TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM ---CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đã được kiểm toán... BÁO CÁO CỦA BA
Trang 1TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
-CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
(Đã được kiểm toán)
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam tên giao dịch quốc tế Viet Nam Pesticide Joint StockCompany tên gọi tắt là Vipesco (sau đây gọi tắt là ‘Công ty’) trình bày Báo cáo này và các Báo cáo tài chínhhợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công
ty Hoá chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam) theo Quyết định số 3798/QĐ – BCN ngày16/11/2005 v/v Phê duyệt phương án và chuyển Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam thành Công ty Cổ phầnThuốc sát trùng Việt Nam
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 4103004735 ngày 11/5/2006,đăng ký thay đổi lần 2 ngày 12/3/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Hoạt động chính của Công ty bao gồm: Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thựcvật; Sản xuất và mua bán chất hấp dẫn và xua đuổi côn trùng, thuốc diệt ký sinh trùng trong chăn nuôi gia súc,gia cầm, thuốc sát trùng gia dụng (bình xịt côn trùng trong nhà); Mua, bán máy móc, thiết bị chuyên dùng chosản xuất thuốc bảo vệ thực vật và trang thiết bị cho phòng thí nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; Sản xuất và muabán bao bì và in bao bì; Đầu tư xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà khách, căn hộ; Sản xuất vàmua bán phân bón, sản phẩm nhựa, cao su, chất tẩy rửa (không sản xuất tại trụ sở); Cho thuê kho bãi, nhàxưởng, nhà phục vụ mục đích kinh doanh (ki ốt, trung tâm thương mại)
Công ty có trụ sở chính đặt tại số 102 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, ngoài ra Công ty còn cócác đơn vị trực thuộc (chi nhánh, xí nghiệp, nhà máy) sau:
T
1 Chi nhánh I – Hà Nội Số 2 Triệu Quốc Đạt, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
2 Chi nhánh II – Huế Số 36 Lê Duẩn, Thành phố Huế
3 Nhà máy Nông dược Bình Dương Số 138 DT 743, xã Bình Thắng, Thuận An, Bình Dương
4 Xí nghiệp Bình Triệu
Số 240 Kha Vạn Cân, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
5 Trung tâm NC và Phát triển nông dược Số 127 Lê Lợi, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Đến thời điểm ngày 31/12/ 2009, Công ty có một (01) Công ty con và ba (03) Công ty liên doanh, liên kết nhưsau:
Công ty liên kết, Công ty TNHH Nông
3
Công ty liên doanh, Công ty Liên doanh
Mosfly Việt Nam
Số 242 Kha Vạn Cân, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Trang 4Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 174.719.940.000 đồng (Một trăm bảymươi tư tỷ, bảy trăm mười chín triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./.).
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 của Công ty là41.266.236.442 đồng (Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 là 34.925.708.581 đồng)
Đến thời điểm 31/12/2009 và thời điểm lập Báo cáo này, Công ty chưa có bất kỳ thông tin nào liên quan tới việcthanh toán cổ tức cho các cổ đông (Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2009 số 116/NQ -TST ngày 11/4/2009 của Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam thì mức chia cổ tức năm 2008 là 12%/vốnđiều lệ, tương đương số tiền 20.966.392.800 đồng)
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHÓA SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Chúng tôi thấy không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báocáo tài chính hợp nhất cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
Ông Nguyễn Đức Thuấn Ủy viên
Ông Nguyễn Đình Nhuần Ủy viên
Các thành viên của Ban kiểm soát bao gồm :
Ông Trần Thanh Bình Trưởng ban
Ông Phạm Văn Chương Ủy viên
Các thành viên của Ban Giám đốc bao gồm :
Ông Đoàn Tấn Vinh Tổng Giám đốc
Bà Phạm Thị Ngọc Thư Phó Tổng Giám đốc
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 của Công ty được kiểm toán bởi Công ty TNHH
Trang 5Kiểm toán viên không có bất kỳ quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế như góp vốn cổ phần, cho vay hoặc vayvốn từ khách hàng, là cổ đông chi phối của khách hàng hoặc ký kết hợp đồng gia công dịch vụ, đại lý tiêu thụhàng hóa…
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo Báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phản ánhtrung thực và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trongnăm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêucầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệchtrọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong các báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằngCông ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợpnhất
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tàichính của Công ty, mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ kế toán tuân thủvới hệ thống kế toán đã được đăng ký Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sảncủa Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạmkhác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009, kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho nămtài chính kết thúc cùng ngày 31/12/2009, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quyđịnh hiện hành có liên quan
Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần
Thuốc sát trùng Việt Nam phê duyệt Báo cáo tài
chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày
31/12/2009 của Công ty
Thay mặt và đại diện cho Hội đồng quản trị, Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Hồ Chí Minh, Việt Nam Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang 6Số: 0729/BCKT/TC/NV6
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Về Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2009 của Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam
Kính gửi : Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát , Ban Giám đốc và Các cổ đông
Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2009 của Công ty gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhấttại ngày 31/12/2009, Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minhbáo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 được lập ngày 19/4/2010 từ trang 7 đếntrang 31 kèm theo Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công
ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này căn cứtrên kết quả kiểm toán của chúng tôi Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2008 của Công ty được kiểm toán bởiCông ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhậntoàn phần
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầucông việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính hợp nhấtkhông còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu
và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính hợpnhất; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kếtoán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát cácBáo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra các cơ sở hợp lý đểlàm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực vàhợp lý tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam tại ngày 31/12/2009, cũng như kếtquả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày 31/12/2009, phù hợp vớicác chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và quy định pháp lý có liên quan
Chứng chỉ kiểm toán viên số 0155/KTV Chứng chỉ kiểm toán viên số 0654/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) (586.418.891) (24.357.850)
3 Thuế và các khoản phải thu khác của Nhà nước V.04 19.663.580 19.663.580
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang V.08 2.061.109.932 1.782.347.709
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 27.155.927.897 24.966.315.635
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh V.09 25.736.001.806 23.546.389.544
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước V.14 6.045.528.136 1.085.748.883
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 43.058.020.225 15.454.989.603
3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 821.979.776 1.016.507.602
Trang 9CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
5 Ngoai tệ các loại
Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 19 tháng 4 năm 2010
Trang 10BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ VI.20 429.680.696.118 379.151.813.381
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ VI.22 427.685.601.498 376.517.048.240
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 111.133.574.515 84.179.664.766
6 Doanh thu hoạt động tài chính VI.24 8.790.956.273 8.042.027.298
- Trong đó: Chi phí lãi vay 1.357.148.759 2.336.941.919
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 50.388.806.739 35.827.221.937
14 Phần lợi nhuận trong công ty liên kết, liên doanh (384.480.853) (373.519.653)
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50.812.196.084 36.777.884.408
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 42.231.078.713 35.575.061.319
17.3 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 41.266.236.442 34.925.708.581
Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 19 tháng 4 năm 2010
Trang 11BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT NĂM 2009
Theo phương pháp gián tiếp
Đơn vị tính : VND
Mã
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 1 Lợi nhuận trước thuế 50.812.196.084 36.777.884.408
2 Điều chỉnh cho các khoản 2.983.816.057 12.950.841.441
4 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 0 1.108.470.272
5 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (6.342.950.820) (2.256.893.535)
8
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn
lưu động (1.776.943.595) (78.379.942.808)
9 - Tăng giảm các khoản phải thu (26.951.016.776) (3.877.569.681)
11
- Tăng giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải
12 - Tăng giảm Chi phí trả trước (1.909.096.733) (544.475.575)
14 - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (3.626.139.234) (1.616.678.923)
15 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 39.361.611.988 4.778.403.745
16 - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (17.257.960.258) (12.040.089.732)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 52.019.068.546 (28.651.216.959)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 3.360.285.230 5.740.040.903
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (3.893.879.714) 5.500.330.660
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
31
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
32
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT NĂM 2009 (tiếp)
Theo phương pháp gián tiếp
Đơn vị tính : VND
Mã
33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 44.540.996.459 56.820.461.537
36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (13.014.463.578) (9.637.303.800)
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (30.685.592.563) 10.426.713.012
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 17.439.596.269 (12.724.173.287)
61 ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 112.086 159.372
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 36.431.500.435 18.991.792.080
Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 19 tháng 4 năm 2010
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MẸ
Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công
ty Hoá chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam) theo Quyết định số 3798/QĐ – BCN ngày16/11/2005 v/v Phê duyệt phương án và chuyển Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam thành Công ty Cổ phầnThuốc sát trùng Việt Nam
Công ty có trụ sở chính đặt tại số 102 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, ngoài ra Công ty còn cócác đơn vị trực thuộc (chi nhánh, xí nghiệp, nhà máy) sau:
T
1 Chi nhánh I – Hà Nội Số 2 Triệu Quốc Đạt, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
2 Chi nhánh II – Huế Số 36 Lê Duẩn, Thành phố Huế
3 Nhà máy Nông dược Bình Dương Số 138 DT 743, xã Bình Thắng, Thuận An, Bình Dương
4 Xí nghiệp Bình Triệu
Số 240 Kha Vạn Cân, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
5 Trung tâm NC và Phát triển nông dược Số 127 Lê Lợi, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Đến thời điểm ngày 31/12/ 2009, Công ty có một (01) Công ty con và ba (03) Công ty liên doanh, liên kết nhưsau:
Công ty liên kết, Công ty TNHH Nông
Công ty liên doanh, Công ty Liên doanh Số 242 Kha Vạn Cân, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ
Trang 14Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh).
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 174.719.940.000 đồng (Một trăm bảymươi tư tỷ, bảy trăm mười chín triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./.)
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
Ông Nguyễn Đức Thuấn Ủy viên
Ông Nguyễn Đình Nhuần Ủy viên
Các thành viên của Ban kiểm soát bao gồm :
Ông Trần Thanh Bình Trưởng ban
Ông Phạm Văn Chương Ủy viên
Các thành viên của Ban Giám đốc bao gồm :
Ông Đoàn Tấn Vinh Tổng Giám đốc
Trang 15III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được trình bày phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng chodoanh nghiệp được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam và phù hợp với các Chuẩn mực kếtoán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã áp dụng Chuẩn mực Kế toán ViệtNam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con và Chuẩn mực Kế toán ViệtNam số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
3 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễdàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền
Trường hợp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Namtheo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằngĐồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán
Nhóm tài sản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam, đồngthời theo dõi chi tiết ngoại tệ theo từng nguyên tệ và được phản ánh trên tài khoản ngoài bảng
Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quânliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm Chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại được ghi nhận và theo dõi trên chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá hối đoái
2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu …)
có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc mua vào, hoặc bán ra chứng khoán để kiếm lời; Các khoản đầu tưngắn hạn khác bao gồm các khoản cho vay mà thời hạn thu hồi không quá một năm