Rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động dịch vụmôi giới xuất phát từ một số yếu tố thường thấy như rủi ro về đạo đức nghềnghiệp của nhân viên môi giới giao dịch, rủi ro hạ tầng công nghệ thông ti
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
(Giấy phép HĐKD số 32/UBCK-GPHDKD do Chủ tịch UBCKNN cấp ngày 21/12/2006
và Giấp phép điều chỉnh gần nhất số 312/UBCK-GP của UBCKNN cấp ngày 11/03/2010)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
RỒNG VIỆT
Tổng số lượng đăng ký niêm yết : 33.000.000 cổ phiếu
Tổng giá trị đăng ký niêm yết : 330.000.000.000 đồng (Ba trăm ba
mươi tỷ đồng)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM
Địa chỉ : 8th Floor, Saigon Riverside Office Centre, 2A-4A Tôn Đức Thắng,
Trang 3MỤC LỤC
I.CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
II.NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
III.CÁC KHÁI NIỆM
IV.TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
V.CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
VI.CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
VII.PHỤ LỤC
Trang 4NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1 Rủi ro về kinh tế
Rủi ro về kinh tế là loại rủi ro hệ thống thông qua những biến động như tốc độtăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất có tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong nềnkinh tế Sự phát triển của nền kinh tế có mối quan hệ mật thiết đến sự phát triểncủa thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán được xem là hàn thử biểuphản ánh sự biến động của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác nhất.Hoạt động kinh doanh của VDSC phụ thuộc chặt chẽ vào biến động thị trườngchứng khoán và nền kinh tế Việt Nam Khi nền kinh tế và thị trường chứng khoánViệt Nam tăng trưởng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của VDSC vànguợc lại khi nền kinh tế Việt Nam chậm phát triển sẽ có những tác động tiêucực đến sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và gây khó khăn chohoạt động kinh doanh của VDSC Để hạn chế rủi ro về kinh tế, việc chú ý xemxét và dự báo khả năng tăng trưởng của nền kinh tế nói chung sẽ giúp cho việcxây dựng các kế hoạch kinh doanh tốt hơn, đồng thời tiên liệu và chuẩn bị trướccác tình huống bất lợi có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
Để hạn chế những rủi ro luật pháp phát sinh trong quá trình hoạt động, VDSC thựchiện các biện pháp sau:
- Cụ thể hóa các quy định của pháp luật thông qua việc ban hành các quychế, quy định và quy trình nhằm điều chỉnh và hướng dẫn các hoạt độngcủa VDSC đảm bảo tuân thủ pháp luật
- VDSC luôn chủ động trong việc nắm bắt và cập nhật các quy định củapháp luật, hướng dẫn các văn bản, chính sách mới liên quan đến hoạt độngCông ty
- Tăng cường vai trò của bộ phận pháp chế và kiểm soát nội bộ trong việc
hỗ trợ về pháp lý và kiểm tra kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong toànCông ty
3 Rủi ro lãi suất
Biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của VDSC Lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tác động đến các khoản đầu tư củaVDSC từ hoạt động tự doanh Thêm vào đó, trong tổng nguồn vốn kinh doanh củaVDSC có một phần từ vốn vay tín dụng ngân hàng và huy động khác, do đó khi lãisuất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến chi phí tài chính của công ty và tác động đến kết
Trang 5quả hoạt động kinh doanh Để hạn chế rủi ro do sự biến động lãi suất, VDSC luôn
có kế hoạch huy động và sử dụng vốn hợp lý, phù hợp với kế hoạch đầu tư vàcung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng đảm bảo chi phí tài chính thấp nhất Bên cạnh đó khi lãi suất huy động trên thị trường thay đổi, nhà đầu tư có thể cânnhắc tới việc chuyển một phần vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán sang hìnhthức đầu tư khác như gửi tiết kiệm với lãi suất cố định hoặc ngược lại Điều này sẽtác động đến giá trị giao dịch của nhà đầu tư trên thị trường và ảnh hưởng thunhập hoạt động môi giới của VDSC
4 Rủi ro trong hoạt động
Rủi ro trong hoạt động có thể xảy ra trong các dịch vụ môi giới và tư vấn đầu tư,hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của công ty
a) Đối với hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư:
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam có quá nhiều công ty chứngkhoán tham gia như hiện nay thì mức độ cạnh tranh trên thị trường là khá gay gắt,đặc biệt là cạnh tranh trong các mảng tạo ra thu nhập chính cho công ty chứngkhoán mà dịch vụ môi giới là điển hình Rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động dịch vụmôi giới xuất phát từ một số yếu tố thường thấy như rủi ro về đạo đức nghềnghiệp của nhân viên môi giới giao dịch, rủi ro hạ tầng công nghệ thông tin không
ổn định, rủi ro sai sót trong việc thực hiện lệnh cho khách hàng, rủi ro pháp lý liênquan đến các sản phẩm tài chính hỗ trợ cho nhà đầu tư và kể các rủi ro cạnhtranh không lành mạnh khác giữa các công ty chứng khoán
Hoạt động tư vấn đầu tư chủ yếu là tìm hiểu kỹ nhu cầu khách hàng, tư vấn chiếnlược đầu tư phù hợp với kỳ vọng và mức độ chấp nhận rủi ro; cung cấp thông tinthị trường và thông tin doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời; thực hiện giaodịch mua bán chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng
Để hạn chế các rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư,ngay từ khi thành lập, VDSC đã ban hành bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp vànguyên tắc hành nghề môi giới, tạo môi trường làm việc minh bạch và tin tưởng lẫnnhau, dựa trên các nguyên tắc đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu và chia sẻcác giá trị cốt lõi cho sự phát triển bền vững của Công ty Công ty cũng tách bạchgiữa bộ phận môi giới và bộ phận giao dịch nhằm đảm bảo cho việc trao đổi vàkiểm tra chéo lẫn nhau, tránh các sai sót nghiệp vụ Ngoài ra, VDSC cũng đã ứngdụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại vào các hoạt động tác nghiệp của bộphận giao dịch, môi giới cũng như cung cấp hệ thống giao dịch trực tuyến dành chokhách hàng Hệ thống giao dịch trực tuyến eDragon của VDSC cho phép kháchhàng giao dịch online, truy cập kiểm tra số dư tài khoản, truy xuất các giao dịchquá khứ và quản lý danh mục đầu tư Các kết quả giao dịch được lưu trữ hoàn chỉnh
và được thông báo cho khách hàng để kiểm tra đối chiếu, giúp công ty hạn chế gầnnhư tuyệt đối các sai sót trong giao dịch
Ngoài ra, VDSC cũng xây dựng một trung tâm nghiên cứu phân tích thực hiện cácbáo cáo phân tích kinh tế, ngành, công ty và phân tích kỹ thuật để hỗ trợ cho việcđầu tư của khách hàng và hoạt động tư vấn đầu tư của đội ngũ môi giới
b) Hoạt động tự doanh:
Danh mục đầu tư tự doanh của VDSC bao gồm cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu chưaniêm yết Rủi ro có thể xảy ra nếu giá thị trường của các loại chứng khoán nàygiảm nhưng VDSC không thể bán ra Thực tế năm 2008, kết quả kinh doanh củacác công ty chứng khoán đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng do các khoản lỗ và cáckhoản trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Trang 6Để hạn chế rủi ro thanh khoản trong hoạt động tự doanh, VDSC luôn xây dựngdanh mục đầu tư theo hướng đa dạng hóa danh mục, tập trung vào các cổ phiếu
có chỉ số cơ bản tốt, thanh khoản hợp lý và các ngành nghề có nhiều cơ hội tăngtrưởng cùng với sự vận động của nền kinh tế Danh mục đầu tư cũng chú trọngvào việc đảm bảo sự cân bằng giữa hiệu quả đầu tư và tính thanh khoản nhằmđảm bảo việc thanh hoán khi cần thiết Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư cũng đượcchuẩn hóa bằng các quy định cụ thể cho việc thực hiện nghiệp vụ từ chuyên viênđầu tư đến Ban Tổng giám đốc và Hội đồng đầu tư, đảm bảo việc quản trị rủi rotốt nhất
c) Hoạt động bảo lãnh phát hành:
Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh phát hành phát sinh khi công ty không đánh giáđược đầy đủ hoạt động của tổ chức phát hành, dự đoán tình hình thị trường và khảnăng tham gia của các nhà đầu tư Khi rủi ro này xảy ra đồng nghĩa với việc công
ty phải mua chứng khoán bảo lãnh với một số lượng lớn dẫn đến tạo áp lực về tàichính cho Công ty
Để hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh phát hành, VDSC luôn xem xét cẩntrọng các trường hợp thực hiện bảo lãnh phát hành với khách hàng, đảm bảo phùhợp với tình hình hiện tại, triển vọng của doanh nghiệp và điều kiện thị trường, đảmbảo quyền lợi hài hòa cho các chủ thể tham gia như tổ chức phát hành, nhà đầu tư
và VDSC Hoạt động bảo lãnh sau khi được bộ phận chuyên môn phân tích, đánhgiá và kiến nghị các rủi ro có thể gặp phải sẽ được đệ trình cho Ban Tổng giámđốc/Hội đồng đầu tư quyết định chính thức trước khi thực hiện
Việc quản lý rủi ro hoạt động của VDSC còn được kiểm tra và giám sát bởi bộ phậnkiểm soát nội bộ Bộ phận kiểm soát nội bộ thường xuyên đánh giá tính đầy đủ,phù hợp của quy trình, quy chế hoạt động nghiệp vụ và tính tuân thủ; cảnh báonhững rủi ro có thể phát sinh Thông qua việc kiểm tra, kiểm soát sẽ giúp VDSC cóthể phát hiện ra những sai sót, lỗ hổng trong quá trình tác nghiệp để đưa ra cácgiải pháp khắc phục phù hợp
5 Rủi ro biến động giá cổ phiếu niêm yết
Việc đưa cổ phiếu VDSC lên giao dịch trên HNX sẽ đem lại những lợi ích đáng kểcho Công ty như tăng uy tín thương hiệu và tính thanh khoản cổ phiếu; cơ hội huyđộng vốn nhằm tăng năng lực tài chính; hướng tới việc chuẩn mực hóa công tácquản trị; điều hành theo mô hình quản trị công ty ưu việt Tuy nhiên, rủi ro biếnđộng giá cổ phiếu trên TTCK là điều không tránh khỏi Giá cả chứng khoán trên thịtrường được quyết định bởi nhiều yếu tố, trong đó tình hình hoạt động kinh doanhcủa tổ chức niêm yết chỉ là một yếu tố mang tính tham khảo Giá cả biến độngphụ thuộc rất nhiều vào cung cầu cổ phiếu, yếu tố tâm lý nhà đầu tư, sự thay đổiquy định pháp luật về chứng khoán, tình hình kinh tế - xã hội … Sự biến động giá
cả cổ phiếu chung trên thị trường chắc chắn có ảnh hưởng đến cổ phiếu VDSC
6 Rủi ro cạnh tranh
Với hơn 105 công ty chứng khoán đang hoạt động chính thức, tính cạnh tranh giữacác công ty chứng khoán về khách hàng, chất lượng dịch vụ càng ngày càng trởnên gay gắt Tuy nhiên lợi thế đang thuộc về một số ít các công ty đã có thời gianhoạt động lâu dài kể từ khi thị trường thành lập và có năng lực tài chính mạnh.Theo số liệu công bố của HOSE năm 2009, nhóm 10 công ty chứng khoán hàngđầu đã chiếm khoảng 51,3% thị phần môi giới cổ phiếu, phần còn lại hơn 90 công
ty chứng khoán đang phải tranh giành gần 48,7% thị phần, tương tự tại HNX thì tỷ
lệ này là 41,8% và 58,2%, trong khi đó công tác mở rộng khách hàng tiềm năngcòn nhiều khó khăn Sự tranh giành thị phần giữa các công ty chứng khoán, đặc
Trang 7biệt là các công ty chứng khoán mới đi vào hoạt động diễn ra rất gay gắt Nhữnghình thức cạnh tranh chủ yếu là:
- Giảm phí môi giới, giảm phí tư vấn để lôi kéo khách hàng đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến doanh thu của các công ty chứng khoán, đặc biệt là các công
7 Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro đã trình bày trên, hoạt động của công ty có thể chịu ảnh hưởngcủa thiên tai như động đất, lũ lụt, dịch bệnh mà khi xảy ra có thể gây thiệt hạitài sản của công ty cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VDSC
Trang 8II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Ông Nguyễn Thành Long Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Miên Tuấn Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc,
Ông Tôn Thất Diên Khoa Trưởng Ban Kiểm soát
Ông Lê Minh Hiền Kế Toán trưởng
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do những người chịutrách nhiệm nêu trên và Khối Ngân hàng đầu tư của VDSC soạn thảo Chúng tôiđảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản Cáo bạch này
đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên dữ liệu thực tế mà chúngtôi biết được, hoặc đã điều tra, thu thập một cách có hệ thống
Trang 9III CÁC KHÁI NIỆM
Sở Giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội là pháp nhân
thuộcChứng khoán Hà Nội sở hữu nhà nước, được tổ chức theo mô hình công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng, là đơn vị hạchtoán độc lập, hoạt động theo Luật Chứng khoán,Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịchChứng khoán Hà Nội và các quy định của phápluật có liên quan
Sở Giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM là pháp nhân
thuộcChứng khoán TP.HCM sở hữu nhà nước, được tổ chức theo mô hình công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạtđộng theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp,Điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan
Bản Cáo bạch Tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những
thông tin chính xác, trung thực và khách quan liênquan đến hoạt động của Công ty nhằm cung cấpcho các nhà đầu tư
Điều lệ Điều lệ tổ chức và hoạt động của VDSC được các
nhà đầu tư thông qua tại Đại hội đồng cổ đông.Điều lệ được soạn thảo phù hợp với các quy địnhcủa pháp luật có liên quan tại Việt Nam
Vốn điều lệ Tổng số vốn bằng tiền hoặc bằng tài sản do các
nhà đầu tư góp và được ghi trong Điều lệ
Cổ phần Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng
nhau
Cổ phiếu Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần
Cổ đông Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu cổ phần đã phát hành của
Công ty
Cổ tức Khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần
bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợinhuận còn lại của Công ty sau khi thực hiện cácnghĩa vụ về tài chính
Tổ chức đăng ký niêm yết Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC)
Tổ chức kiểm toán Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản Cáo bạch:
VDSC Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
SGDCK Sở Giao dịch Chứng khoán
HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
Trang 11IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Giới thiệu về Công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỒ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Tên tiếng Anh : VIET DRAGON SECURITIES CORPORATION
Tên viết tắt : VDSC
Vốn điều lệ : 330.000.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi tỷ đồng)
Trụ sở chính : Tầng 1-2-3-4 Tòa nhà Viet Dragon, 141 Nguyễn Du, P
là 330 tỷ đồng theo Giấy phép điều chỉnh số 147/UBCK-GP Đến ngày 11/03/2010,
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho VDSC thay đổi địa điểm trụ sởchính theo Giấy phép số 312/UBCK-GP Các cột mốc quan trọng trong quá trìnhhoạt động của VDSC:
12 – 2006 Thành lập với vốn điều lệ 100 tỷ đồng
01 – 2007 Trở thành Thành viên Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
03 – 2007 Trở thành Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
04 – 2007 Khai trương hoạt động tại trụ sở chính 147 – 149 Võ Văn Tần,
P.6, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
05 – 2007 Trở thành Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
08 – 2007 VDSC tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng
12 – 2007 Thành lập Đại lý nhận lệnh Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang
02 – 2008 Thành lập Chi nhánh Hà Nội
08 – 2008 VDSC tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng bằng việc
phát hành thêm cổ phiếu với tổng mệnh giá phát hành là 30 tỷđồng cho cổ đông chiến lược là Ngân hàng thương mại cổ phầnXuất nhập khẩu Việt Nam
09 – 2008 Thành lập Đại lý nhận lệnh Sài Gòn
Trang 1210 – 2008 Thành lập Đại lý nhận lệnh Bình Dương
10 – 2008 VDSC nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và
Danh hiệu “Công ty đại chúng tiêu biểu”; nhận giải thưởngCúp vàng “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hộikinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB), Trung tâm Thôngtin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và Tạp chí Chứngkhoán Việt Nam – UBCKNN phối hợp tổ chức
02 – 2009 Tham gia kết nối giao dịch trực tuyến với HOSE
03 – 2009 VDSC giới thiệu Hệ thống giao dịch trực tuyến eDragon
06 – 2009 VDSC là 01 trong 10 công ty đầu tiên đăng ký giao dịch chứng
khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) tại Sở Giaodịch Chứng khoán Hà Nội
10 - 2009 VDSC nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và
Danh hiệu “Công ty đại chúng tiêu biểu”; nhận giải thưởngCúp vàng “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hộikinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB), Trung tâm Thôngtin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và Tạp chí Chứngkhoán Việt Nam – UBCKNN phối hợp tổ chức- Lần 2
02 - 2010 Tham gia kết nối giao dịch trực tuyến với HNX
03 - 2010 Chuyển trụ sở chính về Tòa nhà Viet Dragon, 141 Nguyễn Du, P
Bến Thành, Q.1, TP.HCM
03 - 2010 Thành lập Chi nhánh Sài Gòn
1.3 Quá trình tăng vốn của Công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã thực hiện 03 lần phát hành cổ phiếu tăngvốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng như sau:
Lần 1: Phát hành tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng.
án tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2007
- Nghị quyết số 03/2007/HĐQT ngày 28/03/2007 của Hội đồng quản trị Công
ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt tại phiên họp về việc thông qua phương
án phát hành cổ phiếu đợt 1 năm 2007
c Đối tượng phát hành: Phát hành cho cổ đông hiện hữu; Cán bộ công
nhân viên và Đối tác đóng góp cho sự phát triển của Công ty
d Thời gian phát hành: tháng 03 năm 2007.
Lần 2: Phát hành tăng vốn điều lệ từ 200 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng
a Hình thức phát hành: phát hành riêng lẻ.
b Cơ sở pháp lý
Trang 13- Nghị quyết số 01/2007/NQ-ĐHĐCĐ ngày 02/02/2007 của Đại hội đồng cổđông Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt.
- Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐQT ngày 28/03/2007 của Hội đồng quản trịCông ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
- Giấy phép điều chỉnh số 32/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nướccấp ngày 15/08/2007 về việc điều chỉnh vốn điều lệ công ty lên 300 tỷđồng
c Đối tượng phát hành: Phát hành cho cổ đông hiện hữu.
d Thời gian phát hành: quý II năm 2007.
Lần 3: Phát hành tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng
a Hình thức phát hành: Phát hành riêng lẻ cho Cổ đông chiến lược là Ngân
hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
c Đối tượng phát hành: Cổ đông chiến lược Ngân hàng TMCP Xuất nhập
khẩu Việt Nam (Eximbank)
d Thời gian phát hành: quý III năm 2008.
Điện thoại : 84.8 6299 2006 - Fax : 84.8 6291 7986
Website : www.vdsc.com.vn- Email: info@vdsc.com.vn
Trang 14Điểm nhận lệnh trực tuyến Sài Gòn
Địa chỉ : 28-30 Huỳnh Thúc Kháng, P.Bến Nghé, Quận 1, TP HCM
Điểm nhận lệnh trực tuyến Nha Trang
Địa chỉ : 63 Yersin, Tp.Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại : 84.58 356 1485
Fax : 84.58 382 6715
Điểm nhận lệnh trực tuyến Cần Thơ
Địa chỉ : 08 Phan Đình Phùng, Tp.Cần Thơ
Điện thoại : 84.71 381 7578
Fax : 84.71 382 1916
Điểm nhận lệnh trực tuyến Bình Dương
Địa chỉ : 244 Đại lộ Bình Dương, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình DươngĐiện thoại : 84.650 383 4264
Fax : 84.650 383 4265
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Trang 16• Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩmquyền quyết định cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.ĐHĐCĐ có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị,Ban kiểm soát công ty Quyền và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ được quy định cụ thể tạiĐiều lệ Công ty
• Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thựchiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềnĐHĐCĐ quyết định HĐQT có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giámđốc Quyền và nhiệm vụ của HĐQT được quy định cụ thể tại Điều lệ Công ty
• Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra và bãi miễn Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị, TổngGiám đốc trong việc quản lý điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hộiđồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Nhiệm vụ và quyền hạncủa Ban Kiểm soát được quy định cụ thể tại Điều lệ Công ty
• Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm và được ủy nhiệm
đủ quyền hạn cần thiết để thi hành các quyết định của Hội đồng quản trị Tổng Giámđốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao Quyền và nhiệm vụ của Tổng Giám đốc được quy định cụ thể tại Điều lệ Công ty.Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc
• Các Hội đồng
Là các cơ quan do Hội đồng quản trị quyết định thành lập, thay mặt Hội đồng quảntrị thực hiện các chức năng chuyên môn cụ thể
• Khối Kinh doanh Môi giới
Khối kinh doanh Môi giới bao gồm các phòng: Môi giới khách hàng trong nước, Môigiới khách hàng tổ chức và nước ngoài, Giao dịch trực tuyến và Dịch vụ khách hàng
- Môi giới khách hàng trong nước
+ Thực hiện kế hoạch doanh số của nghiệp vụ môi giới đối với khách hàng tổchức và cá nhân trong nước
+ Cung cấp đến khách hàng các gói sản phẩm dịch vụ của công ty trong nghiệp
vụ môi giới
+ Tư vấn đầu tư cho khách hàng
+ Tham mưu, đề xuất chính sách và biện pháp tăng cường khối lượng giaodịch của khách hàng trong nước
+ Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng
- Môi giới khách hàng tổ chức và nước ngoài
+ Thực hiện kế hoạch doanh số của nghiệp vụ môi giới đối với khách hàng tổchức và nước ngoài
+ Cung cấp đến khách hàng các gói sản phẩm dịch vụ của công ty trong nghiệp
vụ môi giới
+ Tư vấn đầu tư cho khách hàng
+ Tham mưu, đề xuất chính sách và biện pháp tăng cường khối lượng giaodịch của khách hàng tổ chức và nước ngoài
+ Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng
Trang 17+ Tiếp nhận lệnh, xử lý lệnh mua bán chứng khoán niêm yết.
+ Hướng dẫn và thực hiện việc mở, đóng tài khoản cho khách hàng
+ Theo dõi quản lý các phát sinh về số dư tài khoản chứng khoán, tài khoảntiền mặt của khách hàng
+ Xử lý giao dịch tiền: rút tiền, ứng trước, chuyển khoản
+ Hướng dẫn và cung cấp dịch vụ hợp tác đầu tư, cầm cố chứng khoán chokhách hàng vãng lai
+ Tiếp nhận hồ sơ lưu ký chứng khoán
+ Tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng cho các cổ phiếu do Công ty cung cấpdịch vụ quản lý cổ đông
+ Kiểm tra đối chiếu, xử lý số liệu giao dịch cuối ngày
+ Quản lý giao dịch các phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh trực thuộc
+ Quản lý hoạt động đại diện giao dịch tại các Sở Giao dịch Chứng khoán
• Khối Dịch vụ chứng khoán
Khối Dịch vụ chứng khoán thực hiện các chức năng về Lưu ký và thanh toán bù trừ,Tài trợ giao dịch, Phát triển sản phẩm và Chăm sóc khách hàng
- Lưu ký và thanh toán bù trừ
+ Quản lý nghiệp vụ thu chi và thanh toán bù trừ của toàn Công ty
+ Khớp lệnh & xử lý lỗi sau giao dịch
+ Kiểm tra đối chiếu, xử lý số liệu giao dịch cuối ngày của toàn Công ty.+ Tổng hợp và báo cáo số liệu giao dịch toàn Công ty theo định kỳ
+ Quản lý hoạt động thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán niêmyết và chưa niêm yết
+ Quản lý hoạt động quản lý cổ đông
+ Quản lý hoạt động lưu ký chứng khoán
- Tài trợ giao dịch
+ Quản lý hoạt đông liên kết cho vay cầm cố và ứng trước của toàn Công ty.+ Quản lý hoạt động hợp tác đầu tư của toàn Công ty
Trang 18+ Quản lý hoạt động mua bán chứng khoán ký quỹ (margin) khi được phépthực hiện.
+ Kiểm tra tuân thủ các quy định liên quan đến hạn mức, danh mục, phí vàlãi suất của toàn Công ty
+ Tổng hợp và báo cáo số liệu liên quan đến hoạt động tài trợ giao dịch toànCông ty theo định kỳ
- Phát triển sản phẩm
+ Xây dựng quy trình nghiệp vụ cho dịch vụ môi giới và các sản phẩm có liênquan đến dịch vụ môi giới
+ Xây dựng biểu phí sản phẩm dịch vụ
+ Nghiên cứu và cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có
+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ mới
- Chăm sóc khách hàng
+ Quản lý quan hệ khách hàng
+ Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cho toàn công ty
+ Thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng vãng lai
+ Đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, khiếu nại của kháchhàng
• Khối Ngân hàng Đầu tư
Khối Ngân hàng Đầu tư bao gồm các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, mua bán
& sáp nhập
- Tư vấn Tài chính doanh nghiệp
Quản lý hoạt động tư vấn
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động và phát triển khách hàng
+ Thực hiện nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng
+ Thực hiện việc chăm sóc và quản lý khách hàng
Quản lý hoạt động bảo lãnh
+ Xây dựng kế hoạch và phát triển khách hàng
+ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành cho khách hàng
- Mua bán & sáp nhập
Quản lý hoạt động Tư vấn mua bán và sáp nhập
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động và phát triển khách hàng
+ Thực hiện các dự án Mua bán và sáp nhập cho khách hàng
+ Thực hiện việc chăm sóc và quản lý khách hàng
Quản lý hoạt động thu xếp vốn cho các dự án
+ Thực hiện nghiệp vụ thu xếp vốn cho các dự án
+ Thực hiện việc chăm sóc và quản lý khách hàng
• Phòng Đầu tư
Đầu tư
+ Xây dựng chiến lược, chính sách đầu tư và kế hoạch hoạt động đầu tư trái phiếu
và cổ phiếu
+ Tổ chức thực hiện nghiệp vụ đầu tư trái phiếu và cổ phiếu
+ Phối hợp với Khối Ngân hàng đầu tư để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh pháthành
Kinh doanh
Trang 19+ Xây dựng chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh trái phiếu & cổphiếu.
+ Tổ chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh trái phiếu và cổ phiếu
• Phòng Kế toán tài chính
Quản lý chế độ tài chính kế toán
+ Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty
+ Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.+ Thiết lập và hướng dẫn thực hiện hệ thống báo biểu kế toán thống kêthống nhất trong toàn Công ty
+ Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy trình,nguyên tắc, phương thức luân chuyển chứng từ trong công tác hạch toán
kế toán
+ Xây dựng và hướng dẫn hạch toán kế toán cho từng nghiệp vụ cụ thể.+ Nghiên cứu xây dựng và áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế cho Côngty
Công tác kế toán chi tiết
+ Lao động, tiền lương
+ Chi phí điều hành
+ Công cụ, tài sản
+ Kiểm soát thanh toán nội bộ ngân hàng
+ Đầu tư, theo dõi công nợ và trích lập quỹ dự phòng
Công tác hậu kiểm chứng từ kế toán
+ Xây dựng các quy trình đối chiếu, kiểm tra, lưu trữ chứng từ
+ Tổ chức việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán
+ Tổ chức việc sao lưu số liệu kế toán, dữ liệu dự phòng
• Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn
Quản lý kế hoạch kinh doanh chung của Công ty
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty, các Chi nhánh, đơn vị kinhdoanh thuộc
+ Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ ngày, tuần, tháng, quý,năm
+ Xây dựng và vận hành hệ thống báo cáo quản trị và phân tích các chỉtiêu tài chính
+ Quản lý doanh thu thực hiện của từng nghiệp vụ kinh doanh
+ Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch và hiệu quảkinh doanh của từng đơn vị
+ Nghiên cứu giải pháp tính và phân tích giá thành sản phẩm
Quản lý nguồn vốn
+ Phát triển nguồn vốn phục vụ nhu cầu sử dụng vốn của công ty
+ Kế hoạch sử dụng vốn hàng tháng, quý, năm
Trang 20+ Điều phối cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty.
+ Quản lý việc điều chuyển vốn nội bộ
+ Giám sát việc sử dụng nguồn vốn tại các đơn vị kinh doanh của Công ty
• Phòng Kiểm soát nội bộ
Kiểm tra, giám sát tuân thủ các quy định pháp luật, quy định, quy trình nội bộ
+ Lập kế hoạch kiểm tra, giám sát
+ Tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc theo nhu cầuthực tế phát sinh
+ Lập báo cáo tình hình kiểm tra, giám sát
+ Đầu mối tiếp nhận và làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sátcủa các cơ quan chức năng về tình hình hoạt động của Công ty
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định phân quyền và quyền hạn của cán bộ quản lý
+ Tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc theo nhu cầuthực tế phát sinh
+ Lập báo cáo tình hình kiểm tra, giám sát
Kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa rủi ro hoạt động
+ Đánh giá và xác định rủi ro từ các yếu tố tác động bên trong và bên ngoàiđến hoạt động của Công ty
+ Phân tích ảnh hưởng của rủi ro
+ Đề xuất các biện pháp để quản lý và phòng ngừa rủi ro
• Phòng Pháp chế
Quản lý hệ thống văn bản lập quy
+ Quản lý hệ thống văn bản lập quy, phần mềm quản lý hệ thống văn bảnlập quy
+ Thẩm định và tham gia xây dựng văn bản lập quy
Công tác pháp chế
+ Soạn thảo, thẩm định các loại hợp đồng do Công ty ký kết
+ Lưu trữ, cập nhật và quản lý hệ thống văn bản pháp luật; thông tin, dữliệu pháp lý
+ Phổ biến, giới thiệu các văn bản, quy định pháp luật
+ Xây dựng, cập nhật và quản lý hệ thống phân cấp, ủy quyền
• Phòng Công nghệ thông tin
Quản lý Hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm :
Trang 21+ Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ hệ thống đường truyền chính và đường truyền
hệ thống, hoạt động của hệ thống máy chủ, các hệ thống khác
+ Phân quyền và giám sát việc sử dụng quyền hạn trên các hệ thốngchương trình nghiệp vụ, phần mềm hệ thống và các chương trình phầnmềm khác
+ Thiết kế, triển khai và quản trị đối với hệ thống tài nguyên Công nghệthông tin; hệ thống Email, Internet
+ Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống các thiết bị trong phòng máy chủ,bao gồm thiết bị chính và thiết bị dự phòng
+ Tham mưu công tác mua sắm; đánh giá hiệu quả sử dụng, khai thác hệthống tài nguyên Công nghệ thông tin
Công tác an toàn và bảo mật thông tin
+ Xây dựng và quản lý chế độ lưu trữ dự phòng, khôi phục thông tin dữ liệu.+ Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác bảo đảm hoạt động
an toàn tin cậy đối với hệ thống CNTT
+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác định kỳ kiểm tra tình trạng bảomật thông tin cho hệ thống CNTT
+ Xây dựng và triển khai công tác phòng chống xâm nhập, tấn công từ bênngoài và bên trong, làm ảnh hưởng đến hoạt động hệ thống CNTT
+ Xây dựng kế hoạch và triển khai công tác phòng chống lây lan virus máytính/phần mềm gián điệp/phần mềm phá hoại, làm ảnh hưởng đến hoạtđộng hệ thống CNTT
+ Tham mưu tư vấn và đề xuất các giải pháp công nghệ an toàn bảo mật;xây dựng phương án và triển khai áp dụng cho hệ thống CNTT
Quản lý ứng dụng
Quản lý hệ thống quản lý chứng khoán lõi
+ Bảo trì cơ sở dữ liệu
+ Triển khai, tập huấn và hỗ trợ sử dụng hệ thống lõi cho các đơn vị
+ Phát triển, tích hợp ứng dụng, hệ thống báo cáo trên hệ thống lõi
+ Xây dựng các ứng dụng phục vụ cho hệ thống báo cáo quản trị
+ Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ giao dịch điện tử
• Phòng Nghiên cứu & Phân tích
Phân tích
+ Thực hiện báo cáo phân tích kinh tế vĩ mô, chiến lược đầu tư
+ Thực hiện báo cáo phân tích ngành, phân tích công ty, phân tích chứngkhoán
Trang 22+ Thực hiện báo cáo phân tích kỹ thuật.
Thông tin giao dịch và thị trường
+ Xây dựng và cung cấp các bản tin thị trường hàng ngày và theo định kỳ.+ Cập nhật các bản tin, thông tin thị trường lên website
• Phòng Nhân sự & Đào tạo
Công tác tuyển dụng
+ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hàng năm, hàng quý, hàng tháng.+ Tổ chức tuyển dụng nhân sự theo kế hoạch và theo nhu cầu phát sinh.+ Lập báo cáo về tình hình tuyển dụng theo tháng, quý, năm
+ Xây dựng và quản lý hệ thống tiêu chuẩn tuyển dụng
+ Xây dựng và quản lý hệ thống chức danh
+ Lập kế hoạch đào tạo hàng năm
+ Tổ chức đào tạo theo kế hoạch và theo nhu cầu thực tế phát sinh
+ Lập báo cáo đánh giá công tác đào tạo
Quản lý lương và chế độ đãi ngộ
+ Lập bảng lương, bảng chấm công chi tiết hàng tháng
+ Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề về lương, thưởng, nghỉ phép của nhânviên
+ Xây dựng và quản lý hệ thống ngạch bậc lương
+ Xây dựng và quản lý các chế độ đãi ngộ
• Phòng Phát triển kinh doanh
Phát triển khách hàng
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh và phát triển khách hàng
+ Tổ chức thực hiện việc tiếp thị, phát triển, thu hút khách hàng
+ Thực hiện phát triển tài khoản khách hàng
+ Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cho toàn công ty
+ Thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng vãng lai
+ Phối hợp với các chi nhánh tổ chức các sự kiện, hội thảo để tư vấn, hướngdẫn đầu tư cho khách hàng
Phát triển và mở rộng mạng lưới
+ Tổng hợp và quản lý kế hoạch mở rộng mạng lưới
+ Lập báo cáo tình hình triển khai công tác mở rộng mạng lưới hàng tháng,quý, năm
Trang 23+ Báo cáo đánh giá hiệu quả công tác phát triển và mở rộng mạng lưới.
Khảo sát và nghiên cứu thị trường
+ Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ
+ Xây dựng các bản khảo sát & nghiên cứu đối thủ cạnh tranh định kỳ hàngnăm
+ Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ định kỳhàng năm
+ Thực hiện các khảo sát khách hàng để đáp ứng mục đích khác nhau docác phòng chuyên môn đề xuất
+ Thực hiện các khảo sát nội bộ theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc
• Phòng Hành chính quản trị
Quản lý và phát hành văn thư
+ Quản lý khuôn dấu và việc sử dụng khuôn dấu của Công ty
+ Tiếp nhận, kiểm tra, phân phối và theo dõi kết quả xử lý văn thư đến, báochí
+ Phát hành văn thư trực tiếp và qua mạng nội bộ
+ Thực hiện công tác lưu trữ, truy lục văn thư
+ Quản lý hồ sơ pháp lý của Công ty
+ Quản lý việc sử dụng giấy giới thiệu
Quản lý tài sản và sử dụng chi phí
+ Tổ chức kiểm kê tài sản cố định và công cụ lao động theo định kỳ
+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện việc mua sắm tài sản cố định và công cụlao động
+ Thực hiện/hướng dẫn thực hiện các thủ tục thanh toán chi phí điều hành
Công tác bảo vệ và an ninh
+ Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bảo đảm an toàn về người và tài sản.+ Tổ chức và phối hợp kiểm tra quy định về an ninh an toàn và phòng cháychữa cháy
Công tác hành chánh và phục vụ
+ Cung cấp văn phòng phẩm, ấn phẩm, ấn chỉ
+ Thực hiện bảo trì, lắp đặt, sữa chữa nhỏ các phương tiện và tiện nghi.+ Cung cấp vật dụng, phương tiện, tiện nghi sinh hoạt cho cán bộ nhânviên
+ Thuê mua cây cảnh phục vụ cảnh quan Công ty
+ Giám sát thực hiện công việc bảo đảm vệ sinh tại Công ty
+ Quản lý và phục vụ tổng đài
+ Thực hiện công tác tiếp tân
+ Đặt vé máy bay, đặt chỗ khách sạn, đặt tiệc phục vụ cho hội nghị, tiếpkhách
+ Cung cấp phương tiện phục vụ nhu cầu công tác
+ Xây dựng và quản lý định mức nhiên liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật cho các xeôtô
+ Thực hiện đăng ký, đăng kiểm, bảo dưỡng cho các phương tiện vậnchuyển
Công tác thư ký cho Ban Tổng Giám đốc
Trang 24+ Tiếp nhận và phân loại văn thư nội bộ và bên ngoài gửi cho Ban Tổnggiám đốc.
+ Tham mưu xử lý và/hoặc theo dõi kết quả xử lý văn thư báo cáo cho Tổnggiám đốc
+ Tổng hợp, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện các chỉ đạo của Ban Tổnggiám đốc
+ Chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp của Ban Tổng giám đốc
+ Lập lịch công tác tuần của Ban Tổng giám đốc
+ Tổng hợp báo cáo, tài liệu, tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị.+ Công bố thông tin
• Phòng PR & thương hiệu
Quản lý hoạt động quan hệ công chúng
+ Quản lý, phát triển các mối quan hệ, hợp tác với cơ quan báo chí vàtruyền thông
+ Thường xuyên theo dõi điểm tin đăng tải trên báo chí và các phương tiệnthông tin khác có liên quan đến hoạt động của Công ty
+ Quản lý vấn đề phát ngôn về các sản phẩm, dịch vụ của Công ty
+ Đầu mối quản lý việc thực hiện báo cáo thường niên (Annual report).+ Quản lý bản tin nội bộ Công ty
Quảng bá thương hiệu
+ Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu hàng năm
+ Quản lý website, phát triển các tiện ích trên website
+ Xây dựng và quản lý việc thực hiện các sự kiện, hội thảo dành cho nhàđầu tư, chương trình quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tài trợ cộng đồng.+ Thiết kế và quản lý các tài liệu, vật phẩm phục vụ cho mục đích quảng báthương hiệu và tiếp thị sản phẩm
+ Xây dựng và vận hành hệ thống nhận dạng thương hiệu
• Nhiệm vụ chung của các Đơn vị
+ Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các quy chế, quy định điều chỉnh hoạtđộng của từng Đơn vị
+ Thiết lập và tổ chức vận hành các quy trình tác nghiệp nội bộ
+ Thiết lập các quy trình tác nghiệp chung do Đơn vị giữ vai trò chủ trì.+ Tham gia thực hiện các phần công việc trong các quy trình có liên quan.+ Lập bảng phân công, mô tả công việc cho các nhân sự để thực hiện cácnhiệm vụ trên
+ Tổ chức lưu trữ các hồ sơ, tài liệu phát sinh
4 Cơ cấu cổ đông của Công ty
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần tại thời điểm 15/04/2010
Stt Tên Cổ đông Số CMND/ ĐKKD Địa chỉ Số lượng cổ phần
Tỷ lệ sở hữu (%)
Trang 25Stt Tên Cổ đông Số CMND/ ĐKKD Địa chỉ Số lượng cổ phần
Tỷ lệ sở hữu (%)
2
Tổng Công ty thương
mại Sài Gòn (Satra)
Đại diện : Nguyễn Anh
2A Nguyễn Huệ, P.Bến Nghé, Quận 1
2.430.75
0 7,37
@ Tổng cộng 10.830.7 50 32,82
Nguồn : Danh sách cổ đông của VDSC tại ngày 15/04/2010
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ tại thời điểm
15/04/2010
Stt Cổ đông Địa chỉ
Thời điểm 15/04/2010
Số lượng CP
% sở hữu
1
Ngân hàng TMCP XNK
Việt Nam (Eximbank)
Đại diện : Ông Nguyễn
mại Sài Gòn (Satra)
Đại diện : Ông Nguyễn
4 Ông Nguyễn Miên Tuấn 308/9 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM 535.000 1,62
5 Ông Nguyễn Vạn Lý 20/C76 Đường 3/2, P12, Q10,TP.HCM 500.000 1,52
@ Tổng cộng 10.615.00 0 32,16
Nguồn: Danh sách cổ đông của VDSC tại ngày 15/04/2010
Tổng số cổ phiếu của các cổ đông sáng lập là 10.615.000 cổ phiếu bị hạn chếchuyển nhượng trong vòng 03 năm theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cụ thể
từ ngày 15/12/2006 đến ngày 15/12/2009 Như vậy, đến thời điểm hiện nay, cổphiếu do các cổ đông sáng lập nắm giữ không còn bị hạn chế chuyển theo quyđịnh của Luật Doanh nghiệp
4.3 Cơ cấu cổ đông Công ty tại thời điểm 15/04/2010
Stt Cổ đông Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Tỷ lệ cổ phần
1 Tổ chức 8 16.961.100 51,40%
Trang 26Stt Cổ đông Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Tỷ lệ cổ phần
2 Cá nhân 483 16.038.900 48,60%
@ Tổng cộng 491 33.000.000 100,00%
Nguồn: Danh sách cổ đông của VDSC tại ngày 15/04/2010
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của VDSC
Không có
6 Hoạt động kinh doanh
6.1.Sản phẩm, dịch vụ chính
6.1.1 Dịch vụ Chứng khoán – Kinh doanh môi giới
Dịch vụ chứng khoán – Môi giới chứng khoán của VDSC cung cấp cho khách hàng,các nhà đầu tư các sản phẩm - dịch vụ sau:
• Mở tài khoản giao dịch;
• Lưu ký chứng khoán;
• Môi giới chứng khoán cho khách hàng trên thị trường niêm yết;
• Đặt lệnh, tra cứu số dư tài khoản;
• Thông báo kết quả khớp lệnh cho khách hàng;
• Thực hiện quyền cho khách hàng: cổ tức, mua cổ phần, đại hội cổ đông;
• Môi giới chứng khoán cho khách hàng trên thị trường OTC;
• Báo giá dịch vụ chứng khoán chưa niêm yết;
• Quản lý sổ cổ đông cho các công ty chưa niêm yết.;
• Tư vấn đầu tư chứng khoán trên thị trường niêm yết, OTC và IPO;
• Đại lý đấu giá cổ phần IPO;
• Phối hợp với các ngân hàng cung cấp dịch vụ hỗ trợ tài chính: ứng trướctiền bán chứng khoán, cho vay cầm cố chứng khoán…;
• Chăm sóc và hỗ trợ khách hàng trong lĩnh vực chứng khoán Đào tạo, hướngdẫn đầu tư cho khách hàng Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và chínhxác cho khách hàng
Tất cả dịch vụ nêu trên được cung cấp thông qua các kênh bao gồm: hệ thốnggiao dịch trực tuyến eDragon, điện thoại di động, tin nhắn SMS, hệ thống callcenter, email, fax và trực tiếp tại sàn
VDSC luôn đặt mục tiêu đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư một cách nhanh chóng
và hiệu quả nhất Trong thời gian 03 năm hoạt động vừa qua, VDSC đã thực hiệnđồng bộ các nhóm giải pháp nhằm cung cấp và phát triển các nhóm sản phẩm,dịch vụ có chất lượng tốt nhất thỏa mãn mọi nhu cầu của các nhà đầu tư:
• Phát triển mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước để đưa các sản phẩm –dịch vụ đến với khách hàng
- Sàn giao dịch chứng khoán khang trang, hiện đại và thuận tiện giao dịchvới Ngân hàng: Các sàn giao dịch chứng khoán của VDSC đều kết hợpvới Eximbank trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán cho nhà đầu
Trang 27tư Các sàn giao dịch được bố trí ở vị trí thuận tiện giao dịch, được trang
bị đầy đủ hệ thống bảng điện và máy tính để tra cứu thông tin
- Mạng lưới rộng khắp cả nước: VDSC đã có mặt TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Bình Dương và sẽ tiếp tục mở rộng mạnglưới hoạt động tại các địa bàn kinh tế trọng điểm khác nhằm đáp ứng vàphục vụ nhu cầu của các nhà đầu tư trên toàn quốc
• Đầu tư hạ tầng công nghệ tạo thuận lợi cho khách hàng sử dụng các dịch
vụ, đồng thời bảo mật thông tin khách hàng một cách tốt nhất
- Website: cung cấp đầy đủ, nhanh chóng và chính xác các thông tin liênquan đến thị trường chứng khoán Cho phép nhà đầu tư thực hiện mở tàikhoản giao dịch, tra cứu số dư tiền gửi và chứng khoán, tra cứu lịch sửgiao dịch và quản lý danh mục đầu tư
- Contact Center: Giúp nhà đầu tư đặt lệnh nhanh chóng và bảo mật quađiện thoại, tra cứu tài khoản giao dịch, tra cứu các thông tin giao dịchtrên thị trường chứng khoán
Đặt lệnh giao dịch chứng khoán;
Tư vấn đầu tư chứng khoán;
Tra cứu tự động số dư tài khoản tiền;
Tra cứu tự động thông tin chứng khoán lưu ký;
Tra cứu tự động kết quả giao dịch chứng khoán trong ngày
- SMS: VDSC cung cấp dịch vụ SMS với nhiều tính năng vượt trội cho phépnhà đầu tư tra cứu và nhận thông tin chứng khoán từ điện thoại di độngcủa mình:
Tra cứu thông tin chứng khoán:
o Tra cứu số dư tiền mặt;
o Tra cứu số dư chứng khoán;
o Tra cứu kết quả giao dịch trong ngày;
o Tra cứu thông tin mã chứng khoán;
o Tra cứu thông tin VN-Index;
o Tra cứu thông tin HASTC-Index;
Nhận kết quả khớp lệnh của lệnh đặt trong ngày
Nhận thông báo của VDSC
- Bảng giá giao dịch trực tuyến: Với giao diện được thiết kế dễ nhìn, cungcấp đầy đủ các thông tin về diễn biến giá chứng khoán trong từng phiêngiao dịch Bảng giá giao dịch trực tuyến của VDSC giúp khách hàng theodõi kịp thời các biến động về giá và khối lượng giao dịch trên thị trườngchứng khoán Việt Nam Nhà đầu tư có thể theo dõi bảng giá giao dịchtrực tuyến ngay tại các sàn giao dịch của VDSC hoặc trên Website củaVDSC
- Hệ thống giao dịch trực tuyến eDragon: Giúp nhà đầu tư thực hiện giaodịch chứng khoán online, quản lý danh mục đầu tư nhanh chóng và hiệuquả
- Ngoài ra, VDSC đang đầu tư hệ thống Core Securities hiện đại, giúp nhàđầu tư có thể giao dịch với VDSC một cách nhanh chóng, dễ dàng, nhiềutiện ích và có tính bảo mật cao hơn
• Đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp phục vụ tốt nhất các nhu cầu củakhách hàng
- Đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm: Với các chuyên viên môi giới thamgia thị trường chứng khoán từ những ngày đầu thành lập thị trường, đã
Trang 28góp phần xây dựng và phát triển hệ thống môi giới chứng khoán và cácsản phẩm dịch vụ chứng khoán tại các công ty chứng khoán lớn.
- Đội ngũ chuyên viên môi giới và tư vấn đầu tư: Được đào tạo bài bản vềđạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, chuyên nghiệp và nhiệttình, cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về các diễn biến của thịtrường chứng khoán VDSC xác định rằng: Nếu như sự nhiệt tình,chuyên nghiệp và năng động của đội ngũ tư vấn “mang khách hàng đếnvới VDSC” thì sự sẵn sàng chia sẻ thông tin và khả năng tư vấn hiệu quả
sẽ “tạo mối quan hệ bền lâu giữa khách hàng với VDSC”
- Đội ngũ chuyên viên giao dịch: Được đào tạo bài bản về đạo đức nghềnghiệp và năng lực chuyên môn, chuyên nghiệp và nhiệt tình, hòa nhãkhi tiếp xúc với khách hàng Có bộ phận chăm sóc khách hàng chuyênbiệt để kịp thời trả lời các thắc mắc của khách hàng
• Cung cấp các sản phẩm phân tích sâu sắc, chính xác, khách quan và hiệuquả cho khách hàng
- Bản tin thị trường hàng ngày: cung cấp đầy đủ, nhanh chóng và chínhxác các thông tin liên quan đến thị trường chứng khoán Nhà đầu tư cóthể nhận trực tiếp tại các sàn giao dịch chứng khoán hoặc trên Websitecủa VDSC
- Bản tin Media hàng ngày: Tóm tắt các thông tin liên quan thị trườngchứng khoán trong ngày
- Bản tin phân tích kỹ thuật hàng tuần: Nhận định và phân tích xu thếbiến động của thị trường và một số chứng khoán tiêu biểu
- Báo cáo phân tích công ty định kỳ: Do Phòng Nghiên cứu - Phân tích,một bộ phận độc lập của VDSC thực hiện Nhận định và phân tích vềtình hình của từng doanh nghiệp, định giá chứng khoán và đưa ra các ýkiến khuyến nghị đầu tư
- Báo cáo tổng hợp về thị trường chứng khoán Việt Nam: Cung cấp cácthông tin tóm tắt về nền kinh tế, các ngành kinh tế, các doanh nghiệptiêu biểu trên thị trường chứng khoán, các cơ hội đầu tư…
- Báo cáo chiến lược đầu tư hàng tháng: Đưa ra những phân tích xuhướng, nhận định thị trường và chiến lược đầu tư trên thị trường niêmyết
• Tổ chức hội thảo cho các nhà đầu tư gặp gỡ trao đổi trực tiếp đại diện củadoanh nghiệp cũng như hội thảo chuyên môn về thị trường tài chính – chứngkhoán như phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, nhận định tình hình kinh tế vĩ
mô để nhận định cơ hội đầu tư
- VDSC làm cầu nối giúp các nhà đầu tư tiếp xúc trực tiếp với lãnh đạo củacác doanh nghiệp để trao đổi thông tin qua các buổi hội thảo tại sàn giaodịch của VDSC
- Các buổi hội thảo chuyên môn về tài chính – chứng khoán, nhận địnhkinh tế vĩ mô được tổ chức thường xuyên để các nhà đầu tư thảo luận,trao đổi kinh nghiệm cũng như đặt câu hỏi với các chuyên gia, giúp cácnhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về thị trường và đưa ra những quyết địnhđầu tư đúng đắn hơn
• Phối hợp với các ngân hàng để thu xếp nguồn tài chính hỗ trợ khách hàngBên cạnh mối quan hệ hợp tác với cổ đông chiến lược là Eximbank, VDSCcòn phối hợp với các tổ chức tài chính khác để cung cấp các dịch vụ hỗ trợtài chính, thu xếp nguồn vốn, tài trợ giao dịch cho khách hàng Hoạt độngtài trợ giao dịch đã góp phần đáng kể vào kết quả hoạt động kinh doanhmôi giới Thông qua việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ ứng trước tiền bán
Trang 29chứng khoán, hợp tác đầu tư và cầm cố chứng khoán, VDSC đã giữ chân vàthu hút khách hàng Đến cuối năm 2009, tổng nguồn vốn đã thu xếp để tàitrợ cho hoạt động này đạt hơn 500 tỷ đồng.
Ngoài ra, trong thời gian qua VDSC đã cung cấp dịch vụ quản lý sổ cổ đông cho cácdoanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí cho hoạtđộng này để tập trung vào hoạt động kinh doanh chính Cụ thể, VDSC đã thực hiệnquản lý sổ cổ đông cho Eximbank, Công ty cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng, Bảo vệThực vật Sài Gòn, Công ty cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB), Công ty cổ phầnBệnh viện Tim Tâm Đức, Công ty cổ phần Pymepharco, Công ty cổ phần Gò Đàng,Công ty cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT, Công ty cổ phần Mỹ thuật Truyềnthông Nguồn thu từ hoạt động quản lý sổ cổ đông cho các doanh nghiệp đónggóp quan trọng trong tổng nguồn thu của Công ty
Nhờ triển khai đồng bộ và không ngừng hoàn thiện các nhóm sản phẩm, dịch vụtrong hoạt động của mình, VDSC được khách hàng đánh giá cao qua việc cungcấp dịch vụ tốt cũng như hỗ trợ khách hàng đầu tư và quản lý danh mục hiệu quả
Do vậy, thương hiệu VDSC trở nên gần gũi và thân thiện với khách hàng
Kết quả mà VDSC đạt được sau 03 năm hoạt động rất đáng tự hào Cụ thể, số lượngtài khoản của VDSC đến 31/12/2009 đạt 25.608 tài khoản, trở thành một trong 10công ty chứng khoán có số lượng tài khoản lớn nhất và chiếm hơn 3% số lượng tàikhoản toàn thị trường Trong đó, chủ yếu là tài khoản khách hàng cá nhân trongnước, có 60 tài khoản của tổ chức trong nước, 03 tài khoản của tổ chức nước ngoài
và 103 tài khoản của cá nhân nước ngoài (Nguồn: VDSC thống kê dựa trên cở sở
dữ liệu thống kê của TTLK, HOSE , HNX và UBCKNN).
Doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán đã có sự tăng trưởng tốt hơn về giátrị tuyệt đối qua các năm qua, phù hợp với định hướng phát triển của VDSC trongthời gian tới là tăng tỷ trọng các nguồn thu từ dịch vụ
Doanh thu hoạt động môi giới qua các năm 2007, 2008 và 2009 đạt lần lượt là 14 tỷđồng, 18 tỷ đồng và 43 tỷ đồng, năm 2008 tăng 28,57% so với năm 2007 và năm
2009 tăng 138,89% so với năm 2008 Để đạt được kết quả doanh thu môi giới tăngmạnh trong năm vừa qua:
- VDSC đã thực hiện xây dựng đội ngũ môi giới chuyên nghiệp và có cơ chế hoahồng cho nhân viên môi giới VDSC đã tách bạch hoàn toàn đội ngũ nhân sự môigiới - giao dịch theo hướng nhân viên môi giới được hưởng thu nhập theo địnhmức doanh số
- Bên cạnh đó, thông qua việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ ứng trước tiền bánchứng khoán, hợp tác đầu tư và cầm cố chứng khoán, VDSC đã giữ chân và thuhút được khách hàng Hoạt động tài trợ giao dịch đã góp phần đáng kể vào kếtquả kinh doanh hoạt động môi giới
- Ngoài việc tăng nguồn thu từ các sản phẩm gia tăng, việc tập trung đẩy mạnhhoạt động giao dịch từ xa thông qua điện thoại và internet, tổ chức hàng loạt cácbuổi hội thảo chất lượng, cung cấp thường xuyên các báo cáo phân tích và tư vấnđầu tư cho khách hàng, tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng đã gópphần không nhỏ trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh chứng khoán tại VDSCtăng trưởng vượt kế hoạch trong năm 2009
Trang 30Với định hướng trở thành một công ty chứng khoán hoạt động theo mô hình ngânhàng đầu tư hàng đầu và tốt nhất Việt Nam, hoạt động kinh doanh của VDSC dựavào các mảng hoạt động chính: Môi giới – Ngân hàng Đầu tư – Đầu tư tài chính.Ngay từ khi thành lập, mục tiêu của VDSC trong lĩnh vực môi giới chứng khoán làtrở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu và tốt nhất tại Việt Namvới chiến lược bán lẻ tập trung vào phân khúc khách hàng là các nhà đầu tư trong
nước trên nguyên tắc: “Lợi ích khách hàng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của VDSC” và cam kết “trung thực - chuyên nghiệp - sáng tạo - hiệu quả”
6.1.2 Hoạt động tự doanh
VDSC sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay tín dụng để đầu tư vào cổ phiếuniêm yết, cổ phiếu chưa niêm yết và các loại trái phiếu VDSC đã xây dựng danhmục đầu tư tự doanh hợp lý trên nguyên tắc đa dạng hoá danh mục đầu tư đểphân tán rủi ro, đảm bảo tính an toàn, thanh khoản và hiệu quả Công ty cũngdành một hạn mức kinh doanh chứng khoán ngắn hạn để tối ưu hóa danh mục,khai thác cơ hội biến động của thị trường VDSC không đầu tư trực tiếp vào bấtđộng sản, vàng hay ngoại tệ
Trong năm 2009, hoạt động tự doanh chứng khoán đã đạt kết quả tốt trên cơ sở tậptrung vào các doanh nghiệp có hiệu quả cao, hoạt động kinh doanh ổn định Doanhthu từ hoạt động tự doanh trong năm 2009 là 87,9 tỷ đồng, chiếm 59,87% trongtổng doanh thu toàn công ty Tổng giá trị danh mục đầu tư của VDSC vào thời điểm31/12/2009 là 368,5 tỷ đồng, trong đó cổ phiếu niêm yết chiếm 52%, cổ phiếu chưaniêm yết chiếm 48% Tỷ trọng đầu tư của danh mục cao nhất là vào ngành tàichính chiếm tỷ lệ 24%, bất động sản chiếm 21%, ngành xây dựng và vật liệu xâydựng chiếm 16%, ngành hàng tiêu dùng 12%, ngành y tế chiếm 9%, sản phẩm vàdịch vụ công nghiệp chiếm 9%, nguyên liệu cơ bản chiếm 7%, còn lại là các ngànhkhác Đến 31/12/2009, VDSC đã trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán 29 tỷđồng cho các cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết
VDSC thực hiện chính sách sử dụng vốn thận trọng, xác định được một chiến lượcđầu tư phù hợp cho từng thời kỳ Hoạt động đầu tư được chuẩn hóa bằng các quyđịnh, quy trình thực hiện công việc rõ ràng từ giai đoạn thu thập thông tin, phântích cơ hội đầu tư và xét duyệt của Ban Tổng giám đốc/Hội đồng đầu tư Các quychế đầu tư, quy chế hoạt động của Hội đồng đầu tư, các quy trình hướng dẫn thựchiện và giám sát hoạt động đầu tư được ban hành để đảm bảo hoạt động đầu tưmang lại hiệu quả cao nhất và phù hợp với chính sách quản lý rủi ro của VDSC.Danh mục đầu tư được phân bổ hợp lý theo cơ cấu về thời gian đầu tư, cổ phiếuniêm yết và chưa niêm yết, cơ cấu về ngành nghề, giá trị đầu tư, tỷ lệ sở hữunhằm đảm bảo việc quản lý rủi ro và mang lại hiệu quả cao nhất
CƠ CẤU DANH MỤC ĐẦU TƯ THEO NGÀNH ĐẾN 31/12/2009
Trang 316.1.3 Hoạt động Ngân hàng đầu tư
VDSC ra đời sau nhiều công ty chứng khoán khác nên để tạo được vị thế vàthương hiệu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, VDSC đặc biệt chú trọng đếndịch vụ ngân hàng đầu tư thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn phát hànhchứng khoán, tư vấn niêm yết, tư vấn M&A, bảo lãnh phát hành chứng khoán vàthu xếp vốn
Với đội ngũ chuyên viên tư vấn nhiều kinh nghiệm và tận tâm, VDSC đã cung cấpcác giải pháp tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn và yêu cầu phát triểnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả cao nhất, thời gian nhanhnhất và chi phí hợp lý nhất Hoạt động ngân hàng đầu tư của VDSC bao gồm:
❖ Tư vấn cổ phần hoá/chuyển đổi doanh nghiệp
VDSC hiện đang cung cấp các dịch vụ tư vấn cổ phần hóa và chuyển đổi doanhnghiệp như sau:
• Tư vấn cổ phần hóa, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty
cổ phần:
Định giá doanh nghiệp;
Xử lý các vấn đề về tài chính, cơ cấu tổ chức và quản trị doanhnghiệp;
Xây dựng đề án cổ phần hóa;
Xây dựng điều lệ;
Tổ chức bán đấu giá cổ phần;
Tổ chức đại hội đồng cổ đông và Đăng ký kinh doanh
• Ngoài dịch vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, VDSC còn cungcấp dịch vụ chuyển đổi hình thức các doanh nghiệp khác sang hình thứccông ty cổ phần, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty tráchnhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, chuyển đổi doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, chuyển đổicông ty TNHH thành công ty cổ phần,
Một số khách hàng tiêu biểu của VDSC đã và đang triển khai thực hiện tư vấnchuyển đổi loại hình doanh nghiệp như: Công ty Cổ phần Đức Mạnh (chủ đầu
Trang 32tư khu phức hợp Vĩnh Trung Plaza tại Đà Nẵng), Công ty Cổ phần Tập đoàn TháiTuấn, Tập đoàn Khải Vy, Công ty Xây dựng Công trình 585, Công ty Tư vấnThiết kế và Xây dựng Bạc Liêu
❖ Tư vấn phát hành chứng khoán
Đối với các doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết có nhu cầu tăng vốn điều
lệ, VDSC cung cấp cho khách hàng các dịch vụ sau:
• Phân tích cấu trúc tài chính và nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp
Tư vấn lựa chọn phương án huy động vốn, xây dựng phương án sử dụngvốn;
• Xây dựng phương án phát hành chứng khoán, lộ trình, thủ tục và thời điểmphát hành;
• Chuẩn bị bản cáo bạch công bố thông tin và các hồ sơ liên quan đến việcphát hành;
• Xin phép chấp thuận phát hành, chào bán chứng khoán từ cơ quan cóthẩm quyền, liên lạc với cơ quan thẩm quyền giải đáp các vướng mắcphát sinh và hướng giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể;
• Tư vấn mức giá phát hành hợp lý;
• Giới thiệu các nhà đầu tư lớn;
• Phân phối chứng khoán
Hiện nay VDSC đã và đang thực hiện dịch vụ tư vấn phát hành cho một số tổchức lớn như: Ngân hàng Thương mại Cổ phần XNK Việt Nam (Eximbank), Bảohiểm Nhà Rồng, Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB), Công ty Cổphần Đô thị Du lịch Cần Giờ, Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 545, Công
ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533, Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng địa
ốc Đất Xanh, Công ty Cổ phần Đức Mạnh, Công ty Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Sài Gòn, Công ty Cổ phần Xây dựng và Kiến trúc Nhà Vui, Công ty Cổphần Pymepharco, Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức, Công ty Cổ phầnBệnh viện Domedic, Công ty Cổ phần Nam Dược, Công ty Cổ phần Dượcphẩm Phong Phú, Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam(Casumina), Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC), , Công ty Cổphần Tribeco, , Công ty Cổ phần Vifon, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn,Tập đoàn Khải Vy, Công ty Cổ phần Gò Đàng,
❖ Tư vấn niêm yết và đăng ký giao dịch
Hiện tại, VDSC đã và đang thực hiện tư vấn niêm yết cho nhiều công ty, một
số công ty tiêu biểu là Ngân hàng Thương mại cổ phần XNK Việt Nam(Eximbank), Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB), Công ty Cổ phầnCông nghiệp Cao su Miền Nam (Casumina), Công ty Cổ phần Bảo vệ Thựcvật Sài Gòn (SPC), Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh,các Công ty thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Công trình giao thông 5(như 533, 545, 525, 579), Công ty Cổ phần Đức Mạnh, Công ty Cổ phần Tậpđoàn Thái Tuấn, Công ty Cổ phần Cáp Sài Gòn, Công ty Cổ phần Sành sứThủy tinh Việt Nam (Vinaceglass), Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triểnMiền Trung,
Ngoài ra, VDSC cũng đã và đang tư vấn cho các doanh nghiệp sau đăng ký giaodịch công ty đại chúng trên thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đạichúng chưa niêm yết (UPCOM) như Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai, Công ty Cổphần Domenal, Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT, Công ty Cổphần Nam Dược, Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa,
Trang 33Bên cạnh việc thực hiện hoàn tất các thủ tục niêm yết và đăng ký giao dịch tạiHOSE và HNX, VDSC còn giúp doanh nghiệp giới thiệu về hoạt động của đơn vịđến cộng đồng nhà đầu tư thông qua việc tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu
cơ hội đầu tư Đồng thời, tư vấn cho các doanh nghiệp về quy trình công bốthông tin và chiến lược công bố thông tin sau khi niêm yết
❖ Tư vấn mua bán & sáp nhập, thu xếp vốn
Đối với các doanh nghiệp có nhu cầu sáp nhập và mua lại, VDSC cung cấpcác dịch vụ sau:
• Xác định chiến lược và mục tiêu mua, bán và sáp nhập doanh nghiệp;
• Khảo sát và đánh giá doanh nghiệp;
• Định giá doanh nghiệp;
• Đánh giá hiệu quả của việc mua, bán và sáp nhập doanh nghiệp và đưa
ra những khuyến nghị phù hợp;
• Xây dựng kế hoạch mua bán và sáp nhập doanh nghiệp;
• Xây dựng cấu trúc hợp đồng mua, bán và sáp nhập;
• Tìm kiếm và tổ chức thương lượng hợp đồng với các đối tác;
• Các dịch vụ hỗ trợ sau mua, bán và sáp nhập
❖ Tư vấn tái cấu trúc tài chính
Trên cơ sở phân tích và đánh giá hiện trạng tình hình tài chính doanh nghiệp,VDSC sẽ tiến hành lập kế hoạch và phương án tài chính doanh nghiệp mộtcách hợp lý và phù hợp với các quy định của pháp luật
❖ Giải pháp tư vấn trọn gói
VDSC đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các yêu cầu của kháchhàng khi khách hàng muốn tìm hiểu, giải đáp các vấn đề liên quan đến công
bố thông tin, quy trình và thủ tục tổ chức đại hội đồng cổ đông, đăng ký công
• Hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức hợp Đại hội cổ đông thườngniên, bất thường và lấy kiến cổ đông bằng văn bản theo quy định
• Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng
• Tư vấn chỉnh sửa điều lệ công ty theo quy định của pháp luật phù hợpvới đặc thù hoạt động và định hướng phát triển của công ty
• Cập nhật các văn bản pháp lý liên quan đến chứng khoán và thị trườngchứng khoán
• Cung cấp các báo cáo phân tích công ty, nhận định thị trường định kỳ củaVDSC
• Phổ biến kiến thức cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán
❖ Bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành chứng khoán
Dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của VDSC đảm bảo sự thành côngchắc chắn của đợt phát hành cũng như đảm bảo nguồn vốn huy động cho kếhoạch mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với tiềm lực hiện tại,VDSC nhận bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành chứng khoán:
Trang 34• Tổ chức giới thiệu với nhà đầu tư về đợt phát hành (Roadshow);
• Thực hiện phân phối chứng khoán;
• Thực hiện cam kết bảo lãnh phát hành;
• Báo cáo kết quả của đợt phát hành
Trong thời gian qua, VDSC đã thực hiện bảo lãnh phát hành cho các kháchhàng:
• Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB): phát hành tăng vốn điều
lệ từ 35 tỷ đồng lên 154 tỷ đồng trong năm 2007, giá trị bảo lãnh củaVDSC là 114 tỷ đồng
• Công ty Cổ phần Pymepharco (PMP): phát hành tăng vốn điều lệ từ 25 tỷđồng lên 85 tỷ đồng trong năm 2008, giá trị bảo lãnh của VDSC là 138
tỷ đồng
Hiện nay VDSC đang thực hiện bảo lãnh phát hành cho:
• Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long): phát hành tăng vốnđiều lệ từ 167 tỷ đồng lên 340 tỷ đồng trong năm 2010, giá trị bảo lãnhcủa VDSC là 120 tỷ đồng (đồng bảo lãnh)
• Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47): phát hành 4.050.000 cổ phiếu.Giá trị bảo lãnh phát hành của VDSC là 31.258.750.000 đồng (đồng bảolãnh)
Cơ cấu doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán qua các năm:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 31/03/2010 Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Doanh thu hoạt động môi giới
chứng khoán 18.059 45,98% 43.058 29,32% 9.830 28,29%Doanh thu hoạt động đầu tư
chứng khoán và góp vốn 11.750 29,92% 87.909
59,87
% 9.715 27,96%Doanh thu đại lý phát hành
Doanh thu từ hoạt động tư vấn
tài chính và đầu tư 890 2,27% 10.673 7,27% 12.056 34,69%Doanh thu khác 7.848 19,98% 5.135 3,50% 3.149 9,06%
Tổng 39.274 100% 146.83 0 100% 34.75 0 100%
Nguồn: Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2009 và BCTC Quý 1 năm 2010 của VDSC
Tổng doanh thu của toàn Công ty trong năm 2009 đã có sự tăng trưởng vượtbậc, tăng 273% so với thực hiện năm 2008 Trong cơ cấu doanh thu trong năm
2009, hai mảng hoạt động chiếm tỷ trọng chính của VDSC là hoạt động môi giớichứng khoán và hoạt động đầu tư với hơn 90% trong tổng doanh thu năm 2009,
tỷ trọng của hai hoạt động này trong năm 2008 là 75%
Doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán cũng đã có sự tăng trưởng tốt hơn
về giá trị tuyệt đối, phù hợp với định hướng phát triển của VDSC trong thời gian tới
là tăng tỷ trọng các nguồn thu từ dịch vụ
Trong năm 2009, VDSC đã tận dụng tốt cơ hội đầu tư khi thị trường có những diễnbiến tích cực để thu lợi nhuận, doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán chiếmgần 60% trong khi năm 2008 chỉ chiếm 30%
6.2.Chi phí hoạt động
Trang 35Đơn vị tính:Triệuđồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 31/03/2010 Giá trị % TDT Giá trị %TD T Giá trị %TD T
Chi phí hoạt động kinh doanh chứng
khoán 90.983 231,66 67.453 45,94 16.246 46,75Chi phí quản lý doanh nghiệp 34.862 88,76 26.389 17,97 10.921 31,43
-TỔNG CỘNG 125.88 5 320,5 3 93.878 63,9 3 27.16 7 78,18
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009 và BCTC Quý 1 năm 2010 của VDSC
Bước vào năm 2009, VDSC đã xác định được thách thức vô cùng lớn khi kết quảkinh doanh năm 2008 lỗ Do vậy, để bù đắp khoản lỗ, ngoài việc tận dụng cơ hộiphục hồi của thị trường, VDSC còn thực hiện chính sách quản lý chi phí chặt chẽ
và hiệu quả hơn Kết quả rất khả quan khi tổng chi phí của VDSC giảm đến hơn25% so với năm 2008
Mặc dù nền kinh tế dần đi vào ổn định, VDSC đã vượt qua nhiều khó khăn, khắcphục được phần lớn khoản thua lỗ của năm 2008, tuy nhiên VDSC sẽ tiếp tục cónhững chính sách kiểm soát chi phí một cách hiệu quả trong kế hoạch kinh doanhcủa mình nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông
6.3.Chiến lược phát triển
Năm 2008 kết thúc trong sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã để lại nhiều tổn thấtnặng nề Năm 2009 khép lại trong sự hồi phục của hầu hết các nền kinh tế trênthế giới Năm 2010 mở ra với nhiều hy vọng, nhiều cơ hội và cũng không ít thửthách trong giai đoạn phát triển mới
Sau 03 năm hoạt động, VDSC đã xác định chiến lược phát triển giai đoạn 2010 –
2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
Mục tiêu: tối đa hóa giá trị cho cổ đông, sự hài lòng của khách hàng, niềm tự hào
của nhân viên và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng
Tầm nhìn: VDSC thuộc nhóm 05 công ty chứng khoán hàng đầu và tốt nhất Việt
Nam vào năm 2015
Chiến lược phát triển: Tập trung vào hai nhiệm vụ trọng tâm là củng cố và phát
triển Hoạt động kinh doanh của VDSC dựa vào 3 trụ cột chính: Môi giới – Ngânhàng đầu tư – Đầu tư tài chính Nghiên cứu khả năng mua lại, sáp nhập hoặc
thành lập mới công ty quản lý quỹ nhằm tiếp cận và cung cấp dịch vụ quản lý quỹ - quản lý tài sản Chiến lược phát triển chia thành 02 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (2010 – 2012): Mục tiêu đến năm 2012 là thuộc nhóm 10 công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam
Về vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu: Đến năm 2012, vốn điều lệ đạt tối thiểu
là 1.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt mức tối thiểu là 1.500 tỷ đồng
Về hiệu quả sinh lời: Đảm bảo duy trì mức lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu ởmức từ 15 – 20% và cổ tức tối thiểu ở mức 15%
Về mạng lưới hoạt động: Đến 2012, mạng lưới hoạt động bao gồm: 01 Hội
sở chính, các Chi nhánh ở Tp.HCM (từ 4-5 Chi nhánh), Hà Nội (2-3 Chinhánh), Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương,Vũng Tàu, Cần Thơ, An Giang, Long An
Trang 36 Về sản phẩm dịch vụ: Cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chínhđồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao nhằm thỏa mãn một cách tốtnhất nhu cầu của khách hàng.
Về số lượng tài khoản khách hàng: Đến năm 2012, đạt tối thiểu 120.000 tàikhoản
Giai đoạn 2 (2013 – 2015): Mục tiêu đến năm 2015 là thuộc nhóm 05 công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam
Về vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu: Đến 2015, vốn điều lệ đạt tối thiểu là2.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 3.500 tỷ đồng
Về hiệu quả sinh lời: Đảm bảo duy trì mức lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu ởmức từ 20-25% và cổ tức tối thiểu ở mức 15%
Mạng nội bộ (LAN) được thiết kế và triển khai theo kiến trúc đa tầng, đa khu vựctruy cập nhằm đảm bảo cung cấp băng thông truy cập mạnh nhất cho người dùng
mà vẫn đảm bảo hiệu năng xử lý và bảo mật truy cập của toàn mạng Tất cả cácthiết bị mạng đều được trang bị phân tải, dự phòng bổ sung lẫn nhau Trong đó, hệthống cáp dữ liệu tiên tiến của hãng Krone (Đức) được xây dựng chuẩn theo côngnghệ phiến đạt tốc độ truyền dữ liệu Gigabit (Cat 6) từ người dùng dẫn đến cácthiết bị truy nhập mạng Từ việc thiết kế và vận hành của hệ thống mạng giúp chohoạt động kinh doanh được thông suốt và đạt hiệu quả cao
b Hạ tầng máy chủ
Ngoài việc trang bị hệ thống mạng tin cậy và ổn định, VDSC còn đầu tư trang bịmột hệ thống gồm 35 máy chủ chuyên dụng của các hãng IBM, HP phục vụ cáchoạt động kinh doanh và điều hành Các máy chủ phân chia thành các loại riêngbiệt như máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ giám sát, quản trị,máy chủ thử nghiệp ứng dụng Các máy chủ được kết nối nhóm (clustering) đểphân tải và dự phòng cho các ứng dụng quan trọng của công ty Quan trọng nhất là
hệ thống Core giao dịch chứng khoán gồm 5 máy chủ IBM POWER6, với khả năng
xử lý gấp 20 lần số giao dịch hiện tại và hệ thống lưu trữ dữ liệu (SAN của HP) luônđảm bảo việc truy xuất dữ liệu tốc độ cao (8Gbps) và sao lưu tự động theo thờigian thực và định kỳ
Phòng máy chủ được đầu tư trang bị hiện đại gồm các hệ thống như: hệ thống sànnâng chuyên dụng của Malayxia, hệ thống kiểm soát ra vào kiểm soát bằng thẻRFID, hệ thống phòng chống cháy nổ tự động thế hệ mới Pyrogen, hệ thốngcamera quan sát ghi hình, hệ thống phòng chống sét trực tiếp lan truyền trênđường nguồn Đặc biệt hệ thống lưu điện (UPS) của hãng APC (Mỹ) đảm bảo cho
Trang 37hệ thống máy chủ, mạng hoạt động liên tục từ 30 phút đến 45 phút nếu lưới điệnnguồn mất điện.
Ngoài hệ thống mạng, hệ thống máy chủ ổn định và tin cậy, VDSC còn trang bị hệthống tổng đài hiện đại và tối ưu của hãng Siemens Hệ thống tổng đài tích hợpsẵn VoIP, có khả năng mở rộng lên 100 máy con và 30 đường line điện thoại trung
kế trượt từ bưu điện vào tổng đài có khả năng mở rộng chức năng thoại chất lượngcao với luồng cáp quang E1 VDSC còn triển khai hệ thống Contact Center HIPathProCenter cũng của hãng Siemens (Đức) phục vụ nhà đầu tư gọi điện đặt lệnh vàcung cấp thông tin giao dịch chứng khoán Với hệ thống thoại hiện đại, tiện dụng,VDSC luôn đảm bảo việc liên lạc ra ngoài cũng như tiếp nhận cuộc gọi vào củakhách hàng được thông suốt, được ghi âm đầy đủ để thuận tiện theo dõi, truy xuấtđối chứng sau này
Bên cạnh đó VDSC đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng chính sách, hệ thống bảomật nhằm bảo mật thông tin giao dịch nhà đầu tư, thông tin người dùng thôngqua các công cụ và hệ thống phòng chống xâm nhập bất hợp pháp, phòng chốngtấn công từ chối dịch vụ (DOS, DDOS); phòng chống virus, spam, troyjan,…
c Ứng dụng công nghệ thông tin
Hiện nay VDSC đầu tư hệ thống giao dịch Core chứng khoán InvestExp của công
ty Transaction Technology Limited (TTL) - Hong Kong Giải pháp tổng quan củaTTL là trang bị cho VDSC khả năng tốt nhất để quản lý các hoạt động môi giớinhanh chóng và chính xác trên thị trường chứng khoán Việt Nam Hệ thống này
có đầy đủ các tính năng của một thị trường chứng khoán chuyên nghiệp: đa tiền
tệ, đa ngôn ngữ, đa thị trường (trái phiếu, cổ phiếu chưa niêm yết, đã niêm yết),
đa sản phẩm, đa công cụ (margin, option, forward, swaps, rights, warrants…) Hệthống này được xây dựng trên nền tảng ngôn ngữ Java và công nghệ máy chủIBM chuyên nghiệp (PSeries Power 6) nên có thể đáp ứng đến 100.000lệnh/ngày; giao dịch qua Internet, Mobile SMS có thể đáp ứng đến 10.000 tàikhoản giao dịch trong cùng 1 thời điểm, và một hệ thống thanh toán bù trừ.Phân hệ FrontOffice (Giao dịch) cung cấp cho nhân viên môi giới, nhà đầu tưthông tin thị trường thời gian thực, thông tin doanh nghiệp, giao diện phân tích
kỹ thuật, môi trường giao dịch chứng khoán và quản lý danh mục tài khoảnthuận tiện và khoa học nhất Phân hệ BackOffice làm chức năng thanh toánchứng khoán; quản trị phân quyền người dùng giúp cho các quá trình xử lý được
tự động, chính xác và an toàn Đến nay, hệ thống giao dịch trực tuyến gồmnhiều kênh (Internet, mobile, Contact center) đã đạt trên 80% tổng số lượng giaodịch và 30% giá trị giao dịch mỗi phiên
Ngoài hệ thống Core giao dịch chứng khoán, VDSC đặc biệt quan tâm đến việc xâydựng các ứng dụng phục vụ quản trị nguồn lực trong doanh nghiệp như hệ thốngbáo cáo quản trị, hệ thống quản trị quan hệ khách hàng, hệ thống thông tin truyềnthông (website portal, bảng giá thông minh), hệ thống kế toán, hệ thống quản trịcông văn tài liệu, hệ thống quản trị nhân lực…
d Tổ chức, nhân lực, quy trình CNTT
VDSC đặc biệt quan tâm đến việc phát triển nhân lực CNTT vì xác định đây lànhân tố quyết định cho việc ứng dụng thành công CNTT phục vụ kinh doanh vàquản trị điều hành VDSC đã tổ chức, ban hành chức năng nhiệm vụ cụ thể chotừng bộ phận CNTT chuyên trách quản trị hạ tầng, phát triển ứng dụng, xử lýthông tin và giao dịch trực tuyến Với chính sách sử dụng tài nguyên CNTT, hệthống quy trình làm việc, tác nghiệp khoa học, chuẩn hoá và định hướng nghềnghiệp được chuyên môn hoá cao, đặc thù công nghệ từ các hãng Cisco, Oracle,IBM, Microsoft … nhân sự CNTT VDSC tự tin từng bước hoàn thiện và làm chủcông nghệ
Trang 38Tóm lại, VDSC ưu tiên đầu tư và phát triển hệ thống CNTT trên cơ sở đầu tư cómục tiêu, có chiến lược, có kế hoạch, có trọng tâm và có hiệu quả cao nhất nhằmphát huy tối đa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh trong ngành chứng khoán.
6.5.Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
VDSC luôn nghiên cứu và đầu tư cho các sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ cho hoạtđộng môi giới bao gồm:
Nghiên cứu cải tiến quy trình thanh toán bù trừ, quy trình làm việc để đápứng thời gian thanh toán T+2 ngay khi cơ quan quản lý cho phép thực hiện
Dịch vụ giao dịch trực tuyến eDragon đã được đưa vào hoạt động từ đầu tháng3/2009 và luôn được nâng cấp các chức năng, tiện ích phục vụ cho các nhà đầu
tư ngày càng nhanh và hiệu quả hơn Kết nối với hệ thống giao dịch chứngkhoán chưa niêm yết tại HNX
Đầu tư nghiên cứu sản phẩm giao dịch ký quỹ để triển khai thực hiện ngaykhi cơ quan quản lý nhà nước cho phép
Đang đầu tư và chuẩn bị kết nối với hệ thống giao dịch Trái phiếu chính phủtại HNX
6.6 Tình hình kiểm tra tuân thủ pháp luật và kiểm soát nội bộ
6.6.1 Công tác kiểm tra kiểm soát định kỳ
Căn cứ theo quy định pháp luật và các quy định hiện hành của Công ty, Bộphận kiểm soát nội bộ lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra về mọi mặt hoạtđộng của Công ty nhằm đảm bảo tính chính xác, tính tuân thủ Qua công táckiểm tra, kiểm soát định kỳ, Bộ phận Kiểm soát nội bộ đã cung cấp đầy đủ cácthông tin liên quan tới Ban Tổng giám thông qua các Báo cáo kiểm soát từ đó
có thể đánh giá hoạt động của các phòng ban, kiểm soát rủi ro và tiến hànhđiều chỉnh các sai sót (nếu có) Cụ thể trong Bộ phận Kiểm soát nội bộ thựchiện công tác kiểm tra như sau:
Kiểm tra kiểm soát các hoạt động của Khối Dịch vụ chứng khoán bao gồmcác hoạt động quản lý tiền gửi, lưu ký chứng khoán, hoạt động nhận, truyềnlệnh khách hàng, hoạt động thanh toán bù trừ …
Kiểm tra kiểm soát các hoạt động của Khối Ngân hàng đầu tư, phòng Đầutư
Kiểm tra kiểm soát các hoạt động của Phòng Hành chính nhân sự và PhòngCông nghệ thông tin
Kiểm tra kiểm soát các hoạt động của Chi nhánh Hà nội và Chi nhánh SàiGòn
6.6.2 Công tác kiểm tra kiểm soát đột xuất
Bên cạnh việc tiến hành công tác kiểm tra kiểm soát theo định kỳ, Bộ phậnkiểm soát nội bộ Công ty còn thường xuyên tiến hành hoạt động kiểm soát độtxuất các phòng ban, bộ phận nhằm hạn chế tối đa các phát sinh và kịp thời xử
lý, khắc phục trong trường hợp có sai sót xảy ra
Hoạt động hệ thống KSNB Công ty có vai trò tích cực trong việc hỗ trợ cho Banđiều hành tiến hành kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty tuân thủđúng các quy định của pháp luật về chứng khoán cũng như các quy định nội bộCông ty nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt độngcủa Công ty Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ đã đảm bảo:
Kiểm soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh
Kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính
Giám sát tỷ lệ vốn khả dụng và các tỷ lệ an toàn tài chính theo quy định
Quản lý tách biệt tài sản chứng khoán, tiền gửi của khách hàng với Công ty