Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, luồng hàng hải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam bản sao Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo bì
Trang 1NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
CH NH PH ÍNH PH Ủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ng y 25 tháng 12 này 25 tháng 12 n ăm 2001;
Căn cứ Bộ luật H ng hày 25 tháng 12 n ải Việt Nam ng y 14 tháng 6 này 25 tháng 12 n ăm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH : Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Ph¹m vi ®iÒu chØnh
1 Nghị định n y quy ày 25 tháng 12 n định về đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải
v quày 25 tháng 12 n ản lý hoạt động h ng hày 25 tháng 12 n ải tại cảng biển Việt Nam.
2 Các quy định về an to n h ng hày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ải, an ninh h ng hày 25 tháng 12 n ải v phòng ngày 25 tháng 12 n ừa ô nhiễm môi trường của Nghị định n y cày 25 tháng 12 n ũng áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá v cày 25 tháng 12 n ảng, bến thuỷ nội địa nằm trong vùng nước cảng biển
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Nghị định n y áp dày 25 tháng 12 n ụng đối với tổ chức, cá nhân, t u thuyày 25 tháng 12 n ền Việt Nam v này 25 tháng 12 n ước ngo i, các ày 25 tháng 12 n
cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh liên quày 25 tháng 12 n an đếnđầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải v quày 25 tháng 12 n ản lý hoạt động h ng hày 25 tháng 12 n ải tại cảng biển Việt Nam
2 Trường hợp Điều ước quốc tế m Cày 25 tháng 12 n ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l th nh viên có ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 nquy định khác với quy định của Nghị định n y thì áp dày 25 tháng 12 n ụng quy định của Điều ước quốc tế đó
Điều 3 p dÁp d ụng pháp luật
1 Khi hoạt động tại cảng biển v luày 25 tháng 12 n ồng h ng hày 25 tháng 12 n ải của Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân, t u ày 25 tháng 12 nthuyền Việt Nam v này 25 tháng 12 n ước ngo i, các cày 25 tháng 12 n ơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh phày 25 tháng 12 n ải chấp h nh ày 25 tháng 12 nnghiêm chỉnh quy định của Nghị định n y v quy ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam, Điều ước quốc tế m Cày 25 tháng 12 n ộng ho xã hày 25 tháng 12 n ội chủ nghĩa Việt Nam l th nh viên.ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n
2 Trường hợp có sự khác nhau về cùng một nội dung điều chỉnh giữa quy định của Nghị định
n y vày 25 tháng 12 n ới quy định của các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ng nh khác do Chính phày 25 tháng 12 n ủ ban h nh ày 25 tháng 12 nthì áp dụng theo quy định của Nghị định n y.ày 25 tháng 12 n
Điều 4 Nội quy cảng biển
Giám đốc Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải căn cứ quy định của Nghị định n y v ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n điều kiện đặc thù tại vùng nước cảng biển v khu vày 25 tháng 12 n ực quản lý được giao để ban h nh “Này 25 tháng 12 n ội quy cảng biển” sau khi đã được Cục trưởng Cục H ng hày 25 tháng 12 n ải Việt Nam phê duyệt, nhằm mục đích bảo đảm an to n h ng hày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ải,
an ninh h ng hày 25 tháng 12 n ải v phòng ngày 25 tháng 12 n ừa ô nhiễm môi trường do t u biày 25 tháng 12 n ển gây ra
Điều 5 Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định n y, các tày 25 tháng 12 n ừ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Cảng biển l khu vày 25 tháng 12 n ực bao gồm vùng đất cảng v vùng này 25 tháng 12 n ước cảng, được xây dựng kết cấu
hạ tầng v lày 25 tháng 12 n ắp đặt trang thiết bị cho t u biày 25 tháng 12 n ển ra, v o hoày 25 tháng 12 n ạt động để bốc dỡ h ng hoá, ày 25 tháng 12 n đón trả h nh ày 25 tháng 12 nkhách v thày 25 tháng 12 n ực hiện các dịch vụ khác.
1
Trang 22 Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nh xày 25 tháng 12 n ưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng v o bày 25 tháng 12 n ến cảng v các công trình phày 25 tháng 12 n ụ trợ khác.
3 Cầu cảng l kày 25 tháng 12 n ết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho t u biày 25 tháng 12 n ển neo đậu, bốc dỡ
h ng hoá, ày 25 tháng 12 n đón, trả h nh khách v thày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ực hiện các dịch vụ khác
4 Khu vực tiếp nhận t u thuyày 25 tháng 12 n ền ngo i khày 25 tháng 12 n ơi (cảng dầu khí ngo i khày 25 tháng 12 n ơi) l khu vày 25 tháng 12 n ực để t u ày 25 tháng 12 nbiển ra, v o hoày 25 tháng 12 n ạt động, bốc dỡ h ng hóa v thày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ực hiện các dịch vụ khác tại các công trình ngo i ày 25 tháng 12 nkhơi
5 Luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải l phày 25 tháng 12 n ần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu h ng ày 25 tháng 12 nhải v các công trình phày 25 tháng 12 n ụ trợ khác để bảo đảm an to n cho hoày 25 tháng 12 n ạt động của t u biày 25 tháng 12 n ển v các phày 25 tháng 12 n ươngtiện thủy khác Luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải bao gồm luồng cảng biển v luày 25 tháng 12 n ồng h ng hày 25 tháng 12 n ải khác
6 Luồng nhánh cảng biển l phày 25 tháng 12 n ần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển v o bày 25 tháng 12 n ến cảng, được xác định bởi hệ thống báo hiệu h ng hày 25 tháng 12 n ải v các công trình phày 25 tháng 12 n ụ trợ, để bảo đảm cho t u biày 25 tháng 12 n ển
v các phày 25 tháng 12 n ương tiện thuỷ khác ra, v o bày 25 tháng 12 n ến cảng an to n.ày 25 tháng 12 n
7 Luồng cảng biển l phày 25 tháng 12 n ần giới hạn vùng nước từ biển v o cày 25 tháng 12 n ảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu h ng hày 25 tháng 12 n ải v các công trình phày 25 tháng 12 n ụ trợ để bảo đảm cho t u thuyày 25 tháng 12 n ền ra, v o cày 25 tháng 12 n ảng biển
an to n.ày 25 tháng 12 n
8 Vùng đón trả hoa tiêu l vùng này 25 tháng 12 n ước để t u thuyày 25 tháng 12 n ền neo đậu đón trả hoa tiêu
9 Vùng kiểm dịch l phày 25 tháng 12 n ần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để t u thuyày 25 tháng 12 n ền neo đậu thực hiện kiểm dịch
10 Khu tránh bão l phày 25 tháng 12 n ần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để t u thuyày 25 tháng 12 n ền neo đậu tránh bão
11 Vùng neo đậu l phày 25 tháng 12 n ần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để t u thuyày 25 tháng 12 n ền neo đậu chờ cập cầu, cập t u chày 25 tháng 12 n ứa dầu khí, chờ v o khu chuyày 25 tháng 12 n ển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch
vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải liên quan khác
12 Vùng quay trở t u l phày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để t u thuyày 25 tháng 12 n ền quay trở
13 Khu chuyển tải l phày 25 tháng 12 n ần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để t u thuyày 25 tháng 12 n ền neo đậu thực hiện chuyển tải h ng hoá, h nh khách.ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n
14 T u thuyày 25 tháng 12 n ền bao gồm t u biày 25 tháng 12 n ển, t u quân sày 25 tháng 12 n ự, t u công vày 25 tháng 12 n ụ, t u cá, phày 25 tháng 12 n ương tiện thuỷ nội địa,thuỷ phi cơ v các phày 25 tháng 12 n ương tiện thủy khác
15 Chủ t u l chày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ủ sở hữu t u hoày 25 tháng 12 n ặc người quản lý t u, ngày 25 tháng 12 n ười thuê t u, ngày 25 tháng 12 n ười khai thác t u ày 25 tháng 12 nhoặc người được ủy quyền
16 Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở,
cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị
17 Vùng nước cảng l vùng này 25 tháng 12 n ước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở t u, khu neo ày 25 tháng 12 n đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển v các công trình phày 25 tháng 12 n ụ trợ khác
Chương II ĐẦU TƯ X Y DÂY D ỰNG, QUẢN LÝ KHAI TH C CÁp d ẢNG BIỂN
V LUÀ LU ỒNG H NG HÀ LU ẢI
Mục 1 ĐẦU TƯ X Y DÂY D ỰNG CẢNG BIỂN V LUÀ LU ỒNG H NG HÀ LU ẢI Điều 6 Công bố danh mục phân loại cảng biển
Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục phân loại cảng biển theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
2
Trang 3Điều 7 Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng biển, luồng h ng h àng h ải
1 Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam v này 25 tháng 12 n ước ngo i ày 25 tháng 12 n đầu tư xây dựng cảng biển, luồng h ng ày 25 tháng 12 nhải phải tuân theo quy định của Nghị định n y, pháp luày 25 tháng 12 n ật về đầu tư, xây dựng v pháp luày 25 tháng 12 n ật có liên quan khác
2 Việc đầu tư xây dựng cảng biển, luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng biển đã được phê duyệt Bộ Giao thông vận tải công bố công khai quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt v quyày 25 tháng 12 n ết định điều chỉnh cụ thể đối với bến cảng, cầu cảng không trái với chức năng của cảng biển trong quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
3 Trên cơ sở quy hoạch tổng thể cảng biển đã được phê duyệt, việc công bố hình thức đầu tư cảng biển, bến cảng được thực hiện như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ công bố hình thức đầu tư đối với cảng biển loại I v bày 25 tháng 12 n ến cảng đặc biệt quan trọng thuộc cảng biển loại I;
b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố hình thức đầu tư đối với bến cảng thuộc cảng biển loại I không quy định tại điểm a khoản n y;ày 25 tháng 12 n
c) Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
bố hình thức đầu tư đối với cảng biển loại II; bến cảng quan trọng thuộc cảng biển loại II
Điều 8 Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng h ng h àng h ải
1 Trước khi lập báo cáo đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải, chủ đầu tư gửi Cục H ng hày 25 tháng 12 n ải Việt Nam văn bản đề nghị trả lời về sự phù hợp vớiquy hoạch cảng biển Nội dung văn bản nêu rõ sự cần thiết, vị trí, quy mô v mày 25 tháng 12 n ục đích sử dụng của cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải Chậm nhất 05 ng y l m viày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ệc,
kể từ ng y nhày 25 tháng 12 n ận được văn bản của chủ đầu tư, Cục H ng hày 25 tháng 12 n ải Việt Nam có văn bản trả lời chủ đầu tư v báo cáo Bày 25 tháng 12 n ộ Giao thông vận tải, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do
2 Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, luồng hàng hải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam bản sao Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo bình
đồ bố trí mặt bằng tổng thể, bản sao Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và phương án đảm bảo an toàn hàng hải
3 Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo Cảng vụ hàng hải giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, luồng hàng hải phù hợp với quy hoạchđược phê duyệt và đảm bảo an toàn hàng hải
Điều 9 Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
Việc xây dựng các công trình khác không thuộc công trình quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong vùng nước cảng biển phải thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hànghải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan Trước khi tiến hành xây dựng công trình, chủ đầu tư gửi bản sao Quyết định đầu tư và bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thểcủa công trình cho Cảng vụ hàng hải tại khu vực nơi thực hiện xây dựng công trình để tổ chức theo dõiviệc thực hiện xây dựng công trình của chủ đầu tư nhằm bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực
Mục 2 CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN Điều 10 Điều kiện công bố mở cảng biển, quyết định đưa bến cảng, cầu cảng v o s àng h ử dụng
3
Trang 41 Cảng biển, bến cảng, cầu cảng đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định
2 Chủ đầu tư có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định tại Điều 12 v ày 25 tháng 12 n Điều 13 Nghị định
n y.ày 25 tháng 12 n
Điều 11 Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển
1 Thẩm quyền công bố mở cảng biển:
a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở cảng biển;
b) Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải vào
sử dụng
2 Thẩm quyền công bố đóng cảng biển:
a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố đóng cảng biển;
b) Giám đốc Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải quyết định tạm thời không cho phép t u thuyày 25 tháng 12 n ền ra, v o bày 25 tháng 12 n ến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải
Điều 12 Thủ tục công bố mở cảng biển
1 Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng biển, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam các giấy
c) Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát chướng ngại vật tại mặt đáy vùng nước trước cầu cảng, trừ cảng dầu khí ngoài khơi;
d) Thông báo hàng hải về luồng cảng biển và vùng nước trước cầu cảng kèm theo bình đồ Đối với cảng dầu khí ngoài khơi, thông báo hàng hải về vùng an toàn khu vực cảng dầu khí ngoài khơi;đ) Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đủ điều kiện bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền;
e) Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đủ điều kiện phòng, chống cháy, nổ của cơ quan cóthẩm quyền
2 Quyết định công bố mở cảng biển thực hiện như sau:
a) Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển.Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố mở cảng biển;b) Quyết định công bố mở cảng biển phải nêu rõ các nội dung: tên, vị trí cảng, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; loại tàu biển và giới hạn trọng tải của tàu biển được phép ra, vào hoạt động Đối với cảng dầu khí ngoài khơi, nội dung Quyết định công bố mở cảng phải nêu thêm: giới hạn vùng an toàn khu vực cảng dầu khí ngoài khơi và các yêu cầu về bảo đảm an toàn hàng hải hoặc những hướng dẫn hàng hải khác đối với hoạt động của tàu thuyền
4
Trang 5Điều 13 Thủ tục đưa bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải v o s àng h ử dụng
1 Sau khi hoàn thành việc xây dựng bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị đưa bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải vào sử dụng;
b) Biên bản nghiệm thu cuối cùng để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình bến cảng, cầu cảng hoặc khu chuyển tải;
c) Thông báo hàng hải kèm theo bình đồ của luồng ra vào bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải; biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát mặt đáy vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển tải;
d) Văn bản chứng nhận công trình bến cảng, cầu cảng hoặc khu chuyển tải đủ điều kiện bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Văn bản chứng nhận công trình bến cảng, cầu cảng hoặc khu chuyển tải đủ điều kiện phòng, chống cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền
2 Quyết định đưa bến cảng, cầu cảng hoặc khu chuyển tải vào sử dụng
Chậm nhất 05 ng y l m viày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ệc, kể từ ng y nhày 25 tháng 12 n ận đủ giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều
n y, Cày 25 tháng 12 n ục H ng hày 25 tháng 12 n ải Việt Nam quyết định việc đưa bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải v o sày 25 tháng 12 n ử dụng Nội dung quyết định phải nêu rõ tên, vị trí bến cảng, cầu cảng hoặc khu chuyển tải, loại t u ày 25 tháng 12 nbiển v giày 25 tháng 12 n ới hạn trọng tải của t u biày 25 tháng 12 n ển được phép ra, v o hoày 25 tháng 12 n ạt động
Điều 14 Thông báo đưa công trình khác v o s àng h ử dụng
1 Sau khi ho n th nh viày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ệc xây dựng công trình khác không thuộc các công trình quy định tạiĐiều 8 của Nghị định n y, chày 25 tháng 12 n ủ đầu tư gửi văn bản thông báo, biên bản nghiệm thu b n giao hoày 25 tháng 12 n ặc bản sao Quyết định hoặc Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền về việc đưa công trình v o sày 25 tháng 12 n ử dụng cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải v Công ty Bày 25 tháng 12 n ảo đảm an to n h ng hày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ải tại khu vực nơi thực hiện xây dựng công trình nhằm bảo vệ công trình v bày 25 tháng 12 n ảo đảm an to n ày 25 tháng 12 n đối với hoạt động h ng hày 25 tháng 12 n ải tại khu vực Văn bản thông báo phải nêu rõ: tên, vị trí, đặc điểm, giới hạn vùng nước của công trình v ày 25 tháng 12 ncác thông số kỹ thuật có liên quan (nếu có) như: chiều rộng khoang thông thuyền, chiều cao tĩnh không, các dấu hiệu cảnh báo, thời gian thông thuyền, độ sâu công trình so với mực nước ''0'' hải đồ; thời gian bắt đầu hoặc kết thúc hoạt động của công trình (nếu có) v các yêu cày 25 tháng 12 n ầu cần hạn chế khác
2 Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo các thông tin quy định tại khoản 1 Điều n y ày 25 tháng 12 ntrên phương tiện thông tin đại chúng trong 03 kỳ liên tiếp
3 Công ty Bảo đảm an to n h ng hày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ải khu vực có trách nhiệm công bố thông báo h ng hày 25 tháng 12 n ải về các thông tin quy định tại khoản 1 Điều n y theo quy ày 25 tháng 12 n định
Điều 15 Đóng cảng biển hoặc tạm thời không cho t u thuy àng h ền ra v o c àng h ảng biển, bến cảng, cầu cảng v khu chuy àng h ển tải
1 Vì lý do bảo đảm an ninh, quốc phòng hoặc các lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội,
Bộ Giao thông vận tải quyết định việc đóng cảng biển sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan
2 Vì lý do bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường hoặc các lý do khẩn cấp khác, Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định tạm thời không cho tàu thuyền ra, vàocảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải và kịp thời báo cáo các cơ quan có liên quan Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định cho tàu thuyền ra, vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải khi
lý do tạm thời không cho tàu thuyền ra, vào đã được khắc phục
Điều 16 Thủ tục công bố vùng nước cảng biển v khu v àng h ực quản lý của Cảng vụ h ng àng h hải
1 Cục Hàng hải Việt Nam gửi Bộ Giao thông vận tải các giấy tờ sau đây:
5
Trang 6a) Văn bản đề nghị công bố vùng nước cảng biển;
b) ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan;
c) Hải đồ có giới hạn vùng nước cảng biển v ày 25 tháng 12 n khu vực quản lý của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải
2 Trong thời gian 15 ng y l m viày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ệc, kể từ ng y nhày 25 tháng 12 n ận đủ giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 1Điều n y, Bày 25 tháng 12 n ộ Giao thông vận tải quyết định công bố vùng nước cảng biển v khu vày 25 tháng 12 n ực quản lý của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải
Điều 17 Danh bạ cảng biển v lu àng h ồng h ng h àng h ải
Cục H ng hày 25 tháng 12 n ải Việt Nam lập danh bạ cảng biển v luày 25 tháng 12 n ồng h ng hày 25 tháng 12 n ải
Mục 3 QUẢN LÝ, KHAI TH C CÁp d ẢNG BIỂN V LUÀ LU ỒNG H NG HÀ LU ẢI Điều 18 Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
1 Tổ chức, cá nhân Việt Nam v tày 25 tháng 12 n ổ chức, cá nhân nước ngo i ày 25 tháng 12 n đầu tư xây dựng cảng biển quyết định hình thức quản lý, khai thác cảng biển
2 Kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng do nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước được cho thuê khai thác từng phần hoặc toàn bộ; hình thức quản
lý khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định Nguồn thu từ việc cho thuê này là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước, được sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được ưu tiên để đầu tư phát triển và quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển
3 Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư từ nguồn ngân sách nh này 25 tháng 12 n ước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nh này 25 tháng 12 n ước được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đã đưa v o khai thác trày 25 tháng 12 n ước ng y Nghày 25 tháng 12 n ị định
n y có hiày 25 tháng 12 n ệu lực do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Đối với kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đưa v o khai thác tày 25 tháng 12 n ừ ng y Nghày 25 tháng 12 n ị định n y có ày 25 tháng 12 nhiệu lực, áp dụng theo pháp luật về đấu thầu
4 Bộ T i chính chày 25 tháng 12 n ủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế t i chính vày 25 tháng 12 n ề thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nh này 25 tháng 12 n ước hoặc
có nguồn gốc từ vốn ngân sách nh này 25 tháng 12 n ước
Điều 19 Nguyên tắc quản lý, khai thác luồng h ng h àng h ải
1 Luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách qua Bộ, ng nh, ày 25 tháng 12 n địa phương n o thì do ày 25 tháng 12 n
Bộ, ng nh, ày 25 tháng 12 n địa phương đó quản lý, khai thác
2 Luồng h ng hày 25 tháng 12 n ải được đầu tư bằng nguồn vốn của doanh nghiệp thì do doanh nghiệp đó quản lý,khai thác
Điều 20 Bảo vệ công trình cảng biển, luồng h ng h àng h ải
1 Bộ Giao thông vận tải và Bộ, ngành liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức bảo vệ các công trình cảng biển, luồng hàng hải tại địa phương
2 Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ công trình cảng biển, luồng hàng hải theo quy định của pháp luật
6
Trang 7Điều 21 Quản lý phí, lệ phí h ng h àng h ải
1 Việc quản lý phí, lệ phí liên quan đến việc quản lý cảng biển v luày 25 tháng 12 n ồng h ng hày 25 tháng 12 n ải được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí
2 Bộ T i chính quy ày 25 tháng 12 n định mức trích nộp phí bảo đảm h ng hày 25 tháng 12 n ải đối với luồng cảng biển do doanh nghiệp đầu tư, khai thác để bảo đảm an to n h ng hày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ải, an ninh h ng hày 25 tháng 12 n ải v phòng ngày 25 tháng 12 n ừa ô nhiễm môi trường sau khi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải
Chương III
HOẠT ĐỘNG H NG HÀ LU ẢI TẠI CẢNG BIỂN V LUÀ LU ỒNG H NG HÀ LU ẢI
Mục 1 THỦ TỤC ĐẾN CẢNG ĐỐI VỚI T U THUYÀ LU ỀN NƯỚC NGO IÀ LU
Điều 22 Yêu cầu chung đối với t u thuy àng h ền v o c àng h ảng biển
1 Tất cả các loại t u thuyày 25 tháng 12 n ền nước ngo i, không phân biày 25 tháng 12 n ệt lớn nhỏ, quốc tịch v mày 25 tháng 12 n ục đích
sử dụng chỉ được phép v o cày 25 tháng 12 n ảng biển khi có đủ điều kiện an to n, an ninh, phòng ngày 25 tháng 12 n ừa ô nhiễm môi trường v các ày 25 tháng 12 n điều kiện khác theo quy định của pháp luật
2 Tất cả các loại t u thuyày 25 tháng 12 n ền nước ngo i chày 25 tháng 12 n ỉ được v o các cày 25 tháng 12 n ảng biển đã được công bố v ày 25 tháng 12 nbến cảng, cầu cảng đã được phép đưa v o hoày 25 tháng 12 n ạt độngđể bốc, dỡ h ng hoá hoày 25 tháng 12 n ặc đón, trả h nh ày 25 tháng 12 nkhách.
Điều 23 Thủ tục xin phép đến cảng biển đối với một số loại t u thuy àng h ền đặc thù
1 Đối với t u quân sày 25 tháng 12 n ự nước ngo i, thày 25 tháng 12 n ủ tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về hoạt động của t u quân sày 25 tháng 12 n ự nước ngo i v o thày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Đối với t u biày 25 tháng 12 n ển nước ngo i có ày 25 tháng 12 n động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, t u vày 25 tháng 12 n ận chuyểnchất phóng xạ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho phép, trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải
3 Đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền nước ngo i ày 25 tháng 12 n đến Việt Nam theo lời mời chính thức của Chính phủ nước Cộng ho xã hày 25 tháng 12 n ội chủ nghĩa Việt Nam l m thày 25 tháng 12 n ủ tục theo quy định riêng
4 T uày 25 tháng 12 n thuyền nước ngo i xin ày 25 tháng 12 n đến cảng để thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học,nghề cá, cứu hộ, trục vớt t i sày 25 tháng 12 n ản chìm đắm, lai dắt trong cảng, huấn luyện, văn hóa, thể thao, xây dựng công trình biển v khày 25 tháng 12 n ảo sát, thăm dò, khai thác t i nguyên trong vùng biày 25 tháng 12 n ển Việt Nam đều phải xuất trình Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền liên quan của Việt Nam
Mục 2 THỦ TỤC T U THUYÀ LU ỀN ĐẾN V RÀ LU ỜI CẢNG BIỂN Điều 24 Thông báo t u thuy àng h ền đến cảng biển
Trước khi t u thuyày 25 tháng 12 n ền dự kiến đến cảng, chủ t u, ngày 25 tháng 12 n ười quản lý t u, ngày 25 tháng 12 n ười khai thác t u ày 25 tháng 12 nhoặc người được ủy quyền (sau đây gọi chung l ngày 25 tháng 12 n ười l m thày 25 tháng 12 n ủ tục) phải gửi cho Cảng vụ h ng ày 25 tháng 12 nhải nơi t u ày 25 tháng 12 n đến thông báo t u ày 25 tháng 12 n đến cảng:
1 Nội dung thông báo:
a) Tên, quốc tịch, hô hiệu, nơi đăng ký của t u v tên chày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ủ t u;ày 25 tháng 12 n
b) Chiều d i, chiày 25 tháng 12 n ều rộng, chiều cao v mày 25 tháng 12 n ớn nước của t u khi ày 25 tháng 12 n đến cảng;
c) Tổng dung tích, trọng tải to n phày 25 tháng 12 n ần; số lượng v loày 25 tháng 12 n ại h ng hóa chày 25 tháng 12 n ở trên t u; ày 25 tháng 12 n
d) Số lượng thuyền viên, h nh khách v nhày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ững người khác đi theo t u;ày 25 tháng 12 n
7
Trang 8đ) Tên cảng rời cuối cùng v thày 25 tháng 12 n ời gian dự kiến t u ày 25 tháng 12 n đến cảng;
e) Mục đích đến cảng
Đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền nước ngo i ày 25 tháng 12 n đến Việt Nam quy định tại Điều 23 Nghị định n yày 25 tháng 12 n khi đến cảng phải xuất trình giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền liên quan của Việt Nam;
g) Tên đại lý của chủ t u tày 25 tháng 12 n ại Việt Nam (nếu có)
Người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục có thể sử dụng mẫu “Bản khai chung” quy định tại Phụ lục I Nghị định
n y ày 25 tháng 12 n để thông báo t u ày 25 tháng 12 n đến cảng
2 Thời gian thông báo:
a) Đối với tất cả các loại t u thuyày 25 tháng 12 n ền, trừ các t u quy ày 25 tháng 12 n định tại điểm b khoản n y: chày 25 tháng 12 n ậm nhất
08 giờ trước khi t u dày 25 tháng 12 n ự kiến đến cảng;
b) Đối với t u lày 25 tháng 12 n ần đầu tiên đến cảng biển Việt Nam, t u quân sày 25 tháng 12 n ự, t u biày 25 tháng 12 n ển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, t u vày 25 tháng 12 n ận chuyển chất phóng xạ, t u ày 25 tháng 12 n đến theo lời mời chính thức của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: chậm nhất 24 giờ trước khi t u dày 25 tháng 12 n ự kiến đến cảng
Điều 25 Xác báo t u thuy àng h ền đến cảng biển
1 Chậm nhất 02 giờ trước khi t u dày 25 tháng 12 n ự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục phải xác báo cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải liên quan biết chính xác thời gian t u ày 25 tháng 12 n đến Trường hợp có người ốm, người chết, người cứu vớt được trên biển, người vượt biên ở trên t u, thì trong lày 25 tháng 12 n ần xác báo cuối cùng n y chày 25 tháng 12 n ủ t u phày 25 tháng 12 n ải thông báo rõ tên, tuổi, quốc tịch, tình trạng bệnh tật, lý do tử vong v các yêu cày 25 tháng 12 n ầu liên quan khác
2 Đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền nhập cảnh thì sau khi nhận được xác báo của người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục, Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải liên quan phải thông báo ngay cho các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh ày 25 tháng 12 nkhác biết để phối hợp
Điều 26 Điều động t u thuy àng h ền v o c àng h ảng biển
1 Giám đốc Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải có trách nhiệm chỉ định vị trí neo đậu cho t u thuyày 25 tháng 12 n ền trong vùng nước cảng, chậm nhất 02 giờ, kể từ khi nhận được thông báo t u ày 25 tháng 12 n đã đến vị trí đón trả hoa tiêu Trường hợp t u thuyày 25 tháng 12 n ền nhập cảnh, ngay sau khi quyết định điều động t u v o cày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ảng, Cảng vụ
h ng hày 25 tháng 12 n ải còn phải báo cho các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh khác biày 25 tháng 12 n ết thời gian v vày 25 tháng 12 n ị trí được chỉ định cho t u v o neo ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n đậu tại cảng
2 Giám đốc Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải căn cứ v o loày 25 tháng 12 n ại t u, cày 25 tháng 12 n ỡ t u, loày 25 tháng 12 n ại h ng hoá, cày 25 tháng 12 n ầu cảng v kày 25 tháng 12 n ế hoạch điều độ của cảng, chỉ định cho t u vày 25 tháng 12 n ị trí neo đậu để bốc, dỡ h ng hoá v ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n đón trả h nh ày 25 tháng 12 nkhách Chỉ có Giám đốc Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải mới có quyền thay đổi vị trí neo đậu đã chỉ định cho t u ày 25 tháng 12 nthuyền
Điều 27 Địa điểm, thời hạn v gi àng h ấy tờ l m th àng h ủ tục t u thuy àng h ền v o c àng h ảng biển
1 T u thuyày 25 tháng 12 n ền Việt Nam hoạt động trên tuyến nội địa:
a) Địa điểm l m thày 25 tháng 12 n ủ tục: trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải;b) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của chủ t u: chày 25 tháng 12 n ậm nhất l 02 giày 25 tháng 12 n ờ, kể từ khi t u ày 25 tháng 12 n đã v o neo ày 25 tháng 12 n đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi t u ày 25 tháng 12 n đã v o neo ày 25 tháng 12 n đậu tại các trí khác trong vùng nước cảng;
c) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải:
8
Trang 9- Đối với t u biày 25 tháng 12 n ển: chậm nhất 01 giờ, kể từ khi chủ t u ày 25 tháng 12 n đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ dưới đây:
+ Các giấy tờ phải nộp (bản chính):
01 Bản khai chung (Phụ lục I);
01 Danh sách thuyền viên (Phụ lục II);
01 Danh sách h nh khách (này 25 tháng 12 n ếu có - Phụ lục III);
Giấy phép rời cảng cuối cùng
+ Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
Giấy chứng nhận đăng ký t u thuyày 25 tháng 12 n ền;
Các giấy chứng nhận về an to n kày 25 tháng 12 n ỹ thuật của t u theo quy ày 25 tháng 12 n định;
Sổ thuyền viên;
Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định
+ Đối với các loại t u thuyày 25 tháng 12 n ền khác, giấy tờ phải nộp v xuày 25 tháng 12 n ất trình thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan
d) Việc l m thày 25 tháng 12 n ủ tục v o cày 25 tháng 12 n ảng đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền Việt Nam hoạt động nội địa quy định tại khoản n y do Cày 25 tháng 12 n ảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải thực hiện
2 T u thuyày 25 tháng 12 n ền Việt Nam v t u thuyày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ền nước ngo i ày 25 tháng 12 n nhập cảnh:
a) Địa điểm l m thày 25 tháng 12 n ủ tục: trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản n y ày 25 tháng 12 n
b) Các trường hợp l m thày 25 tháng 12 n ủ tục tại t u:ày 25 tháng 12 n
- T u khách;ày 25 tháng 12 n
- Trường hợp có đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực khai báo về kiểm dịch của chủ t u hoày 25 tháng 12 n ặc trước khi đến Việt Nam t u ày 25 tháng 12 n đó rời cảng cuối cùng ở những khu vực có dịch bệnh của người, động vật v thày 25 tháng 12 n ực vật thì các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh liên quan tiày 25 tháng 12 n ến h nh thày 25 tháng 12 n ủ tục tại vùngkiểm dịch
Trong cả hai trường hợp n y, các cày 25 tháng 12 n ơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh ày 25 tháng 12 n đó phải thông báo ngay cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải v chày 25 tháng 12 n ủ t u biày 25 tháng 12 n ết
c) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi t u ày 25 tháng 12 n đã v o neo ày 25 tháng 12 nđậu an to n tày 25 tháng 12 n ại vị trí theo chỉ định của Giám đốc Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải
d) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh: không quá 01 giày 25 tháng 12 n ờ,
kể từ khi người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ dưới đây:
Trang 10+ 01 bản khai h ng hoá (Phày 25 tháng 12 n ụ lục IV) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 02 bản khai h ng hoá nguy hiày 25 tháng 12 n ểm (nếu có - Phụ lục V) nội cho Hải quan cửa khẩu v Cày 25 tháng 12 n ảng
vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải;
+ 01 bản khai dự trữ của t u (Phày 25 tháng 12 n ụ lục VI) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 bản khai h nh lý thuyày 25 tháng 12 n ền viên (Phụ lục VII) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 bản khai kiểm dịch y tế (Phụ lục VIII) nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
+ 01 bản khai kiểm dịch thực vật (nếu có - Phụ lục IX) nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật;+ 01 bản khai kiểm dịch động vật (nếu có - Phụ lục X) nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật;+ Giấy phép rời cảng cuối cùng (bản chính) nộp cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký t u thuyày 25 tháng 12 n ền;
+ Các giấy chứng nhận về an to n kày 25 tháng 12 n ỹ thuật của t u theo quy ày 25 tháng 12 n định;
+ Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
+ Hộ chiếu thuyền viên, Sổ thuyền viên;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
+ Các giấy tờ liên quan đến h ng hóa chày 25 tháng 12 n ở trên t u; ày 25 tháng 12 n
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (nếu có);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu h ngày 25 tháng 12 nhoá l sày 25 tháng 12 n ản phẩm động vật) của nước xuất h ng;ày 25 tháng 12 n
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ t u vày 25 tháng 12 n ề ô nhiễm môi trường, nếu lày 25 tháng 12 n
t u chuyên dùng vày 25 tháng 12 n ận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các h ng hoá nguy hiày 25 tháng 12 n ểm khác;+ Hộ chiếu, Phiếu tiêm chủng quốc tế của h nh khách (này 25 tháng 12 n ếu có, khi cơ quan quản lý nh ày 25 tháng 12 nnước chuyên ng nh liên quan yêu cày 25 tháng 12 n ầu)
Riêng đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống hoạt động mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam khi đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, được miễn giảm giấy tờ quy định tại khoản n y theo quy ày 25 tháng 12 n định của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải
3 Các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh chày 25 tháng 12 n ỉ được yêu cầu chủ t u này 25 tháng 12 n ộp, xuất trình những giấy tờ có liên quan đến chức năng quản lý của cơ quan mình theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều n y v khi ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n đã ho n th nh thày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ủ tục phải báo ngay cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải biết; trường hợp chưa xong phải báo rõ lý do v cách thày 25 tháng 12 n ức giải quyết
4 T u thuyày 25 tháng 12 n ền đã l m thày 25 tháng 12 n ủ tục nhập cảnh ở một cảng của Việt Nam, sau đó đến cảng khác thìkhông l m thày 25 tháng 12 n ủ tục nhập cảnh theo quy định tại khoản 2 Điều n y Cày 25 tháng 12 n ảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải nơi tày 25 tháng 12 nu đến căn cứ Giấy phép rời cảng do Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải nơi t u rày 25 tháng 12 n ời cảng trước đó cấp v Bày 25 tháng 12 n ản khai chung của người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục để quyết định cho t u v o hoày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ạt động tại cảng; các cơ quan quản lý nh ày 25 tháng 12 nnước chuyên ng nh khác cày 25 tháng 12 n ăn cứ hồ sơ chuyển cảng (nếu có) do cơ quan tương ứng nơi t u rày 25 tháng 12 n ời cảng trước đó cung cấp để thực hiện nghiệp vụ quản lý của mình theo quy định của pháp luật
5 Thủ tục v o cày 25 tháng 12 n ảng đối với t u quân sày 25 tháng 12 n ự v các t u thuyày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ền khác của nước ngo i ày 25 tháng 12 n đến thăm Việt Nam theo lời mời của Chính phủ nước Cộng ho xày 25 tháng 12 n ã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định riêng
Điều 28 Thông báo t u thuy àng h ền rời cảng biển
1 Chậm nhất 02 giờ, trước khi t u thuyày 25 tháng 12 n ền rời cảng, người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục phải thông báo cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải tên t u v thày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ời gian t u dày 25 tháng 12 n ự kiến rời cảng
10
Trang 112 Đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền xuất cảnh thì ngay sau khi nhận được nội dung thông báo của người
l m thày 25 tháng 12 n ủ tục, Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải phải báo ngay cho các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh liênày 25 tháng 12 nquan biết để kịp thời l m thày 25 tháng 12 n ủ tục xuất cảnh cho t u.ày 25 tháng 12 n
Điều 29 Địa điểm, thời hạn v gi àng h ấy tờ khi l m th àng h ủ tục t u thuy àng h ền rời cảng biển
1 T u thuyày 25 tháng 12 n ền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa:
a) Địa điểm l m thày 25 tháng 12 n ủ tục: trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải;b) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của chủ t u: chày 25 tháng 12 n ậm nhất 02 giờ trước khi t u rày 25 tháng 12 n ời cảng;
c) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải: chậm nhất 01 giờ, kể từ khi chủ t u ày 25 tháng 12 n đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ quy định dưới đây:
- Giấy tờ phải nộp (bản chính): 01 Bản khai chung
- Giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Các giấy chứng nhận của t u v chày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên (nếu thay đổi so với khi đến);
+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật
d) Việc lày 25 tháng 12 nm thủ tục v o cày 25 tháng 12 n ảng đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền Việt Nam hoạt động nội địa quy định tại khoản n y do Cày 25 tháng 12 n ảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải thực hiện
2 T u thuyày 25 tháng 12 n ền xuất cảnh:
a) Địa điểm l m thày 25 tháng 12 n ủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải;Riêng đối với t u khách thì ày 25 tháng 12 n địa điểm l m thày 25 tháng 12 n ủ tục có thể l tày 25 tháng 12 n ại t u nhày 25 tháng 12 n ưng chỉ do cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh có yêu cày 25 tháng 12 n ầu thực hiện
b) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục: chậm nhất 02 giờ trước khi t u rày 25 tháng 12 n ời cảng Riêng t u khách v t u chuyên tuyày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ến, chậm nhất l ngay tày 25 tháng 12 n rước thời điểm t u chuày 25 tháng 12 n ẩn bị rời cảng;c) Thời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục của các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh: chày 25 tháng 12 n ậm nhất 01 giờ,
kể từ khi người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ dưới đây:
- Các giấy tờ phải nộp (bản chính):
+ 03 bản khai chung, nộp cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;+ 03 danh sách thuyền viên (nếu thay đổi so với khi đến) nộp cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 01 danh sách h nh khách (này 25 tháng 12 n ếu thay đổi so với khi đến) nộp cho Biên phòng cửa khẩu;+ 01 bản khai dự trữ của t u này 25 tháng 12 n ộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 bản khai h ng hóa (này 25 tháng 12 n ếu có chở h ng hóa) này 25 tháng 12 n ộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 bản khai h nh lý h nh khách (này 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ếu có) nộp cho Hải quan cửa khẩu; riêng đối với h nh lýày 25 tháng 12 ncủa h nh kháày 25 tháng 12 n ch trên t u khách này 25 tháng 12 n ước ngo i ày 25 tháng 12 n đến cảng v sau ày 25 tháng 12 n đó rời cảng trong cùng một chuyến, thì không áp dụng thủ tục khai báo hải quan;
11
Trang 12+ Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nh này 25 tháng 12 n ước chuyên ng nh ày 25 tháng 12 n đã cấp cho t u, thuyày 25 tháng 12 n ền viên v h nh khách (ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n để thu hồi).
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Các giấy chứng nhận của t u (này 25 tháng 12 n ếu thay đổi so với khi đến);
+ Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến);
+ Hộ chiếu thuyền viên, Hộ chiếu của h nh khách;ày 25 tháng 12 n
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, h nh khách (này 25 tháng 12 n ếu thay đổi so với khi đến); + Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế (nếu có);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu có);+ Các giấy tờ liên quan đến h ng hóa chày 25 tháng 12 n ở trên t u;ày 25 tháng 12 n
+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ (nếu có) theo quy định của pháp luật
Điều 30 Địa điểm, thời hạn v gi àng h ấy tờ l m th àng h ủ tục cho t u thuy àng h ền xuất nhập cảnh tại cảng dầu khí ngo i kh àng h ơi
1 Địa điểm, thời hạn, giấy tờ theo quy định tại các Điều 27 v ày 25 tháng 12 n Điều 29 Nghị định n y Thày 25 tháng 12 n ời hạn l m thày 25 tháng 12 n ủ tục cho t u thuyày 25 tháng 12 n ền xuất cảnh, nhập cảnh tại cảng dầu khí ngo i khày 25 tháng 12 n ơi được coi l kày 25 tháng 12 n ết thúc kể từ khi đại lý của chủ t u này 25 tháng 12 n ộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định cho các cơ quan quản lý nhày 25 tháng 12 nnước chuyên ng nh tày 25 tháng 12 n ại trụ sở Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải
2 Các giấy tờ phải nộp v xuày 25 tháng 12 n ất trình được quy định tại khoản 1 Điều n y thày 25 tháng 12 n ực hiện theo trình tự sau:
a) Khi nhập cảnh, người l m thày 25 tháng 12 n ủ tục phải gửi qua Fax cho Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải các giấy tờ sau đây:
- 01 bản khai chung;
- 01 danh sách thuyền viên;
- 01 giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ t u ày 25 tháng 12 n đối với ô nhiễm dầu
b) Khi Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải nhận đủ các giấy tờ quy định tại điểm a khoản n y thì cày 25 tháng 12 n ấp Giấy phép rời cảng cho t u qua ày 25 tháng 12 n đại lý của chủ t u ày 25 tháng 12 n Đại lý phải ký cam kết đã nhận Giấy phép rời cảng;c) Chậm nhất 24 giờ, sau khi trở lại bờ, đại lý của chủ t u có trách nhiày 25 tháng 12 n ệm nộp đầy đủ các giấy tờ phải nộp (bản chính) v các giày 25 tháng 12 n ấy tờ phải xuất trình (bản sao có xác nhận của thuyền trưởng v dày 25 tháng 12 n ấu của t u) Ngo i ra còn phày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ải nộp bản sao Giấy phép rời cảng có chữ ký nhận của thuyền trưởng v dày 25 tháng 12 n ấu của t u.ày 25 tháng 12 n
3 Các quy định của Điều n y cày 25 tháng 12 n ũng được áp dụng đối với t u thuyày 25 tháng 12 n ền nước ngo i khi l m ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 nthủ tục xuất, nhập cảnh ngo i khày 25 tháng 12 n ơi thuộc vùng biển Việt Nam để thực hiện thăm dò, khảo sát, khaithác dầu khí, dịch vụ dầu khí v xây dày 25 tháng 12 n ựng công trình biển
Điều 31 Điều kiện t u thuy àng h ền rời cảng biển
1 T u thuyày 25 tháng 12 n ền chỉ được phép rời cảng sau khi đã ho n th nh các thày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n ủ tục quy định tại Điều 29Nghị định n y v ày 25 tháng 12 n ày 25 tháng 12 n được Giám đốc Cảng vụ h ng hày 25 tháng 12 n ải cấp Giấy phép rời cảng theo mẫu quy định tại Phụ lục XI Nghị định n y, trày 25 tháng 12 n ừ các trường hợp quy định tại khoản 2 v khoày 25 tháng 12 n ản 3 Điều n y.ày 25 tháng 12 n
12