BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC Tổng Giám đốc Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Đông Á “Công ty” trình bày báocáo này và các báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cho kỳ kế toán
Trang 1Chứng khoán Đông Á
Các báo cáo tài chính giữa niên độ
Ngày 30 tháng 6 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Báo cáo về kết quả công tác soát xét các báo cáo tài chính giữa niên độ 3
Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ 9Thuyết minh các báo cáo tài chính giữa niên độ 10 - 34
Trang 3THÔNG TIN CHUNG
Chủ sở hữu duy nhất của Công ty là Công ty TNHH Một thành viên Chứng khoán Ngân hàng Đông
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thành viên ban Tổng Giám đốc và Kế toán Trưởng trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Cao Thanh Định Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 1 tháng 10 năm 2007
Bà Võ Thị Minh Ngân Kế toán Trưởng Bổ nhiệm ngày 1 tháng 6 năm 2009
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này là ông Bùi Việt,chức danh: Chủ tịch Công ty
Người ký các báo cáo tài chính của Công ty là ông Cao Thanh Định, chức danh: Tổng giám đốc,theo thư ủy quyền số 02/2007/QĐ/DAFMC ngày 1 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch Công ty
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty
Trang 4BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Đông Á (“Công ty”) trình bày báocáo này và các báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày
30 tháng 6 năm 2013
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính giữa niên độ cho từng kỳ kế toánphản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh doanh giữaniên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ của Công ty Trong quá trình lập các báo cáotài chính giữa niên độ này, Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này mộtcách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không
và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thíchtrong các báo cáo tài chính giữa niên độ; và
lập các báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tụctrừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ đểphản ánh tình hình tài chính giữa niên độ của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thờiđiểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký.Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thựchiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạmkhác
Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tài chính
giữa niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013
CÔNG BỐ CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Tổng Giám đốc, các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo phản ánh trung thực
và hợp lý tình hình tài chính giữa niên độ của Công ty vào ngày 30 tháng 6 năm 2013, kết quả hoạtđộng kinh doanh giữa niên độ, tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ và tình hình biến động vốnchủ sở hữu giữa niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kếtoán và Chế độ Kế toán Việt Nam, các chính sách kế toán được quy định tại Thông tư số 125/2011/QĐ-BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công tyquản lý quỹ và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan
Trang 5BÁO CÁO VỀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Kính gửi: Chủ sở hữu
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Đông Á
Chúng tôi đã soát xét các báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tưChứng khoán Đông Á (“Công ty”) được trình bày từ trang 4 đến trang 34 bao gồm bảng cân đối kếtoán giữa niên độ vào ngày 30 tháng 6 năm 2013, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên
độ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên
độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độkèm theo
Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốccủa Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra báo cáo nhận xét về các báo cáo tài chính giữaniên độ này dựa trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 910 - Công tác soátxét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công tácsoát xét để có sự đảm bảo vừa phải về việc liệu các báo cáo tài chính giữa niên độ có còn các saisót trọng yếu hay không Công tác soát xét chủ yếu bao gồm việc trao đổi với nhân viên của Công
ty và áp dụng các thủ tục phân tích đối với những thông tin tài chính Do đó, công tác soát xét cungcấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểmtoán nên chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Dựa trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không nhận thấy có sự kiện nào đểchúng tôi cho rằng các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo không phản ánh trung thực và hợp
lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính giữa niên độ của Công ty vào ngày 30 tháng 6năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độcho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày phù hợp với các các Chuẩn mực Kế toán và Chế độ
Kế toán Việt Nam, các chính sách kế toán được quy định tại Thông tư số 125/2011/QĐ-BTC ngày 5tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lý quỹ vàtuân thủ các quy định pháp lý có liên quan
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 0452-2013-005-1 Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 0761-2013-005-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 10 tháng 8 năm 2013
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ B01a-CTQngày 30 tháng 6 năm 2013
129 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (8.167.820.864) (6.696.984.264)
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 3.524.547.040 7.859.087.857
131 1 Phải thu khách hàng 7 18.000.000 7.411.488.000
-134 3 Phải thu hoạt động nghiệp vụ 8 546.565.282 391.997.053
135 4 Các khoản phải thu khác 9 2.954.981.758 55.602.804
250 II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 6.620.000.000 5.020.520.000
258 1 Đầu tư dài hạn khác 13 6.620.000.000 5.020.520.000
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 4.516.328 48.975.081
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 21.616.076.693 24.138.728.408
4
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B01a-CTQngày 30 tháng 6 năm 2013
315 3 Phải trả người lao động 114.855.168 155.000.000
319 4 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
323 5 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 76.295.259 82.495.259
400 B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 21.285.627.863 23.691.241.074
411 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 16.1 30.000.000.000 30.000.000.000
417 2 Quỹ đầu tư phát triển 16.2 171.185.325 171.185.325
418 3 Quỹ dự phòng tài chính 16.2 303.725.260 303.725.260
419 4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 16.2 455.587.892 455.587.892
440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 21.616.076.693 24.138.728.408
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B01a-CTQngày 30 tháng 6 năm 2013
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
030 1 Tiền gửi của nhà đầu tư
031 Tiền gửi của nhà đầu tư ủy
040 2 Danh mục đầu tư của nhà
đầu tư ủy thác 355.075.867.780 374.955.576.280
041 Nhà đầu tư ủy thác trong nước 18 355.075.867.780 374.955.576.280
050 3 Các khoản phải thu của
nhà đầu tư ủy thác 19 700.338.810 457.914.000
051 4 Các khoản phải trả của
Nguyễn Thị Như Trang
Kế toán Tổng hợp Võ Thị Minh Ngân Kế toán Trưởng Tổng Giám đốcCao Thanh Định
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 10 tháng 8 năm 2013
6
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ B02a-CTQcho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013
Mã
số CHỈ TIÊU Thuyết minh 6 tháng kết thúc Cho kỳ kế toán
ngày 30 tháng 6 năm 2013 VNĐ
Cho kỳ kế toán
6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2012 VNĐ
01 1 Doanh thu 20 351.940.286 3.958.496.618
-10 3 Doanh thu thuần về hoạt động
25 8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 (975.940.673) (1.309.939.425)
30 9 (Lỗ)/lợi nhuận thuần từ hoạt
51 14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 25.1 -
-52 15 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 25.3 -
-60 16 (Lỗ)/lợi nhuận sau thuế TNDN (2.405.613.211) 76.266.391
Nguyễn Thị Như Trang
Kế toán Tổng hợp Võ Thị Minh Ngân Kế toán Trưởng Tổng Giám đốcCao Thanh Định
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 10 tháng 8 năm 2013
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B03a-CTQcho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013
minh 6 tháng kết thúc Cho kỳ kế toán
ngày 30 tháng 6 năm 2013 VNĐ
Cho kỳ kế toán
6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2012 VNĐ
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
01 1 Tiền thu từ hoạt động nghiệp vụ,
cung cấp dịch vụ và doanh thu
02 2 Tiền chi trả cho hoạt động nghiệp
vụ và người cung cấp hàng hóa,
03 3 Tiền chi trả cho người lao động (1.141.160.563) (1.251.543.364)
06 4 Tiền thu khác từ hoạt động
07 5 Tiền chi khác từ hoạt động
20 Lưu chuyển tiền thuần sử dụng
trong hoạt động kinh doanh (2.421.396.122) (3.946.754.246)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
30 Lưu chuyển tiền thuần sử dụng trong
hoạt động đầu tư (1.178.455.148) (752.463.988)
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (3.599.851.270) (4.699.218.234)
60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 5 3.936.548.003 5.883.931.654
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 5 336.696.733 1.184.713.420
Nguyễn Thị Như Trang
Kế toán Tổng hợp
Võ Thị Minh Ngân
Kế toán Trưởng
Cao Thanh ĐịnhTổng Giám đốcThành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 10 tháng 8 năm 2013
8
Trang 11BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU GIỮA NIÊN ĐỘ B05a-CTQcho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2013
VNĐ
Ngày 1 tháng 1 năm 2012 Ngày 1 tháng 1 năm 2013
Ngày 30 tháng 6 năm 2012 Ngày 30 tháng 6 năm 2013
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 16.1 30.000.000.000 30.000.000.000 - - - - 30.000.000.000 30.000.000.000
2 Quỹ đầu tư phát triển 16.2 171.185.325 171.185.325 - - - - 171.185.325 171.185.325
Nguyễn Thị Như Trang
Kế toán Tổng hợp
Võ Thị Minh Ngân
Kế toán Trưởng
Cao Thanh ĐịnhTổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 10 tháng 8 năm 2013
Trang 12THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ B09a-CTQtại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày
1 THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Đông Á (“Công ty”) là công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập theo Giấy phép số 20/UBCK-GP ngày 24tháng 9 năm 2007 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (“UBCKNN”) cấp và Quyết định điềuchỉnh số 30/UBCK-GPĐC do UBCKNN cấp ngày 23 tháng 12 năm 2008 về thay đổi têntiếng Anh là DongA Capital Company Ltd
Chủ sở hữu duy nhất của Công ty là Công ty TNHH Một thành viên Chứng khoán Ngânhàng Đông Á, Công ty mẹ
Hoạt động chính của Công ty là lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và quản lý danhmục đầu tư chứng khoán
Công ty có trụ sở chính tại số 56 - 58 đường Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình,quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2013 là 13 người (ngày 31 tháng
12 năm 2012: 14 người)
CHỦ TỊCH CÔNG TY
Chủ tịch Công ty trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này là ông Bùi Việt, được bổ nhiệm ngày 23 tháng 2 năm 2007
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thành viên ban Tổng Giám đốc và Kế toán Trưởng trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Cao Thanh Định Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 1 tháng 10 năm 2007
Bà Võ Thị Minh Ngân Kế toán Trưởng Bổ nhiệm ngày 1 tháng 6 năm 2009
2 KỲ KẾ TOÁN VÀ ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
2.1 Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.Công ty cũng lập báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày 30tháng 6 để nộp cho các cơ quan chức năng theo yêu cầu của Thông tư số 212/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 5 tháng 12 năm 2012
2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác kế toán của Công ty là đồng Việt Nam (“đồng” hay
“VNĐ”)
10
Trang 13THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B09a-CTQtại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
3.1 Tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định các báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm đượclập tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán Việt Nam, các chính sách kếtoán được quy định tại Thông tư số 125/2011/QĐ-BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011 của BộTài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lý quỹ
3.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Các báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty được lập phù hợp với Chế độ Kế toán ViệtNam, các chính sách kế toán được quy định tại Thông tư số 125/2011/QĐ-BTC ngày 5tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lýquỹ và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành bao gồm:
► Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành vàcông bố 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 1);
► Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành vàcông bố 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 2);
► Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành vàcông bố 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 3);
► Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành vàcông bố 6 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 4); và
► Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành vàcông bố 4 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 5)
Theo đó, bảng cân đối kế toán giữa niên độ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữaniên độ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, báo cáo tình hình biến động vốn chủ sởhữu giữa niên độ và các thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ được trình bày kèmtheo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấpcác thông tin về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa cácbáo cáo này không được chủ định trình bày tình hình tài chính giữa niên độ, kết quả hoạtđộng kinh doanh giữa niên độ và lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ theo các nguyên tắc vàthông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
3.3 Cơ sở hoạt động liên tục
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã thực hiện đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động của Công
ty và nhận thấy Công ty có đủ các nguồn lực để duy trì hoạt động kinh doanh trong mộttương lai xác định Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có sự không chắc chắntrọng yếu nào có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty Do vậy, cácbáo cáo tài chính giữa niên độ này được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục
3.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung
Trang 14THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B09a-CTQtại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
4.1 Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập các báo cáo tài chính giữa niên độđược áp dụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập các báo cáo tài chínhcho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
4.2 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trongchuyển đổi thành tiền
4.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính giữa niên độ theo giá trị ghi sổcác khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho cáckhoản phải thu khó đòi
Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản
nợ hoặc theo tổn thất dự kiến có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạnthanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giảithể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử,đang thi hành án hoặc đã chết
Chi phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào “Chi phí quản lý doanh nghiệp” trong kỳ.
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán thì mức trích lập dự phòng rủi ro theohướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng 12năm 2009 Theo đó, mức trích lập dự phòng cho các khoản phải thu quá hạn thanh toánnhư sau:
4.4 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư vào những chứng khoán nhằm mục đíchkinh doanh Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn được ghi nhận theo giá gốc vào ngàygiao dịch và luôn được phản ánh theo giá gốc trong thời gian nắm giữ tiếp theo
Lãi dự thu nhận được trong năm được ghi nhận giảm giá vốn chứng khoán đối với khoảnlãi dồn tích trước ngày mua và ghi nhận tăng doanh thu đầu tư đối với phần lãi kể từ ngàymua
Các chứng khoán này được xem xét khả năng giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính.Đầu tư tài chính ngắn hạn được lập dự phòng khi giá trị ghi sổ lớn hơn giá trị thị trường
Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
trên khoản mục “Chi phí tài chính”.
12
Trang 15THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B09a-CTQtại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.5 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
4.5.1 Đầu tư dài hạn khác
Các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn bao gồm chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán vàcác khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác dưới 20% quyền biểu quyết
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là các chứng khoán phi phái sinh được xác định làsẵn sàng để bán mà không phải là các khoản đầu tư chứng khoán nắm giữ đến ngày đáohạn hoặc là chứng khoán thương mại
Các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc cộng với chiphí giao dịch liên quan trực tiếp đến việc mua Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báocáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ nếu có bằng chứng khách quan cho thấy sựgiảm giá trị chứng khoán
4.5.2 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Đối với chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán, dự phòng giảm giá chứng khoán được lậpcho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị thị trường thấp hơngiá trị ghi sổ Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư có thể chuyểnnhượng được trên thị trường vào ngày kết thúc kỳ kế toán tương ứng với chênh lệch giữagiá gốc của cổ phiếu với giá trị thị trường tại ngày đó theo hướng dẫn của Thông tư số228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng 12 năm 2009 Tăng hoặc giảm
số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ.Giá trị thị trường của chứng khoán niêm yết được xác định trên cơ sở tham khảo giá khớplệnh (giá bình quân đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, giá đóng cửa đối với SởGiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) tại ngày 30 tháng 6 năm 2013
Đối với các chứng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoánnhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêmyết (UpCom) thì giá trị thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tạingày lập dự phòng
Đối với các chứng khoán của các công ty chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịchcủa các công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCom) thì giá trị thị trường được xác định là giátrung bình trên cơ sở tham khảo báo giá được cung cấp bởi tối thiểu ba (3) công ty chứngkhoán có quy mô lớn và uy tín trên thị trường chứng khoán
Trường hợp không thể thu thập báo giá, chứng khoán sẽ được phản ánh theo giá gốc.Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác dưới 20% quyền biểu quyết là cácchứng khoán vốn của các công ty chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) và cũng chưa được giao dịch phổ biến trên thịtrường, dự phòng giảm giá được lập nếu tổ chức kinh tế mà Công ty đang đầu tư bị lỗ (trừtrường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầutư) theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7tháng 12 năm 2009 Theo đó, mức trích lập dự phòng là chênh lệch giữa vốn góp thực tếcủa các bên tại tổ chức kinh tế và vốn chủ sở hữu thực có nhân (x) với tỷ lệ Vốn đầu tưcủa Công ty so với tổng vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế
4.6 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài
Trang 16THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B09a-CTQtại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.6 Tài sản cố định hữu hình (tiếp theo)
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kếđược xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quảhoạt động kinh doanh giữa niên độ
4.7 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bảnchất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụthuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản vềquyền sử dụng tài sản hay không
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuêchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê.Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt độngkinh doanh giữa niên độ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồngthuê
4.8 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tàisản và các chi phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ khiphát sinh
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kếđược xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quảhoạt động kinh doanh giữa niên độ
4.9 Khấu hao và khấu trừ
Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theophương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tàisản như sau:
Phát triển website 3 năm
4.10 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến cáckhoản vay của Công ty
Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm
14
Trang 17THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B09a-CTQtại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.11 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trênbảng cân đối kế toán giữa niên độ và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước củachi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần từtrên 1 năm đến 5 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
Công cụ dụng cụ xuất dùng trong nhiều năm với giá trị lớn
Các khoản chi phí khác liên quan tới hoạt động kinh doanh của Công ty
4.12 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liênquan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhậnđược hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
4.13 Trợ cấp thôi việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi niên độ báo cáo cho toàn bộngười lao động đã làm việc tại Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm
2008 với mức trích cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 bằng mộtnửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bảnhướng dẫn có liên quan Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, mức lương bình quân tháng đểtính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi niên độ báo cáo theo mức lươngbình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của
khoản trích trước này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ.
Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người laođộng khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 42 của Bộ luật Lao động
4.14 Phân chia lợi nhuận
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanhnghiệp của Công ty theo yêu cầu của công ty mẹ, Công ty TNHH Một thành viên Chứngkhoán Ngân hàng Đông Á
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ này được trích lập để bảo vệ hoạt động kinh doanh thông thường của Công tytrước các rủi ro hoặc thiệt hại kinh doanh, hoặc đề dự phòng cho các khoản lỗ hay thiệthại ngoài dự kiến do các nhân khách quan hoặc do các trường hợp bất khả kháng nhưhỏa hoạn, bất ổn trong tình hình kinh tế và tài chính trong nước hay nước ngoài
Quỹ đầu tư và phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâucủa Công ty
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung
và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên
Trang 18THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) B09a-CTQtại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.14 Phân chia lợi nhuận
Việc trích lập các quỹ theo điều lệ của Công ty đ c th c hi n nh sau:ược thực hiện như sau: ực hiện như sau: ện như sau: ư
Mức trích lập từ lợi nhuận sau thuế
Việc trích lập các quỹ chỉ thực hiện hàng năm dựa trên số liệu trên báo cáo tài chính năm
đó được kiểm toán
4.15 Vốn nhận ủy thác và tài sản ủy thác
Vốn nhận ủy thác từ các nhà đầu tư được ghi nhận và theo dõi trên các chỉ tiêu ngoàibảng cân đối kế toán giữa niên độ của Công ty Tài sản ủy thác hình thành từ việc sử dụngvốn nhận ủy thác từ các nhà đầu tư được ghi nhận và theo dõi trên các chỉ tiêu ngoài bảngcân đối kế toán giữa niên độ của Công ty
Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác phát sinh từ các khoản đầu tư ủy thác như:khoản lãi của khoản đầu tư ủy thác đã đến kỳ thu nhưng chưa thu được, các quyền lợikhác mà nhà đầu tư ủy thác được hưởng và các khoản phải thu khác được ghi nhận vàtheo dõi trên các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán giữa niên độ của Công ty
Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác như các khoản phí phải trả cho Công ty và cáckhoản phải trả khác được ghi nhận và theo dõi trên các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toángiữa niên độ của Công ty
4.16 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xácđịnh được một cách chắc chắn Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đápứng trước khi ghi nhận doanh thu:
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trướcđược xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ (hoặc phải nộp cho) cơ quan thuế, dựatrên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừtrường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốnchủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếpvào vốn chủ sở hữu
16