1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CÁO BẠCHCÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG SAM CƯỜNG

65 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường Công ty xin lưu ý các nhà đầu tư về các nhân tố rủi ro có thể ảnh hưởng tới kết quảsản xuất kinh doanh của công ty, qua

Trang 1

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4703000342 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai

cấp ngày 20 tháng 10 năm 2006)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

ĐKNY số /GCN-SGDHN cấp ngày

Bản cáo bạch này sẽ được cung cấp tại:

1 Trụ sở chính Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

• Địa chỉ : Đường số 1, Khu CN Long Thành, tỉnh Đồng Nai

2 VPĐD Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

• Địa chỉ : 95 Huỳnh Đình Hai, P.14, Q.Bình Thạnh, TPHCM

3 Trụ sở Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BSC)

• Địa chỉ : Tầng 10, Toà A, Tháp đôi VinCom, 191 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Phụ trách công bố thông tin:

• Họ tên: Trần Văn Dương Chức vụ: Kế toán trưởng

• Điện thoại: (84.8) 35513733 Fax: (84.8) 35513735

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG SAM CƯỜNG

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4703000342 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai

cấp ngày 20 tháng 10 năm 2006)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn

thông Sam Cường

Công ty Chứng khoán NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC)

 Trụ sở chính:Trụ sở chính: Tầng 10, VINCOM A, 191 Bà Triệu, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 222 00 668 Fax: (84-4) 222 00 669

 Chi nhánh: Lầu 9, 146 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-8) 38 21 88 83 Fax: (84-8) 38 21 85 10

Trang 3

MỤC LỤC I.

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 5

Error: Reference source not found 1 Rủi ro kinh tế .5

2 Rủi ro về luật pháp 6

3 Rủi ro đặc thù 6

4 Rủi ro khác 7

II.NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 8

1 Tổ chức niêm yết 8

2 Tổ chức tư vấn 8

III.CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT 9

IV.TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 10

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 10

2 Cơ cấu tổ chức Công ty 11

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 12

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ, cơ cấu cổ đông 18

5 Danh sách những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết 19

6 Hoạt động kinh doanh 20

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm gần nhất 32

8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 35

Trang 4

11.Tình hình hoạt động tài chính 41

12.Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Ban kiểm soát 45

13.Tài sản 57

14.Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 58

15.Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 60

V THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ 60

VI.CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 60

VII.CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 61

1 Loại chứng khoán 61

2 Mệnh giá 61

3 Tổng số chứng khoán đăng ký niêm yết 61

4 Tổng số cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của tổ chức phát hành 61

5 Phương pháp tính giá 62

6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 62

7 Các loại thuế liên quan 63

VIII.CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ 64

1.Tổ chức tư vấn 64

2.Tổ chức kiểm toán 64

IX.PHỤ LỤC 65

Trang 5

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

Công ty xin lưu ý các nhà đầu tư về các nhân tố rủi ro có thể ảnh hưởng tới kết quảsản xuất kinh doanh của công ty, qua đó gián tiếp có thể ảnh hưởng tới giá cổ phiếuniêm yết của công ty:

1 Rủi ro về kinh tế

Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, lạm phát và thất nghiệp được kiểm soát, thu nhậpcủa người dân tăng lên thì nhu cầu tiêu dùng cũng như kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp sẽ tăng trưởng ổn định Ngược lại, nếu nền kinh tế chậm phát triển, thunhập của người dân sụt giảm và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu kinh doanh khó khănthì ngành sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều Do đó, sự phát triển của ngành điện, viễn thông nóichung cũng như của Công ty nói riêng phụ thuộc rất lớn và sự tăng trưởng kinh tế củađất nước

Mục tiêu của Công ty hiện tại hướng tới là trở thành nhà cung cấp hàng đầu các giảipháp về Viễn thông và Điện và Các sản phẩm được làm từ nguyên liệu Composite phục

vụ cho ngành viễn thông, điện và công nghiệp Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ bởicác công ty viễn thông, điện lực… để phục vụ công trình mạng lưới điện thoại, côngtrình xây dựng cao ốc, nhà ở Do vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sẽ cóảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Những năm trở lại đây Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổnđịnh Cùng với mức tăng trưởng kinh tế liên tục qua các năm, thu nhập bình quân đầungười (đã loại bỏ yếu tố tỉ giá) cũng gia tăng đáng kể, cụ thể mức tăng năm 2007 so vớinăm 2006 là 3,3%, từ 3000 USD năm 2006 lên 3100 USD năm 2007 Sự gia tăng thunhập bình quân đầu người đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, do đó góp phần vào sự pháttriển của các doanh nghiệp nhập khẩu và ngành vận tải đa phương thức

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng GDP trong năm 2008 đã chậm lại và chỉ đạt 6.23%,cùng với lạm phát tăng mạnh và khủng hoảng tài chính trên thế giới đã làm cho tiêudùng tăng chậm lại, do đó không tạo được đà phát triển cho ngành Theo số liệu củaTổng cục thống kê, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2008 (sau khitrừ yếu tố tăng giá) chỉ tăng 6.5%, ít hơn nhiều so với con số 10.6% trong năm 2007.Trong khi đó, thu nhập bình quân đầu người (đã loại bỏ yếu tố tỉ giá) thậm chí còn giảmxuống 2600 USD Rõ ràng, sự sụt giảm tăng trưởng kinh tế có tác động trực tiếp tình

Trang 6

hình tiêu dùng và nhu cầu sử dụng hàng hóa và do đó ảnh hưởng tới Công ty cũng nhưcác doanh nghiệp trong ngành.

đó ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần và đăng ký niêm yết tại

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng của các vănbản pháp luật về Công ty cổ phần, Chứng khoán và thị trường chứng khoán liên quanđến tổ chức niêm yết Việc đăng ký niêm yết và huy động trên thị trường chứng khoán

là những lĩnh vực còn mới mẻ Luật và các văn bản dưới luật quy định về các vấn đềnày còn đang trong quá trình hoàn thiện, do đó nếu có sự thay đổi thì sẽ ảnh hưởng tìnhhình giao dịch cổ phiếu của Công ty

3 Rủi ro đặc thù

- Rủi ro về tỷ giá: Phần lớn các nguyên liệu của Công ty đều phải nhập khẩu Công ty

thanh toán các đơn hàng nhập khẩu nguyên liệu bằng nguồn ngoại tệ mua từ Ngânhàng Sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến giá nguyên liệu đầu vào củaCông ty, gây tác động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong những năm gần đây tỷ giá hối đoái giữa VND và USD có nhiều biến động, dovậy việc những thiệt hại có thể xảy ra liên quan đến biến động của tỷ giá hối đoái

- Rủi ro về các yếu tố đầu vào: Giá sắt, thép biến động tỷ lệ thuận với giá kim loại

mạnh Ngoài ra các loại nhựa dùng để bọc cáp và sản xuất tủ hộp cũng bị ảnh hưởng

và biến động rất lớn bởi giá thế giới; do đó việc tăng giá hay giảm giá của các loạivật tư chính này sẽ ảnh hưởng tới giá cả và sản lượng tiêu thụ của Công ty

- Rủi ro cạnh tranh : Mặt hàng cáp và vật liệu viễn thông trên thị trường hiện nay chủyếu cung cấp cho các khách hàng tiêu thụ chính như Tập đoàn Bưu chính, Viễnthông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Điện lực (EVN), Viettel, SPT, FPT, … do đóviệc phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu thông qua đấu thầu trongkhi đó cạnh tranh trong đấu thầu ngày càng gia tăng khi hầu hết các doanh nghiệpđều cố gắng hạ giá chào thấp nhất Mặt khác, theo tiến trình hội nhập và mở cửakinh tế thì những rào cản đối với những sản phẩm cáp nhập khẩu cũng được gỡ bỏ

Trang 7

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

đồng thời với sự góp mặt ngày càng nhiều của các doanh nghiệp cả trong và ngoàinước tham gia vào lĩnh vực sản xuất cáp càng làm gia tăng thêm áp lực cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp trong ngành

- Rủi ro đến giá cả chứng khoán đăng ký niêm yết: Giá của một loại cổphiếu liên quan đến cung cầu trên thị trường và mối quan hệ cung cầu này lại phụthuộc vào nhiều yếu tố mang tính kinh tế lẫn tâm lý nhà đầu tư nên giá cổ phiếu củacông ty khi giao dịch trên thị trường chứng khoán cũng không nằm ngoài quy luậtnày

4 Rủi ro khác.

Ngoài ra, còn có một số rủi ro mang tính bất khả kháng, ít có khả năng xảy ra nhưngnếu xảy ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty như: các hiện tượng thiên tai (hạnhán, bão lụt), dịch bệnh ảnh hưởng đến sản lượng nguyên liệu đầu vào đáp ứng chonhu cầu sản xuất của Công ty

Trang 8

PHẦN II - NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH

ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức niêm yết

Ông Nguyễn Thiện Cảnh Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Ông Nguyễn Văn Trường Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phùhợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn

Ông Nguyễn Văn Thắng Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc chi nhánh

và số liệu do Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường cung cấp

Trang 9

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

PHẦN III – CÁC KHÁI NIỆM

Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:

♦ UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

♦ SGDCK : Sở Giao dịch Chứng khoán

♦ Công ty : Công ty cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

♦ HĐQT : Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn

thông Sam Cường

♦ ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

♦ BGĐ : Ban Giám đốc

♦ BKS : Ban Kiểm Soát

♦ SXKD : Sản xuất kinh doanh

♦ Điều lệ : Điều lệ Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam

Cường

♦ CBCNV : Cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn

thông Sam Cường

Trang 10

20 tháng 10 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện số 4123005114 ngày12/07/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Công ty SACOM góp vốn 30% trên cơ sở chuyển giao công nghệ, đội ngũ cán bộquản lý, kỹ thuật, công nhân, dây chuyền sản xuất, công nghệ

Mặc dù mới được thành lập được hơn ba năm, nhưng được sự hỗ trợ của các cổđông lớn, với sự định hướng sát sao của HĐQT, sự nhạy bén của Ban giám đốc và sự nỗlực công tác của người lao động trong Công ty nên kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng năm của Công ty là khả quan Đến nay Công ty đã tiếp tục khẳng định được

vị trí của mình đối với thị trường ngành điện và viễn thông; thông qua các sản phẩm đạtchất lượng nhất là các sản phẩm được sản xuất từ vật liệu composite

Trang 11

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

Năm 2008, Công ty cũng như hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn donhững khó khăn chung của nền kinh tế đất nước trong giai đoạn điều chỉnh mang tính vĩ

mô Ngoài ra còn có sự thay đổi nhu cầu của thị trường về các sản phẩm cáp đồng vàphụ kiện đồng nên doanh số về các sản phẩm tủ, hộp cáp đồng của Công ty bị ảnhhưởng rất lớn Tuy nhiên, do đã có định hướng trước về nhu cầu của thị trường nên các

dự án đầu tư từ năm 2007 phục vụ cho việc sản xuất dây thuê bao quang và phụ kiệncho mạng cáp quang đã có lợi nhuận từ năm 2008; vì vậy Công ty không bị ảnh hưởngnhiều

Năm 2009 và những năm tiếp theo, Công ty sẽ tiếp tục tăng số loại sản phẩmphục vụ cho ngành điện và viễn thông Về các sản phẩm cáp quang và phụ kiện quang,Công ty sẽ phát triển các sản phẩm đa dạng hơn để đáp ứng cơ bản nhu cầu của thịtrường về quang Ngoài ra còn tiếp tục phát triển các sản phẩm composite phục vụ chocác ngành khác ngoài ngành điện lực và viễn thông

1.2 Giới thiệu về Công ty

THÔNG SAM CƯỜNG

ngày 20 tháng 10 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Đồng Nai cấp

Trang 12

− Vốn điều lệ hiện tại : 25.000.000.000 đồng

Từ khi chuyển sang hình thức công ty cổ phần (cuối năm 2006) thì Công ty CP Vậtliệu Điện và Viễn thông Sam Cường chưa phát hành tăng vốn lần nào

1.3 Ngành nghề kinh doanh

 Sản xuất, lắp ráp các thiết bị, vật liệu điện và viễn thông

 Mua bán, xuất nhập khẩu, đại lý ký gửi: thiết bị, nguyên vật liệu điện và viễnthông, hàng kim khí điện máy

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

 Trang trí nội thất

2 Cơ cấu tổ chức

Trụ sở chính: Đường số 1, Khu CN Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại : 061.3514277 / 278 Fax: 061.3514276

VPGD : 95 Huỳnh Đình Hai, P.14, Q.Bình Thạnh, TPHCM

Điện thoại : 08 35513731/732 Fax: 08 35513735

Trụ sở chính của Công ty có diện tích đất 12.709,6 m² trong KCN Long Thành lànơi đặt văn phòng làm việc, một số phòng ban nghiệp vụ và cả nhà máy sản xuất

3 Cơ cấu bộ máy quản lý

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần như sau:

Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả cổ đông có quyềnbiểu quyết hoặc đại diện cổ đông được ủy quyền, họp mỗi năm ít nhất 01 lần Đại hộiđồng cổ đông quyết định những vấn đề được luật pháp và Điều lệ Công ty quy định:

− Bổ sung và sửa đổi điều lệ Công ty

− Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty vàngân sách tài chính cho năm tiếp theo,định hướng phát triển của công ty

− Chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty

− Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban Kiểmsoát của Công ty Và các quyền khác được qui định tại Điều lệ công ty

Hội đồng quản trị

Trang 13

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

Hội đồng quản trị Công ty có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu cử theonhiệm kỳ, có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừnhững thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồngquản trị có các quyền hạn sau:

− Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;

− Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;

− Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hộiđồng cổ đông thông qua;

− Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hay cán bộ quản lý hoặc người đạidiện của Công ty khi Hội đồng quản trị cho rằng đó là vì lợi ích tối cao của Côngty;

− Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; Đề xuất các loại

cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại;

− Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển đổi;

− Và các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty

Ban kiểm soát

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Vaitrò của ban kiểm soát là đảm bảo báo cáo quyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạtđộng của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban điềuhành Công ty Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật

về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:

− Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liênquan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của Công ty kiểm toán độc lập;

− Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và quý trước khi đệ trình Hộiđồng quản trị;

− Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồngquản trị chấp thuận;

− Và các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty

Ban điều hành Công ty

Trang 14

Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:

− Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kếhoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị vàĐại hội đồng cổ đông thông qua

− Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có Nghị quyết của Hội đồng quản trị,bao gồm việc thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính, thương mại, tổchức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theonhững thông lệ quản lý tốt nhất

− Kiến nghị số lượng và các loại cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội đồngquản trị bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm khi cần thiết nhằm áp dụng các hoạt động cũngnhư các cơ cấu quản lý tốt do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn để Hội đồngquản trị quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích và các điều khỏan khác củahợp đồng lao động của cán bộ quản lý

− Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao động,mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khácliên quan đến hợp đồng lao động của họ

− Thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồngquản trị thông qua;

− Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty phục vụhoạt động quản lý dài hạn, hàng năm, hàng tháng của Công ty theo kế hoạch kinhdoanh

− Và các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ Công ty

Phó Tổng Giám đốc :

Là cán bộ quản lý nghiệp vụ chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc trên các lĩnhvực kỹ thuật, sản xuất, quản lý chất lượng; giúp việc trực tiếp cho Tổng Giám đốc

Các phòng ban chức năng và đơn vị trực thuộc :

Phòng Tài chính - Kế toán - Thống kê

- Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng tổ chức thực hiện công tác hạch toán kếtoán và hạch toán kinh tế tuân thủ các nguyên tắc kế toán hiện hành;

Trang 15

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

- Lập kế hoạch tài chính - đầu tư và tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn cho Côngty; thực hiện việc thanh toán, thu hồi công nợ kịp thời; tổ chức tự kiểm tra định kỳ

về tình hình chấp hành các qui định của Nhà nước và Công ty về quản lý tài chính tín dụng

Thực hiện nhiệm vụ phân tích các thông tin Kinh tế - Tài chính - Tín dụng, lập báocáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo công khai tàichính theo đúng qui định của pháp luật

- Quản lý các mảng công việc liên quan đến cổ đông và cổ phiếu của Công ty

Phòng Kế hoạch kinh doanh

- Phòng KHKD tham mưu các vấn đề liên quan đến: Nghiên cứu và xây dựng chiếnlược kinh doanh, chiến lược sản phẩm dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.Triển khaithực hiện công tác kinh doanh; hỗ trợ khách hàng, giải quyết khiếu nại

- Tìm kiếm và lựa chọn các nhà cung cấp, mua sắm vật tư sản xuất

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, khách hàng, sản phẩm xây dựng

và triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình tiếp thị của Công ty

- Nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới

Trung tâm Kinh doanh

Triển khai thực hiện việc kinh doanh các sản phẩm địa bàn và khúc thị trườngđược giao Hỗ trợ khách hàng và giải quyết khiếu nại

hệ thống quản lý chất lượng của Công ty

Phòng Hành chính quản trị -Nhân sự

Tham mưu về công tác nhân sự, tiền lương và các chế độ đối với người lao động

Trang 16

Chịu trách nhiệm, tổ chức và giám sát việc thực hiện các công việc liên quan đến côngtác hành chính, phòng cháy chữa cháy, y tế và bảo vệ an ninh trật tự của Công ty.

Xí nghiệp sản xuất Vật liệu Điện và Viễn thông:

Là đơn vị trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm: thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty,đảm bảo đáp ứng nhu cầu cung như chất lượng sản phẩm của từng đối tượng kháchhàng

Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường được tổ chức và hoạtđộng tuân thủ theo:

- Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29/11/2005;

- Điều lệ Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường được Đại hộiđồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 24 tháng 04 năm 2009;

Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công

ty cổ phần, chi tiết theo sơ đồ dưới đây:

Trang 17

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý

Quan hệ lãnh đạo

Quan hệ giám sát

Quan hệ phối hợp chức năng

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG KTCN

PHÒNG QTHC-NS

PHÒNG QLCL

TRUNG TÂM KINH DOANH

PHÂN XƯỞNG CÁP QUANG

VÀ COMPOSITE

PHÂN XƯỞNG

CƠ KHÍ

VÀ VẬT LIỆU

Trang 18

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh

sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ, cơ cấu cổ đông

4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần (tại thời điểm

(nguồn: theo Danh sách cổ đông tại 15/03/2010)

4.2 Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 15/03/2010

Giấy CN ĐKKD

Số CP theo Giấy

CN ĐKKD lần đầu

Số CP theo danh sách cổ đông tại thời điểm 15/03/2010

4 Hồ Thị Thu Hương

135/37/55 Nguyễn Hữu Cảnh – P.22 - Bình Thạnh-TP.HCM

Trang 19

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

5 Nguyễn Văn Trường

245/22 Bình Lợi- Phường 13- Bình

32/8 Vườn Chuối - Phường 4 - Quận 3 - TP.HCM

9 Nguyễn Thị Phượng

A2.7.02 CC

AVIEW-xã Phong Phú- Bình Chánh- HCM

36 Đường 198 Cao Lỗ- P4- Quận 8 -

(Ghi chú: Đến nay, các quy định về hạn chế chuyển nhượng đối với cổ đông sáng lập đã không

còn hiệu lực Việc chuyển nhượng của các cổ đông sáng lập đều diễn ra sau khi thời gian hạn

chế chuyển nhượng kết thúc.)

4.3 Cơ cấu cổ đông

DANH MỤC Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Giá trị Tỷ lệ (%)

(Ghi chú: theo Danh sách cổ đông đến 15/03/2010)

5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm

yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền

kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát

hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết

5.1 Công ty mẹ

Trang 20

5.2 Danh sách những công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty

mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với

tổ chức đăng ký niêm yết.

Không có

5.3. Hoạt động đầu tư khác

− Từ năm 2007 , công ty đã góp vốn hợp tác kinh doanh thành lập PX cáp quangthuộc Cty TNHH Cáp Thăng Long, với tỷ lệ 5%, tương đương 2.240.680.000đồng, trong đó vốn góp của CBCNV là 420.000.000 đồng, vốn góp của công ty là1.820.680.000

6 Hoạt động kinh doanh

6.1 Sản phẩm, dịch vụ chính

- Các sản phẩm phục vụ ngành viễn thông:

+ Tủ, hộp cáp ABS, Composite các loại

+ Cáp và phụ kiện quang: Cáp quang, dây thuê bao quang, Tủ phối quang tậptrung trong nhà và ngoài trời dung lượng đến 960FO, hộp ODF, dây nhảy,dây nối, măng sông quang

+ Các sản phẩm khác: Moderm ADSL, hộp đấu dây, măng sông cáp đồng

- Tủ cáp điện lực composite, sắt sơn tĩnh điện phục vụ ngành điện lực, viễn thông:

tủ phân phối hạ thế, tủ điện AC,… đủ các loại, kích cỡ theo nhu cầu của kháchhàng

- Và các sản phẩm dân dụng khác từ nguyên liệu composite

MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH

 Tủ phối quang ngoàitrời bằng vật liệuComposite hoặc sắt sơntĩnh điện Dung lượng tối

đa 480FO

 ODF tập trung dunglượng tối đa 960FO

 Tủ điện lực: Tủ phânphối hạ thế, tủ điện AC,…bằng vật liệu Compositehoặc sơn tĩnh điện

Trang 21

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

CÁP THUÊ BAO QUANG

Cáp thuê bao quang

ngầm, treo dung lượng

2-4FO có aramid yarn

Cáp truy nhập ngầm (DAC)dung lượng 4FO có aramid

yarn

Cáp truy nhập FTTH dunglượng 2-4FO có aramid

Hộp phối quang tại thuê bao

Tủ phối quang ngoài trời

Trang 22

Măng sông quang Converter quang điện Optical Splitter

PHỤ KIỆN CÁP ĐỒNG

Hộp cáp ABS dung lượng

6.2 Sản lượng sản phẩm/dịch vụ qua các năm

Cơ cấu sản lượng sản xuất qua các năm

Tủ, hộp phối cáp đồng viễn

Cáp quang thuê bao (quy về

Tủ phân phối đến 960 FO và

(Nguồn: Công ty cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường)

Cơ cấu doanh thu từng nhóm sản phẩm, dịc h vụ qua các năm

Tủ, hộp phối cáp đồng

viễn thông đến 2.400

đôi

Trang 23

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

a) Nguồn nguyên vật liệu:

Nguồn nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất các sản phẩm Công ty đều tuântheo các yêu cầu của ISO 9001:2000

− Nguyên vật liệu chính gồm: Nhựa bọc cáp, sợi quang, dầu nhồi, rệp, phiến, nhựacomposite được nhập khẩu trực tiếp từ những nhà cung cấp có danh tiếng ở nướcngoài, đồng thời cũng nhập thông qua các đại lý của họ ở trong nước

− Nguyên liệu trong nước chủ yếu là nguyên liệu phụ

Một số nhà cung cấp chính của Công ty hiện nay:

1

Nhựa bọc cáp, sợi

quang corning, dầu

nhồi, măng sông

Công ty TNHH Một thành viên cáp quang (FOCAL)

Km27 Quốc lộ 1, Ngãi Thắng, Bình Thắng, Dĩ An, Bình Dương

2 Rệp, phiến nối dây Công ty TNHH 3M Việt Nam 79 Lý Thường Kiệt, Tân Bình, TP.HCM

Khu CN Biên Hòa 1, Đồng Nai

4 Dầu nhồi, sợi gia cường thủy tinh 3H CORPORATION

Rm 805 GOOD MORNING TOWN I 890-5, JANGHANG- DONG, ILSAN-GU, GOYANG CITY, KYUNG-KI DO, KOREA

DRAKA COMMUNICATIONS (Công

ty TNHH Kim Bàng)

2512 PENNY ROAD CLAREMONT, NC 2860 USA (29 Hoàng Hoa Thám, Phường 6,Bình Thạnh, TP.HCM)

Trang 24

6 Hỗn hợp sợi thủy tinh

7 Sợi Kevlar Aramid Yarn

Dupont (U.K.) Limited (Công

ty cổ phần công nghệ NTECH-I)

P.O Box 15 Londonderry, BT47 6TH Northern Ireland (26 ngõ 81/35 Linh Lang, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội)

8

Khay nối quang,

adaptor, dây nhảy, dây

nối

Huber +Suhner AG (Công ty

cổ phần Công nghệ Cao)

Degersheimerstr.14 CH-9100Herisau Switzerland (E8 TT Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội)

9 Thép Công ty cổ phần sắt thép Đông Á KCN Tân Bình, Tân Phú, TP.HCM

(Nguồn: Công ty cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường)

b) Sự ổn định của các nguồn nguyên vật liệu:

Nguồn nguyên liệu chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm; vì vậy, Công

ty luôn ý thức được tầm quan trọng của sự ổn định nguồn cung cấp Nguồn cung cấpnguyên liệu hiện nay ổn định và dồi dào với chi phí hợp lý Công ty xây dựng mối quan

hệ tốt với một số nhà cung cấp quen thuộc, lớn và có uy tín Công ty cũng không tậptrung ở một khách hàng mà luôn mở rộng danh mục khách hàng đầu vào để giảm áp lực

về giá mua vào đồng thời chất lượng hàng hóa và điều kiện giao hàng đảm bảo

c) Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận.

Là đơn vị sản xuất, chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm là làchi phí nguyên vật liệu Do đó, giá cả nguyên vật liệu chính biến động sẽ ảnh hưởng lớnđến doanh thu, cũng như lợi nhuận của Công ty Trong trường hợp giá bán không thayđổi, giá nguyên liệu tăng sẽ giảm lợi nhuận và ngược lại sẽ tăng lợi nhuận

Mặt khác, khi giá nguyên liệu giảm, sản xuất kinh doanh có lãi, sản lượng tănglàm giảm đáng kể các chi phí bất biến, lợi nhuận tăng thêm

Nguyên liệu liệu chính của ngành cáp điện và viễn thông Việt Nam trong nhữngnăm qua là những nguyên liệu có giá thường biến động Để giảm chi phí nguyên vậtliệu chính trong giá thành sản phẩm, giảm thiểu ảnh hưởng của biến động giá, Công tyluôn chú ý lưu trữ một lượng nguyên vật liệu hợp lý dựa trên thực hiện doanh thu nămtrước kết hợp kế hoạch năm báo cáo Đối với những vật tư sẵn có, dễ kiếm Công ty mua

Trang 25

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

đủ dùng nhưng vẫn đảm bảo được sản xuất Đồng thời, luôn đề ra mục tiêu tiết kiệmđịnh mức tiêu hao trong chế biến nhằm đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng nguyên vậtliệu để tiết kiệm được chi phí, tăng lợi nhuận

6.4 Chi phí sản xuất kinh doanh

Là doanh nghiệp sản xuất nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí của Công ty Công ty thực hiện kiểm soát các loại chi phí bằng việc xâydựng hệ thống các định mức sản xuất cho toàn Công ty như: định mức tiêu hao nguyênvật liệu, quy định về sử dụng và trang bị phương tiện phòng hộ, Công ty cũng liên tụcthực hiện các biện pháp cải tiến trong quản lý và sử dụng vật tư, vật liệu hợp lý để giảmchi phí và tăng hiệu quả kinh doanh

Cơ cấu các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty trong thờigian qua được thể hiện trong bảng sau:

Cơ cấu các khoản mục chi phí của Công ty qua các năm

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009 của Sam Cường)

Chi phí sản xuất kinh doanh qua các năm theo yếu tố

Đơn vị tính: đồng

Trang 26

STT Yếu tố chi phí Năm 2008 Năm 2009

1 Chi phí nguyên vật liệu 17.205.395.815 50,51% 21.206.880.872 46,56%

4 Chi phí dịch vụ mua

Tổng cộng : 24.218.491.391 71,10% 32.528.159.095 71,42%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009 của Sam Cường)

Do đặc thù của ngành nên giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phítrong các năm qua, khoảng 80% Còn lại các khoản chi phí bán hàng chỉ khoảng 1,5-2%, chi phí quản lý doanh nghiệp khoảng 8 - 12%, chi phí tài chính (bao gồm chi phí lãivay) khoảng chiếm tỷ trọng không đáng kể Nhìn chung, mức chi phí sản xuất của Công

ty so với các doanh nghiệp cùng ngành ở mức trung bình thấp Còn về mức độ biếnđộng của các khoản chi phí thì tương đối ổn định, nếu tính đến tỉ lệ lạm phát và nhữngbiến động vĩ mô khác trong và ngoài nước

Xét về yếu tố sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn nhất,trong 2 năm gần đây, tỷ lệ bình quân khoảng 50% Tỷ trọng loại chi phí này có xuhướng ổn định theo thời gian, đây là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh Việc ổnđịnh ở mức thích hợp và cố gắng cắt giảm chi phí nguyên liệu chính là yếu tố quyếtđịnh đến lợi nhuận của Công ty

Sau khi cổ phần hóa, Công ty thường xuyên điều chỉnh bộ máy quản lý nhằm pháthuy năng lực của tài sản cố định, giảm thiểu chi phí, tối đa hóa lợi nhuận

Mặt khác, Công ty luôn cố gắng tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, rút ngắn chu

kỳ luân chuyển vốn bằng cách thu tiền bán hàng nhanh, giảm thời gian lưu kho củanguyên liệu và sản phẩm, giảm thiểu lãi vay ngân hàng

Tất cả các nhân tố trên hợp lực cho Công ty tồn tại và phát triển, lợi nhuận ngàycàng tăng đi đôi với uy tín ngày càng lớn

6.5 Trình độ công nghệ

Một số máy móc thiết bị chính mà Công đang sử dụng

Trang 27

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

- Máy móc thiết bị sản xuất các sản phẩm từ nguyên liệu composite sử dụng thiết bị

có xuất xứ từ Mỹ và Đài loan Máy cơ khí như máy chấn, tiện, đột, dập có xuất xứ

từ Nhật Bản

- Dây chuyền sản xuất ống lỏng chứa sợi quang và bọc cáp thuê bao quang có xuất xứ

từ Trung Quốc Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trước và sau khi sản xuất, công

ty sử dụng thiết bị kiểm tra sản phẩm (máy đo quang) có xuất xứ từ Nhật Bản

- Số lượng và chất lượng máy móc thiết bị hiện nay cơ bản đáp ứng được yêu cầuthực tế Tuy nhiên để chuẩn bị cho việc mở rộng sản xuất trong thời gian tới Công ty

sẽ trang bị thêm một số máy móc thiết bị cơ khí chính xác, máy bọc, phục vụ choviệc sản xuất các sản phẩm mới

Phế liệu

Trang 28

Thuyết minh:

Bước 1: Thống kê Xí nghiệp Vật liệu Điện và Viễn thông căn cứ nhu cầu do Trưởng

phòng KHKD, Giám đốc TTKD hoặc nhu cầu sản xuất hàng dự trữ lập kế hoạch sảnxuất trình Giám đốc Xí nghiệp ký và chuyển cho các phân xưởng để sản xuất

Bước 2: Phân xưởng Cơ khí và Vật liệu; phân xưởng Ép composite và quang căn cứ kế

hoạch sản xuất tiến hành sản xuất sản phẩm và làm thủ tục chuyển sản phẩm cho PhòngQLCL kiểm tra chất lượng sản phẩm

Bước 3: Phòng QLCL kiểm tra chất lượng sản phẩm; nếu:

- Đạt: chuyển hồ sơ để thống kê xí nghiệp làm thủ tục nhập kho

- Không đạt: Trả sản phẩm và hồ sơ của sản phẩm về các phân xưởng để chỉnhsửa; sau khi chỉnh sửa tiếp tục chuyển phòng QLCL kiểm tra sản phẩm

Trang 29

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

Bước 4: Thống kê xí nghiệp làm thủ tục nhập kho, thủ kho nhập hàng hóa đảm bảo chất

lượng vào kho và nhập kho phế liệu (nếu hàng không đạt)

6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Là đơn vị cung cấp thiết bị cho ngành viễn thông và điện lực, đây là những ngành

có tốc độ phát triển rất mạnh và thay đổi nhanh Công ty luôn chú trọng tới công tácnghiên cứu, phát triển sản phẩm mới có tính cạnh tranh, hàm lượng công nghệ cao đápứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng VNPT, Viettel, SPT, Gtel, EVN,

Công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới do 1 Phó tổng giám đốc trực tiếpquản lý với nhân sự là các chuyên viên trực thuộc Ban TGĐ

6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm

a) Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:

Công ty đã xây dựng và thực thiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000 Công ty thực hiện chính sách đảm bảo cung cấp sản phẩm đạtchất lượng, hiệu quả, giá cả và dịch vụ hậu mãi cho khách hàng tốt nhất

Hệ thống quản lý chất lượng được mô tả trong Sổ tay chất lượng của Công ty, theoTiêu chuẩn ISO 9001:2000 Thể hiện sự cam kết của lãnh đạo bằng chính sách chấtlượng có nội dung phù hợp với yêu cầu của Hệ thống ISO 9001:2000 và nhất quán vớicác mục tiêu chất lượng của Công ty

Chính sách chất lượng của Công ty:

Chính sách chất lượng của Công ty Sam Cường được xây dựng và thực hiện trên

cơ sở đảm bảo lợi ích và phù hợp với nhu cầu từng khách hàng

Thể hiện sự cam kết trước sau như một đối với khách hàng về chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình cung cấp hàng hóa đồng thời đảm bảo chính sách hậu mãi trên tinh thần phục vụ cao và có trách nhiệm

Để đảm bảo cho chính sách chất lượng, công ty áp dụng và thực hiện quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 -2000

Việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng là trách nhiệm của mọi thành viên trong công ty

Trang 30

Tổng giám đốc công ty cam kết cung cấp mọi nguồn lực cần thiết để thực hiện

và duy trì chính sách chất lượng

b) Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:

Phòng QLCL chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩnISO 9001, và chịu sự quản lý trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc Theo nguyên tắc củaquản lý chất lượng, toàn bộ hoạt động của Công ty được thực hiện thông qua các quátrình từ khâu “đầu vào - quá trình - đến đầu ra” Mỗi quá trình có đầu vào, là các điềukiện và đầu ra là kết quả của quá trình Sản phẩm của công ty làm ra trước khi cung cấpcho khách hàng được phòng KCS có trách nhiệm kiểm tra từ khi nhập vật tư nguyênliệu đến khi thành sản phẩm, giao hàng theo quy trình

6.8 Hoạt động Marketing

a) Hoạt động xây dựng và quảng bá thương hiệu:

Trong xu thế hội nhập phát triển, tính cạnh tranh ngày càng quyết liệt với càngngày càng nhiều công ty trong và ngoài nước có tiềm lực kinh tế mạnh, kỹ thuật sảnxuất hiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến, thì các chính sách marketing nhằm tạo dựngthương hiệu là hết sức quan trọng

Thương hiệu “SAMETEL” của Công ty đặc biệt đã được khách hàng chấp nhận,được đánh giá cao Việc quảng bá thương hiệu được thực hiện qua giao tiếp ở các kỳ hộichợ triển lãm trong nước, qua các catalogue, truyền hình địa phương… Ngoài ra, Công

ty còn thực hiện tìm kiếm khách hàng qua thông tin của các ban ngành, mạng Internet

và sự giới thiệu của các bạn hàng

b) Chính sách giá:

Ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm thì chính sách giá cả cũng phải hợp lý,cạnh tranh thì Công ty mới có thể tồn tại được Hơn nữa, giá cả sản phẩm là yếu tố đặcbiệt quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty

Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất và quản

lý không chỉ giúp Công ty quản lý tốt chất lượng sản phẩm mà còn giúp Công ty quản lý

và tiết kiệm được các khoản chi phí; từ đó, giúp giảm giá thành sản phẩm, tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường

Trang 31

BẢN CÁO BẠCH Công ty Cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường

Do ảnh hưởng chí phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành và giáthường xuyên biến động, chiến lược chào giá bán hàng cũng thay đổi theo từng thời kỳ,từng khách hàng và từng thị trường Để thực hiện việc kinh doanh sản phẩm có hiệuquả, Công ty đã chủ động phấn đấu giảm giá thành bằng biện pháp tăng năng xuất sảnxuất để tiết kiệm các chi phí cố định, tăng tính cạnh tranh,giữ chữ “tín” trong kinhdoanh, bảo đảm giữ được khách hàng, mở rộng thị trường và kinh doanh có hiệu quả

Đối với các khách hàng là các đại lý và nhà phân phối lớn, Công ty luôn có nhữngchính sách giá linh hoạt nhằm hỗ trợ và khuyến khích khả năng bán hàng của họ thôngqua các chính sách như hỗ trợ chi phí vận chuyển, hoa hồng, chiết khấu, trợ giá, ưu đãivốn, nhằm tạo điều kiện cho họ kinh doanh buôn bán; qua đó,góp phần tăng sảnlượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty

c) Xúc tiến bán hàng:

Vấn đề xúc tiến thương mại đối với Công ty luôn được xác định là công việcthường xuyên Việc xúc tiến bán hàng được thực hiện qua website, điện thoại hoặc bánhàng trực tiếp Công ty luôn liên tục cố gắng đầu tư để nâng cao trình độ công nghệthông tin liên lạc phục vụ cho công tác tìm kiếm khách hàng và xúc tiến thương mại.Ngoài ra, Công ty còn chú trọng đến công tác gặp gỡ giao lưu với nhiều khách hàng cũcũng như mới để mở ra các cơ hội tốt cho công việc bán hàng của mình

Đối với việc tìm kiếm thị trường mới, Công ty thường xuyên cử các cán bộ đi tiếpthị ở các địa phương nhằm tạo cơ hội để các đối tác tiếp cận được với sản phẩm củaCông ty Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập và các thách thức ngày càng lớn của thịtrường, các nhà quản lý và doanh nghiệp của ta còn nhiều non kém về thị trường, luật

lệ, khả năng cạnh tranh nên cũng đã có định hướng sẽ tăng cường hơn nữa các hoạtđộng nhằm nâng cao năng lực trong chiến lược phát triển

6.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Tất cả các sản phẩm của Công ty đều được hợp chuẩn theo tiêu chuẩn của Bộ Thôngtin và Truyền thông

6.10 Các khách hàng lớn:

Trang 32

2 Viễn thông Bình Dương

3 Trung tâm Viễn thông 2,3 Hải phòng

7 Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông (Sacom)

8 Viễn thông Cần Thơ Hậu Giang

9 Viễn thông Thái Nguyên

10 Công ty cổ phần Tân Toàn Thư

11 Công ty TNHH Thiết bị thông tin Comtec

(Nguồn: Công ty cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cường)

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần nhất

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009 và nghị quyết ĐHCĐ 2009 của Sam Cường )

Theo qui định trong thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và thông tư

số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004, công ty được hưởng thuế suất ưu đãi 15% ápdụng trong 12 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu họat động sản xuất kinh doanh Ưuđãi miễn thuế TNDN 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phảinộp cho 07 năm tiếp theo Năm 2007 (từ 01/11/2006 đến 31/12/2007) là năm đầu tiên

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w