1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Hinh hoc 6 HKI Moi

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV goïi tieáp HS3: Cho 2 ñieåm M, N. Veõ ñöôøng thaúng aa’ ñi qua 2 ñieåm ñoù. Veõ ñöôøng thaúng xy caét ñöôøng thaúng aa’ taïi ñieåm O naèm giöõa M vaø N. Treân hình veõ coù maáy [r]

Trang 1

CHƯƠNG I : ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG.

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

 HS nắm được hình ảnh của điểm, đường thẳng Hiểu được quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường

thẳng

 Biết vẽ điểm, đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết sử dụng các kí hiệu , 

 Biết quan sát, liên tưởng đến các hình ảnh của điểm, đường thẳng trong thực tếá

B Chuẩn bị :

 GV : thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

 HS : SGK, thước thẳng, bút chì.

C Tiến trình dạy học :

I Giới thiệu CT, bộ môn HH 6 : (3

phút)

- Gv : Điểm, đường thẳng, mặt phẳng

là 3 khái niệm cơ bản của HH Điểm

là hình đơn giản nhất Từ các điểm, ta

xây dựng nên các hình hình khác

Vậy : Điểm, đường thẳng, mặt phẳng

có hình ảnh như thế nào ? Quan hệ

giữa chúng ?

- Hs : Chú ý nghe giảng

II Dạy bài mới : (32 phút)

- Gv giới thiệu các đề mục

- Gv chấm một vài điểm trên bảng và

giải thích cho Hs đó là hình ảnh của

các điểm

+ Yêu cầu Hs nêu những ví dụ khác

về hình ảnh của các điểm

- Gv nêu cách đặt tên điểm, gọi Hs

đặt tên cho các điểm trên bảng (ghi

cạnh điểm)

+ Lưu ý Hs về điểm “các điểm phân

biệt” và “các điểm trùng nhau”.

- Gv giới thiệu tiếp về việc xây dựng

các hình từ những điểm

- Gv giới thiệu tiếp khái niệm đường

thẳng

- Hs ghi bài theo Gv

- Hs chú ý nghe giảng,ghi nhanh nội dung bàihọc

+ Hs nêu VD : đầu ngòi viết, đầu nhọn của compa, …

- Hs chú ý nghe giảng,làm theo yêu cầu của

Gv, ghi nhanh bài vào vở

- Hs chú ý nghe, ghi nhanh bài vào vở

- Hs chú ý nghe, ghi bài vào vở

Chương I : ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG.

1) Điểm :

- -* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy, đầu kim nhọn, đầu ngòi viết, … cho ta

hình ảnh của các điểm.

- Người ta dùng các chữ cái in hoa đểđặt tên cho các điểm

E F

(4 điểm phân biệt)

* Từ các điểm, người ta xây dựng nên các hình Mỗi hình là một tập hợp của các điểm Mỗi điểm cũng là một

hình

2) Đường thẳng :

Trang 2

+ Gv dùng thước thẳng vẽ trên bảng

1 vài vạch thẳng, chỉ vào mép bảng, …

và giải thích cho Hs hiểu đó là hình

ảnh của các điểm

- Gv giới thiệu cách đặt tên đường

thẳng, gọi Hs đặt tên cho các đường

thẳng trên bảng (ghi tên cạnh đường

thẳng)

+ Lưu ý Hs : “Đường thẳng không bị

giới hạn về hai phía”.

- Gv có thể giới thiệu thêm cho Hs

hiểu về “mặt phẳng”.

- Gv giới thiệu tiếp mục 3)

- Gv vẽ hình, hỏi : Trên hình có các

điểm và đường thẳng nào ?

+ Em có nhận xét gì về vị trí của các

điểm A, B, M, N và đường thẳng a ?

+ Gv : Ta còn nói “đường thẳng a đi

qua điểm 2 điểm A, B”; “đường thẳng

a không đi qua 2 điểm M, N” … (giải

thích các thuật ngữ để Hs hiểu)

+ Gv nêu cách kí hiệu tương như đối

với quan hệ giữa phần tử và tập hợp

- Gv : Với một đường thẳng bất kì, có

mấy điểm thuộc đường thẳng và có

mấy điểm không thuộc đường thẳng

đó ?

- Gv cho Hs làm ? (tr104/SGK).

a) Các điểm C, E thuộc hay không

thuộc đường thẳng a ?

b) Điền kí hiệu ,  thích hợp vào ô

trống : C a ; E a

c) Vẽ thêm 2 điểm khác thuộc a và 2

điểm khác không thuộc a

+ Hs tìm thêm các ví dụ khác về hình ảnh của các điểm

- Hs chú ý nghe, làm theo yêu cầu của Gv

+ Hs chú ý nghe, ghi nhớ

- Hs chú ý nghe giảng,nêu các ví dụ về mặt phẳng trong thực tế

- Hs ghi mục 3)

- Hs quan sát hình vẽ và trả lời : …

+ Hs nêu nhận xét : …

+ Hs chú ý nghe, ghi nhớ

+ Hs chú ý nghe, hiểu và ghi bài vào vở

- Hs suy nghĩ trả lời : …

- Hs đứng tại chỗ trả lời câu a, 1 em lên bảng thực hiện 2 câu

hình ảnh của các đường thẳng.

- Người ta dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho các đường thẳng

* Chú ý : Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía (Ta thường dùng

“vạch thẳng” để biểu diễn cho

Kí hiệu : Aa ; Ba ; Ma ; Na

* Với một đường thẳng bất kì, có vô số điểm thuộc đường thẳng và có vô số điểm không thuộc đường thẳng đó.

? (tr104) :

III Củng cố : (10 phút)

- Gv gọi 2 Hs lên bảng làm 2 bt 1, 2 /

104 Yêu cầu cả lớp làm vào vở bt,

nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng

- Gv cho Hs làm bt 3/104 : Gv treo

bảng phụ vẽ hình sẵn, gọi lần lượt Hs

đứng tại chỗ trả lời từng câu, sau đó

lên bảng ghi kí hiệu :

Trang 3

a) Điểm A thuộc các đường thẳng

nào ? Điểm B thuộc các đường thẳng

nào?

b) Các đường thẳng nào đi qua điểm

B ? Các đường thẳng nào đi qua điểm

C ?

c) Điểm D nằm trên đường thẳng nào

và không nằm trên đường thẳng nào ?

(Nhận xét bài làm của Hs)

c) Điểm D nằm trên

đường thẳng q và

không nằm trên các

đường thẳng : m, n, p

a) A  n , A  q ; B  m , B  n ,

B  p b) B  m , B  n , B  p ; C  m ,

C  q

c) D  q ; D  m , D  n , D  p

IV Hướng dẫn về nhà :

- Học bài theo vở ghi và đọc thêm SGK

- Làm các bài tập 4, 5, 6/105 (SGK)

- Hs khá, giỏi làm thêm các bài tập 1, 2, 3, 4/95&96 (SBT)

- Xem trước bài §2 Ba điểm thẳng hàng.

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

 Hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng (không thẳng hàng); quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (điểm nằm giữa hai điểm, 2 điểm nằm cùng phía – khác phía đối với 1 điểm); “trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại”.

 Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng (không thẳng hàng); sử dụng các thuật ngữ “nằm cùng phía”, “nằm khác phía”, “nằm giữa”.

 Biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị :

 GV : thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

 HS : SGK, thước thẳng, bút chì.

C Tiến trình dạy học :

I KTBC : (10 phút)

- Gv nêu đề bài trên bảng phụ,

gọi 2 Hs lên bảng (yêu cầu cả lớp

làm vào vở bt)

+ Gv lưu ý HS1 vẽ hình ở mỗi ý

trên cùng một đường thẳng

- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm

của bạn, sau đó nhận xét, cho

- HS1 :

- HS2 : a)

1) Vẽ đường thẳng a rồi vẽ : A  a , B 

a , C  a Vẽ đường thẳng b rồi vẽ : M

Trang 4

điểm Hs.

- Gv chỉ vào các điểm A, B, C ở

đường thẳng a và các điểm A, C,

D ở đường thẳng m và giới thiệu

đó là các bộ 3 điểm thẳng hàng;

các điểm M, N, P ở đường thẳng b

là 3 điểm không thẳng hàng Giới

thiệu vào bài mới

b) Có Chẳng hạn :

C  m , D  m c) Có Chẳng hạn :

P  m , Q  m

thuộc đường thẳng m

a) Vẽ hình và viết kí hiệu.

b) Có những điểm khác điểm A mà cũng thuộc đường thẳng m không ? Hãy vẽ 2 điểm như thế và viết kí hiệu.

c) Có những điểm không thuộc đường thẳng m mà khác với điểm B không ? Hãy vẽ 2 điểm như thế và viết kí hiệu.

II Dạy bài mới : (20 phút)

- Gv ghi tựa bài, mục 1)

- Gv : Chỉ vào các hình vẽ ở phần

KTBC và hỏi : “Khi nào thì ta nói

ba điểm thẳng hàng, không thẳng

hàng ?”.

- Gv : Em hãy nêu cách vẽ 3 điểm

thẳng hàng, không thẳng hàng ?

- Gv : Hãy vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng và 3 điểm M, N, P

không thẳng hàng

- Gv cho Hs làm bt 8/106 : Trên

hình 10 (SGK) : 3 điểm A, B, C

hay 3 điểm A, M, N thẳng hàng ?

- Gv : Ba điểm thẳng hàng có

quan hệ với nhau như thế nào ?

Giới thiệu mục 2)

- Gv vẽ 3 điểm thẳng hàng A, B,

C và chỉ vào hình vẽ giới thiệu

các quan hệ giữa 3 điểm thẳng

hàng như phần nội dung ghi bảng

- Gv : Ngoài điểm B, còn có điểm

nào nằm giữa hai điểm còn lại

trong ba điểm A, B, C không ?

- Gv : Trong 3 điểm thẳng hàng,

có mấy điểm nằm giữa 2 điểm còn

lại ? Gọi vài Hs đọc phần nhận

- 2 Hs lên bảng vẽ, Hs lớp theo dõi và nhận xét

- Hs dùng thước thẳng để kiểm tra trên hình vẽ trong SGK và nêu kết

quả : 3 điểm A, M, N thẳng hàng.

- Hs chú ý nghe, ghi bài vào vở

- Hs chú ý theo nghe giảng, ghi nhanh bài vào vở (lưu ý các thuật ngữ

“nằm cùng phía”, “nằm khác phía”, “nằm giữa”).

- Hs : Suy nghĩ, nhìn hình

vẽ trả lời : Chỉ có điểm B nằm giữa 2 điểm A và C.

- Hs : Có 1 và chỉ 1 điểm

(Ghi nhanh phần nhận xét vào vở)

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.

1) Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?

* Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng.

* Khi ba điểm không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng.

(3 điểm A, B, C (3 điểm M, N, P

thẳng hàng) không thẳng hàng)

Bt 8/106 : (H.10/SGK)

2) Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng :

Với 3 điểm thẳng hàng A, B, C như hình vẽ, ta nói :

 2 điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm C

 2 điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A

 2 điểm A và C nằm khác phía đối với điểm B

 Điểm B nằm giữa hai điểm A và C

* Nhận xét : Trong ba điểm thẳng hàng,

có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

III Củng cố : (15 phút)

- Bt 9/106 : Xem hình 11 (SGK)

và gọi tên :

- Hs xem hình vẽ và

Trang 5

a) Tất cả các bộ 3 điểm thẳng

a) Điểm nào nằm giữa M và N ?

b) Hai điểm R và N nằm như thế

nào đối với điểm M ?

c) Hai điểm nào nằm khác phía

đối với điểm nào ?

- Gv : Hãy vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng sao cho điểm C nằm

giữa 2 điểm A và B (có 2 cách vẽ)

- Gv : Hãy vẽ 3 điểm A, B , C

thẳng hàng sao cho điểm C không

năm giữa 2 điểm A và B

- Gv treo bảng phụ, hỏi : Có điểm

nào nằm giữa hai điểm còn lại

trong mỗi hình ?

+ Gv : Trong các hình vẽ này, ta

không thể nói điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại Các khái niệm

“nằm giữa”, “nằm cùng phía”,

“nằm khác phía” dùng để chỉ các

điểm thẳng hàng.

a) Các bộ 3 điểm thẳng hàng là: B, D, C; B, E, A;

a) Điểm R nằm giữa

b) Hai điểm R và N nẵm

cùng phía đối với … M.

c) Hai điểm M và N nằm khác phía đối với điểm

R.

- Cả lớp vẽ hình vào giấynháp, 1 Hs lên bảng vẽ :

- Có 4 trường hợp :

- Hs quan sát hình vẽ, suynghĩ trả lời : …

+ Hs chú ý nghe Gv giải thích, ghi nhớ

Bt 11/106:

a) Điểm …… nằm giữa hai điểm M và N.b) Hai điểm R và N nằm ……… đối với điểm M

c) Hai điểm ……… nằm khác phía đối với ………

* 3 điểm A, B, C thẳng hàng (điểm C nằm giữa 2 điểm A và B):

Có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại trong mỗi hình dưới đây ?

IV Hướng dẫn về nhà :

- Học bài theo vở ghi và đọc thêm SGK

- Làm các bài tập 12, 13, 14 / 107 (SGK)

- Các em khá giỏi làm thêm các bài tập 6, 7, 8 / 96 (SBT)

- Đọc trước bài §2 Đường thẳng đi qua 2 điểm

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

 Nắm đước tính chất “Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt”.

Trang 6

 Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

 Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Biết vị trí tương đối của hai đường

thẳng (trùng nhau, phân biệt – cắt nhau, song song).

B Chuẩn bị :

 GV : thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

 HS : SGK, thước thẳng, bút chì.

C Tiến trình dạy học :

I KTBC : (10 phút)

- Gv gọi HS1 : Thế nào là ba điểm

thẳng hàng ? Trong ba điểm thẳng

hàng, có mấy điểm nằm giữa hai

điểm còn lại ? Làm bt 13/107(SGK).

+ Gv và Hs lớp nhận xét

- Gv gọi tiếp HS2 :

a) Vẽ điểm A, sau đó vẽ đường

thẳng đi qua điểm A Có thể vẽ

được mấy đường thẳng đi qua điểm

A ?

b) Vẽ hai điểm A và B, sau đó vẽ

đường thẳng đi qua cả hai điểm A

và B (Nêu cách vẽ đường thẳng

đó)

- Gv : Để vẽ đường thẳng đi qua 2

điểm A và B, ta làm thế nào ? Có

mấy đường thẳng đi qua 2 điểm ?

- HS1 : TLCH và làm bt : a)

A và B (ba điểm N, A, B thẳng hàng)

b) Điểm B nằm giữa hai điểm A và N; điểm M nằm giữa hai điểm A và B

(Có vô số đường thẳng đi qua điểm A)

(Chỉ có 1 đường thẳng đi qua 2 điểm

A và B)

II Dạy bài mới : (20 phút)

- Gv ghi tựa bài, mục 1)

- Gv : Muốn vẽ đường thẳng đi qua

2 điểm, em làm thế nào ?

- Gv : Chấm 2 điểm trên bảng, gọi

lần lượt HS1, HS2, HS3 dùng phấn

trắng, vàng, đỏ vẽ đường thẳng đi

qua 2 điểm A và B đó ?

+ Có nhận xét gì về các đường

thẳng mà 3 bạn vừa vẽ ?

+ Có mấy đường thẳng đi qua 2

điểm phân biệt A và B ?

- Gv cho Hs làm bt 15/109 (SGK) :

+ Lưu ý Hs : Có nhiều đường

“không thẳng” đi qua 2 điểm A và

B; nhưng chỉ có 1 “đường thẳng” đi

qua 2 điểm A và B.

- Gv giới thiệu qua mục 2)

+ Hỏi : Em nào còn nhớ cách đặt

tên đường thẳng mà ta đã biết ?

- Hs ghi bài theo Gv

- Hs nêu cách vẽ như SGK (tr 107)

- Hs vẽ hình theo yêu cầu của Gv

+ Hs nêu nhận xét : Các

đường thẳng đó trùng nhau.

Có 1 và chỉ 1 đường thẳng

đi qua 2 điểm A và B

- Hs quan sát hình 21 / SGKvà trả lời : Cả 2 nhận xét a)và b) đều đúng

+ Chú ý nghe giảng, ghi nhớ

- Hs chú ý nghe, trả lời câuhỏi của Gv, ghi bài vào vở

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA

HAI ĐIỂM.

1) Vẽ đường thẳng : (SGK)

* Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm Avà B :

* Nhận xét : Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm

A và B.

Bt 15/109 : (SGK)

2) Tên đường thẳng : Thường có 3

cách đặt tên đường thẳng :

Trang 7

+ Giới thiệu thêm 2 cách đặt tên

đường thẳng

+ Yêu cầu Hs vẽ 3 đường thẳng và

đặt tên theo 3 cách khác nhau

- Gv cho Hs làm ? /108 (SGK) :

Hãy nêu các cách gọi tên của đường

thẳng đi qua 3 điểm A, B, C ?

+ Gv chỉ vào hình vẽ và nói : Ta

nói các đường thẳng AB, AC, BC

trùng nhau Giới thiệu tiếp mục 3).

- Gv hỏi : Hai đường thẳng trùng

nhau có mấy điểm chung ?

+ Gv : Hai đường thẳng trùnh nhau

thực chất là mấy đường thẳng ?

- Gv : Hai đường thẳng không trùng

nhau thì như thế nào ? (Ta gọi đó là

hai đường thẳng phân biệt).

- Gv vẽ 2 đường thẳng a và b cắt

nhau tại M Hỏi : 2 đường thẳng a

và b có mấy điểm chung ? (Ta gọi

đó là 2 đường thẳng “cắt nhau”, M

gọi là “giao điểm” của a và b).

- Gv vẽ tiếp 2 đường thẳng song

song mn và PQ, hỏi : 2 đường thẳng

này có mấy điểm chung ?

- Vậy : 2 đường thẳng phân biệt có

mấy điểm chung ?

+ Hs vẽ vào vở

- Hs nêu 6 cách gọi tên :

AB, AC, BC, BA, CA, CB

+ Hs chú ý nghe, ghi bài vào vở

- Hs trả lời : … (Có vô số điểm chung)

+ Hs : Thực chất chỉ là mộtđường thẳng

- Hs chú ý nghe giảng, ghi nhanh nội dung bài học

- Hs : 2 đường thẳng a và b chỉ có 1 điểm chung là M

(chú ý nghe giảng, ghi nhớ)

- Hs : Chú ý theo dõi, trả lời : không có điểm chung nào

- Hs phát biểu và ghi chú ý (SGK)

- Dùng 1 chữ cái in thường

- Dùng 2 chữ cái in thường

- Dùng 2 chữ cái in hoa

(đường thẳng a) (đường thẳng xy hay yx)

(đường thẳng AB hay BA) ? /108 :

3) Quan hệ giữa hai đường thẳng :

Có 3 quan hệ :

a) Hai đường thẳng trùng nhau : có

vô số điểm chung

(2 đường thẳng AB và AC trùng nhau) b) Hai đường thẳng cắt nhau : chỉ

có 1 điểm chung

c) Hai đường thẳng song song :

không có điểm chung nào

(2 đường thẳng a và (2 đường thẳng mn và

b cắt nhau tại M) PQ song song)

* Chú ý : Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung, hoặc không có điểm chung nào.

III Củng cố : (12 phút)

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 21

(trang 109/SGK), gọi HS đứng tại

chỗ trả lời

- Gv cho Hs đọc đề trong SGK, cả

lớp làm vào vở bt, gọi 1 Hs lên

bảng vẽ hình và trả lời câu hỏi

- Gv vẽ nhanh hình 19 (tr 109/SGK)

lên bảng, yêu cầu cả lớp vẽ vào vở

và nêu cách làm, gọi 1 Hs lên bảng

- Hs quan sát hình 21 và trảlời miệng : Cả hai câu a, b đều đúng

- Hs làm theo yêu cầu của Gv:

Có 6 đường thẳng tất cả:

AB, AC, AD, BC, BD, CD

- Hs làm theo yêu cầu của Gv: Vì qua 2 điểm phân biệt chỉ có 1 đường thẳng;

nên từ X, Z, T thẳng hàng và Y, Z, T thẳng hàng nên

ta suy ra 4 điểm X, Y, Z, T

Bt 15/109: (SGK)

Bt 17/109: Lấy 4 điểm A, B, C, D trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng Vẽ các đường thẳng đi qua cáccặp điểm Có mấy đường thẳng tất cả?

Bt 19/109: (SGK)

Trang 8

- Gv hỏi: Qua hai điểm phân biệt có

mấy đường thẳng? Nếu hai đường

thẳng có 2 điểm chung phân biệt thì

chúng có quan hệ với nhau như thế

nào?

thẳng hàng Do đó ta vẽ đường thẳng XY cắt d1 tại

Z và cắt d2 tại T

- Hs TL theo h/dẫn của Gv:

Qua 2 điểm p/biệt chỉ có 1 đường thẳng Nếu hai đường thẳng có 2 điểm chung phân biệt thì chúng trùng nhau

IV Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Xem lại các nội dung chính trong bài học: đường thẳng đi qua 2 điểm, cách đặt tên 1 đường thẳng, quan hệ giữa 2 đường thẳng

- Làm các bài tập 18, 20/109 ; 21/110 (SGK) Các em khá-giỏi làm thêm các bài tập 15, 16, 17,

18 (trang 97,98 / SBT)

- Đọc kỹ trước bài thực hành §5 Thực hành : Trồng cây thẳng hàng (trang 110, 111 / SGK)

Mỗi tổ chuẩn bị 2 dây dọi, tổ trưởng lập danh sách các tổ viên trong tổ để tiết sau thực hành theo nhóm, tổ

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

 Biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm “3 điểm thẳng hàng”  Rèn luyện kỹ năng thực hành nhanh chóng và chính xác

 Có ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tiễn đời sống

B Chuẩn bị :

 GV : 1 bộ thực hành mẫu và 3 bộ thực hành cho các tổ (mỗi bộ gồm: 3 cọc tiêu sơn đỏ trắng, 2 sợi

dây dọi dài khoảng 1,5m và 1 sợi dây không dãn dài khoảng 50-100m)

 HS : SGK, mỗi tổ 2 dây dọi và 1 sợi dây không dãn dài khoảng 50-100m.

C Tiến trình dạy học : (Hướng dẫn thực hành)

I Thông báo nhiệm vụ: (5 phút)

1) Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A

và B

2) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B

đã có bên lề đường

* Song, chủ yếu ở đây ta chỉ thực hiện trồng cây

thẳng hàng

- Hs các tổ của lớp tập trung thành 6 hàng dọc (mỗi tổ 2 hàng, ngồi theo nhóm được phân công), nghe Gv phổ biến nhiệm vụ

- 2 Hs nhắc lại nhiệm vụ vừa được Gv phổ biến

Trang 9

II Hướng dẫn cách làm: (8 phút)

1) Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của Hs

2) Hướng dẫn cách làm:

- Bước 1: Cắm 2 cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất

tại 2 điểm A và B

- Bước 2: HS1 đứng ở trước cột A, HS2 cầm cột

tiêu cắm ở điểm C (độ chừng điểm C nằm giữa A

và B, hoặc điểm B nằm giữa A và C)

- Bước 3: HS1 ngắm cọc tiêu ở A và ra hiệu cho

HS2 điều chỉnh vị trí cọc tiêu ở C sao cho HS1 thấy

cọc tiêu ở A che lấp hoàn toàn 2 cọc tiêu ở B và C

Khi đó: 3 điểm A, B, C thẳng hàng

III Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm:

(25 phút)

- Gv trồng mẫu các cột ở vị trí A, B, C sao cho A, B,

C thẳng hàng (cả 2 trường hợp: C nằm giữa A và B,

B nằm giữa A và C).

- Cho các nhóm trưởng (tổ trưởng, cán sự lớp) ngắm

các cột mốc Gv trồng, dựa vào đó để kiểm tra và

đánh giá (hỗ trợ với Gv) việc thực hành của Hs ở

các nhóm tổ mình

- Gv quan sát các nhóm thực hành, hướng dẫn, nhắc

nhở, điều chỉnh Nhận xét, đánh giá kết quả của

từng nhóm

IV Kết thúc hoạt động, hướng dẫn về nhà:

(7 phút)

- Gv tập trung Hs và nhận xét chung lớp học, nhắc

nhở một số điểm cần lưu ý

- Hs thu cất các dụng cụ thực hành, vệ sinh chân

tay

- Gv dặn dò Hs về nhà làm các bài tập chưa làm ở

bài trước, xem lại các khái niệm đã học và xêm

trước bài §5 Tia.

- Tiết HH sau mang theo thước thẳng, bút màu

- Hs báo cáo các dụng cụ đã được chuẩn bị theo nhóm

- Cả lớp đọc phần hướng dẫn trong SGK ở mục 3 (dùng dây dọi để kiểm tra các cột trồng cho thẳnggóc với mặt đất)

Các tổ lần lượt phân công đóng nhanh 2 cọc tiêu

ở vị trí A và B (dùng dây dọi để kiểm tra)

- Lần lượt 2 Hs mỗi nhóm thực hiện giống như phần hướng dẫn cách làm của Gv (thực hiện cả 2 trường hợp đối với vị trí của cột mốc ở điểm C)

- Mỗi tổ phân công 1 Hs ghi biên bản kết quả thực hành của các nhóm trong tổ mình Nhóm trưởng tự đánh giá kết quả của nhóm mình

- Các nhóm chú ý nghe Gv hướng dẫn, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm mình, so sánh với kết quả của tổ tự đánh giá qua nhóm trưởng

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

 Nắm được định nghĩa tia, hiểu thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau

 Biết vẽ, viết tên và đọc tên 1 tia, biết phân biệt 2 tia chung gốc

 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, quan sát, nhận xét

Trang 10

B Chuẩn bị :

 GV : phấn màu, thước thẳng, bảng phụ ghi bt 22/112 (SGK).

 HS : SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút màu.

C Tiến trình dạy học :

I KTBC: (8 phút)

- GV nêu câu hỏi, lần lượt gọi HS1,

HS2 lên bảng kiểm tra Yêu cầu cả

lớp theo dõi, xem lại bài tập của

mình (hoặc làm nháp, nếu chưa

làm)

- GV gọi HS lớp nhận xét bài làm

của 2 bạn lên bảng Sau đó, GV

nhận xét, đánh giá và cho điểm HS

II Dạy BM: (30 phút)

- GV giới thiệu BM

1) Tia:

- Gọi HS vẽ đường thẳng xy, vẽ O

thuộc xy, giới thiệu: lấy điểm O

làm ranh giới, tô Ox bằng phấn đỏ,

ta thấy đường thẳng xy bị chia làm 2

phần (2 nửa đường thẳng), hình gồm

điểm O và một phần đường thẳng bị

chia ra bởi điểm O được gọi là một

tia gốc O.

- Tô đậm Oy và hỏi phần đường

thẳng Oy có gọi là tia gốc O hay

2) Hai tia đối nhau:

- Dựa vào hình vẽ ở phần 1) và gọi

HS đọc lại tên 2 tia trên hình và hỏi:

+2 tia này có mấy gốc?

+2 tia chung gốc Ox, Oy tạo thành

đường thẳng xy, gọi là 2 tia đối

nhau

* Vậy thế nào là 2 tia đối nhau?2 tia

đối nhau phải thoả các điều kiện gì?

- GV: Cho HS làm ?1 (H.28/SGK):

a) Tại sao 2 tia Ax và By không

phải là 2 tia đối nhau?

- HS1: TLCH và làm bt 18:

- HS2: TLCH và làm bt 20:

- HS vẽ hình theo yêu cầu của GV và chú ý nghe GV giới thiệu về tia

- Phải vì hình đó gồm điểm

O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O

- HS phát biểu và ghi nhanh vào vở đ/nghĩa

- 3 HS lên bảng vẽ

+ Có 1 gốc là O+ Chú ý nghe

- Trả lời: …

- HS nhìn hình và TLCH:

a) Vì chúng không chung gốc

1) Có thể vẽ được mấy đường thẳng

đi qua 2 điểm phân biệt A và B? Làm

*Định nghĩa: Hình gồm điểm O và

một phần đường thẳng bị chia ra bởi

O được gọi là một tia gốc O.

+Tia Ox (nửa đường thẳng Ox)+Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)Khi đọc (hay viết) tia, phải đọc tên gốc trước: Ox, Oy

2) Hai tia đối nhau: là hai tia có

chung gốc và hợp với nhau tạo thành một đường thẳng.

(2 tia Ox và Oy đối nhau)

(2 tia AB và AC đối nhau)

?1 (H.28/SGK):

x A B y  

Trang 11

b) Trên hình có những tia nào đối

nhau?

- GV gợi ý HS nêu nhận xét

3) Hai tia trùng nhau:

- GV yêu cầu HS nêu tên các tia

gốc A trên H.28?

- Tia Ay còn gọi là tia gì?

-Vậy tia Ay và AB gọi là 2 tia trùng

nhau Hai tia trùng nhau có đặc

điểm gì?

- GV: 2 tia không trùng nhau gọi là

2 tia gì?

- GV cho HS làm ?2 (H.30/SGK) :

a) Tia OB trùng với tia nào?

b) 2 tia Ox và Ax có trùng nhau

không? Vì sao?

c) Tại sao 2 tia chung gốc Ox, Oy

không đối nhau?

III Củng cố: (5 phút)

- GV cho HS làm bt 22/112&113

(SGK) bằng cách trả lời miệng

- GV cho HS làm tiếp bt 23/113

(SGK) bằng cách trả lời miệng

- GV gọi HS nhắc lại khái niệm 2

tia đối nhau, 2 tia trùng nhau

b) Các tia đối nhau trên là:

Ax và Ay, Bx và By (hay

Ax và AB, BA và By)

- HS nêu: tia Ax, Ay, AB

- HS: Còn gọi là tia AB

- Chung gốc và cùng thuộc

1 đường thẳng (chỉ là 1 tia).

- HS: Gọi là 2 tia phân biệt

- Giải ?2 :

a) Tia OB trùng với tia Oy

b) Không trùng nhau, vì chúng không chung gốc

c) Vì chúng không tạo thành 1 đường thẳng

- HS nhìn SGK trả lời miệng

- HS nhìn H.31/SGK và trả lời miệng

-HS nhắc lại, ghi nhớ và phân biệt 2 khái niệm này

* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường

thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau.

3) Hai tia trùng nhau:

A B x  

Ax và AB là hai tia trùng nhau

(chúng chỉ là 1 tia)

* Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi là hai tia phân biệt

?2 (H.30/SGK) :

Bt 22/112&113: (SGK)

IV Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi + kết hợp với SGK, nắm vững các k/n: tia gốc O; 2 tia đối nhau, trùng nhau

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

 Rèn kỹ năng phát biểu đ/n tia, 2 tia đối nhau; kỹ năng nhận biết 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau  Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình

 Rèn kỹ năng vẽ hình

B Chuẩn bị :

 GV : phấn màu, thước thẳng, bảng phụ ghi bt 27/113, bt 30/114 (SGK).

Trang 12

 HS : SGK, thước thẳng.

C Tiến trình dạy học :

I KTBC:

Bài 26 tr 113

-Gọi HS vẽ hình và trả lời các câu

hỏi SGK

-Còn trường hợp nào khác không?

Bài 27 tr 113 (Bảng phụ)

-Gọi HS trả lời miệng

- HS khác điền vào bảng phụ

* GV + HS lớp nhận xét, cho điểm

II Tổ chức luyện tập:

Bài 28 tr 113

-Gọi HS vẽ hình và làm BT

-GV bổ sung:

c) Viết tên 2 tia trùng nhau gốc O?

d) Tại sao 2 tia OM và NO không

+Vẽ 2 tia AB, AC

+Vẽ đường thẳng BC

+Vẽ tia Ax cắt BC tại điểm M ( M

nằm giữa B và C)

+ Vẽ tia Ay cắt tia BC tại điểm N

( N không nằm giữa B và C)

III Củng cố:

- GV cho HS làm tiếp các bt 29, 30,

b) B nằm giữaA và M

- HS TL miệng

-HS vẽ hình -HS nêu lại đặc điểm 2 tia trùng nhau, đối nhau

-HS lần lượt vẽ hình theo gợi ý của GV

- Từng HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV

- HS làm các bt theo gợi ý, hướng dẫn của GV

Bài 26 tr 113a) B, M nằm cùng phía đối với A.b) M nằm giữa A và B

A M B   

Bài 27 tr 113a)….A

b)….A

Bài 27 tr 113

y M O N x   

a) Hai tia đối nhau gốc O là: Ox và

OM, Ox và Oy, ON và OM, ON và Oy

b) O nằm giữa M và N

c) Các tia trùng nhau gốc O là:Ox và

ON, OM và Oyd) Vì không chung gốc

Bài 31 tr 114 A 

N    

y B M C x

Trang 13

IV Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại các khái niệm, định nghĩa đã học

- Xem lại các bt đã làm trong SGK Làm thêm các bài tập 23, 24, 25, 26, 28 / 99 (SBT)

- Tiết sau mang theo bút chì, thước thẳng

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

 Biết định nghĩa đoạn thẳng, so sánh với tia và đường thẳng

 Biết vẽ đoạn thẳng; nhận biết được đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng; biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

 Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị :

 GV : phấn màu, thước thẳng, bảng phụ ghi bt 27/113, bt 30/114 (SGK).

 HS : SGK, thước thẳng, bút chì.

C Tiến trình dạy học :

I KTBC:

-Gọi HS vẽ hình theo yêu cầu: Vẽ

đường thẳng AB, vẽ tia AB, vẽ tia

BA Đường thẳng bị giới hạn mấy

phía? Tia bị giới hạn về mấy phía?

-Có một hình giới hạn cả 2 phía,

giới thiệu bài mới

II Dạy BM:

1) Đoạn thẳng AB là gì?

- GV yêu cầu HS vẽ hình:

+ Vẽ 2 điểm A và B

+Đặt mép thước thẳng đi qua 2

điểm A và B rồi dùng bút chì vạch

theo mép thước thẳng từ A đến B, ta

được đoạn thẳng

- Vẽ đoạn thẳng AB như thế nào?

- Nêu đ/ n đoạn thẳng AB

- Nêu cách vẽ

- HS làm trả lời miệng:

a) Hình gồm 2 điểm R, S

và tất cả các điểm nằm

giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS Hai điểm R, S

1) Đoạn thẳng AB là gì?

* Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm

A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.

-Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

- Hai điểm A, B gọi là 2 mút ( 2 đầu)của đoạn thẳng

Bt 33/115: (SGK)

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm

P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa 2 điểm P, Q.

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w