1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỔ TAYHƯỚNG DẪN TIẾP CẬN CÁC NGUỒN TÀI CHÍNHCHO CÁC DOANH NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

22 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 374,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, làm thế nào để có được nguồn vốn phù hợp để đầu tư cho các hoạt động bảo vệ môi trường, vẫn là bài toán khó đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân tr

Trang 1

Dự án "Tăng cường năng lực thể chế kiểm soát ô nhiễm nước ở Việt Nam"

SỔ TAY HƯỚNG DẪN TIẾP CẬN CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

55664

Trang 2

Hà Nội, tháng 10 năm 2008

2

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Yêu cầu pháp lý đối với “Hoạt động Bảo vệ môi trường ở doanh nghiệp”

.2 Các khoản chi phí và lập kế hoạch ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường ở doanh nghiệp

1.3 Lợi ích của hoạt động BVMT ở doanh nghiệp

PHẦN II THÔNG TIN HƯỚNG DẪN

TIẾP CẬN VỚI CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỒNG NAI

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BÀ RỊA VŨNG TÀU

QUỸ MÔI TRƯỜNG Sida

QUỸ TÍN DỤNG XANH (Quỹ Uỷ thác Tín dụng xanh)

Dự án cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Dự án “Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”

3

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ và có nhiều triển vọng sẽ tiếp tục giữ được mức tăng trưởng vừa qua Cùng với sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ là sự gia tăng nhanh chóng số lượng các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động Ước tính, mỗi năm, số doanh nghiệp tăng lên khoảng 1,2-1,4 lần Nếu tính đến 31/12/2000, cả nước mới có khoảng 42.288 doanh nghiệp đang hoạt động thì đến cùng thời điểm này của năm 2006, số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước đã tăng lên đến 131.318 gấp 3,1 lần Khoảng trên 90% tổng số doanh nghiệp cả nước hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ và tiềm năng gây ô nhiễm môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi ban hành năm 2005 thay thế cho Luật ban hành năm 1993, là bước ngoặt mới trong các nỗ lực kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường Cùng với việc ban hành Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật và hệ thống tiêu chuẩn môi trường được ban hành ngay sau đó

đã thể hiện rõ hơn tính ‘nghiêm ngặt’ và đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt được những yêu cầu pháp lý về môi trường ở mức độ cao hơn hẳn so với trước đây.

Bên cạnh đó, mức độ gia tăng về hội nhập kinh tế thế giới và ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người tiêu dùng cũng phần nào đòi hỏi các doanh nghiệp phải

ý thức hơn nữa trong các hành vi về môi trường của mình.

Tuy nhiên, làm thế nào để có được nguồn vốn phù hợp để đầu tư cho các hoạt động bảo vệ môi trường, vẫn là bài toán khó đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân trong nước.

Chính vì vậy, trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường năng lực thể chế cho kiểm soát ô nhiễm nước ở Việt Nam” do Ngân hàng Thế giới tài trợ, Tổng cục Môi trường đã phối hợp với các cơ quan tư vấn, nghiên cứu trong và ngoài nước tiến hành xây dựng cuốn “Sổ tay hướng dẫn tiếp cận các nguồn tài chính cho các doanh nghiệp để cải thiện và bảo vệ môi trường”

Cuốn sổ tay được xây dựng và phổ biến rộng rãi cho các doanh nghiệp trong nước nhằm giới thiệu và cung cấp thông tin về các cơ chế tài chính phù hợp mà các doanh nghiệp

có thể tiếp cận và tìm kiếm các nguồn vốn vay, tài trợ cho hoạt động bảo vệ môi trường ở doanh nghiệp mình Cuốn sổ tay hướng dẫn được cấu trúc thành hai phần sau đây:

Phần 1 – Giới thiệu chung;

Phần 2 – Thông tin hướng dẫn tiếp cận với các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường

Hy vọng rằng, Cuốn sổ tay này sẽ được bổ sung và hoàn thiện hơn nữa trên cơ sở các ý kiến đóng góp quý báu của những người sử dụng.

Xin trân trọng giới thiệu cuốn “Sổ tay hướng dẫn tiếp cận các nguồn tài chính cho các doanh nghiệp để cải thiện và bảo vệ môi trường” và hy vọng nó sẽ trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu trên con đường phát triển của mỗi doanh nghiệp.

Ban biên tập

4

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Yêu cầu pháp lý đối với “Hoạt động Bảo vệ môi trường ở doanh nghiệp”:

Điều 3, Mục 3, Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày

29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006 quy định rõ: “Hoạt động bảo vệ

môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học”

Theo đó, trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ được quy định cụ thể trong Điều 35, Chương V của Luật này như sau:

Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường;

Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường từ các hoạt động của mình;

Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra;

Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình;

Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường.

Để hoàn thành được các trách nhiệm bảo vệ môi trường như nêu trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường được quy định trong Điều 37, Chương V của Luật Bảo vệ môi trường như sau:

Có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;

Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung;

Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn;

Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường;

Hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;

Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự

cố môi trường, đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất, chất phóng xạ, chất dễ gây cháy, nổ

Theo các quy định chi tiết về trách nhiệm và đáp ứng các yêu cầu đối với bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật, ở cấp doanh nghiệp, cần phải thực hiện các nội dung hoạt động bảo vệ môi trường như mô tả trong sơ đồ sau đây.

5

Trang 6

1.2 Các khoản chi phí và lập kế hoạch ngân sách cho hoạt động bảo

vệ môi trường ở doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, để triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường tốt, doanh nghiệp đó cần phải đầu tư và chi phí cho toàn bộ quy trình quản lý môi trường có liên quan đến doanh nghiệp mình như mô tả ở sơ đồ trên Như vậy, về cơ bản, khi lập kế hoạch ngân sách hoặc báo cáo tài chính ở cấp doanh nghiệp, đối với các khoản chi tiêu về bảo vệ môi trường có thể được trình bày một cách tổng quát trong một bảng cân đối sau đây.

nước, đất, bụi, tiếng ồn, mùi, rungchấn, lở đất, trượt đất và các sự cốliên quan khác

Bảo vệ môi trường

Đầu tư từ đầu nguồn

(phòng ngừa ô nhiễm)

Đầu tư trong quá trình sản xuất

(giảm thải ô nhiễm)

Đầu tư cuối nguồn

(xử lý ô nhiễm)

- Đầu tư sử dụng công nghệ sạch, công nghệ thân môi trường;

- Đầu tư để tạo ra công nghệ sạch, công nghệ thân môi trường

- Đầu tư cho dự án sản xuất sạch hơn;

- Đầu tư cho những thiết bị giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu, giảm thải ô nhiễm, tái sử dụng v.v…

- Đầu tư vào các công trình xử lý ô nhiễm trước khi thải ra môi trường;

- Đầu tư trang bị thiết bị thu gom, chuyên dụng vận chuyển chất thải

Trang 7

HẠNG MỤC

CHI PHÍ (Đồng/năm)

Chi tiết hạng mục chi Đầu tư hành Vận Tổng

các loại chất thải; giảm thiểu phátthải, thất thoát tài nguyên (ví dụ sửdụng nước mưa và tái sử dụng nướcthải, rác thải)

Tổng phụ

tích, đo kiểm về môi trường

hóa chất, đầu tư công nghệ hay sảnxuất sản phẩm

Phát triển công nghệ Chi cho các hạng mục R&D liên

quan đến việc cải thiện mức độ đápứng về môi trường của dây chuyềnsản xuất, kinh doanh

Phát triển hệ thống đóng

gói/phân phối sản phẩm Phát triển và ứng dụng các phươngpháp đóng gói và phân phối sản

phẩm thân thiện với môi trường.Tổng phụ

trường của cộng đồng xung quanh

phục các tình trạng ô nhiễm đãxảy ra

TỔNG

Lưu ý rằng, các khoản chi cho môi trường có bao gồm cả chi phí nhân công, lao động và chi phí đầu tư vốn ban đầu Đối với các hạng mục hoạt động không thể bóc tách được chi phí nhân công, lao động và vốn đầu tư ban đầu chỉ tính riêng cho hoạt động bảo vệ môi trường thì có thể ước tính tỷ lệ chi phí cho môi trường của hạng mục hoạt động đó Đối với các khoản chi R&D về môi trường, chỉ bóc tách phần chi cho các hoạt động để cải thiện công nghệ nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

1.3 Lợi ích của hoạt động BVMT ở doanh nghiệp

Việc đầu tư và chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường sẽ giúp doanh nghiệp thu được lợi ích nhiều mặt về kinh tế, xã hội và vị trí thương mại Thông thường, đầu tư cho các sáng kiến cải tiến nhằm đáp ứng các yêu cầu về môi trường và chi cho bảo vệ môi trường luôn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đầu vào cho sản xuất thông qua việc giảm tiêu hao năng lượng, tài nguyên, nhân lực Mặt khác,

7

Trang 8

các kết quả về bảo vệ môi trường cũng giúp doanh nghiệp cải thiện vị trí cạnh tranh trên thị trường một cách đáng kể, đặc biệt là trong xu thế ngày càng có nhiều nước thúc đẩy và triển khai các chương trình quốc gia về mua sắm và tiêu dùng xanh như hiện nay.

Để tiện theo dõi và tra cứu, với mỗi loại hình cơ chế tài chính được giới thiệu trong cuốn sổ tay này, chúng tôi sẽ cố gắng trình bày thông tin một cách cô đọng nhất

và cung cấp những thông tin cơ bản nhất như sau:

- Tên cơ chế tài chính (quỹ/ngân hàng/tổ chức/chương trình);

- Nguồn tài chính do cơ chế tài chính huy động được;

- Thời gian hoạt động và có hiệu lực của cơ chế tài chính;

- Các hoạt động thuộc diện được tài trợ bởi cơ chế tài chính;

- Các đối tượng hưởng lợi tiềm năng của cơ chế tài chính;

- Cơ sở pháp lý của cơ chế tài chính;

- Thông tin liên hệ (địa chỉ, người liên hệ, điện thoại, email, website);

Để tham khảo thêm thông tin chi tiết về quy trình và thủ tục xin tài trợ, vay vốn từ các cơ chế tài chính xin truy cập trang web: http://www.nea.gov.vn (Quỹ Bảo

vệ Môi trường Việt Nam) hoặc http://www.gef.monre.gov.vn (Quỹ Bảo vệ Môi trường toàn cầu)

8

Trang 9

Tên QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Tên giao dịch

Tiếng Anh Vietnam Environment Protection Fund

Tên viết tắt VEPF

Nguồn tài chính

 Vốn điều lệ là 500 tỷ đồng do Ngân sách Nhà nước cấp

 Vốn hoạt động sẽ được bổ sung hàng năm từ các nguồn: Phí BVMT đối vớinước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản và các loại phí BVMTkhác theo quy định của pháp luật; Các khoản bồi thường thiệt hại về môitrường thu vào ngân sách nhà nước; Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực BVMT; Lệ phí bán Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính (CERs); Cáckhoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước,

Thời gian  Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/2003.

 Vốn điều lệ được cấp đủ trong 2 năm (3/3/2008-3/3/2010)

 Nghiên cứu và triển khai công nghệ thân thiện môi trường

 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

 Giáo dục, truyền thông môi trường và phát triển bền vững

Các đối tượng

hưởng lợi tiềm

năng

Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ là các tổ chức, cá nhân có các chương trình,

dự án hoặc phương án để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường

Cơ chế cấp vốn

 Cho vay với lãi suất ưu đãi:

 Lãi suất ưu đãi (5,4%/năm)

 Mức vay: Tối đa bằng 70% tổng vốn đầu tư của dự án

 Thời hạn vay: 5 - 7 năm

 Hỗ trợ lãi suất vay vốn, bảo lãnh vay vốn cho các dự án môi trường vayvốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật ;

 Tài trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoat động xử lý khắc phục ô nhiễmmôi trường, ứng phó, khắc phục hâu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra ;

 Đồng tài trợ các dự án môi trường với các tổ chức tài chính trong và ngoàinước, GEF, các quỹ môi trường nước ngoài, quỹ môi trường ngành, địa phương.,

 Uỷ thác và nhận uỷ thác các nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Cơ sở pháp lý  Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng

9

Trang 10

Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ Môi trường ViệtNam.

 Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 3 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chínhphủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam

Thông tin liên hệ

Tầng 5, Toà nhà 141 Lê Duẩn, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tel: 04 - 9436328/942 7443; Fax: 04 - 942 6329

Email: vepfvietnam@yahoo.com vn Website: http://www.nea.gov.vn

Tên giao dịch

Tiếng Anh Hanoi Enviromental Protection Fund

Tên viết tắt HANOEPF

Thời gian  Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18/04/2006

Các hoạt động

được ưu tiên

 Phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường;

 Xử lý chất thải, bảo vệ đa dạng sinh học;

 Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải khu công nghiệp, khu đô thị, bệnhviện, chăn nuôi và làng nghề;

 Xây dựng, thử nghiệm, phổ biến và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường;

 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thân thiện môi trường, sản xuấtsạch hơn, các giải pháp phòng tránh, hạn chế và khắc phục sự cố môi trường;

 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường, phổ cập kiến thức bảo

vệ môi trường cho cộng đồng;

 Huy động sự tham gia của cộng đồng vào sự nghiệp bảo vệ môi trường;

 Khen thưởng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Cơ chế cấp

vốn

 Cho vay với lãi suất ưu đãi:

Lãi suất ưu đãi: lãi suất cho vay không được thấp hơn 1/3 lãi suất của các tổ chứctín dụng tại thời điểm vay

Hạn mức cho vay: không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của dự án

Thời hạn cho vay: không quá 3 năm kể cả 1 năm ân hạn

 Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư về lĩnh vựcBVMT đã vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác Mức hỗ trợ lãi suất do Hội đồng quản

lý Quỹ quyết định, nhưng không quá mức lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng

 Tài trợ và đồng tài trợ: Mức tài trợ không hoàn lại không vượt quá 50% chi phí

10

Trang 11

đầu tư cho các nội dung BVMT của đối tượng được tài trợ.

 Nhận uỷ thác, và uỷ thác

 Đầu tư trái phiếu

Cơ sở pháp lý Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2006 của UBND thành phốHà Nội về thành lập Qũy Bảo vệ môi trường Hà Nội.Thông tin liên

hệ

Đường Trung Yên 3 - Phường Trung Hoà - Quận Cầu Giấy – Hà Nội

Tel: 04- 7833029; Fax: 04 - 7832761

Email: qbvmthn@hanoi.gov.vn Website: http://quymoitruonghanoi.vn

Tên giao dịch

Tiếng Anh Dong Nai Environment Protection Fund

Tên viết tắt DEPF

Thời gian  Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6/2004

Các hoạt động

được ưu tiên

 Xử lý chất thải

 Phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường

 Bảo tồn đa dạng sinh học

 Nghiên cứu và triển khai công nghệ thân thiện môi trường

 Giáo dục, truyền thông môi trường và nâng cao nhận thức cho cộng đồng

Cơ chế cấp vốn  Cho vay với lãi suất ưu đãi

 Mức vốn cho vay của Quỹ không vượt quá 70% tổng chi phí của chương trình,

dự án đầu tư bảo vệ môi trường

 Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ, điềukiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của người vay,nhưng không quá 05 năm Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản lý quyết địnhnhưng không quá 07 năm

 Lãi suất cho vay của Quỹ là lãi suất ưu đãi với lãi suất tối đa không vượt quá50% mức lãi suất cho vay thông thường bình quân của các tổ chức tín dụng Hộiđồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể trong từng thời kỳ cho từngnhóm đối tượng

 Hỗ trợ lãi suất vay

11

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w