác V.10 13.738.285.877 143.572 9.1 Nhà đầu tư ủy thác trong nước 6.266.277.882 143.572 9.2 Nhà đầu tư ủy thác nước ngoài 7.472.007.995

-10 Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác 8.000.000

-11 Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác V.11 353.954.954

-Đơn vị tính: VND

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2014

Kế toán trưởng

BÙI THỊ ANH THẢO

Tổng Giám đốc

NGUYỄN HOÀI THU

Các ghi chú kèm theo là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này Trang 9

Trang 10

Mẫu số B02-CTQ

(Ban hành theo TT số 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ Tài chính)

Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

MS TM Năm nay Năm trước

1 Doanh thu 01 VI.01 241.574.818

-2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -

-3 Doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh 10 241.574.818

-4 Chi phí hoạt động kinh doanh, Giá vốn hàng bán11 -

-5 Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh 20 241.574.818

-6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.02 271.512.314 962.399 7 Chi phí hoạt động tài chính 22 -

-8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.03 1.500.298.879 2.336.688.002 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (987.211.747) (2.335.725.603) 10 Thu nhập khác 31 VI.04 1.181.038.152

-11 Chi phí khác 32 - 132.979.000 12 Lợi nhuận khác 40 1.181.038.152 (132.979.000) 13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 193.826.405 (2.468.704.603) 14 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 51 -

-15 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại 52 -

-16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 193.826.405 (2.468.704.603) 17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 -

-Đơn vị tính: VND

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2014

Kế toán trưởng

BÙI THỊ ANH THẢO

Tổng Giám đốc

NGUYỄN HOÀI THU

Các ghi chú kèm theo là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính này Trang 10

Trang 11

Mẫu số B03-CTQ

(Ban hành theo TT số 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ Tài chính)

Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VAM Việt Nam

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Lập theo phương pháp trực tiếp

Đơn vị tính: VND

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ hoạt động nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ

và doanh thu khác 01 56.525.260 -

2 Tiền chi trả cho hoạt động nghiệp vụ và người cung cấp hàng hóa dịch vụ 02 (112.964.076) (223.826.935) 3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (1.023.875.058) (436.707.542) 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 -

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 15.161.811.275 757.667.723 7 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 07 (11.396.065.263) (7.313.121.215) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 2.685.432.138 (7.215.987.969) II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 - -

5 Tiền chi đầu tư chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - -

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - -

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 271.512.314 962.399 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 271.512.314 962.399 III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu 31 13.000.000.000 -

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - -

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 - -

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 - -

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - -

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 13.000.000.000 - Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 15.956.944.452 (7.215.025.570) Tiền và tương đương đầu kỳ 60 9.423.380.726 16.638.406.296 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 25.380.325.178 9.423.380.726

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2014

Kế toán trưởng

BÙI THỊ ANH THẢO

Tổng Giám đốc

NGUYỄN HOÀI THU

Các ghi chú kèm theo là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính này Trang 11

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w