1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCHCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điện thoại: 06503.656706; 06503.054248 - Email: thbachdang@tu.sgdbinhduong.edu.vn - Nhằm thực hiện mục tiêu duy trì kết quả Đạt chuẩn Mức độ 1; Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp đ

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT TÂN UYÊN

TRƯỜNG TH BẠCH ĐẰNG

Số: 09 /KH-THBĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bạch Đằng, ngày 15 tháng 03 năm 2016

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 PHẦN GIỚI THIỆU

- Trường tiểu học Bạch Đằng được thành lập năm 1997 theo Quyết định

số 230 ngày 28 tháng 3 năm 1997 của UBND huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Trường đặt tại tại ấp Bình Hưng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Trường có chức năng giảng dạy và giáo dục bậc tiểu học trên địa bàn xã Bạch Đằng

- Điện thoại: 06503.656706; 06503.054248

- Email: thbachdang@tu.sgdbinhduong.edu.vn

- Nhằm thực hiện mục tiêu duy trì kết quả Đạt chuẩn Mức độ 1; Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3; đây chính là nền tảng vững chắc để trường phấn Đạt chuẩn Mức độ 2 trong thời gian tới; vì vậy, trường tập trung nâng cao trình độ đội ngũ, nâng cao chất lượng trong hoạt động giảng dạy theo hướng tích cực lấy học sinh làm trung tâm; phấn đấu thực hiện có hiệu quả chủ đế năm

học: “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững”.

- Tiếp tục xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực, tạo nét mỹ quan của một Trường học có quy mô Đạt chuẩn xã nông thôn mới trên đất Cù lao - Khu du lịch sinh thái với cây bưởi đặc sản

* Các cơ sở pháp lý để xây dựng văn bản chiến lược phát triển:

- Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

- Nghị quyết số 14/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006-2020;

Căn cứ chức năng, quyền hạn của Hiệu trưởng nhà trường được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học;

A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

I Môi trường bên trong:

1 Số liệu (đến thời điểm 01/06/2016):

1.1 Nhân sự:

Trang 2

- Tổng số nhân sự : 39 Nữ: 29 Trong đó:

- Về loại cán bộ:

Loại cán bộ

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng dài hạn

Hợp đồng theo NĐ 68

- Về Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Trình độ chuyên môn

Ghi chú Trên

chuẩn

Đạt

Dưới TC Cán bộ

- Về Trình độ ngoại ngữ, tin học:

Trình độ ngoại

ngữ (tiếng Anh)

Trình độ tin học

Chứng chỉ UDCNTT (chứng chỉ Intel)

Ghi chú

Cán bộ quản

Trang 3

Giáo viên 29 21 01 17 11 06 23

- Về tình hình đảng viên, trình độ lí luận chính trị:

Trình độ lí luận chính trị

Đảng viên Ghichú

Cử nhân

Trung

1.2 Học sinh:

- Chia theo khối lớp, độ tuổi và địa bàn cư trú:

Chia theo địa bàn cư

trú

Tổng

số Nữ Chia theo độ tuổi

Tổng

- Học sinh ở Thị xã 405 204 - 6 tuổi, sinh năm 2009 115 57

- Học sinh ở khác Thị

Chia theo khối lớp Tổngsố Nữ - 9 tuổi, sinh năm 2006 102 56

Trang 4

- Chia theo diện chính sách:

Học sinh khuyết tật học hòa nhập

Học sinh thuộc

hộ nghèo (cận nghèo)

Học sinh

mồ côi cả cha lẫn mẹ

Ghi chú

- Thống kê số lượng học sinh từng năm học:

Năm học/

1.3 Cơ sở vật chất:

- Địa chỉ trường: Tổ 5 Ấp Bình Hưng, xã Bạch Đằng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Tổng diện tích khu Dạy Học văn hóa và làm việc hành chính:4404M2

- Trường chỉ có 01 điểm trường chính, không có phân hiệu

- Tổng diện tích xây dựng số phòng (theo bảng thống kê):704 M2

Số

Đơn vị tính

Số lượng

Diện tích (m 2 )

Ghi chú

I Diện tích các phòng hành chính, phòng chức năng (14 phòng):

Trang 5

03 Văn phòng Phòng 01 24,00

II Tổng diện tích các phòng học

III Diện tích các nhà vệ sinh (06 nhà vệ sinh)

nữ riêng

IV Diện tích các khu nhà ăn ( 649 M 2 )

V Diện tích cây xanh, sân chơi, bãi tập

4.038,00 Tổng diện tích đất toàn khuôn viên: 5053m 2

1.4 Thư viện và trang thiết bị dạy-học:

- Thư viện có 02 phòng với tổng diện tích 72 m2 gồm kho thư viện, phòng đọc của giáo viên và phòng đọc của học sinh

Trang 6

Tên sách ĐV tính Số lượng Tỉ lệ đáp ứng Ghi chú

- Trang thiết bị dạy-học:

1 Bộ đồ dùng dạy học tối thiểu ĐV tính Số lượng Tỉ lệ đáp ứng Ghi chú

2 Thiết bị dùng chung

3 Bàn ghế học sinh

2 Mặt mạnh, mặt yếu:

2.1 Mặt mạnh:

- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo; các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới; được

sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

Trang 7

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đoàn kết, trách nhiệm, cầu tiến Đủ về số lượng, chất lượng chuyên môn khá đồng đều, đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn là 60%

- Quy mô trường nhỏ, ít lớp, ít học sinh Nhìn chung, học sinh ngoan, chăm học

- Cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi, thoáng mát Thiết bị Dạy&Học đủ

để phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường

2.2 Mặt yếu:

Địa bàn vùng nông thôn, nhân dân chủ yếu là làm nông nghiệp, mức thu nhập thấp, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, một bộ phận dân nhập cư thiếu

sự quan tâm đến giáo dục, nhất là việc học tập của con em; nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường, một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, việc tự học, tự rèn luyện còn hạn chế

Một số ít giáo viên chưa thực sự theo kịp được yêu cầu đổi mới giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí

và giảng dạy còn hạn chế

II Môi trường bên ngoài:

Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây

là nhiệm vụ hàng đầu để thoát nghèo Khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, mang lại hiệu quả thiết thực về nhu cầu việc học được đáp ứng ngày càng cao Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn theo tiêu chí xã nông thôn mới ngày một phát triển bền vững

1 Cơ hội:

- Được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương về mọi mặt

- Cầu Bạch Đằng – Uyên Hưng nối liền các vùng kinh tế trọng điểm trong thị xã Tân Uyên đã góp phần thúc đẩy nhu cầu học tập cho nhân dân ngày càng đạt hiệu quả Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của xã Bạch Đằng phát triển khá mạnh, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập đòi hỏi ngày càng lớn

- Mô hình Trường Đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 tiếp tục được duy trì; Đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 là nhân tố quan trọng tạo được sự đồng thuận và niềm tin trong nhân dân tích cực tham gia công tác Chăm sóc - Giáo dục trẻ trong độ tuổi đến trường ngày càng nhiệt tâm hơn

- Nhà trường tổ chức học 2 buổi/ngày cho 100% học sinh tham gia, thực hiện chương trình tieur học theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD-ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Buổi thứ 2 ngoài phần ôn

Trang 8

luyện cho các em, nhà trường còn mở 03 lớp năng khiếu : Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục và môn tự chọn Anh văn, Tin học cho học sinh khối 3 đến khối 5

2 Thách thức:

- Để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện Dạy&Học cũng như phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm bắt kịp đà phát triển chung của Ngành trong thời kỳ kinh tế hội nhập quốc tế và thế giới

` - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, để thu hút đông đảo học sinh trong địa bàn về học tại trường

- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần thái độ học tập đúng đắn, vượt qua những biểu hiện tiêu cực của xã hội hiện tại như chơi game online, bạo lực học đường, ý thức khi tham gia giao thông,

- Nâng cao chất lượng đội ngũ toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nhất là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, năng lực chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng

III Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2015:

1 Mặt đạt được-Nguyên nhân khách quan, chủ quan:

1.1 Những mặt mạnh của nhà trường:

1.1.1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổ thông.

Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 12/2007; UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định Đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1số :1833/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 2015 (công nhận lại)

Trường Đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3; được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận số 081/TH/2015/GCN-CLGD ngày 24/11/2015

Đơn vị Trường được UBND tỉnh Bình Dương tặng Bằng khen “Đơn vị hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ” năm học 2015 - 2016; Công nhận “ Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ” năm học 2016 – 2017;

Thư viện được công nhận “Thư viện tiên tiến” cấp Thị xã

1.1.2 Cá nhân:

Những năm qua, trường có 05 giáo viên được công nhận “Giáo viên dạy giỏi” Cấp Thị; có 01 cán bộ, giáo viên đạt “Nhà giáo Ưu tú”; 06 cán bộ, giáo viên đạt “Chiến sĩ thi đua” cấp Cơ sở

Phong trào Đội nhiều năm liền được Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thị xã Tân Uyên tặng giấy khen Liên đội trường Tiểu

Trang 9

học Bạch Đằng, “ Đã có thành tích xuất sắc trong công tác Đội và phong trào Thiếu nhi”

1.2 Nguyên nhân:

1.2.1 Nguyên nhân khách quan:

Được sự quan tâm, đầu tư đúng mức của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân phường Tân Hiệp; Thị ủy, Ủy ban nhân dân dân Thị xã Tân Uyên trong việc chăm lo đến công tác giáo dục, nhất là công tác xây dựng cơ sở vật chất cho các trường trên địa bàn

Điều kiện cơ sở vật chất khang trang, khuôn viên xanh, sạch, đẹp, trang thiết bị dạy học đầy đủ, góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường

1.2.2 Nguyên nhân chủ quan:

Bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có tinh thần tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực tiếp cận nhanh chóng các phương pháp, hình thức dạy học mới, vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy tại trường

2 Mặt chưa đạt được-Nguyên nhân khách quan, chủ quan:

2.1 Tồn tại:

Chưa xây dựng được “Thư viện mở”, “Thư viện xanh”, “Thư viện thân thiện”

Phong cách giao tiếp ứng xử của một số ít giáo viên với học sinh chưa thể hiện cho tính thân thiện, tích cực trong việc tôn trọng tính năng động, sáng tạo của học sinh; thực hiện chưa cao phương châm của ngành giáo dục đã đề ra:

“Giáo dục tiểu học là niềm tin của gia đình và xã hội”

Một số ít Giáo viên, nhân viên còn chưa thẳng thắn nhìn nhận những khả năng, những đóng góp của đồng nghiệp đối với sự phát triển của nhà trường, còn cảm tính và đặc biệt là đề cao “cái tôi” trong bình bầu thi đua, khen thưởng; chưa ý thức được tầm quan trọng cũng như mục đích, ý nghĩa của Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường; chưa thành thạo trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; chưa tiếp cận được các thiết bị hiện đại như các phần mềm dạy học, bảng tương tác, …

2.2 Nguyên nhân:

2.2.1 Nguyên nhân khách quan:

Kinh phí hoạt động của nhà trường còn hạn chế, chưa đầu tư đúng mức để nâng cấp, cải tạo và xây dựng thư viện theo hướng “Thư viện mở”, “Thư viện xanh”, “Thư viện thân thiện”; chưa đủ kinh phí để đầu tư, mua sắm bảng tương tác

Trang 10

Công tác xã hội hóa giáo dục của địa phương còn hạn hẹp vì Bạch Đằng là

xã thuần nông, nguồn thu nhập kinh tế của nhân dân chủ yếu là nông nghiệp nên đời sống chưa thực sự ổn định

2.2.2 Nguyên nhân chủ quan:

Số ít học sinh nhập cư còn hạn chế năng lực học tập và kỹ năng giao tiếp chưa đồng điều so với lứa tuổi học sinh từng khối lớp; do đó công tác chủ nhiệm của giáo viên gắp không ít khó khăn

3 Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.

- Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lí và giảng dạy

- Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2 từ nay đến năm 2020; Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện, mẫu mực, năng động và sáng tạo

B ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

I SỨ MỆNH:

Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục toàn diện và liên tục phát triển bền vững vì mục tiêu của chủ đề năm học “ Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao”

II TẦM NHÌN:

Trở thành trường trọng điểm chất lượng cao trong thị xã; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gởi gắm con em mình; là nơi giáo viên và học sinh thể hiện “ Trách nhiệm - năng động - sáng tạo” và vươn tới mục tiêu chiến lược đã đề ra

III GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

- Tình đoàn kết

- Tình thương yêu

- Tính trung thực

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng

- Lòng khoan dung

- Sự hợp tác

- Khát vọng vươn lên

IV PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

“Trách nhiệm- năng động – sáng tạo”; “ Tất cả vì học sinh thân yêu”.

C MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

I Mục tiêu chung:

Trang 11

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có uy tín về chất lượng giáo dục;

là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại

II Mục tiêu cụ thể:

1 Đối với nhà trường:

1.1 Phát triển trường chất lượng cao:

- Năm học 2017-2020: Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

1.2 Phát triển về quy mô lớp học:

Năm học Số lớp Số học sinh sinh/1 lớp Số học trường Hạng Ghi chú

2 Đối với cán bộ, giáo viên:

2.1 Về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học:

Năm

học

Tổng

số

Trình độ chuyên

môn Trình độ tiếng Anh Trình độ tin học Ghi

chú

2015

-2016

(38,2)

10 (29,4)

11 (32,4)

02 (5,9)

09 (26,5)

14 (41,2)

01 (2,9)

07 (20,6)

26 (74,5)

2016

-2017

(38,2)

10 (29,4)

11 (32,4)

02 (5,9)

09 (26,5)

14 (41,2)

01 (2,9)

07 (20,6)

26 (74,5)

2017

-2018

(37,5)

10 (31,3)

10 (31,3)

02 (6,3)

07 (21,9)

13 (40,6)

01 (3,1)

07 (21,9)

24 (75,0)

Trang 12

-2019

(37,5)

10 (31,3)

10 (31,3)

02 (6,3)

07 (21,9)

13 (40,6)

01 (3,1)

07 (21,9)

24 (75,0)

2019

-2020

(37,5)

10 (31,3)

10 (31,3)

02 (6,3)

07 (21,9)

13 (40,6)

01 (3,1)

07 (21,9)

24 (75,0)

2.2 Về các mặt khác:

Năm học Tổng số

Trình độ chuẩn

Trình độ chính trị Xếp loại chuẩn nghề nghiệp Đảng

viên

Trên chuẩn

Đạt

13 (56,5)

10 (43,5)

02 (8,7)

04 (17,4)

8 (38,8)

15 (65,2)

00 (00,0)

00 (00,0)

06 (26,1)

13 (56,5)

10 (43,5)

02 (8,7)

04 (17,4)

8 (38,8)

15 (65,2)

00 (00,0)

00 (00,0)

06 (26,1)

13 (56,5)

10 (43,5)

02 (8,7)

04 (17,4)

8 (38,8)

15 (65,2)

00 (00,0)

00 (00,0)

06 (26,1)

13 (56,5)

10 (43,5)

02 (8,7)

04 (17,4)

8 (38,8)

15 (65,2)

00 (00,0)

00 (00,0)

06 (26,1)

13 (56,5)

10 (43,5)

02 (8,7)

04 (17,4)

8 (38,8)

15 (65,2)

00 (00,0)

00 (00,0)

06 (26,1)

3 Học sinh:

Năm học

Số học sinh

Duy trì sĩ số

Xếp loại cuối năm Hoàn

thành chương trình lớp học

Hoàn thành chương trình tiểu học

Ghi chú

Hoàn thành Môn học và các HĐGD

Đạt về Năng lực

Đạt về Phẩm chất

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w