NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH.1 Rủi ro về kinh tế Nền kinh tế có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn điện lực Dầu khí Việt Nam
Trang 1BẢN CÁO BẠCHCÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103020312 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tp Hà Nội cấp ngày 31/10/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 3
số 0102403985 do Sở Kế hoạch Tp Hà Nội cấp ngày13/04/2011)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Đăng ký niêm yết số: /QĐ-SGDHN
do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp ngày /2011)
Bản cáo bạch này sẽ được cung cấp tại:
1 Trụ sở chính Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
2 Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí:
Trụ sở chính:
Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Chi nhánh tại Vũng Tàu:
Chi nhánh tại Đà Nẵng:
Phụ trách công bố thông tin:
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CẤP ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM
Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
(PVPower Engineering)
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103020312 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tp Hà Nội cấp ngày 31/10/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 3 số 0102403985 do Sở Kế hoạch Tp.
Hà Nội cấp ngày13/04/2011)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu: Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
Công ty TNHH Tư vấn kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Trang 3MỤC LỤC
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 1
1 Rủi ro về kinh tế 1
2 Rủi ro về luật pháp 4
3 Rủi ro đặc thù 4
4 Rủi ro thị trường 5
5 Rủi ro khác 5
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 6 1 Tổ chức niêm yết 6
2 Tổ chức tư vấn 6
III CÁC KHÁI NIỆM 6
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY 8
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 8
1.1 Giới thiệu chung 8
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 10
2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty 13
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 13
3.1 Khối quản lý 13
3.2 Khối văn phòng Công ty 14
3.3 Khối sản xuất 15
4 Cơ cấu cổ đông, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn điều lệ của Công ty 17
4.1 Cơ cấu cổ đông Công ty 17
4.2 Cổ đông sáng lập 18
4.3 Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% Vốn điều lệ 19
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty, những công ty mà PVPower Engineering đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với PVPower Engineering 19
5.1 Công ty mẹ: 19
5.2 Công ty con 21
6 Hoạt động kinh doanh của Công ty 21
6.1 Tình hình chung 21
6.2 Sản phẩm dịch vụ 24
6.3 Nguồn nguyên vật liệu và sự ổn định của nguồn nguyên vật liệu 27
6.4 Chi phí sản xuất 28
6.5 Trình độ Công nghệ 29
6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển thị trường 33
6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ 34
6.8 Hoạt động Marketing 36
6.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 38
6.10 Các Hợp đồng đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào khai thác 38
Trang 47 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2009 và năm 2010 và giai đoạn
1/1/2011-31/5/2011 47
7.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 47
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 49
8 Vị thế của Công ty so các doanh nghiệp khác trong cùng ngành và triển vọng của ngành 50 8.1 Vị thế của công ty trong ngành 50
8.2 Triển vọng phát triển của ngành tại Việt Nam 51
8.3 Định hướng phát triển của Công ty 52
8.4 Sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng phát triển của ngành 54
9 Chính sách đối với người lao động 54
9.1 Cơ cấu lao động trong Công ty 54
9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp, các hoạt động xã hội 55
10 Chính sách cổ tức 58
11 Tình hình hoạt động tài chính 58
12 Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng 64
12.1 Hội đồng quản trị 65
12.2 Ban Kiểm soát 71
12.3 Ban Tổng giám đốc 74
12.4 Kế toán trưởng 76
13 Tài sản 77
14 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức của công ty trong giai đoạn 2011 – 2012 78 14.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu năm 2011 78
14.2 Mục tiêu tiến độ 7 tháng cuối năm và các giải pháp hoàn thành kế hoạch 78
14.3 Giải pháp thực hiện 81
15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 84
16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty 85
17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết 85
V CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 86
VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 90
1 Tổ chức tư vấn: 90
2 Đơn vị kiểm toán: 90
VII PHỤ LỤC 90
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại ngày 31/3/2011 17
Bảng 2: Cơ cấu cổ đông sáng lập tại ngày 31/3/2011 18
Bảng 3: Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% Vốn điều lệ tại ngày 31/3/2011 19
Tư vấn cơ điện 24
Bảng 4: Cơ cấu Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009, 2010 và giai đoạn 1/1/2011-31/5/2011 25
Bảng 5: Cơ cấu Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009, 2010 và giai đoạn 1/1/2011-31/5/2011 26
Bảng 6: Cơ cấu chi phí của năm 2009, năm 2010 và giai đoạn 1/1/2011- 31/5/2011 28
Bảng 9: Danh mục các phầm mềm ứng dụng trong hoạt động tư vấn 30
Bảng 10: Danh mục các loại máy móc thực hiện thi công khảo sát, thiết kế 32
Bảng 11: Danh mục các hợp đồng đã hoàn thành và đưa vào khai thác 38
Bảng 12: Một số Hợp đồng đang thực hiện của PVPower Engineering 41
Bảng 13: Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh 47
Bảng 14 : Cơ cấu lao động tính đến ngày 31/05/2011 54
Bảng 16: Các khoản phải thu 62
Bảng 17: Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp 63
Bảng 18: Danh sách thành viên chủ chốt PVPower Engineering 64
Bảng 19: Tổng hợp tài sản cố định 77
Bảng 20: Kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận, cổ tức năm 2011 78
Bảng 21: Số lượng Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng của Cổ đông nội bộ 86
Trang 6NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
.1 Rủi ro về kinh tế
Nền kinh tế có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn điện lực Dầu khí Việt Nam nói riêng thông quacác cơ chế tác động đến tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất ngân hàng và tỷ giá hốiđoái Nền kinh tế Việt Nam sau một thời gian tăng trưởng liên tục trên 7%/năm đang phải đốimặt với nhiều thách thức như:
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính của
Mỹ đã lan ra mức độ toàn cầu trong năm 2008 Sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng, quỹđầu tư lớn tại Mỹ và nhiều nước trên thế giới (Merryll Lynch, Bear Stearn, Fannie Mae ….) đãảnh hưởng lớn dòng luân chuyển vốn đầu tư quốc tế và đăc biệt là lòng tin của các nhà đầu tư
Tổng sản phầm quốc nội Việt Nam (2000-2010)
Nguồn: WorldBank
Đối với Việt Nam, chịu tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nền kinh tếnước ta cũng xảy ra những biến động mạnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế bị chậm lại Sau nhiềunăm tăng trưởng từ 7% trở lên, năm 2008 tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 6,3%,năm 2009, tốc độ này còn 5,32% Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm quốc nội (GDP)trong năm 2010, tính theo giá thực tế đạt 1,98 triệu tỷ đồng Nếu quy đổi theo tỷ giá trên thị
Trang 7trường liên ngân hàng thì tương đương 104,6 tỷ USD, tăng khoảng 13 tỷ USD so với năm
2009 Tăng trưởng GDP năm 2010 đạt 6,78%
Tốc độ tăng trưởng GDP (2000-2010)
(Nguồn: WorldBank)
Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, không chỉ làm chững lại tốc
độ tăng trưởng của GDP mà còn kéo theo lạm phát trong năm 2008 của Việt Nam ở mức haicon số, cụ thể lạm phát theo CPI là 23%, theo chỉ số giảm phát GDP là 22% Năm 2009, cùngvới các biện pháp tích cực của Chính phủ, lạm phát đã kiềm chế ở 6,88% (tính theo CPI).Theo Tổng cục Thống kê, mức lạm phát của việt Nam trong năm 2010 là 11,75% vượt chỉ tiêuQuốc hội đề ra hồi đầu năm gần 5%
Lạm phát theo CPI và theo chỉ số giảm phát GDP (2000-2010)
Trang 8(Nguồn: WorldBank) Diễn biến CPI các tháng trong hai năm 2009 - 2010.
Mặc dù kinh tế Việt Nam đã dần dần hồi phục, vượt qua giai đoạn khó khăn nhấtnhưng vẫn chứa đựng những yếu tố rủi ro tiềm tàng có thể đe dọa đến các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn điện lực Dầu khí Việt Nam nói riêng như rủi ro vềtăng giá hàng hóa đầu vào, tiếp cận nguồn vốn huy động khó khăn
Để giải quyết những khó khăn và hạn chế những rủi ro trên, ngoài việc nhận được sự
Trang 9Việt Nam Công ty cần phải xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý nhằm đảm bảotính ổn định và phát triển bền vững của mình.
.2 Rủi ro về luật pháp
Việc ban hành hoặc thay đổi chính sách, quy định mới v.v… liên quan đến hoạt độngcủa ngành có thể ảnh hưởng tới Công ty Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam đã cố gắngxây dựng và đã hình thành nên một môi trường pháp lý được xem là khá cởi mở Nhưng hànhlang pháp lý của nước ta chưa thật sự hoàn chỉnh và ổn định, do đó ảnh hưởng nhất định đếnhiệu quả kinh doanh của Công ty
Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh củaCông ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật về Luật doanh nghiệp, các văn bản phápluật về chứng khoán và thị trường chứng khoán (dưới góc độ là một công ty đại chúng) Saukhi được cấp phép niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, hoạt động của Công tycòn bị điều tiết theo các văn bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với công tyniêm yết Bên cạnh đó, Luật và các văn bản dưới luật này đang trong quá trình hoàn thiện, sựthay đổi về chính sách có thể xảy ra và khi xảy ra sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình hoạtđộng kinh doanh của Công ty
.3 Rủi ro đặc thù.
Rủi ro nguồn nhân lực:
Đối với những hoạt động trong lĩnh vực tư vấn nói chung và tư vấn điện nói riêng, rủi
ro về nguồn nhân lực, rủi ro về chảy máu chất xám là một trong những rủi ro rất lớn đối vớinhững doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Khi gia nhập vào nền kinh tế thế giới những nhà cungcấp dịch vụ hàng đầu thế giới sẽ tham gia vào thị trường tư vấn điện tại Việt Nam NhữngCông ty đó có lợi thế về trình độ nhân sự, kinh nghiệm làm những công trình lớn với côngnghệ tiên tiến Do đó, Công ty luôn chú trọng đến chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo cán bộ
để duy trì nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao củaCông ty
Rủi ro chiếm dụng vốn:
Vấn đề chiếm dụng vốn là một thử thách lớn đối với Công ty trong giai đoạn thị trườnghiện nay PVPower Engineering là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khảo sát thiết kế do vậyhợp đồng sẽ phát sinh trong giai đoạn đầu của các dự án nguồn và lưới điện Do vậy, Công ty
có thể chịu rủi ro về chiếm dụng vốn do các chủ đầu tư chưa sắp xếp được vốn cho dự án hoặcthanh toán chậm Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đưa ra các kế hoạch làm việc với các đối
Trang 10tác, thảo luận cụ thể về các biện pháp đảm bảo tiến độ dự án để tránh việc thanh toán kéo dài
.4 Rủi ro thị trường
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng điện Dovậy, Công ty sẽ phải hoạt động dưới cơ chế cạnh tranh bình đẳng với tất cả các doanh nghiệptrong cũng như ngoài ngành có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn điện Ngoài ra, việc ViệtNam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế giới (WTO) vào cuối năm 2006 và chính sách mởcửa hội nhập toàn diện về kinh tế sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Khi Việt Nam là thành viên WTO thì càng có thêm nhiều tổ chứcnước ngoài có thương hiệu, uy tín, năng lực và tiềm lực vào hoạt động cùng ngành, tạo ra sựcạnh tranh khốc liệt, do đó Công ty phải đối mặt với sự thay đổi lớn về thị trường và thị phầnhoạt động
Để có thể đáp ứng được sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, Công
ty đã có những động tác tích cực như tăng cường hợp tác, liên danh liên kết, ứng dụng cáccông nghệ mới, phần mềm khoa học mới trong công tác tư vấn đầu tư xây dựng, tăng cườngđào tạo cán bộ nâng cao tay nghề… Đặc biệt, để mở rộng thị phần hoạt động trong nước cũngnhư ngoài nước, từ năm 2009, Công ty đã và đang triển khai thực hiện hợp tác, liên danh liênkết với các đối tác trong và ngoài nước thực hiện các dự án có độ phức tạp và đòi hỏi trình độcao như: liên danh với UHP (Ucraina), PECC1 thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhThủy điện Luang Prabang – nước CHDCND Lào (công suất 1400MW); Liên danh với WorleyParsons (Mỹ), PECC1 thực hiện khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, lập hồ sơ mờithầu EPC dự án Nhiệt điện Thái Bình 2 (công suất 1200MW); Liên danh với PECC 3 lập báocáo đầu tư dự án Phong Điện tại tỉnh Bình Thuận v.v Chính sự nỗ lực không ngừng trongviệc hợp tác, liên doanh liên kết áp dụng các biện pháp quản lý tiên tiến và tiếp thu nhữngcông nghệ mới đã giúp cho Công ty có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong quátrình hội nhập với nền kinh tế chung của thế giới
Một số rủi ro mang tính bất khả kháng ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì sẽtác động đến tình hình kinh doanh của Công ty Đó là những hiện tượng thiên tai (hạn hán, bãolụt, động đất v.v…), chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn
Trang 11II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH
1 Tổ chức niêm yết
Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch là phù hợp vớithực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý để giúp nhà đầu tư
có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và địnhhướng phát triển của Công ty trong tương lai
2 Tổ chức tư vấn
Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứngkhoán Dầu khí tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn niêm yết với Công ty Cổ phần Tư vấnĐiện lực Dầu khí Việt Nam Chúng tôi đảm bảo rằng việc đánh giá và lựa chọn ngôn từ trênBản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin
và số liệu do Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam cung cấp
Trong Bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
chính cho Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
đông của Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Namthông qua
Trang 12- Cổ phần Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau.
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Trang 13IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Giới thiệu chung
Company
Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh:
Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam hoạt động theo Giấy phép kinhdoanh số 0103020312 do Sở KHĐT Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 31/10/2007, đăng kýthay đổi lần 3 số 0102403985 cấp ngày13/04/2011với các ngành nghề kinh doanh sau:
Kiểm định công trình xây dựng.
Lập hồ sơ dự thầu, tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp, hồ sơ dự thầu thiết bị các
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, nhiệt điện, giao thông
và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
Trang 14 Giám sát thi công xây dựng công trình điện dân dụng, điện công nghiệp, lĩnh vực lắp
đặt thiết bị công trình, xây dựng và hoàn thiện;
Giám sát thi công xây dựng công trình thủy điện, lĩnh vực lắp đặt thiết bị công nghệ
điện;
Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, lĩnh vực lắp đặt thiết bị điện;
Giám sát thi công xây dựng công trình cầu đường bộ, lĩnh vực xây dựng và hoàn
thiện;
Thiết kế kiến trúc, thiết kế qui hoạch, nội thất công tình hạ tầng kỹ thuật;
Thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng công nghiệp;
Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện;
Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, lĩnh
vực: xây dựng và hoàn thiện;
Giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện: lĩnh vực lắp đặt thiết bị,
thiết bị công nghệ cơ khí công trình;
Giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện: lĩnh vực xây dựng và hoàn
thiện;
Khảo sát trắc địa công trình;
Khảo sát địa chất công trình;
Khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi, hạ tầng, nông thôn:cấp thoát nước, môi trường;
Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110 KV;
Thiết kế xây dựng các công trình ngầm và khai thác mỏ;
Thiết kế xây dựng công trình điện;
Thiết kế lắp đặt thiết bị điện điều khiển tự động công trình thủy điện;
Thiết kế công trình trên sông;
Thiết kế cơ khí công trình thủy lợi, thủy điện;
Thiết kế công trình cầu, đường bộ;
Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật;
Trang 15 Tư vấn đầu tư; Tư vấn các dự án cơ chế phát triển sạch (CDM).
Tư vấn vận hành, bảo dưỡng và nâng cấp các nhà máy điện;
Xác định hiện trạng và đánh giá nguyên nhân sự cố công trình xây dựng;
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, nhiệt điện, giao thông và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
Thẩm định thiết kế và tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi,
thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện địa nhiệt, điện thắp sáng, điện dung năng lượng mặt trời, giao thông và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị (chỉ thiết kế trong phạm vi các thiết kế đã Đăng ký kinh doanh);
Quản lý, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập tổng dự toán các công trình
dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện địa nhiệt, điện sóng, điện mặt trời và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị (chỉ thiết kế trong phạm vi các thiết kế đã Đăng ký kinh doanh);
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ tư vấn, lập dự án đầu tư,thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế, tư vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, tư vấnvận hành, thiết kế kết cấu công trình…PVN và PV Power đã xác định cần có một đơn
vị chuyên nghiệp của ngành Dầu khí đảm nhận nhiệm vụ này
họp và thông qua Đề cương thành lập mới các Công ty cổ phần trong đó có phương ánthành lập Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam Ngày 31/10/2007,PVPower Engineering được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103020312, đánh dấu sự ra đời của Công ty cổ phần Tưvấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
Trải qua quá trình 3 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lựcDầu khí Việt Nam không ngừng lớn mạnh, luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ
Trang 16được giao, nhờ đó đã được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tổng Công ty Điện lực Dầukhí Việt Nam trao tặng nhiều bằng khen cụ thể là:
hiệu Lao động tiến tiến cho các tập thể và cá nhân của Công ty Cổ phần tư vấn điệnlực Dầu khí Việt Nam
hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” năm 2009 cho 70 tập thể thuộc Tổng Công ty Điệnlực Dầu khí Việt Nam đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong phong trào thi đua năm
2009 trong đó có Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
năm 2009 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong phong trào thi đua năm 2009 choCông ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam năm 2009 cho các tập thể cá nhân đã hoànthành xuất sắc nhiệm vụ trong phong trào thi đua năm 2009 trong đó có Công ty Tưvấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
của Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cho các tập thể và cá nhân thuộc cácđơn vị thành viên trong đó có Công ty Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
Tại ngày thành lập ngày 31/10/2007, Công ty đăng ký vốn điều lệ 20 tỷ đồng và cơcấu góp vốn theo Giấy đăng ký kinh doanh lần 1 gồm:
1 Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam: 10.200.000.000 đồng
2 Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 2: 4.000.000.000 đồng
3 Công ty CP Đầu tư và Quản lý nguồn điện Việt Nam: 2.200.000.000 đồng
Đến ngày 31/12/2007 các cổ đông sáng lập thực góp được 3.720.000.000 đồng
Sang năm 2008, do 02 cổ đông sáng lập là Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 2, Công
ty CP Đầu tư và Quản lý nguồn điện Việt Nam do không thu xếp được đủ nguồn vốnnên đã từ chối không tham gia góp vốn tiếp Đến 31/12/2008, số vốn thực góp của các
cổ đông sáng lập là :
Trang 171 Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam: 10.200.000.000 đồng
2 Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 2: 3.739.000.000 đồng
3 Công ty CP Đầu tư và Quản lý nguồn điện Việt Nam: 660.000.000 đồng
Căn cứ vào đề nghị không tham gia góp vốn trên của cổ đông sáng lập, Công ty đãđăng ký thay đổi giấy đăng ký kinh doanh lần thứ 1 với phần vốn góp đăng ký của cổđông sáng lập đúng với phần vốn góp thực tế đã góp đến 31/12/2008
Năm 2009, căn cứ vào Nghị quyết ĐHĐCĐ số 13/NQ-TVDLDK ngày 24/11/2009,công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ từ 14.599.000.000 lên 20 tỷ đồng cho CBCNVdưới hình thức phát hành riêng lẻ Đến thời điểm 31/12/2009 vốn điều lệ của Công ty
đã tăng đủ vốn đăng ký là 20 tỷ đồng Ngày 06/1/2011 Công ty đã được Ủy ban chứngkhoán nhà nước chấp thuận trở thành công ty đại chúng
Trang 182 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty
Sơ đ ồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của PVPower Engineering
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
3.1 Khối quản lý
Công ty Cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam được tổ chức và điều hành theo
mô hình Công ty Cổ phần, tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp ViệtNam và các văn bản pháp luật hiện hành
a Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công tytheo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trươngchính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra
cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM TƯ VẤN DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM TƯ VẤN CƠ ĐIỆN
GIÁM ĐỐC TRUNG
TÂM TƯ VẤN
NĂNG LƯỢNG
Trang 19b Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty và phápluật; định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định củaĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thờiđiểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
c Ban Kiểm soát
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị vàđiều hành của Công ty
d Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Công ty bao gồm: 01 Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng Giámđốc được HĐQT bổ nhiệm bằng Nghị quyết được thông qua một cách hợp thức TổngGiám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu tráchnhiệm trước HĐQT và Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền các Phó Tổng Giám đốc thực hiện một số nộidung hoặc phạm vi công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình
3.2 Khối văn phòng Công ty
3.2.1 Trụ sở chính của Công ty:
3.2.2 Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 20Tham mưu cho Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị về lĩnh vực Tài chính Kế toán tronghoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bao gồm:
các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạthiệu quả cao nhất
về tài chính, tín dụng, chế độ kế toán của Nhà nước cũng như của Công ty
của Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và Quy chế tài chínhcủa Công ty
kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Côngty
của Nhà nước và phân cấp quản lý của Công ty
Chức năng : Tham mưu cho Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị về lĩnh vực Kinh tế,
Kế hoạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hoạt động quản lý kỹthuật bao gồm:
đảm nhận công tác tư vấn thiết kế
Trang 213.3 Khối sản xuất
3.3.1 Trung tâm tư vấn năng lượng
Chức năng chính:
thủy lợi, thủy điện;
công, tổng dự toán, dự toán chi tiết các công trình thủy lợi, thủy điện;
các công trình thủy lợi, thủy điện
3.3.2 Trung tâm tư vấn Dân dụng và Công nghiệp
Chức năng chính:
gồm nhưng không giới hạn như: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông
công, tổng dự toán, dự toán chi tiết các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹthuật, giao thông;
các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông;
gồm nhưng không giới hạn như: Nhiệt điện, Phong điện, điện hạt nhân và các dạngnăng lượng mới, tái tạo;
công, tổng dự toán, dự toán chi tiết các công trình liên quan đến các lĩnh vực tư vấn vềNhiệt điện, Phong điện hạt nhân và các dạng năng lượng mới, tái tạo;
liên quan đến các lĩnh vực về Nhiệt điện, Phong điện và điện Hạt nhân;
3.3.3 Trung tâm tư vấn cơ điện
Chức năng chính:
Trang 22- Tham gia lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu các công trình
đường dây và trạm biến áp
công, tổng dự toán, dự toán chi tiết các công trình đường dây và trạm biến áp
các hạng mục đường dây và trạm biến áp
4 Cơ cấu cổ đông, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông nắm giữ từ trên
5% vốn điều lệ của Công ty.
4.1 Cơ cấu cổ đông Công ty
Bảng 1: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại ngày 31/3/2011.
sở hữu (CP)
Tỷ lệ /VĐL (%)
Số lượng
cổ đông (cổ đông)
Cơ cấu cổ đông Tổ
chức
Cá nhân
Trang 23Số cổphần
Giá trị cổphần (đồng)
Tỷ lệ(%)
Số CMNDĐKKD
Hà Nội
Cổphầnphổthông1.020.00010.200.000.000 51,00 0104001381
Cổphầnphổthông
Cổphầnphổthông
Trang 244.3 Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% Vốn điều lệ
Bảng 3: Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% Vốn điều lệ tại ngày 31/3/2011
ngày cấp, nơi cấp
Số CP nắm giữ (CP)
Tỷ trọng (%)
1
Công ty TNHH MTV
Tổng công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam
Tòa nhà Viện DầuKhí, 173 TrungKính, Cầu Giấy,
Hà Nội
0104001381 do SởKHĐT Hà Nội cấpngày 31/05/2010
dựng điện 2
32 Ngô ThờiNhiệm, phường 7,quận 3, thành phố
Hồ Chí Minh
4103008270 do SởKHĐT Thành phố
Hồ Chí Minh cấpngày 29/10/2007
(Nguồn: Sổ cổ đông Công ty chốt ngày 31/3/2011)
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty, những công ty mà
PVPower Engineering đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với PVPower Engineering
5.1 Công ty mẹ:
Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, sở hữu1.020.000 cổ phần chiếm tỷ lệ góp vốn 51% vốn điều lệ của PVPower Engineering
các ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất và kinh doanh điện năng;
- Đầu tư xây dựng mới các dự án điện độc lập (IPP);
Trang 25- Đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng điện năng, trong đó có cả đầu tư kinh doanh đồng bộ lưới trung thế, hạ thế và bán điện công nghiệp, tiêu dùng;
- Đầu tư, cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin;
- Đầu tư và nhận ủy thác đầu tư;
- Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ công nghệ mới vào việc đầu tư phát triển các dự án điện, sử dụng năng lượng như: điện sức gió, điện mặt trời, điện nguyên tử;
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh năng lượng, nhiên liệu, thiết bị, vật tư, phụ tùng cho sản xuất, kinh doanh điện;
- Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, vận hành, đào tạo nguồn nhân lực quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng phục vụ sản xuất, kinh doanh điện;
- Cung cấp dịch vụ quản lý dự án cho các dự án điện, dịch vụ tư vấn cho các công trình điện;
- Kinh doanh bất động sản; Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình
hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng; Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để thuê lại;
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản; Dịch vụ tư vấn bất động sản; Dịch vụ quảng cáo bất động sản;
- Xây dựng, phát triển, quản lý thực hiện các dự án CDM điện năng sạch;
- Cung cấp giải pháp giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) của các dự
án điện năng;
- Quản lý xây dựng và vận hành các nhà máy điện;
- Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thương mại trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh điện;
- Dịch vụ đào tạo các khóa ngắn hạn, chuyên đề về một số lĩnh vực trong công nghiệp;
- Dịch vụ cung cấp lao động có tay nghề trong vận hành, bảo dưỡng các nhà máy điện, các cơ sở công nghiệp;
- Dịch vụ mua sắm, lắp đặt các hệ thống điện tại các công trình xây dựng.
Trang 265.2 Công ty con
Không có
6 Hoạt động kinh doanh của Công ty
6.1 Tình hình chung
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của PVPower Engineering là cung cấp các dịch
vụ tư vấn thiết kế các công trình thủy điện, công trình nhiệt điện, phong điện, công trình dândụng, công nghiệp, trên thị trường trong nước và nước ngoài
Ngay từ khi thành lập, với mục tiêu xây dựng và phát triển PVPower Engineering trởthành công ty hàng đầu về lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình nguồn điện trong phạm vi cảnước, đặc biệt các công trình do Tổng công ty và Tập đoàn Dầu khí là chủ đầu tư Công ty đãkhông ngừng nâng cao công tác tư vấn, phát triển công nghệ và mở rộng công tác tiếp cận các
dự án khu đô thị và khu công nghiệp nhằm cung cấp đến khách hàng các dịch vụ với chấtlượng tốt nhất đảm bảo giá cả cạnh tranh và vận hành an toàn
Qua ba năm hình thành và phát triển, PVPower Engineering đã đạt được những thànhcông nhất định, như việc Lập dự án đầu tư xây dựng Công trình Thủy điện Luang Prabangnước CHDCND Lào (công suất 1400MW), Khảo sát thiết kế san lấp tạo mặt bằng nhà máyCTHH Nhơn Trạch 2 (công suất 1200MWW), đặc biệt hiện nay Công ty đang liên danh vớiWorley Parsons (Mỹ), PECC 1 thực hiện khảo sát, thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, lập hồ sơmời thầu EPC nhà máy Nhiệt Điện Thái Bình 2 tại tỉnh Thái Bình (công suất 1200MW), đây
là một dự án lớn đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và là dự án trọng điểm của tập đoàn Dầu khíViệt Nam
Năm 2008, do Công ty mới đi vào hoạt động, chi phí quản lý doanh nghiệp lớn nên hếtnăm Công ty đã lỗ 2,9 tỷ đồng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009, 2010 Công ty
đã có lãi tương ứng với 934,3 triệu đồng năm 2009 và 385,4 triệu đồng năm 2010 tuy nhiên lợinhuận của năm 2009, 2010 chưa đủ bù khoản lỗ do thành lập doanh nghiệp năm 2008 Đến hết31/5/2011, Công ty đã bù được khoản lỗ lũy kế của năm 2008 Theo Báo cáo tài chính có soát xétgiai đoạn 1/1/2011-31/5/2011, Lợi nhuận trước thuế 5 tháng đầu năm 2011 đạt 3,6 tỷ đồng, lợinhuận sau thuế chưa phân phối đạt tại ngày 31/5/2011 là 351 triệu đồng Trong 5 tháng đầu năm
2011, Công ty đã tiến hành chuyển nhượng lại sàn văn phòng tại Khu đô thị Văn Khê – HàĐông cho Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam Doanh thu từ việcchuyển nhượng sàn văn phòng trên đạt 11,245 tỷ đồng
Trang 27Qua ba năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, Công ty đã ký kết và thực hiện cáccông trình bao gồm :
Trang 28DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN
1 Thuỷ điện Nậm Nghẹ Lai Châu
2 Thuỷ điện Nậm Chà Điện Biên
3 Thuỷ điện Nậm Pay Điện Biên
4 Thuỷ điện Ngòi Hút 2 Yên Bái
5 Thuỷ điện Xím Vàng 2 Sơn La
6 Thuỷ điện Thác Bay Điện Biên
7 Thuỷ điện Nậm Pàn 5 Sơn La
8 Thuỷ điện LuangPraBang
CHDCND Lào
9 Thuỷ điện Hủa Na Nghệ An
DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN
1 Nhiệt điện Thái Bình Thái Bình
2 Nhiệt điện Vũng Ang Hà Tĩnh
3 Nhiệt điện Nhơn Trạch Đồng Nai
4 Nhiệt điện Long Phú Sóc Trăng
5 Nhiệt điện Sông Hậu Hậu Giang
DỰ ÁN DÂN DỤNG&CN
1 Nhà máy sản xuất Ethanol nhiên liệu
sinh học khu vực phía bắc Phú Thọ
2 Viện Dầu Khí Hà Nội
3 Khu liên hợp lọc hoá dầu Nghi
1 Đường dây 220kV đấu nối nhà máy
Thuỷ điện Hủa Na vào hệ thống điện quốc
gia Nghệ An.
2 Đường dây 110kV đấu nối nhà máy thuỷ
điện ĐakĐrinh đến trạm 220kV Sơn
Hà Quảng Ngãi
DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
1 Dự án Phong điện Hoà
Thắng Bình Thuận
Trang 296.2 Sản phẩm dịch vụ
Tư vấn dân dụng và công nghiệp
Tư vấn năng lượng
Trang 30Tư vấn cơ điện
Công trình Phong điện
Trang 31Bảng 4: Cơ cấu Doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 và giai đoạn
Tỷ trọng (%)
I Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.955.812.997 100% 29.611.766.773 100% 2.666.780.484 100%
1 Doanh thu từ họat độngtư vấn khảo sát 8.248.442.965 45,9% 7.630.707.080 25,77% 1.306.191.316 48,98
2 Doanh thu từ họat độngtư vấn thiết kế bản vẽ
thi công
2.310.208.092 12,9% 19.016.786.214 64,22% 1.256.007.350 47,1
3 Doanh thu tư vấn lập dự án đầu tư 7.397.161.940 41,2% 2.126.063.570 7,18% 104.581.818 3,92
-II Doanh thu từ họat động hoạt động tài
chính
(Nguồn: Công ty cung cấp)
Cơ cấu doanh thu năm 2009
Cơ cấu doanh thu năm 2010
Trang 32Bảng 5: Cơ cấu Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 và giai đoạn
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
1 Lợi nhuận gộp từ họat động tư vấn khảo sát 1.202.197.886 30,5% 536.993.295 8,9% 195.928.697 21,76 2
Lợi nhuận gộp từ họat động
tư vấn thiết kế bản vẽ thi
công 493.339.627 12,5% 4.791.572.949 79,6% 682.079.932 75,74
3 Lợi nhuận gộp tư vấn lập dự án đầu tư 2.252.458.447 57,1% 519.672.928 8,6% 22.574.545 2,51
4 Lợi nhuận gộp từ tư vấn giámsát - - 167.641.982 2,8% -
-Tổng Cộng 3.947.995.96 0 100% 6.015.881.15 4 100% 900.583.174 100%
(Nguồn: - Công ty cung cấp)
Doanh thu và lợi nhuận chính của Công ty chủ yếu từ hoạt động tư vấn khảo sát và tưvấn thiết kế Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tư vấn khảo sát và tư vấn thiết kế trên doanh thuthuần của Công ty trong năm 2010 tương ứng là 26% và 64% và trong năm 2009 là 46% và13% Các hoạt động này là lĩnh vực kinh doanh truyền thống của Công ty từ trước đến nay
Trang 33Định hướng phát triển của Công ty trong những năm sắp tới là tiếp tục duy trì, phát huy thếmạnh trên lĩnh vực khảo sát, thiết kế các dự án nguồn điện Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làmchủ đầu tư, mở rộng phạm vi hoạt động trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác quốc tế; Đầu
tư thứ cấp về phát triển nguồn điện, bất động sản trên cơ sở bảo toàn vốn
6.3 Nguồn nguyên vật liệu và sự ổn định của nguồn nguyên vật liệu
Do tính chất đặc thù của PVPower Engineering là tư vấn thiết kế, nên chí phí đầu vàocủa Công ty không chỉ là nguyên vật liệu, mà còn là chất xám của đội ngũ Chuyên viên Tưvấn, Kỹ sư cao cấp để thực hiện công tác Tư vấn thiết kế các công trình, dự án lớn
Công tác Tư vấn khảo sát, thiết kế là hoạt động mang lại doanh thu chính cho Công ty
Vì thế con người đóng vai trò quan trọng mang lại hiệu quả công việc và thực hiện các dự ánPVPower Engineering ký kết Công ty có lợi thế về trình độ nhân sự, kinh nghiệm tư vấnnhững công trình lớn với công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu công việc và của kháchhàng Ngoài Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power), công ty còn nhận được sựhậu thuẫn về nhân sự của 02 cổ đông sáng lập là Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 vàCông ty cổ phần Đầu tư và Quản lý nguồn điện Việt Nam
Tuy nhiên, để duy trì sự ổn định của “nguồn nguyên liệu’’ này bản thân Công ty luônchú trọng đến chính sách thu hút, đãi ngộ cán bộ Ngoài ra, Công ty cũng tạo điều kiện chocán bộ đi học thêm các khóa đào tạo nâng cao trình độ và kiến thức trong lĩnh vực của mình.Công ty luôn nhận thức con người là tài sản quý của Công ty và luôn ưu tiên các chính sách đểduy trì nguồn nhân lực có chất lượng cao đó
Giá trị
% Tổng chi phí
Giá trị
Tỷ trọng (%)
1 Giá vốn hàng bán 14.007.817.03
7 78,8
23.595.885.61
9 79,9
Trang 34(Nguồn: - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009, 2010
- Báo cáo tài chính gia đoạn 1/1/2011- 31/5/2011)
Cơ cấu giá vốn và tỷ trọng giá vốn/doanh thu của các lĩnh vực hoạt động năm 2009, năm
Tỷ trọng giá vốn/DT
Giá vốn
Tỷ trọng giá vốn
Tỷ trọng giá vốn/DT
Giá vốn
Tỷ trọng giá vốn
Tỷ trọng giá vốn/DT
Trang 35-Tổng cộng 14.007.81
7.037 100 78,01 23.595.88 5.619 100 79,68 1.766.197 .310 100% 66,2
(Nguồn: Công ty cung cấp)
Giá vốn hàng bán tăng đột biến năm 2010 đạt 23,6 tỷ đồng chiếm 79,97% tổng chi phí trongnăm 2010 Trong đó giá vốn hàng bán từ hai hoạt động kinh doanh chính của công ty là khảosát và thiết kế chiếm lần lượt 30,06% và 60,29% trong cơ cấu giá vốn hàng bán năm 2010
Qua bảng có thể thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu từ mảng khảo sát luôn chiếm tỷtrọng cao là 85,43% trong năm 2009 và 92,96% trong năm 2010 Do vậy, định hướng củaCông ty trong các năm 2011 là thực hiện các biên pháp kiểm soát chi phí nhằm giảm giá vốnhàng bán từ mảng khảo sát như: thành lập các đoàn khảo sát trực thuộc Công ty, các Trung tâm
để triển khai các công trình và giảm tỷ lệ thuê các chuyên gia từ các công ty tư vấn khác
Trong 5 tháng đầu năm 2011, Công ty phát sinh một khoản chi phí khác đột biến 6,8 tỷ đồng.Đây là khoản giá vốn Công ty đã đầu tư vào việc mua sắm văn phòng làm việc tại Khu đô thịVăn Khê – Hà Đông Đến ngày 30/3/2011, do việc bàn giao văn phòng tại Văn Khê chưa hoànthành theo tiến độ, ảnh hưởng đến công tác sản xuất nên Công ty đã chuyển nhượng hợp đồngcho đơn vị khác Công ty đã ghi nhận doanh thu bất thường từ việc chuyển nhượng trên vàchính thức ghi nhận khoản chi phí trên vào Báo cáo tài chính 5 tháng đầu năm 2011
6.5 Trình độ Công nghệ
Để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu hoạt động tư vấn đồng bộ phục vụ đầu tư xây dựngcác lĩnh vực điện, giao thông, thủy lợi, công trình dân dụng, công nghệ, cơ sở hạ tầng…Khoahọc và công nghệ là những lĩnh vực luôn giữ vai trò quan trọng để Công ty thực hiện thànhcông công tác tư vấn các dự án nguồn và lưới điện, cũng như các dự án khác
Chính vì thế, nhằm nâng cao năng lực công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, Công ty đãkhông ngừng đầu tư đổi mới, bổ sung nhiều máy móc thiết bị hiện đại, chuyên dùng phục vụcông tác khảo sát địa chất, địa hình với công nghệ tiên tiến, các phần mềm tính toán chuyênngành như: Mapinfo V7, Rocklap, Tank; Hec 1; Hec 2; Hec Rass; Hec HMS…
Bảng 9: Danh mục các phầm mềm ứng dụng trong hoạt động tư vấn
TT Tên phần mềm, chương trình (CT) Nội dung chủ yếu Phạm vi ứng dụng
Trang 36TT Tên phần mềm, chương trình
Phạm vi ứng dụng
+ Tank; Hec 1; Hec 2; Hec
+ Ressim, Tn_bt 2.0, Hec 3
Tính toán thủy năng cho bậc thang thủy điện theo nguyên tắc tối ưu công suất đảm bảo
Đang dùng
+ Chương trình tính toán hiệu
ích kinh tế và tài chính của các
+ Chương trình cân bằng công
suất và năng lượng
Tính toán chế độ làm việc của NMTĐ trong hệ thống phụ tải
+ Chương trình tính toán lập
biểu đồ điều phối hồ chứa
Lập quy trình vận hành hồ chứa theo biểu đồ điều phối đảm bảo tối ưu năng lượng và công suất đảm bào
Trang 37TT Tên phần mềm, chương trình
Phạm vi ứng dụng
+ Bộ phần mềm Geo Studio
2004
Tính toán ổn định mái dốc, tính toán thấm, tính toán biến dạng và
+ Transients
Tính toán đảm bảo điều chỉnh tổ máy trong các trường hợp thay đổi phụ tải
Đang dùng
Bảng 10: Danh mục các loại máy móc thực hiện thi công khảo sát, thiết kế
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Số lượng
Thuộc
sở hữu của nhà thầu
Chất lượng thực hiện
I Thiết bị khảo sát địa hình
Trang 382 Máy kinh vĩ TTP5 1998 8 chiếc 8 chiếc 100%
20chiếc
điện tử
Toàn đạc
III Thiết bị khảo sát thủy văn
Trang 393 Máy đo thông số
6
Máy đo dòng
chảy 3 chiều và
6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển thị trường
Song song với việc duy trì và không ngừng nâng cao năng lực để có thể đáp ứng ngàycàng tốt hơn yêu cầu của công việc, Công ty còn chủ động đầu tư phát triển đa dạng hóa cáclĩnh vực tư vấn xây dựng Cụ thể, Công ty đã, đang và sẽ tiến hành một số hạng mục côngviệc như sau: Mở rộng hoạt động hợp tác Quốc tế, liên danh, liên kết với các đơn vị bạn đểtiến hành thực hiện các hợp đồng tư vấn và thiết kế ra nước ngoài Năm 2008, Công ty đã kýkết được hợp đồng Lập dự án đầu tư công trình thủy điện Luang Prabang Lào (nướcCHDCND Lào) với Chủ đầu tư là PV Power, dần dần từng bước mở rộng thị trường tư vấnthiết kế ra nước ngoài Việc phát triển thị trường trong lĩnh vực thiết kế xây dựng công trìnhthủy điện và phát triển theo chiều sâu PVPower Engineering chuyên môn hoá các giai đoạnthiết kế bằng việc thành lập các bộ môn theo chuyên ngành như bộ môn Thủy văn, thủy năng;
bộ môn Nhà máy thủy điện , từng bước thiết kế toàn bộ công trình thuỷ điện không có sự trợgiúp của chuyên gia nước ngoài Tiếp cận với chuyên ngành mới: thiết kế nhiệt điện, thuỷ điệntích năng
Với các lĩnh vực thiết kế xây dựng dân dụng, cơ sở hạ tầng, giao thông, trên cơ sở độingũ sẵn có, Công ty tiến hành phát triển hơn nữa các tổ chuyên ngành như tổ Kết cấu, tổ Cầuhầm để có thể đảm đương các công việc do Tổng công ty giao và cạnh tranh trên thị trường
6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng:
Trang 40Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn xâydựng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cũng là thỏa mãn chính mình, Công ty đã xâydựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 năm 2009 và được tổ chức BSI Anh quốcchứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2008.
Hệ thống gồm 14 quy trình tài liệu chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 về chức năng, nhiệm vụcủa lãnh đạo, quản lý nguồn lực, tạo sản phẩm, đo lường, phân tích và cải tiến, theo dõi và đolường… Hệ thống quản lý chất lượng ISO của Công ty luôn được áp dụng triệt để, thườngxuyên và không ngừng cải tiến
Chính sách chất lượng với phương châm: “thỏa mãn khách hàng và thỏa mãn chínhmình” không ngừng đầu tư xây dựng, nâng cao về công nghệ, thiết bị, năng lực nguồn nhânlực, cải tiến phương cách quản lý nhằm cung cấp các sản phẩm tư vấn đạt chất lượng, tiến độđáp ứng tối đa sự thỏa mãn của khách hàng; tổ chức quản lý, điều hành khoa học mọi phương