CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨMTV.PHARM Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010... BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Năm tài chính kết thúc vào
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
TV.PHARM
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
Trang
3 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Trang 3BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
Hội đồng quản trị Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM (dưới đây gọi tắt là “Công ty”)trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31tháng 12 năm 2010 của Công ty đã được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập
1 Thông tin chung
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM được thành lập theo Quyết định số 355/QĐ-CTTngày 17/03/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh Công ty hoạt động theo Giấy phépđăng ký kinh doanh số 2100274872 đăng ký lần đầu ngày 09/05/2003, đăng ký thay đổi lầnthứ 07 ngày 20/08/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh cấp
Vốn điều lệ: 63.000.000.000 đồng tương đương 6.300.000 cổ phần
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
2 Các thành viên của Hội Đồng Quản Trị, Ban Giám đốc
Các thành viên của Hội Đồng Quản Trị Công ty bao gồm các vị như sau:
- Ông Lê Văn Hổ Chủ tịch Hội đồng quản trị 25/08/2006
- Ông Nguyễn Đăng Nguyên Ủy viên 25/08/2006
Các thành viên của Ban Kiểm soát Công ty bao gồm các vị như sau:
- Ông Lê Hữu Phước Trưởng Ban kiểm soát 25/08/2006
- Ông Nguyễn Thành Sĩ Thành viên 25/08/2006
- Bà Nguyễn Thị Hồng Cẩm Thành viên 10/08/2008
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành hoạt động của Công ty trongsuốt năm tài chính và đến ngày lập báo cáo này bao gồm các vị như sau:
- Ông Nguyễn Đăng Nguyên Phó Tổng Giám đốc 25/08/2006
- Ông Bùi Văn Tòng Phó Tổng Giám đốc 25/08/2006
- Ông Hà Văn Đồng Phó Tổng Giám đốc 01/03/2007
Trang 4BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
Các đơn vị trực thuộc Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM:
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Hà Nội đặt tại số 22 11B Trung
Yên 10, khu đô thị Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Đà Nẵng đặt tại số 423 Trưng
Nữ Vương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại thành phố Hồ Chí Minh đặt tại
số Q1 Bis Bạch Mã, cư xá Bắc Hải, phường 15, quận 10 thành phố Hồ Chí Minh;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Đồng Nai đặt tại số 20/4, KP
3, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại An Giang đặt tại số 11B,đường Bùi Thị Xuân, phường Mỹ Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Cần Thơ đặt tại số 17B2 khudân cư 91B, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Trà Vinh đặt tại số 37 – 39Phạm Thái Bường, phường 3, thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Đắk Lắk đặt tại số 38/08, LêThị Hồng Gấm, phường Tân An, Thành phố Buôn Mê Thuộc, tỉnh Đắk Lắk
Trong năm 2010 các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập:thuốc tân dược, đông dược, sinh phẩm y tế và nguyên liệu, tá dược, bao bì dùng trongngành y dược; mỹ phẩm, hóa chất xét nghiệm, thiết bị dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm(lý - hóa - sinh), thuốc sát trùng (dùng ngoài) Ngoài ra Công ty không có kinh doanh khác
5 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh
Chi tiết tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 và kết quả hoạt động kinh doanhcho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chínhđính kèm
6 Các khoản bất thường và sự kiện phát sinh sau niên độ
Đến ngày lập báo cáo này, Hội đồng quản trị Công ty cho rằng không có sự kiện nào có thểlàm cho các số liệu và thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính đã kiểm toán củaCông ty bị phản ánh sai lệch
7 Công ty kiểm toán
Công ty TNHH BDO Việt Nam đã được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện kiểm toán Báocáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty
Trang 5BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
8 Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và đảm bảo Báo cáo tàichính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm
2010 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kếtthúc cùng ngày của Công ty Để lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã:
- Lựa chọn phù hợp và áp dụng nhất quán các chính sách kế toán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Trình bày các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng, tùy thuộc vào sự khác biệt trọngyếu công bố và giải trình trong Báo cáo tài chính;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi giả thuyết Công ty sẽ tiếptục hoạt động không còn phù hợp;
- Thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn và phát hiệngian lận và sai sót
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lậpBáo cáo tài chính và nhận thấy không có vấn đề bất thường xảy ra có thể ảnh hưởng đếnkhả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo sổ kế toán được ghi chép đầy đủ,phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty và đảm bảo Báo cáo tài chínhcủa Công ty được lập phù hợp các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan Ban Tổng Giám đốc cũngchịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các tài sản và đã thực hiện các biện pháp phù hợp đểngăn ngừa và phát hiện sai sót và các trường hợp vi phạm khác
9 Phê duyệt Báo cáo tài chính
Chúng tôi phê duyệt Báo cáo tài chính đính kèm Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đínhkèm) đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng
12 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kếtthúc cùng ngày
Trà Vinh, ngày 04 tháng 03 năm 2011
THAY MẶT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
LÊ VĂN HỔ
Trang 6BÁO CÁO KIỂM TOÁN
về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM
Kính gửi: Các thành viên Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám Đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM gồm: Bảng cân đối kế toán vào
ngày 31 tháng 12 năm 2010, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyểntiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trìnhbày từ trang 5 đến trang 28 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc về trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc.Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểmtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cơ sở của ý kiến kiểm toán
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mựcnày đòi hỏi chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp
lý về việc Báo cáo tài chính không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu Cuộc kiểm toánbao gồm việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết,các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính, đánh giá việc tuân thủcác chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được
áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM cũng như cách trình bày tổng quát Báo cáo tài chính Chúng tôi tin
tưởng rằng cuộc kiểm toán của chúng tôi đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểmtoán
Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính kèm theo đã phảnánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạtđộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM và được lập phù hợp với các chuẩn mực kế
toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý cóliên quan
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Phải thu khách hàng 131 5.2 79.790.840.262 64.486.204.134Trả trước cho người bán 132 5.3 1.165.255.000 1.687.176.195Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - -Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD 134 - -Các khoản phải thu khác 135 5.4 2.557.331.979 13.139.167.411
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 5.5 (3.000.000.000) (2.550.000.000)
-Tài sản ngắn hạn khác 158 5.7 9.492.236.527 12.467.105.614
Chi phí trả trước dài hạn 261 5.11 754.894.615 746.107.144Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - -
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 9BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Phải trả dài hạn người bán 331 -
4.953.926.61
0 3.829.141.852
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 24.562.908.953 22.085.921.465
-Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 -
Trà Vinh, ngày 06 tháng 03 năm 2011
Trang 10BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Thuyết minh 31/12/2010 01/01/2010
-Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công (VND) - 3.974.120.998
-Trà Vinh, ngày 06 tháng 03 năm 2011
Trang 11BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 Đơn vị: VND
Doanh thu cung cấp hàng hóa và dịch vụ 01 6.1 257.714.017.875 243.687.509.707
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 6.2 3.246.342.417 6.258.649.361Doanh thu thuần từ hàng hóa và dịch vụ 10 6.3 254.467.675.458 237.428.860.346
Giá vốn hàng bán và dịch vụ 11 6.4 162.385.265.675 155.134.461.915
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 20 92.082.409.783 82.294.398.431
Doanh thu hoạt động tài chính 21 6.5 2.539.447.841 2.986.474.287Chi phí hoạt động tài chính 22 6.6 14.346.113.248 13.584.952.785
4.199.180.49
7
Chi phí bán hàng 24 6.7 44.385.290.809 38.387.479.507Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.8 9.366.100.072 9.937.782.395
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 26.524.353.495 23.370.658.031
Thu nhập khác 31 6.9 736.237.222 1.219.276.764Chi phí khác 32 6.10 10.653.720 2.066.570
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 27.249.936.997 24.587.868.225
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 6.11 4.112.341.399 1.906.254.956Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 6.12 - 185.918.105
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 23.137.595.598 22.495.695.164
Trà Vinh, ngày 06 tháng 03 năm 2010
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Gián tiếp)
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 Đơn vị : VND
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế 01 27.249.936.997 24.587.868.225 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định 02 6.263.444.710 4.973.868.325
- Các khoản dự phòng 03 450.000.000 2.550.000.000
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 - -
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (237.398.250) -
- Chi phí lãi vay 06 6.543.792.952 4.199.180.497 Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08 40.269.776.409 36.310.917.047 - Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (707.320.502) (9.990.229.482 ) - Tăng, giảm hàng tồn kho 10 9.293.057.220 (3.428.961.345 ) - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) 11 (14.874.389.662) 2.908.347.868 - Tăng, giảm chi phí trả trước 12 112.529 (657.319.592) - Tiền lãi vay đã trả 13 (6.543.792.952) (4.199.180.497 ) - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (4.025.167.466) (2.424.001.764) - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 4.026.345.110 15.410.521.861 - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (168.880.247) (7.078.954.408 ) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 27.269.740.439 26.851.139.688 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ H ĐỘNG ĐẦU TƯ Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác 21 (2.747.102.031) (918.638.260) Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 22 - -
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị 23 - -
Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị 24 - -
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - -
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - -
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 237.398.250 -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (2.509.703.781 ) (918.638.260) LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ H ĐỘNG TÀI CHÍNH Tiền thu từ phát hành CP, nhận vốn góp của chủ SH 31 - -
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu 32 - -
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 154.885.271.813 146.538.716.245 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (153.363.211.086) (166.686.011.618) Tiền chi trả nợ thuê tài chính 34 - -
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 35 (15.034.584.318) (3.971.115.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (13.512.523.591) (24.118.410.373)
Ảnh hưởng của thay đổi TG hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (1.177.644) 1.431.284
Trà Vinh, ngày 06 tháng 03 năm 2010
Trang 13BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Gián tiếp)
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 Đơn vị : VND
Trang 14BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV PHARM được thành lập theo Quyết định số 355/QĐ-CTTngày 17/03/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh Công ty hoạt động theo Giấy phépđăng ký kinh doanh số 2100274872 đăng ký lần đầu ngày 09/05/2003 đăng ký thay đổi lầnthứ 07 ngày 20/08/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh cấp
Vốn điều lệ: 63.000.000.000 đồng tương đương 6.300.000 cổ phần
Trong năm 2010 các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập:thuốc tân dược, đông dược, sinh phẩm y tế và nguyên liệu, tá dược, bao bì dùng trongngành y dược; mỹ phẩm, hóa chất xét nghiệm, thiết bị dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm(lý - hóa - sinh), thuốc sát trùng (dùng ngoài) Ngoài ra Công ty không có kinh doanh khác.Trụ sở chính:
Địa chỉ : Số 27 đường Điện Biên Phủ, khóm 2, phường 9, TP Trà Vinh, tỉnh Trà VinhĐiện thoại : 0743 753121
Mã số thuế : 2100274872
Các đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Dược Phẩm TV.PHARM:
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Hà Nội đặt tại số 22 11B Trung
Yên 10, khu đô thị Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Đà Nẵng đặt tại số 423 Trưng
Nữ Vương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại thành phố Hồ Chí Minh đặt tại
số Q1 Bis Bạch Mã, cư xá Bắc Hải, phường 15, quận 10 thành phố Hồ Chí Minh;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Đồng Nai đặt tại số 20/4, KP
3, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại An Giang đặt tại số 11B,đường Bùi Thị Xuân, phường Mỹ Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Cần Thơ đặt tại số 17B2 khudân cư 91B, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ;
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Trà Vinh đặt tại số 37 – 39Phạm Thái Bường, phường 3, thị xã Trà Vinh, tỉnh trà Vinh
- Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM tại Đắk Lắk đặt tại số 38/08, LêThị Hồng Gấm, phường Tân An, Thành phố Buôn Mê Thuộc, tỉnh Đắk Lắk
Trang 15BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, tổng số cán bộ nhân viên Công ty là 505 người, trong đó
số cán bộ quản lý là 10 người
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND)
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)
4.2 Các giao dịch ngoại tệ
Trong năm, các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác với VND được quy đổi ra VND theo
tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ Các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinhtrong năm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trongnăm
Vào thời điểm cuối năm tài chính, các khoản mục tiền tệ (tiền và các khoản tương đươngtiền, các khoản phải thu, nợ phải trả) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quânliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm cuối năm Cáckhoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệđược ghi nhận như sau :
- Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10), tất cả các khoản chênh lệch
tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm
- Theo hướng dẫn trong Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm
2009 của Bộ Tài chính, các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại được ghi nhậnnhư sau :
* Đối với các khoản mục tiền và các khoản nợ ngắn hạn: các khoản chênh lệch tỷ giáphát sinh do đánh giá lại không ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tàichính trong năm mà được trình bày trong khoản mục Chênh lệch tỷ giá hối đoái trên Bảngcân đối kế toán
* Đối với các khoản phải thu dài hạn: các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giálại ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm
Trang 16BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
* Đối với các khoản phải trả dài hạn: các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giálại ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm Trường hợpchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản phải trả này tính vào chi phí làm cho kết quả kinhdoanh của Công ty bị lỗ thì được phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho các năm saunhưng không quá 5 năm để doanh nghiệp không bị lỗ nhưng phần chênh lệch tỷ giá tính vàochi phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trongnăm đó
Trong năm tài chính này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã chọn cách ghi nhận các khoảnchênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại theo hướng dẫn trong Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Sự thay đổi này không ảnh hưởng trọngyếu đến số đầu năm trong báo cáo tài chính và các số liệu so sánh
Tỷ giá qui đổi các ngoại tệ tại ngày 31/12/2010 là 18.932 VND/USD, 25.189 VND/EUR
4.3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đảmbảo giá trị được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thị trường có thể thực hiệnđược của hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho số lỗ ước tính phát sinh khi giá gốc vượt quágiá trị có thể thực hiện được của hàng tồn kho vào ngày kết thúc năm tài chính Các khoảntăng hoặc giảm dự phòng này được ghi nhận vào khoản mục giá vốn hàng bán trong năm tàichính Và được lập theo thông tư số 228/2009/TT – BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của
Bộ tài chính
Trong năm Công ty không có lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4.4 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếpđến việc đưa TSCĐ vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mớiTSCĐ được vốn hóa, ghi tăng nguyên giá tài sản cố định; các chi phí bảo trì, sửa chữa đượctính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Khi TSCĐ được bán hay thanh lý, nguyêngiá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh
lý TSCĐ đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng, ápdụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thờigian ước tính sử dụng và phù hợp với qui định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tàisản cố định Tuy nhiên dây chuyền sản xuất Beta Lactam, với tổng nguyên giá27.058.398.563 đồng, Công ty trích khấu hao theo kế hoạch thu hồi vốn để đảm bảo phùhợp với tình hình sản xuất của nhà máy đã được Hội đồng quản trị thông qua Nhìn chung,toàn bộ thời gian khấu hao theo kế hoạch phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 của Bộ Tài chính Thời gian sử dụng ước tính của các tài sản cho mục đích tínhtoán này như sau:
Trang 17BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010
4.5 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu trình bày trong Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ phải thu từ kháchhàng của Công ty và các khoản phải thu khác cộng với dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thukhông được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu vào ngày kếtthúc năm tài chính
4.6 Chi phí đi vay và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính, trừ khicác khoản chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc,thiết bị tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc sảnxuất tài sản dở dang có thời gian đủ dài (trên 12 tháng) sẽ được tính vào giá trị của tài sản
đó (vốn hóa) Việc vốn hóa chi phí đi vay này sẽ chấm dứt khi tài sản cố định hoàn thànhđưa vào sử dụng hoặc tài sản dở dang đã được bán
Trong năm 2010, không có khoản chi phí đi vay nào cần được vốn hóa
4.7 Dự phòng phải trả
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc Mứctrích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là 2% quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội và đượchạch toán vào chi phí trong kỳ Trường hợp quỹ trợ cấp mất việc làm không đủ chi trợ cấpcho người lao động nghỉ việc hoặc mất việc trong kỳ thì phần chênh lệch đó được hạch toánvào chi phí trong kỳ
4.8 Vốn chủ sở hữu
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2100274872 cấp lần 7 ngày 20 tháng 08 năm
2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh và cho đến ngày kết thúc năm tài chính,nguồn vốn kinh doanh của Công ty gồm: