1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LODBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁNCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm2010

35 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Được Kiểm Toán Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2010
Tác giả Ông Vũ Công Bình, Bà Cao Thị Vũ Hương, Ông Vũ Quốc Hùng, Ông Nguyễn Đức Thanh, Ông Lê Nhật Tân, Ông Nguyễn Quốc Sự, Ông Phạm Ngọc Dũng, Ông Nguyễn Quốc Bình
Trường học Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nguồn Nhân Lực LOD
Thể loại báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 712,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐCBan Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD gọi tắt là “Công ty” trình bày Báocáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Côn

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

C h o n ă m t à i c h í n h k ế t t h ú c n g ày 3 1 t h á n g 1 2 n ă m

2 0 1 0

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD (gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báocáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kếtthúc ngày 31/12/2010

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm 2010 và đếnngày lập Báo cáo hợp nhất này gồm:

Hội đồng quản trị

Bà Cao Thị Vũ Hương Phó Chủ tịch

Ông Nguyễn Đức Thanh Ủy viên

Ban Giám đốc

Ông Vũ Công Bình Tổng Giám đốc

Bà Cao Thị Vũ Hương Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Quốc Sự Phó Tổng Giám đốc

Ông Phạm Ngọc Dũng Phó Tổng Giám đốc Miễn nhiệm từ ngày 17/05/2010

Ông Lê Nhật Tân Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm từ ngày 10/02/2010

Ông Nguyễn Quốc Bình Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm từ ngày 09/03/2010

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúcngày 31/12/2010, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính của Công ty tại thờiđiểm ngày 31/12/2010, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ củaCông ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầuphải:

- Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các Quy định pháp lý cóliên quan;

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

- Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trìnhbày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và

- Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằngCông ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Trang 4

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phùhợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảorằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành Ban Giám đốc cũng chịu tráchnhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn

và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tàichính hợp nhất

Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,

Vũ Công Bình

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 16/03/2011

Trang 5

Số: /2011/BCTC-VAHP

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010

của Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD

Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày31/12/2010, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất vàThuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty cổ phầnPhát triển Nguồn nhân lực LOD (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 16/03/2011, từ trang 06 đếntrang 33 kèm theo

Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên

Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 02 và trang 03, Ban Giám đốc Công ty

có trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính hợp nhất Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến vềcác Báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán

Cơ sở của ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩnmực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằngcác Báo cáo tài chính hợp nhất không chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việckiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minhnhững thông tin trong Báo cáo tài chính hợp nhất, đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ

kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoánquan trọng của Tổng Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính hợp nhất.Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứcho ý kiến của chúng tôi

Ý kiến của Kiểm toán viên

Như trình bày tại thuyết minh 4.2, Báo cáo tài chính hợp nhất được hợp nhất từ Báo cáo tài chínhtổng hợp của Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD (“Công ty mẹ”) và Báo cáo tài chínhcủa các Công ty con Năm 2011, chúng tôi cũng đã phát hành:

- Báo cáo kiểm toán số /2011/BCTC-VAHP ngày 16/03/2011 để trình bày ý kiến về Báo cáotài chính riêng của Công ty mẹ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 Báo cáo kiểm toánnày đưa ra ý kiến ngoại trừ đối với một phần giá trị các khoản mục của Báo cáo tài chính tổnghợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 của Công ty mẹ Chúng tôi không thể xác định

sự hợp lý của số dư các khoản mục tương ứng cũng như không thể đưa ra những đánh giá đầy đủ

về ảnh hưởng tiềm tàng của các vấn đề đã ngoại trừ trong Báo cáo kiểm toán nêu trên đối với

Trang 6

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng (nếu có) đến Báo cáo tài chính hợp nhất vìcác lý do nêu trên, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên cáckhía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2010, cũng như kết quảhoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúccùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy địnhhiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Ngày 16 tháng 03 năm 2011

Trang 7

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

I- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5 113.766.475.614 79.405.966.503

2 Các khoản tương đương tiền 112 93.409.936.673 66.252.205.955

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 6 52.802.911.274 74.006.415.600

III

- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 88.033.644.346 41.185.182.072

2 Trả trước cho người bán 132 66.526.361.711 20.273.474.414

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (13.600.114.929) (12.089.787.981)

V- Tài sản ngắn hạn khác 150 15.478.084.211 13.885.760.767

B- TÀI SẢN DÀI HẠN 200 140.137.369.871 111.527.017.604 (200 = 220+240+250+260)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 11 24.915.280.605 5.974.252.087

III

- Bất động sản đầu tư 240 12 71.692.764.547 73.460.924.049

- Giá trị hao mòn luỹ kế 242 (7.042.442.608) (6.094.232.856)

IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 15.000.000.000 11.394.200.000

V- Tài sản dài hạn khác 260 6.968.356.224 3.920.790.026

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 15 3.336.318.950 1.171.808.237

Trang 8

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 17 7.239.938.251 2.365.668.129

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 19 148.370.530.431 135.261.255.417

11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 21 1.460.809.578 42.108.973

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 21 31.490.700.000 15.745.600.000

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 21 3.149.120.000 3.149.120.000

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 21 856.068.518 856.068.518

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 21 31.371.500.489 24.237.013.158

C- LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 500 22 979.807.146 962.539.374 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(440=300+400+500) 440 412.173.929.581 321.870.910.515

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Mẫu số B01-DN/HN CHỈ TIÊU Thuyết minh 31/12/2010 01/01/2010

5 Ngoại tệ các loại

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2011

Hoàng Thị Thành Nguyễn Thị Huyền Vũ Công Bình

Trang 9

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 10

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010

Mẫu số B02-DN/HN

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU Mã số t minh Thuyế Năm 2010 Năm 2009

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 23 65.127.323.456 60.296.282.090

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 24 199.863.390 191.177.228

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 22.502.699.611 23.615.349.634

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 28.525.858.674 24.645.180.850

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 32.161.720.320 25.525.620.704

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 31 7.850.618.152 2.756.065.574

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 32 (2.164.510.713) (1.171.808.237)

17.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

17.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số 61 22 17.267.772 124.839.484

17.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2011

Hoàng Thị Thành Nguyễn Thị Huyền Vũ Công Bình

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 11

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

(Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010

Mẫu số B03-DN/HN

Đơn vị tính: VND

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 193.605.058.498 89.140.097.702

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (191.157.700.229) (60.397.307.930)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (15.387.563.204) (13.119.132.275)

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (3.396.780.742) (1.054.724.225)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 102.057.934.064 110.803.377.140

7 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 07 (102.496.187.706) (77.411.154.327)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (18.256.267.419) 42.380.056.734

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (26.116.283.382) (18.464.397.611)

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 22 312.727.273 17.275.000

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (114.976.331.500) (146.553.461.170)

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 111.799.969.100 177.027.954.391

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 13.951.730.245 20.796.428.250

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (15.028.188.264) 32.773.798.860 III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 137.766.816.000 28.698.308.200

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (74.847.482.000) (72.644.788.141)

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (3.148.920.000) (3.257.714.728)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 67.642.714.000 (46.921.380.416) Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 34.358.258.317 28.232.475.178 Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 79.405.926.184 50.030.460.403

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại

Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 113.766.475.614 79.405.966.503

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2011

Trang 12

Hoàng Thị Thành Nguyễn Thị Huyền Vũ Công Bình

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT MẪU SỐ B 09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất)

1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT

CÔNG TY MẸ

Hình thức sở hữu vốn

Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD (gọi tắt là "Công ty mẹ") được đổi tên từ Công

ty cổ phần Hợp tác Lao động Nước ngoài, thành lập theo Quyết định số 919/QĐ-BGTVT ngày06/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt phương án và chuyển Công

ty Hợp tác Lao động Nước ngoài trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải thành Công ty cổ phần,Quyết định số 2831/QĐ-BGTVT ngày 15/08/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việcđiều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của Công ty, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103009412ngày 03/10/2005, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất ngày 06/06/2008,Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ hai ngày 28/08/2008, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ ba ngày 13/04/2009, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhthay đổi lần thứ tư ngày 30/10/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Theo đó:Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LOD

Tên giao dịch: LOD HUMAN RESOURCE DEVELOPMENT CORPORATION

tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải; Dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế vàcác dịch vụ thương mại; Xúc tiến, tư vấn du học, giới thiệu việc làm; Đào tạo điều dưỡng viên

đa khoa; Đào tạo lao động xuất khẩu, công nhân kỹ thuật và các loại hình đào tạo khác (Chỉ hoạtđộng sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép); Xuất nhập khẩu hàng hóa; Xuấtkhẩu lao động

Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 38 Đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), Phường Dịch Vọng

Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Trang 13

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) MẪU SỐ B09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất)

Công ty mẹ có các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc sau:

Chi nhánh phía Nam - Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD (TP Hà Nội) (gọi

tắt là “Chi nhánh phía Nam”): được thành lập theo Quyết định số 24/HĐQT-LOD ngày18/03/2008 về việc thành lập Chi nhánh phía Nam Công ty cổ phần Hợp tác Lao động Nướcngoài trực thuộc Công ty trên cơ sở nguyên trạng từ Công ty TNHH MTV Hợp tác Lao độngNước ngoài phía Nam bàn giao sang Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số

4113033698 lần đầu ngày 28/05/2008 và các Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lầnthứ nhất ngày 15/04/2009, lần thứ hai ngày 15/12/2009, lần thứ ba ngày 04/01/2010 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh: Xuất khẩu lao động; Đào tạo lao động xuất khẩu, côngnhân kỹ thuật (không hoạt động tại trụ sở Chi nhánh); Xúc tiến, tư vấn du học, giới thiệu việclàm; Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, quốc tế; Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện

và thiết bị vận tải; Kinh doanh vận tải hành khách; Kinh doanh bất động sản; Xây dựng côngtrình giao thông, công nghiệp và dân dụng

Địa chỉ Chi nhánh: Số 10 Sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh phía Đông - Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD (gọi tắt là “Chi

nhánh phía Đông”): được thành lập theo Quyết định số 15/2008/HĐQT-LOD ngày 19/02/2008

về việc thành lập Chi nhánh Công ty cổ phần Hợp tác Lao động Nước ngoài phía Đông trựcthuộc Công ty trên cơ sở nguyên trạng từ Công ty TNHH MTV Hợp tác Lao động Nước ngoàiphía Đông bàn giao sang Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0213004071 lần đầungày 19/03/2008 và các Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ nhất ngày09/07/2008, lần thứ hai ngày 09/12/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.Ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh: Xuất khẩu lao động; Xuất nhập khẩu hàng hoá; Đào tạolao động xuất khẩu, công nhân kỹ thuật và các loại hình đào tạo khác; Xúc tiến, tư vấn du học,giới thiệu việc làm; Dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ thương mại; Kinhdoanh nhà, vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải; Kinh doanh vận tải hànhkhách; Kinh doanh bất động sản; Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng;Kinh doanh ôtô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác; Kinh doanh vải, hàngmay mặc, đồ dùng gia đình: đồ nấu bếp, bộ đồ ăn; Kinh doanh chè, hàng thủy sản; Kinh doanhmáy móc, thiết bị và phụ tùng khai khoáng, xây dựng; Kinh doanh máy móc, thiết bị điện, vậtliệu điện: máy phát điện, động cơ điện, dây điện và các thiết bị khác dùng trong mạch điện;Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm liên quan đến xăng dầu; Kinh doanh kim loại, quặng kimloại; Kinh doanh sắt, thép; Kinh doanh phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại; Kinh doanh chấtdẻo dạng nguyên sinh, cao su; Kinh doanh phân bón; Vận tải hàng hóa bằng ôtô theo hợp đồng;Vận tải hàng hóa ven biển; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, ven biển vàviễn dương; Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ đại lý vận tải đường biển; Dịch vụ môi giới thuêtàu

Địa chỉ Chi nhánh: Phòng 3+4, Tầng 2 Toà nhà Thành Đạt, Số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền,Hải Phòng

Trang 14

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) MẪU SỐ B09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất)

Chi nhánh Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD - Trung tâm Du lịch, Thương mại và Hợp tác Quốc tế (gọi tắt là “Trung tâm Du lịch, Thương mại và Hợp tác Quốc tế”):

được thành lập theo Quyết định số 20/HĐQT-LOD ngày 16/05/2006 của Hội đồng quản trị Công

ty về việc thành lập Chi nhánh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0113012337,Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ nhất ngày 18/05/2006, Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động thay đổi lần thứ hai ngày 03/10/2007, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt độngChi nhánh và đăng ký thuế số 0100109554-008 thay đổi lần thứ ba ngày 26/03/2010 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh: Dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụthương mại; Xuất nhập khẩu hàng hoá; Xúc tiến tư vấn du học, giới thiệu việc làm (không baogồm giới thiệu, tuyển chọn cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu laođộng); Kinh doanh nhà, vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải; Kinh doanhvận tải hành khách;

Địa chỉ Chi nhánh: Số 25 Phố Hồ Đắc Di, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, Thành phố HàNội

CÔNG TY CON

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ LOD được thành lập theo Quyết định số

1886/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/12/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Giấy chứngnhận đầu tư số 05101000207 ngày 24/06/2008; thay đổi lần thứ nhất ngày 22/01/2009; lần thứhai ngày 02/03/2009 và lần thứ ba ngày 29/10/2009 do Ủy ban nhân dân Tỉnh Hưng Yên cấp.Theo đó:

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực LOD

Vốn đầu tư đăng ký: 300.000.000.000 VND

Vốn tự có và vốn góp: 200.000.000.000 VND

Tiến độ góp vốn: 2 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Thời gian thực hiện dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Mục tiêu của dự án: Đào tạo công nhân kỹ thuật hệ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp; Đào tạo laođộng xuất khẩu có tay nghề; Đào tạo lái xe ô tô, xe máy

Trường hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số ĐKHĐDN ngày 26/05/2009 của Tổng Cục dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội Kể từ ngày 24/12/2010, Trường hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạynghề số 77/2010/GCN- ĐKHĐDN ngày 20/12/2010 của Tổng Cục dạy nghề thuộc Bộ Lao động

31/2009/GCN Thương binh và Xã hội Theo đó:

Đăng ký hoạt động dạy nghề: Công nghệ ô tô; Quản trị mạng máy tính; Kế toán doanh nghiệp;Hướng dẫn du lịch; Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ; Nghiệp vụ nhà hàng; Hàn; Điện tử dândụng; May công nghiệp; Tin học văn phòng; Thư ký và nghiệp vụ văn phòng; Giúp việc giađình; Kỹ thuật xây dựng; Lái xe ôtô

Trụ sở chính đặt tại: Xã Trung Hòa, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên Cơ sở 2 là Phân hiệuTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ LOD được thành lập theo Quyết định số04/2009/QĐ-HĐQT-CĐN ngày 02/04/2009 Trụ sở đặt tại 924 Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, HàNội

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) MẪU SỐ B09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất)

Trang 15

Năm 2009 là năm hoạt động đầu tiên của Trường Từ năm 2009 đến nay, Trường đang thực hiệnđầu tư xây dựng tại Xã Trung Hòa, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên Mọi hoạt động kinh doanhđược thực hiện tại cơ sở 2.

Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghiệp Daietsu là doanh nghiệp liên doanh được thành lập

theo Giấy phép đầu tư số 2568/GP ngày 19/05/2006 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp

- Công ty cổ phần Daizo góp 10.000 USD (5% vốn) bằng tiền mặt

Mục tiêu hoạt động: Đào tạo ngoại ngữ (tiếng Nhật và tiếng Anh) nhằm trang bị cho học viênkhả năng giao tiếp thông thường; Đào tạo nghề cơ khí cơ bản, gia công cơ khí chế tạo; Thiết kế

và tư vấn thiết kế tàu thuỷ và thiết kế, chế tạo các cấu kiện và thiết bị phụ trợ cho tàu thuỷ phục

vụ mục đích đào tạo nâng cao tay nghề cho học viên

Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 924 Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

2 KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam

Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên cácnguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hànhtại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quyđịnh hiện hành khác về kế toán có liên quan tại Việt Nam

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạtđộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đượcchấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Trang 16

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) MẪU SỐ B09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất)

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:

4.1 Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống

Kế toán Việt Nam và các Quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giámđốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản vàviệc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất,cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳ kế toán Kết quả hoạt độngkinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

4.2 Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất hợp nhất các Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các Công ty doCông ty mẹ kiểm soát (các Công ty con) được lập đến ngày 31/12 hàng năm Việc kiểm soát nàyđạt được khi Công ty mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của cácCông ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các Công ty này

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các Công ty được loại bỏ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của Công ty con hợp nhất được xác định là mộtchỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của Công ty mẹ Lợi ích của cổđông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh banđầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngàyhợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phầnvốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của Công ty con được tính giảm vào phần lợi ích củaCông ty trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó

4.3 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm 31/12/2010, bao gồm tiền mặt

và tiền gửi ngân hàng

Các khoản tương đương tiền: phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáohạn không quá 03 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định tại thờiđiểm 31/12/2010 và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu

tư đó

4.4 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ

Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giáhạch toán Tỷ giá hạch toán sử dụng trong năm 2010 là 18.200 VND/USD và 180 VND/JPY Lãi(lỗ) chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu (chi phí) hoạt động tài chính Các tàisản dưới dạng tiền và công nợ (các khoản mục tiền tệ) bằng ngoại tệ chưa được đánh giá lại theo

tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá chéo của Ngân hàng Nhà nước tại ngày kết thúc niên độ

kế toán

Đối với các khoản tiền có gốc ngoại tệ, Công ty đồng thời theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chitiết các tài khoản và tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) MẪU SỐ B09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất)

Trang 17

4.5 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Tại thời điểm 31/12/2010, Công ty đã tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoảncông nợ khó có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày07/12/2009 của Bộ Tài chính Chi phí dự phòng ước tính là 13.600.114.929 VND

4.6 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là chi phí các công trình nhận lại của Công ty TNHH MTVXây dựng Công trình L.C.L tập hợp đến 31/12/2010 nhưng chưa hoàn thành và chi phí tươngứng của dịch vụ cung cấp chưa hoàn thành

4.7 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giátài sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ một số tài sản cố định được đánhgiá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộcác chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của

Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thờigian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:

Loại tài sản cố định Năm khấu hao

Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 15

4.8 Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất và phần mềm kế toán Tài sản cố định vôhình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế

Giá trị quyền sử dụng đất: là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để có quyền sử dụng 30.065 m2 đấttại số 78 Bạch Đằng, Hà Nội Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài không trích khấu hao

Phần mềm kế toán được ghi nhận ban đầu theo giá mua, được khấu hao theo phương phápđường thẳng trong 10 năm kể từ năm 2009

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w