1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân cấp huyện đối với di sản văn hóa thế giới tại địa phương

98 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa nói chung, DSVHTG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THANH VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA

THẾ GIỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THANH VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA

THẾ GIỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Mã số: 60380102

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thương Huyền

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan danh dự luận văn này là kết quả của quá trình tổng hợp và nghiên cứu nghiêm túc của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Thị Thương Huyền Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, chính xác./

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Vân

Trang 4

(được sửa đổi bổ sung năm 2009)

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 5

1.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với di sản văn h h iới ại đị phươn 5

1 N i d n q ản lý nhà nước củ Uỷ b n nhân dân cấp h ện đối với

Di sản văn h h iới ại đị phươn 12

1 2 4 T c c đào tạo, ồ ưỡn độ n ũ c n ộ c u ên môn v sản v n , quản lý oạt độn n ên c u k o ọc 19

1 2 5 Hu độn , quản lý, sử ụn c c n uồn l c; T c c và quản lý ợp t c quốc t v ảo tồn và p t u trị sản v n 21

1 2 6 T n tr , k ểm tr , ả qu t k u nạ , tố c o và xử lý v p ạm p p

lu t v sản v n tạ đị p ươn 23

CHƯƠNG THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 29

Trang 6

1 h i q nh h nh q ản lý các di sản văn h h giới tại địa phươn 29 2.2 Thực tiễn quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với

Di sản văn h h iới tại đị phươn 31

2 2 1 T c t n oạt độn b n àn v n ản p p lu t củ Uỷ ban nhân dân cấp u ện n m t c c t c ện c c v n ản qu p ạm p p lu t v sản v n

t tạ đị p ươn 32

2 2 2 T c t n t c ện k oạc ảo tồn, p t u d sản v n t

tạ đị p ươn ; 37 2.2.3 T c t n oạt độn tu ên tru n, p n, o ục p p lu t v sản

v n 51 2.2.4 T c t n t c c, đào tạo, ồ ưỡn độ n ũ c n ộ c u ên môn v sản v n ; quản lý oạt độn n ên c u k o ọc 55

2 2 5 T c t n oạt độn quản lý, sử ụn n uồn l c, t c c và quản lý ợp

t c quốc t để ảo vệ và p t u trị d sản v n t tạ đị p ươn 61 2.2.6 Th c ti n hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quy t khi u nại, tố cáo và

v di sản v n và quảng bá các giá trị của d sản v n t tạ địa

p ươn một c c t ường xuyên, hiệu quả 72 2.3.4 G ả p p v nân c o n n l c củ độ n ũ c n ộ, công ch c, viên

ch c làm công tác quản lý, bảo tồn di sản; Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên c u khoa học trong quản lý, bảo tồn, phát huy di sản 73 2.3.5 Giải pháp v quản lý, sử dụng nguồn l c; hợp tác quốc t trong bảo tồn

và phát huy d sản v n t một cách hiệu quả 74

Trang 7

2.3.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, giải quy t khi u nại, tố c o tron lĩn v c di sản v n 75

KẾT LUẬN CHUNG……… 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề ài

Tính cho đến thời điểm hiện nay, Việt Nam có 19 di sản được Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục (UNESCO) công nhận là Di sản văn hóa của thế giới (DSVHTG), gồm 05 di sản văn hóa, 02 di sản thiên nhiên, 01 di sản hỗn hợp, 07 di

Đối với nước ta, việc được công nhận trở thành DSVHTG là một dấu mốc quan trọng của các di sản, bởi vì sau khi được ghi vào Danh mục di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản thực sự nhận được sự quan tâm về nhiều mặt của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế trong công tác quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị

di sản Nhiều di sản được triển khai lập dự án quy hoạch bảo tồn, trong đó, phần phát huy giá trị được coi trọng không kém phần bảo tồn

Tuy nhiên, tuỳ theo cách hiểu và cách tiếp cận của mỗi chủ thể mà di sản được đầu tư, khai thác theo những chiều hướng khác nhau, do đó những tác động tích cực đối với sự phát triển bền vững của di sản cũng nhiều, nhưng tác động tiêu cực đối với di sản cũng không ít Nhiệm vụ của những tổ chức, cá nhân làm công tác quản lý liên quan đến di sản văn hóa thế giới là cần xem xét điều chỉnh để những yếu tố tích cực ngày càng được phát huy, những tác động tiêu cực ngày càng được kiểm soát tốt hơn, giảm thiểu dần tiến tới triệt tiêu, nhằm tạo sự ổn định, bền vững cho DSVHTG

Hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân (U ND) các cấp, trong đó

có UBND) cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương trong thời gian qua tuy đ đạt được những kết quả bước đầu song còn vẫn bộc lộ ra nhiều bất cập Trước hết,

về nhận thức, ngoài mong muốn nhận được sự quan tâm đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với công tác bảo tồn di sản, các địa phương rất muốn đẩy mạnh hoạt động tham quan, du lịch tại di sản Qua đó tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, cải thiện một phần đời sống nhân dân Đây là một nguyện vọng chính đáng, tuy nhiên nếu việc bảo tồn di sản không được coi trọng ngang bằng với việc khai thác di sản thì sẽ dẫn đến tình trạng di sản bị xâm hại, bị xuống cấp một cách nhanh chóng

Vấn đề phân cấp quản lý đối với DSVHTG vẫn còn nhiều việc đáng bàn Về

tổ chức bộ máy quản lý DSVHTG ở các nơi chưa thống nhất, đội ngũ cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ còn nhiều bất cập, điều này ảnh hưởng rất rõ đến công tác

1 Cục Di sản văn hóa, Di sản th gi i tại Việt Nam,

http://dch.gov.vn/pages/news/news.aspx?id=27 dsvh, (truy cập ngày 22/10/2015)

Trang 9

bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào quá trình bảo tồn và phát huy giá trị DSVHTG chưa thực sự đồng đều, vững chắc Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hóa còn chưa được tổ chức thường xuyên, nghiêm túc

Để được công nhận một DSVHTG đ khó, việc bảo vệ danh hiệu và bảo tồn di sản văn hóa còn khó hơn trong xu hướng phát triển của thời đại Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa nói chung, DSVHTG nói riêng, tìm ra mối quan hệ hài hòa giữa bảo tồn và phát huy là cần thiết Mục đích là để làm sao bảo tồn vững chắc và phát huy bền vững giá trị DSVHTG Vì

vậy tác giả chọn đề tài “Q ản lý nhà nước củ Ủ b n nhân dân cấp h ện đối

với di sản văn h h iới ại đị phươn ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Luật Hành chính - Hiến pháp của mình

T nh h nh n hiên cứ đề ài

Đến nay, sau hơn 15 năm thi hành Luật Di sản văn hóa, công tác quản lý nhà nước về di sản văn hóa phát sinh rất nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết Có rất nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về di sản văn hóa, có thể kể ra một số công

trình như: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản v n v t thể ở T n Lon - Hà Nội (2010) do Nguyễn Chí Bền chủ biên và Bảo tồn và phát huy giá trị di sản v n

phi v t thể T n Lon - Hà Nội (2010) do Võ Quang Trọng chủ biên Ngoài ra,

còn có các công trình như: Bảo tồn, làm giàu và phát huy các giá trị v n tru n

thống Việt N m tron đ i m i và hội nh p (2009) do Ngô Đức Thịnh chủ biên…

Đây là những công trình tập trung nghiên cứu về di sản văn hóa nói dưới góc độ chuyên môn của những nhà văn hóa hơn là nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với

di sản văn hóa Các công trình trên đ tập trung làm rõ cơ sở lý luận về bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, đánh giá thực trạng hoạt động này trong những năm qua để nhận diện được những vấn đề còn bất cập trong quá trình bảo tồn và phát huy các giá trị này Trên cơ sở những lý luận khoa học, tiếp thu những quan điểm mới về bảo tồn và phát huy các giá trị di sản của các nước trên thế giới và chính sách của Việt Nam, các tác giả tìm ra mối quan hệ hài hòa giữa bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần bảo tồn vững chắc và phát huy bền vững di sản văn hóa

Về đề tài quản lý nhà nước đối với văn hóa nói chung, di sản văn hóa nói riêng

có một số công trình như: “Quản lý n à nư c đối v i việc bảo vệ, phát huy giá trị di

tích lịch sử, v n , n làm t ắng cảnh (khía cạnh t ch c - pháp lý): Th c trạng và giải pháp”, luận văn thạc sĩ luật học (trường Đại học Luật thành phố Hồ

Trang 10

Chí Minh) của Trần Thị Vũ Loan (2006) Công trình này đ làm rõ một số vấn đề lý luận - pháp lý đồng thời phân tích thực trạng quản lý nhà nước của tất cả các cấp, các ngành đối với bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở Việt Nam dưới góc độ khoa học pháp lý về cơ chế Qua đó, đ tìm ra những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa, phát huy giá trị di

tích lịch sử - văn hóa Một công trình khác đó là “Quản lý n à nư c v v n của

chính quy n huyện (từ th c ti n huyện Long Mỹ - tỉnh H u G n )” luận văn thạc sĩ

luật học (trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh) của Nguyễn Văn Phụng (2008) Công trình này có nét tương đồng về chủ thể quản lý với công trình của tác giả, đó là nghiên cứu về quản lý nhà nước của chính quyền cấp huyện, tuy nhiên đối tượng quản lý nhà nước trong công trình của tác giả Nguyễn Văn Phụng là văn hóa nói chung, do đó, quản lý nhà nước về di sản văn hóa chỉ là một bộ phận nhỏ được

đề cập trong công trình này

Như vậy, đến thời điểm này, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề quản

lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương Đối tượng quản lý trong công trình mà tác giả đang nghiên cứu có điểm đặc biệt đó là không chỉ bị điều chỉnh bởi những quy định của pháp luật Việt Nam mà còn là những quy định trong những hiệp ước quốc tế mà Việt Nam đ tham gia ký kết Tuy nhiên, các

công trình nghiên cứu đi trước sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài: “Q ản lý nhà

nước củ Ủ b n nhân dân cấp h ện đối với di sản văn h h iới đị phươn ” của tác giả, nhằm góp phần giải quyết những vấn đề còn bỏ ngỏ, chưa

được quan tâm trong việc quản lý nhà nước đối với các di sản văn hóa nói chung, DSVHTG nói riêng, nhằm góp phần phục vụ cho sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của đất nước

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn có nhiệm vụ làm rõ những vấn đề về lý luận - pháp lý về quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương Trên cơ sở đó, luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương trên cả phương diện lý luận, pháp lý và thực tiễn nhằm tìm ra những mặt hạn chế, bất cập Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương

4 Giới hạn phạm vi n hiên cứ củ đề ài và phươn ph p n hiên cứ

4.1 Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước của UBND

cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương, chủ yếu tại thành phố Hội An, huyện Duy Xuyên (tỉnh Quảng Nam) và thành phố Huế (thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế) Đối

Trang 11

tượng nghiên cứu của luận văn là di sản văn hóa vật thể, mà cụ thể là các di tích văn hóa - lịch sử của Việt Nam được UNESCO công nhận là DSVHTG

4.2 Về không gian nghiên cứu: luận văn này tập trung nghiên cứu công tác

quản lý nhà nước của UBND cấp huyện nơi có di tích lịch sử - văn hóa được công nhận là DSVHTG, đó là Quần thể di tích cố đô Huế, Đô thị cổ Hội An, Khu di tích Chăm Mỹ Sơn, Thành nhà Hồ, Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long- Hà Nội

4.3 Thời gian nghiên cứu: luận văn này nghiên cứu công tác quản lý nhà

nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương từ thời điểm di sản đó được công nhận là DSVHTG đến nay

5 Phươn ph p n hiên cứu

Luận văn về được hoàn thành trên nền tảng phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin Tác giả sẽ sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó Chương 1 - sẽ chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp; Chương 2 - sử dụng chủ yếu phương pháp thống

kê số liệu, phân tích và tổng hợp

6 Bố cục của Luận văn

Luận văn gồm có hai chương:

- Chươn 1 Những vấn đề lý l ận và pháp lý về quản lý nhà nước của Uỷ

ban nhân dân cấp huyện đối với di sản văn h h giới ại đị phươn ;

- Chươn 2 Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với di sản văn h h giới tại đị phươn

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PH P LÝ VỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA Ủ AN NH N D N CẤP HU ỆN ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1 1 h i niệm, đặc điểm q ản lý nhà nước củ Ủ b n nhân dân cấp

h ện đối với di sản văn h h iới ại đị phươn

1 1 1 n ệm sản v n t

1 1 1 1 n ệm v sản v n

Cụm từ văn hóa vốn bắt nguồn từ chữ Latinh “cultura”- có nghĩa là sự cày cấy, vun trồng Từ nghĩa h p ban đầu gắn với hoạt động nông nghiệp cổ xưa, nội dung của khái niệm văn hóa mở rộng, phát triển thành ý nghĩa vun trồng, bồi đắp hoạt động tinh thần của con người

Trong mấy mươi năm trở lại đây, khái niệm về văn hóa được nói đến rất nhiều

và lại là khái niệm thường gây tranh cãi Nếu liệt kê một cách đầy đủ thì hiện nay có đến hàng trăm định nghĩa về văn hóa, nhưng tựu trung có thể quy về hai nhóm chính: quan niệm theo nghĩa h p coi văn hóa chỉ là những hoạt động liên quan đến đời sống tinh thần, quan hệ xã hội và những sáng tạo liên quan đến nghệ thuật; quan niệm theo nghĩa rộng, văn hóa là tất cả những gì con người sáng tạo ra

Tại Hội nghị về văn hóa của UNESCO tổ chức tại Mêhicô năm 1982, định nghĩa chung nhất về văn hóa được đưa ra là:

Trang 13

* n ệm sản v n

Ở Việt Nam, khái niệm về di sản văn hóa đ xuất hiện rất sớm Vào thời Nguyễn, các nhà Nho và các viên quan trong Quốc sử quán gọi di sản văn hóa theo tên của các di tích: đình, ch a, đền, miếu Theo Sắc lệnh số 65 SL “Ấn định nhiệm

vụ của Đông Phương ác cổ Học viện” - Sắc lệnh đầu tiên của Nhà nước ta về việc bảo tồn di sản văn hóa dân tộc do Hồ Chí Minh, Chủ tịch lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đ ký ban hành ngày 23/11/1945 thì di sản văn hóa được gọi một

danh từ chung là “cổ tích” “Đ u t n ất: Đôn P ươn c c ọc v ện (V etn m

Or ent l Inst tute) c n ệm vụ ảo tồn tất cả c tích tron toàn cõ V ệt N m… Đ u

t : N n lu t lệ v v ệc ảo tồn c t c vẫn để n u ên n ư cũ ”

Theo Nghị định 519 TTg ngày 29 10 1957 của Thủ tướng Chính phủ quy định

Thể lệ về Bảo tồn cổ tích thì di sản văn hóa được cho là: tất cả nh ng bất động sản

và động sản có một giá trị lịch sử, hay nghệ thu t 3

Trong Pháp lệnh số 14 - LCT/HĐNN7 ngày 04 4 1984 về ảo vệ và sử dụng

di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa được gọi chung là di

tích lịch sử văn hóa; trong đó, di tích lịch sử văn hóa được quy định: “là n n

côn tr n xâ n , đị đ ểm, đồ v t, tà l ệu và c c t c p ẩm c trị lịc sử,

k o ọc, n ệ t u t cũn n ư c trị k c, oặc l ên qu n đ n c c s k ện lịc

sử, qu tr n p t tr ển v n x ộ ” 4

Và theo Luật Di sản văn hóa năm 2001, được sửa đổi bổ sung năm 2009 (sau

đây gọi là Luật Di sản văn hóa) thì: “ sản v n o ồm v n p v t t ể và

sản v n v t t ể, là sản p ẩm t n t n, v t c ất c trị lịc sử, v n ,

k o ọc, được lưu tru n từ t ệ nà s n t ệ k c ở nư c ộn x ộ

c ủ n ĩ V ệt N m.” 5

Qua các định nghĩa trên ta thấy chưa có định nghĩa nào có thể giúp ta hiểu một

cách cụ thể di sản văn hóa là gì? Theo tác giả, có thể định nghĩa như sau: “Di sản

v n là n ng sản phẩm tinh th n, v t chất được hình thành trong quá trình hình thành, phát triển của một dân tộc, một quốc gia, một cộn đồng có giá trị lịch

sử, v n , k o ọc, được lưu tru n từ đờ nà qu đời khác.”

Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể

* sản v n v t t ể được hiểu là các sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử,

văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ

3 Điều 1, Nghị định số 519/TTg ngày 29/10/1957 quy định thể lệ về bảo tồn cổ tích

4 Điều 1, Pháp lệnh số 14-LCT HĐNN7 ngày 04 4 1984 về ảo vệ và sử dụng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

5 Điều 1, Luật Di sản văn hóa

Trang 14

vật, bảo vật quốc gia UNESCO định nghĩa di sản văn hóa vật thể như sau: “ sản

v n v t t ể o ồm c c côn tr n và c c k u v c, c c tượn đà , ện v t mà được xem là đ n được ảo tồn c o tươn l c sản v n v t t ể nà c ý

n ĩ v mặt k ảo c , k n tr c, k o ọc oặc kỹ t u t củ một n n v n cụ

t ể.”6 Luật Di sản văn hóa Việt Nam định nghĩa “ sản v n v t t ể là sản p ẩm

v t c ất c trị lịc sử, v n , k o ọc, o ồm t c lịc sử - v n , n

l m t ắn cản , v t, c v t, ảo v t quốc ”7

* sản v n p v t t ể, theo Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật

thể của UNESCO năm 2003:

D sản v n p v t t ể được ểu là c c t p qu n, c c n t c t ể

ện, ểu đạt, tr t c, kỹ n n và k m t eo đ là n n côn cụ, đồ v t,

đồ tạo t c và c c k ôn n v n c l ên quan mà c c cộn đồn , c c

n m n ườ và tron một số trườn ợp là c c c n ân côn n n là một

p n sản v n củ ọ Được c u ển o từ t ệ nà s n t ệ

k c, sản v n p v t t ể được c c cộn đồn và c c n m n ườ

k ôn n ừn t tạo để t c n v mô trườn và c c mố qu n ệ qu

lạ cộn đồn v t n ên và lịc sử củ ọ, đồn t ờ n t àn tron ọ một ý t c v ản sắc, s k tục, qu đ k c lệ t êm s tôn trọn đố v s đ ạn v n và t n s n tạo củ con n ườ 8

Theo Luật Di sản văn hóa:

sản v n p v t t ể là sản p ẩm t n t n ắn v cộn đồn oặc c n ân, v t t ể và k ôn n v n l ên qu n, c trị lịc sử,

t c lịc sử - v n p ả c một tron c c t êu c s u đâ : a)

ôn tr n xâ n , đị đ ểm ắn v s k ện lịc sử, v n t êu ểu

6UNESCO (1972), “ ôn ư c v Di sản v n 1972”, kỳ họp thứ 17 tại Paris ngày 16/11/1972,

UNESCO-Paris-16-11-1972-68509.aspx , (truy cập ngày 02/4/2014)

http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Cong-uoc-bao-ve-di-san-van-hoa-va-tu-nhien-the-gioi-7

Khoản 2, Điều 4, Luật Di sản văn hóa

8 UNESCO (2003) “Văn kiện phiên họp thứ 32 tại Paris 17 10 2003”,

http://dch.gov.vn/pages/documents/preview.aspx?id=156&cateid=96 , (truy cập ngày 02/4/2014)

9 Khoản 2, Điều 4, Luật Di sản văn hóa

Trang 15

củ quốc oặc củ đị p ươn ; ) ôn tr n xâ n , đị đ ểm

ắn v t ân t và s n ệp củ n ùn ân tộc, n n ân, nhân

v t lịc sử c ản ưởn t c c c đ n s p t tr ển củ quốc oặc

củ đị p ươn tron c c t ờ kỳ lịc sử; c) Đị đ ểm k ảo c c trị

t êu ểu; ) ôn tr n k n tr c, n ệ t u t, qu n t ể k n tr c, t n

t ể k n tr c đô t ị và đị đ ểm cư tr c trị t êu ểu c o một oặc

n u đoạn p t tr ển k n tr c, n ệ t u t 10

1.1.1.2 Khái niệm di sản v n t

Theo Công ước về Bảo vệ Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (Conservation Concerning the protection of the World Cultural and Natural Heritage) của UNESCO năm 1972, di sản văn hóa được định nghĩa như sau:

Vì mục đ c củ ôn ư c này, nh n đố tượn s u đấy sẽ được coi

- Các n m công trình xâ n : c c n m côn tr n r ên l oặc

l ên oàn mà o k n tr c, t n đồn n ất oặc vị tr củ c n tron cản qu n c trị n t toàn c u x t t eo qu n đ ểm lịc sử, n ệ

t u t hay k o ọc;

- c c ỉ: c côn tr n củ con n ườ oặc côn tr n k t oặc con n ườ và t ên n ên, và c c k u v c ồm c c c ỉ k ảo c c trị n t toàn c u x t t eo qu n đ ểm lịc sử, t ẩm mỹ, ân tộc ọc hay n ân ọc 11

Giá trị nổi bật toàn cầu được hiểu là ý nghĩa văn hóa đặc biệt đến mức vượt qua biên giới quốc gia và có tầm quan trọng chung cho các thế hệ hiện tại và tương

10 Khoản 1, Điều 28, Luật Di sản văn hóa

11UNESCO (1972), Điều 1, “ ôn ư c v Di sản v n 1972, kỳ họp th 17 tại Paris ngày 16/11/1972”,

UNESCO-Paris-16-11-1972-68509.aspx , 02/4/2014

http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Cong-uoc-bao-ve-di-san-van-hoa-va-tu-nhien-the-gioi-12 UNESCO (2012), Phần 48, II.A “Hướng dẫn thực hiện Công ước Di sản thế giới, 2012”

http://mysonsanctuary.com.vn/uploads/doc/21.pdf , 14/02/2015

Trang 16

Đối với pháp luật Việt Nam hiện hành, chưa có quy định về DSVHTG Tuy nhiên, tại Việt Nam, những DSVHTG này đều được xếp hạng là di tích cấp quốc gia đặc biệt Đây cũng là cơ sở để có khái niệm về DSVHTG Theo Luật Di sản văn hóa:

Di tích quốc đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: a) Công trình xây d ng, đị đ ểm gắn v i s kiện

đ n ấu ư c chuyển bi n đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc hoặc gắn v i anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu có ản ưởng to l n đối

v i ti n trình lịch sử của dân tộc; b) Công trình ki n trúc, nghệ thu t,

qu n thể ki n trúc, t ng thể ki n tr c đô t ị và đị đ ểm cư tr c trị đặc biệt đ n ấu c c đoạn phát triển ki n trúc, nghệ thu t Việt Nam; c) Đị đ ểm khảo c có giá trị n i b t đ n ấu c c đoạn phát triển v n k ảo c quan trọng của Việt Nam và th gi i 13

Sau khi xem xét các định nghĩa nêu trên ta thấy chưa có một định nghĩa nào vừa mang tính bao quát các đặc điểm của di sản văn hóa thế giới, vừa phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam Để phản ánh một cách đầy đủ, theo tác giả, có

thể đưa ra định nghĩa như sau: “ sản v n t là c c t c v n hóa - lịc

sử đ p n được trị n t toàn c u o c c nư c c t m ôn ư c sản

t đ cử, được n sản t côn n n, qu t địn đư vào n mục sản v n t và quản lý v ệc ảo tồn và sử ụn ”

Đây là định nghĩa về DSVHTG - là đối tượng nghiên cứu của luận văn này

1 1 2 n ệm quản lý n à nư c của UBND cấp huyện đối v i di sản v n

t tạ đị p ươn

Hiện nay, chưa có khái niệm quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với

di sản thế giới tại địa phương Trên cơ sở những khái niệm trên đây, tác giả có định

nghĩa như sau: “Quản lý n à nư c củ UBND cấp u ện đố v DSVHTG là c c

t c, ện p p mà UBND cấp huyện sử dụn trên cơ sở pháp lu t Việt Nam và pháp lu t quốc t liên quan n m đ u c ỉn c c qu n ệ x ộ p t s n tron oạt độn ảo tồn và p t u DSVHTG ”

1 1 3 Đặc đ ểm của quản lý n à nư c của y ban nhân dân cấp huyện đối v i

di sản v n t gi i tạ địa p ươn

Từ những định nghĩa về di sản văn hóa, quản lý nhà nước đối với DSVHTG được đề cập ở các phần trên, ta có thể làm rõ thêm nội hàm của quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương, chỉ ra các yếu tố cấu thành hoạt động động này

13

Khoản 3, Điều 29, Luật Di sản văn hóa

Trang 17

Th nhất, v chủ thể quản lý

Theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp năm 2003,

UBND cấp huyện có nhiệm vụ: “Quản lý c c côn tr n côn cộn được p ân cấp;

ư n ẫn c c p on trào v v n o , oạt độn củ c c trun tâm v n hoá - thông

t n, t ể ục t ể t o; ảo vệ và p t u trị c c t c lịc sử - v n o và n

l m t ắn cản o đị p ươn quản lý”14

Theo Luật Di sản văn hóa, thẩm quyền quản lý nhà nước đối với di sản của

UBND cấp huyện được quy định: UBND đị p ươn k n n được t ôn o v

t c ị ủ oạ oặc c n u cơ ị ủ oạ p ả kịp t ờ p ụn c c ện p p

n n c ặn, ảo vệ và o c o n v cơ qu n cấp trên tr c t p.15

“UBND các

cấp tron p ạm v n ệm vụ và qu n ạn củ m n t c ện v ệc quản lý n à

nư c v sản v n ở đị p ươn t eo p ân cấp củ n p ủ.”16

UBND nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với DSVHTG tại địa phương theo thẩm quyền và thông thường giao cho một cơ quan chuyên môn trực tiếp tham mưu và quản lý là phòng Văn hóa - Thông tin Cơ quan này có trách

nhiệm trình UBND cấp huyện ban hành quy t định, chỉ thị; xây d ng quy hoạch, k

hoạch dài hạn, 05 n m và àn n m đối v i v i quản lý n à nư c v DSVHTG; T

ch c th c hiện c c v n ản pháp lu t, th c hiện quy hoạch, k hoạch l ên qu n đ n quản lý di sản v n s u k được cấp có thẩm quy n phê duyệt; Ph bi n, giáo dục pháp lu t, theo dõi thi hành pháp lu t v di sản v n ; Giúp UBND cấp huyện th c hiện và chịu trách nhiệm v việc thẩm địn , đ n ký, cấp các loại giấy phép l ên qu n đ n quản lý di sản v n (n ư cấp phép quảng cáo, tu b di tích, kinh doanh… tron k u v c di sản) trên cơ sở phạm vi trách nhiệm và thẩm quy n

t eo qu định của pháp lu t và theo phân công của UBND cấp huyện; Giúp UBND cấp huyện quản lý n à nư c đối v i t ch c, cá nhân có hoạt độn l ên qu n đ n DSVHTG tạ đị p ươn t eo qu định của pháp lu t.17

Tuy nhiên, tham mưu cho UBND cấp huyện trong quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa không chỉ là trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về văn hóa mà còn

là các cơ quan chuyên môn khác Cụ thể, phòng Tư pháp tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thẩm định, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực di sản văn hóa, kiểm soát thủ tục hành chính

về cấp các loại giấy phép như về xây dựng, sửa chữa, tu bổ, kinh doanh, dịch vụ

14 Khoản 3, Điều 102, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp năm 2003

15

Khoản 2, Điều 33, Luật Di sản văn hóa

16 Khoản 4, Điều 55, Luật Di sản văn hóa

17 Điều 4; Khoản 6, Điều 7, Nghị định số 37 2014 NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 18

trong khu vực di sản; phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa… Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về đất đai, môi trường của nơi có di sản văn hóa tọa lạc Thanh tra huyện có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản

lý nhà nước trong hoạt động thanh tra, đồng thời phối hợp phòng Văn hóa - Thông tin giải quyết khiếu nại, tố cáo trong trong lĩnh vực di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND cấp huyện Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ tham mưu tổng hợp cho UBND về hoạt động quản lý nhà nước đối với DSVHTG; tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành; thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của UBND và các cơ quan nhà nước ở địa phương trong lĩnh vực di sản văn hóa; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của ộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên thuộc lĩnh vực di sản văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn

Như vậy, UBND cấp huyện là chủ thể quản lý nhà nước đối với DSVHTG tại địa phương trên cơ sở tham mưu của các cơ quan chuyên môn trực thuộc U ND cấp huyện

T , đố tượn quản lý n à nư c củ UBND cấp u ện đố v DSVHTG

tạ đị p ươn

Đối tượng của quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG gồm hai nhóm đối tượng, đó là: cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động liên quan đến di sản văn hóa thế giới tại địa phương (cụ thể là các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thăm dò, khai quật, tu bổ, phục hồi, bảo quản, bảo tàng, kiểm kê, sử dụng DSVHTG); và chính DSVHTG tại địa phương

Th ba, mục đích của quản lý nhà nước nhằm bảo tồn, phát huy các di sản văn

hóa tại địa phương, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - x hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

T tư, cơ sở p p lý củ quản lý n à nư c củ UBND cấp u ện đố v DSVHTG tạ đị p ươn

Cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG bao gồm nhiều văn bản pháp luật như: Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân, Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng, Luật Du lịch Đây là cơ sở

18 Điều 7, Nghị định số 37 2014 NĐ-CP ngày 07/4/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 19

pháp lý cao nhất nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản văn hóa ở Việt Nam Trên cơ sở các văn bản luật trên, Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan đ ban hành nhiều Nghị định, Thông tư như: Nghị định số 98 2010 NĐ-CP ngày 21/9/2010

về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Nghị định số 70 2012 NĐ- CP ngày

18 9 2012 quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam - thắng cảnh; Nghị định

15 2013 NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, các công trình quan trọng quốc gia; Thông tư số 18/2012/TT- VHTTDL ngày 28 12 2012 quy định chi tiết một số điều về bảo quản,

tu bổ, phục hồi di tích; Thông tư số 17/2013/TT- VHTTDL ngày 30 12 2013 hướng dẫn xác lập chi phí quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, phục hồi di tích ; Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND cấp tỉnh, cấp huyện có liên quan đến di sản văn hóa, các văn bản pháp luật liên quan

Như vậy, quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG nói riêng có công cụ là hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật Việc quản lý nhà nước phải được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật chứ không phải bằng ý chí chủ quan của nhà quản lý Các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện đúng quy định của pháp luật, nếu vi phạm thì bị xử

lý theo pháp luật (d đó là chủ thể quản lý hay đối tượng quản lý nhà nước)

Quản lý nhà nước đối với DSVHTG là một bộ phận của quản lý nhà nước về

di sản văn hóa, tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước đối với DSVHTG ngoài việc tuân theo pháp luật Việt Nam còn phải tuân thủ các Công ước quốc tế về di sản văn hóa mà Việt Nam là thành viên

1.2 N i d n q ản lý nhà nước củ Ủ b n nhân dân cấp h ện đối với di sản văn h h iới ại đị phươn

Theo quy định của Luật Di sản văn hóa, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bảo tồn, phát huy di sản văn hóa trong phạm vi địa phương; tổ chức ngăn chặn, xử

lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ di sản; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xếp hạng và xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản, tu bổ và phát huy di sản tại địa phương Tuy nhiên, trên cơ sở phân cấp của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện có thể được trao thẩm quyền trực tiếp quản lý di sản Hiện nay, nội dung quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa thế giới của UBND cấp huyện đầy đủ nhất bao gồm:

Trang 20

1.2.1 n àn v n ản p p lu t n m t c c t c ện c c v n ản qu

p ạm p p lu t v sản v n t tạ đị p ươn

Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật được xem là hoạt động trọng yếu của UBND cấp huyện Hoạt động này nhằm điều chỉnh các quan hệ x hội liên quan đến việc giữ gìn, tu bổ, phục hồi, sử dụng, khai thác di sản văn hóa phát triển theo định hướng Văn bản pháp luật, kế hoạch do địa phương ban hành phải nhằm

cụ thể hóa chính sách, pháp luật của cấp trên và đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, tạo nên sự tác động mạnh mẽ, đồng bộ từ những công cụ quản lý khác nhau đối với việc quản lý, khai thác, sử dụng di sản của mọi tổ chức, cá nhân Các văn bản pháp luật được ban hành phải ph hợp với thực tế địa phương, phải đảm bảo được nguyên tắc bảo tồn là bảo vệ và giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có Đồng thời, đưa di sản văn hóa vào trong thực tiễn x hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển x hội, mang lại lợi ích vật chất và tinh thần cho con người

UBND cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị nhằm tổ chức, chỉ đạo thực hiện luật của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các ộ, ngành, văn bản pháp luật của UBND cấp tỉnh về

Tuy nhiên, theo Luật an hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (có hiệu lực vào ngày 01/7/2016), UBND cấp huyện chỉ còn thẩm quyền ban hành quyết định, đồng thời, việc ban hành quyết định lại giới hạn chỉ để quy định những

1.2.2.T c ện k oạc ảo tồn và p t u trị DSVHTG tạ đị p ươn

Hoạt động xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp bảo vệ

và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương được xem là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà nước về di sản Hoạt động này nhằm xác lập từng bước đi cụ thể,

đề ra kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đồng thời có định hướng ổn định, lâu dài đối với sự nghiệp bảo tồn, phát huy di sản văn hóa thế giới tại địa phương Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật về di sản, DSVHTG là các di sản đ được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, thẩm quyền quản lý nhà nước đối với di sản loại này thuộc UBND cấp tỉnh Do đó, nội dung xây dựng kế hoạch phát triển

sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (cho d có thể UBND cấp tỉnh đ phân cấp cho UBND cấp huyện trực tiếp quản lý DSVHTG tại địa phương) UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình Chính phủ phê duyệt UBND cấp huyện có nhiệm vụ phối hợp Sở Văn

19 Khoản 2 Điều 2, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, U ND năm 2004

20 Điều 30, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Trang 21

hóa - Thể thao & Du lịch triển khai thực hiện kế hoạch khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Quản lý DSVHTG tại địa phương của UBND cấp huyện tập trung vào quản lý hoạt động bảo quản, giữ gìn, tu bổ, phục hồi, tr ng tu di sản; quản lý hoạt động sử dụng, phát huy di sản

Công tác quản lý nhà nước của U ND cấp huyện trong hoạt động bảo tồn DSVHTG nhằm đảm bảo các yêu cầu:

) G n tố đ c c u tố ốc cấu t àn t c ; ) L p qu oạc ,

n tr n cơ qu n n à nư c c t ẩm qu n p ê u ệt, trừ trườn ợp

sử c n ỏ k ôn ản ưởn đ n u tố ốc cấu t àn t c …; đố

v t c quốc và t c quốc đặc ệt, p ả được s đồn ý

n v n ản củ ộ trưởn ộ VH - TT & DL; c) ôn ố côn k

qu oạc , n đ được p ê u ệt tạ đị p ươn nơ c t c ” 21UBND cấp huyện phối hợp các cấp, các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật xác lập các khu vực bảo vệ di sản:

1 c k u v c ảo vệ t c o ồm: ) u v c ảo vệ I là vùn

c c c u tố ốc cấu t àn t c ; ) u v c ảo vệ II là vùn o quanh hoặc t p p k u v c ảo vệ I

2 c k u v c ảo vệ qu địn tạ k oản 1 Đ u nà p ả được c c

cơ qu n n à nư c c t ẩm qu n x c địn trên ản đồ đị c n , tron

ên ản k o n vùn ảo vệ củ ồ sơ t c và p ả được cắm mốc trên t c đị

3 u v c ảo vệ I p ả được ảo vệ n u ên trạn v mặt n và

k ôn n Trườn ợp đặc ệt c êu c u xâ n côn tr n tr c t p

p ục vụ v ệc ảo vệ và p t u trị t c , v ệc xâ n p ả được s đồn ý n v n ản củ n ườ c t ẩm qu n x p ạn t c đ

V ệc xâ n côn tr n ảo vệ và p t u trị t c ở k u v c

ảo vệ II đố v t c quốc đặc ệt p ả được s đồn ý n v n

ản củ ộ trưởn ộ VH - TT & DL

V ệc xâ n côn tr n qu địn tạ k oản nà k ôn được làm ản ưởn đ n u tố ốc cấu t àn t c , cản qu n t ên n ên và mô trườn - s n t củ t c 22

21 Khoản 1 Điều 54, Luật Di sản văn hóa

22 Điều 32, Luật Di sản văn hóa

Trang 22

Và cũng theo quy định của Luật Di sản văn hóa, việc xác lập khu vực bảo vệ đối với DSVHTG (mà theo xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt) phải trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ

ên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước của UBND cấp huyện trong hoạt động bảo tồn DSVHTG là phải đảm bảo quy định về thẩm quyền, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương lập dự án tu bổ di tích:

qu đườn ưu đ ện đ n ộ trưởn ộ VH - TT & DL.23

Hoạt động quản lý nhà nước của UBND cấp huyện cũng nhằm đảm bảo cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động lập quy hoạch, dự án, thiết kế, thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải tuân thủ các điều kiện năng lực và điều kiện hành nghề, phải được thực hiện đảm bảo nguyên tắc trong hoạt động thiết kế tu bổ di tích

Cụ thể như: tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; Thiết kế tu bổ di tích được lập trên cơ sở kết quả khảo sát di tích và phải tuân thủ nội dung dự án tu bổ di tích đ được phê duyệt; Ưu tiên sử dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ truyền thống; Ưu tiên bảo quản, gia cố, gia cường di tích trước khi áp dụng phương án tu

bổ, phục hồi di tích; Thường xuyên tham vấn ý kiến nhân chứng lịch sử, chuyên gia, nghệ nhân trong suốt quá trình thiết kế tu bổ di tích; Hoạt động thi công tu bổ di tích được thực hiện dưới sự giám sát của cộng đồng dân cư nơi có di tích và tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng,

Trong trường hợp được UBND cấp tỉnh phân cấp trực tiếp quản lý DSVHTG tại địa phương, UBND cấp huyện có thẩm quyền tổ chức việc lập quy hoạch khảo

cổ trình UBND tỉnh phê duyệt, công bố và triển khai hoạt động khảo cổ sau khi có

sự đồng ý bằng văn bản của ộ VH - TT & DL UBND cấp huyện được quyền đ

n ị c ủ đ u tư n cả tạo, xâ n côn tr n ở đị đ ểm t uộc qu oạc

Trang 23

k ảo c c tr c n ệm p ố ợp tạo đ u k ện để cơ qu n n à nư c c t ẩm qu n

v VH – TT & DL t n àn t m , k qu t k ảo c trư c k tr ển k n

và t c ện v ệc m s t qu tr n cả tạo, xâ n côn tr n đ Trong quá

tr n cả tạo, xâ n côn tr n mà t ấ c k ả n n c t c , v t, c v t, ảo

v t quốc oặc p t ện được t c , v t, c v t, ảo v t quốc , UBND cấp u ện êu c u c ủ n p ả tạm n ừn t côn và t ôn o kịp t ờ c o cơ

qu n n à nư c c t ẩm qu n v v n , t ể t o và u lịc 25

Để quản lý nhà nước đối với hoạt động phát huy DSVHTG tại địa phương

theo hướng phát triển du lịch thực sự có hiệu quả, UBND cấp huyện cần phải “có

c n s c k u n k c , ưu đ v đất đ , tà c n , t n ụn đố v t c c, c

n ân tron nư c và t c c, c n ân nư c n oà đ u tư vào ảo vệ, tôn tạo tà

n u ên u lịc và mô trườn u lịc ”.26

Quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với loại tài nguyên du lịch này là nhằm đảm bảo các hoạt động phát huy di sản theo hướng phát triển du lịch theo nguyên tắc:

P t tr ển u lịc n v n , t eo qu oạc , k oạc …; p t tr ển c trọn tâm, trọn đ ểm t eo ư n u lịc v n o - lịc sử…; ảo tồn, tôn tạo, p t u trị củ tà n u ên u lịc 27 Tà n u ên u lịc p ả được ảo vệ, tôn tạo và k t c ợp lý để p t u ệu quả sử ụn và

ảo đảm p t tr ển u lịc n v n .28

Trên cơ sở thẩm quyền được phân cấp và thẩm quyền theo luật định, quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với việc phát huy DSVHTG theo hướng phát triển du lịch nhằm:

Đ u tư ảo tồn, nân cấp tà n u ên u lịc đ c ; đư c c tà n u ên

1 Được ưởn ưu đ đ u tư, được o đất c tà n u ên u lịc p ù

ợp v n được cơ qu n n à nư c c t ẩm qu n p ê u ệt t eo qu địn củ p p lu t; 2 Được t u p t eo qu địn củ p p lu t v p

và lệ p ; 3 Quản lý, ảo vệ tà n u ên u lịc , mô trườn , ảo đảm n

25 Điều 37, Luật Di sản văn hóa

26

Điểm a Khoản 4 Điều 4, Luật Du lịch 2005

27 Khoản 1 Điều 5, Luật Du lịch, 2005

28 Khoản 1 Điều 15, Luật Du lịch 2005

29 Điều 67, Luật Du lịch 2005

Trang 24

Trên cơ sở quy định tại Điều 6 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, quản lý nhà nước của UBND cấp huyện trong tuyên truyền pháp luật về di sản văn hóa tại địa

phương gồm các nội dung chính: xâ n n àn v n ản qu p ạm p p lu t,

xâ n c ươn tr n , k oạc v p n, o ục p p lu t sản v n 5

n m, n n m; ỉ đạo ư n ẫn và t c c t c ện côn t c p n, o

ục p p lu t; ồ ưỡn k n t c, n ệp vụ p n, o ục p p lu t v sản v n c o độ n ũ c n ộ, côn c c, v ên c c, độ n ũ o c o v ên, tu ên tru n v ên p p lu t, ả v ên cơ sở và c c c n ân l ên qu n; xâ n , củn

cố, k ện toàn độ n ũ c n ộ làm côn t c tu ên tru n p p lu t v sản v n

Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện là cơ quan tư vấn cho UBND

c ng cấp về công tác tuyên truyền pháp luật di sản văn hóa, đồng thời huy động nguồn lực cho hoạt động này tại địa phương Phòng Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, có nhiệm vụ tham mưu UBND huyện triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền pháp luật về di sản văn hóa tại địa phương

Chủ thể tiến hành hoạt động tuyên truyền pháp luật di sản văn hóa ở cấp huyện bao gồm: UBND từ cấp huyện đến cấp x ; Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng Tư pháp c ng các cơ quan, ban, ngành liên quan; Ủy ban mặt trận và các đoàn thể; các đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động tại địa phương; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luậ…

Các chủ thể tuyên truyền trên có trách nhiệm đảm bảo cho đối tượng được tuyên truyền là các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bảo tồn và phát huy DSVHTG tại địa phương có quyền được thông tin về pháp luật di sản văn hóa và pháp luật có liên quan

30 Điều 68, Luật Du lịch 2005

Trang 25

Đối tượng phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa là các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến di sản văn hóa, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện, du khách đến tham quan di sản văn hóa

Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực di sản văn hóa gồm quy định của Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là các quy định của pháp luật về hoạt động bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa (như quy định về lập, phê duyệt quy hoạch, dự án, thiết kế, thẩm định phương án tr ng tu, tu bổ di tích; quy định về hoạt động bảo tàng, khảo cổ; quy định đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong khu vực có DSVHTG; quy định về quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa…); Các điều ước quốc tế về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận quốc tế khác; Ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật về di sản văn hóa;

Trên cơ sở quy định về hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật được quy định tại Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, ta có thể hiểu hình thức tuyên truyền pháp luật

về di sản văn hóa bao gồm: 1 Họp o, t ôn c o o c 2 P n p p lu t

tr c t p; tư vấn, ư n ẫn t m ểu p p lu t; cun cấp t ôn t n, tà l ệu p p

lu t v sản v n 3 T ôn qu c c p ươn t ện t ôn t n đạ c n , lo tru n t n , nternet, p -nô, áp-p c , tr n c độn ; đ n tả trên n t ôn t n

đ ện tử cấp u ện và c c cơ qu n t uộc cấp u ện; n êm t tạ trụ sở, ản t n củ

cơ qu n, t c c, k u ân cư 4 T c c t t m ểu p p lu t v sản v n 5

T ôn qu côn t c x t xử, xử lý v p ạm àn c n tron lĩn v c sản v n , oạt độn t p côn ân, ả qu t k u nạ , tố c o củ côn ân v sản và oạt độn k c củ c c cơ qu n tron ộ m n à nư c; t ôn qu oạt độn trợ p

p p lý, ả ở cơ sở 6 Lồn p tron oạt độn v n , v n n ệ, s n oạt củ t c c c n trị và c c đoàn t ể, câu lạc ộ, tủ s c p p lu t và c c

t t c v n k c ở cơ sở 7 T ôn qu c ươn tr n o ục p p lu t tron

c c cơ sở o ục củ ệ t ốn o ục quốc ân 8 c n t c p n, o

ục p p lu t k c p ù ợp v từn đố tượn cụ t ể mà c c cơ qu n, t c c, c

n ân c t ẩm qu n c t ể p ụn để ảo đảm c o côn t c p n, o ục

p p lu t v sản v n đem lạ ệu quả.32 Trong các hình thức trên, hình thức tuyên truyền pháp luật về di sản văn hóa thông qua tuyên truyền trực tiếp, thi tìm hiểu pháp luật về di sản, lồng ghép trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ của các

tổ chức chính trị và đoàn thể là các hình thức được tiến hành thường xuyên, mang lại hiệu quả đối với hoạt động bảo tồn, phát huy DSVHTG tại địa phương

31Điều 10, Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, 2012

32Điều 11, Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, 2012

Trang 26

1.2.4 T c c đào tạo, bồ ưỡn độ n ũ c n ộ chuyên môn v di sản v n hóa; quản lý hoạt động nghiên c u khoa học

1.2.4.1 T c c đào tạo, bồ ưỡn độ n ũ c n ộ chuyên môn v di sản

Đào tạo là qu tr n tru n t ụ, t p n n c ệ t ốn n n tr t c, kỹ n n

t eo qu địn củ từn cấp ọc, c ọc (ví dụ như: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học,

Cao học, Nghiên cứu sinh)

ồ ưỡn là oạt độn tr n ị, c p n t, nân c o k n t c, kỹ n n làm

v ệc Có 3 loại bồi dưỡng, đó là ồ ưỡn t eo t êu c uẩn n ạc là tr n ị k n

t c, kỹ n n oạt độn t eo c ươn tr n qu địn c o n ạc côn c c; ồ ưỡn t eo t êu c uẩn c c vụ l n đạo, quản lý là tr n ị k n t c, kỹ n n ,

p ươn p p làm v ệc t eo c ươn tr n qu địn c o từn c c vụ l n đạo, quản lý; ồ ưỡn t eo vị tr v ệc làm là tr n ị, c p n t k n t c, kỹ n n , p ươn

p p c n t t để làm tốt côn v ệc được o 33

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo cán bộ, công chức có năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, có nghiệp vụ, kỹ năng trong công tác quản lý, tham mưu, tác nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Hoạt động quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý và thực thi pháp luật di

sản văn hóa phải đảm bảo nguyên tắc: p ả c n c vào vị tr v ệc làm, t êu c uẩn

củ n ạc côn c c, t êu c uẩn c c vụ l n đạo, quản lý và n u c u xâ n , phát tr ển n uồn n ân l c củ cơ qu n, đơn vị; Bảo đảm t n t c ủ củ cơ qu n quản lý, đơn vị sử ụn côn c c tron oạt độn đào tạo, ồ ưỡn ; t ợp cơ

c p ân cấp và cơ c cạn tr n tron t c c đào tạo, ồ ưỡn ; Đ c o v

tr t ọc và qu n củ côn c c tron v ệc l c ọn c ươn tr n ồ ưỡn t eo

vị tr v ệc làm; ảo đảm côn k , m n ạc , ệu quả.34

Hình thức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di sản văn hóa

33 Điều 5, Nghị định 18 2010 NĐ-CP ngày 05 3 2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức

34 Điều 3, Nghị định 18 2010 NĐ-CP ngày 05 3 2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức

35 Điều 15, Nghị định 18 2010 NĐ-CP ngày 05 3 2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức

Trang 27

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước đối với DSVHTG tại địa phương gồm đào tạo trong nước với nội dung đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo tồn, phát huy di sản văn hóa, về kiến thức pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật liên quan, về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước về di sản văn hóa, về văn hóa và quản

lý chuyên ngành về hoạt động, bảo tồn, phát huy di sản văn hóa, về tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc và đào tạo ở nước ngoài với nội dung bồi dưỡng về kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và quản lý chuyên ngành về di

Phòng Nội vụ và phòng Văn hóa – Thể thao & Du lịch là hai cơ quan có chức

năng tham mưu UBND cấp huyện xâ n và côn k qu oạc , k oạc đào

tạo, ồ ưỡn để tạo n uồn và nân c o n n l c, tr n độ c u ên môn, n ệp vụ

củ côn c c n àn v n ; tạo đ u k ện để côn c c t m đào tạo, ồ ưỡn nân c o n n l c, tr n độ c u ên môn, n ệp vụ củ côn c c v quản

lý và t c t p p lu t sản v n 37

Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, pháp luật, nghiệp vụ về quản lý DSVHTG phải nhằm tạo điều kiện cho cán bộ, công chức thực hiện quyền và nghĩa

vụ: p ả c ấp àn n êm c ỉn qu c đào tạo, ồ ưỡn và c ịu s quản lý

củ cơ sở đào tạo, ồ ưỡn ; Được ưởn n u ên lươn và p ụ cấp; t ờ n đào tạo, ồ ưỡn được t n vào t âm n ên côn t c l ên tục, được x t nân lươn t eo

qu địn củ p p lu t; ôn c c đạt k t quả xuất sắc tron k đào tạo, ồ ưỡn được ểu ươn , k en t ưởn ; ôn c c đ được đào tạo, ồ ưỡn n u

t ý ỏ v ệc, x n t ô v ệc p ả đ n ù c p đào tạo, ồ ưỡn t eo qu địn củ pháp lu t 38

Để quản lý một cách có hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ, công chức chuyên môn về di sản văn hóa, UBND cấp huyện – đơn vị sử dụng

công chức có trách nhiệm: t c ện c độ ư n ẫn t p s ; Đ xuất v ệc ên

soạn và l c ọn c ươn tr n đào tạo, ồ ưỡn p ù ợp v vị tr v ệc làm củ côn c c; Tạo đ u k ện để côn c c t c ện c độ đào tạo, ồ ưỡn t eo

qu địn 39

Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trực tiếp công tác trong lĩnh vực di sản văn hóa và đội ngũ cán bộ ở cơ sở, UBND cấp huyện còn phải tổ chức truyền dạy nghề cho thế hệ trẻ, việc gắn kết các lĩnh vực hoạt động bảo vệ và phát

36 Điều 6, Nghị định 18/2010 NĐ-CP ngày 05 3 2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức

37 Điều 48, Luật Cán bộ, công chức,2008

38 Điều 48, Luật Cán bộ, công chức, 2008

39 Điều 29, Nghị định 18 2010 NĐ-CP ngày 05/3/2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức

Trang 28

huy giá trị di sản văn hóa với giáo dục học đường, nhằm đảm bảo hình thành được nguồn lực con người đủ mạnh để vượt qua những thách thức và đón nhận tốt nhất thời cơ mới đang đặt ra cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

UBND cấp huyện không những tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng quản lý và tác nghiệp đối với đội ngũ công chức ngành văn hóa mà còn phải quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng các nội dung trên cho công chức các cơ quan chuyên môn về du lịch, dịch vụ, thanh tra, tư pháp Bên cạnh đó còn phối hợp Sở VH - TT & DL đề nghị các cơ quan có chức năng tổ chức đào tạo, cấp các chứng chỉ hành nghề như: hành nghề lập quy hoạch di tích; hành nghề lập dự án

tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích; hành nghề

tập trung tất cả nguồn lực để phục vụ sự nghiệp bảo vệ và phát huy di sản văn hóa nói chung, di sản văn hóa tại địa phương

1 2 4 2 Quản lý oạt độn n ên c u k o ọc

Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, x hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng

trò vô cùng quan trọng, nhằm hỗ trợ đắc lực cho hoạt động bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Tuy nhiên, theo Luật Khoa học công nghệ năm 2013, thẩm quyền quản

lý nhà nước đối với hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc về UBND cấp tỉnh Trên

cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003, quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối

với hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ gồm các nội dung: ảo đảm n ân

s c n à nư c và các nguồn l c khác của xã hội khác cho hoạt động k o ọc và côn n ệ tạ đị p ươn ; T p n n, t c c n ụn , đ n ệu quả n

ụn k t quả t c ện n ệm vụ k o ọc và côn n ệ o m n đ xuất đặt àn oặc đặt àn s u k được đ n , n ệm t u; Quản lý, sử ụn k n p đ u tư phát tr ển k o ọc và côn n ệ đ n mục đ c và c ệu quả 42

1.2.5 Hu động, quản lý, sử dụng các nguồn l c; T ch c và quản lý hợp tác quốc t để bảo vệ, phát huy giá trị v n th gi i tạ đị p ươn

41 Điều 3, Luật Khoa học Công nghệ, 2013

42 Điều 75, Luật Khoa học, công nghệ, 2013

Trang 29

phương bao gồm nhân lực và vật lực Việc huy động, quản lý, phát huy các nguồn lực là yếu tố đầu tiên để đảm bảo sự thành công của hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương của UBND cấp huyện

Đối với nguồn nhân lực, trên cơ sở chức năng, quyền hạn theo luật định, Ủy

ban nhân cấp huyện c c n s c k u n k c và tạo đ u k ện c o c c ộ l ên

qu n đ n sản v n t m c c oạt độn ảo vệ và p t u trị sản

v n ; k u n k c v ệc x ộ oạt độn ảo vệ và p t u trị sản

v n 43 Tuy nhiên, để chính sách này thực sự hiệu quả, UBND cấp huyện cần

tăng cường công tác quản lý nhằm đảm bảo việc tham gia hoạt động bảo tồn và phát huy DSVHTG tại địa phương được tuân thủ pháp luật

Đối với nguồn vật lực, theo tác giả gồm có tài chính và vật chất (ví dụ như Chính phủ Lào tài trợ gỗ để Trung tâm ảo tồn Di tích Cố đô Huế tr ng tu di tích) Nguồn tài chính của cấp huyện phục vụ hoạt động bảo tồn và phát huy DSVHTG

bao gồm: (1) n ân s c n à nư c củ u ện (từ n uồn t u t u , lệ p , n uồn t u

ịc vụ củ c c cơ qu n n à nư c tạ đị p ươn ), (2) c c k oản t u từ oạt độn

sử ụn và p t u trị sản (t u từ n v t m qu n, t u từ ịc vụ u lịc

v n ), (3) tà trợ và đ n p củ c c t c c, c n ân tron và n oà nư c 44Đối với ngân sách nhà nước, UBND cấp huyện có nhiệm vụ bồi dưỡng nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ Đối với các khoản thu từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di sản, UBND cấp huyện cần xây dựng kế hoạch phát huy di sản (đ được trình bày trong phần 1.2.2) như: xây dựng thành một địa điểm, khu du lịch để tổ chức bán vé tham quan, chỉ đạo tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống phục vụ du khách (có thu tiền) Đối với nhiều nơi, đây là một trong những nguồn thu chính của địa phương Riêng đối với nguồn tài chính từ tài trợ, UBND

cấp huyện t c c c u độn n uồn l c từ tron ân, c c t c c, cá nhân trong và

n oà nư c để p ục vụ oạt độn ảo tồn, p t u sản 45 UBND cấp huyện phải

c k oạc xâ n , u độn n uồn l c tà c n một c c n v n để p ục vụ

c o oạt độn ảo vệ và p t u sản v n , n uồn tà c n nà p ả được UBND cấp u ện quản lý, sử ụn đ n mục đ c và c ệu quả 46

1.2.5.2 T ch c và quản lý hợp tác quốc t để bảo vệ, phát huy giá trị v n

Đối với quản lý DSVHTG của UBND cấp huyện, vấn đề hợp tác quốc tế trong hoạt động bảo tồn, phát huy di sản được xem là khâu quan trọng Thông qua việc hợp tác, địa phương sẽ được tiếp cận những kinh nghiệm, những kiến thức quý báu

43 Điều 57, Luật Di sản văn hóa

44 Điều 58, Luật Di sản văn hóa

45 Điều 61, Luật Di sản Văn hóa

46 Điều 62, Luật Di sản Văn hóa

Trang 30

của các tổ chức, cá nhân ngoài nước, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài trong bảo tồn, phát huy di sản văn hóa Từ cơ sở quy định của Luật Di sản văn hóa, UBND

cấp huyện có c n s c và ện p p đẩ mạn qu n ệ ợp t c v c c nư c, t

c c, c n ân nư c n oà tron v ệc ảo vệ và p t u trị sản v n trên

cơ sở tôn trọn độc l p, c ủ qu n quốc , n đẳn và c c ên cùn c lợ , p ù

ợp v qu địn củ p p lu t V ệt N m và Đ u ư c quốc t mà nư c ộn

x ộ c ủ n ĩ V ệt N m ký k t oặc t m ; G p p n p t u trị DSVHTG, t n cườn qu n ệ ợp t c u n ị và ểu t lẫn n u c c ân tộc…; K u n k c n ườ V ệt N m địn cư ở nư c n oà và t c c, c n ân

nư c n oà t m c c oạt độn ảo vệ và p t u trị DSVHTG tạ đị

ọc và c u ển o côn n ệ ện đạ tron lĩn v c ảo quản, tu t c , k

qu t k ảo c ; (3) tr o đ c c cuộc tr ển l m v sản v n ; (4) đào tạo, ồ ưỡn , tr o đ t ôn t n và k n n ệm tron v ệc ảo vệ và p t u trị sản

v n 48 Hoạt động này nếu được thực hiện một cách hiệu quả sẽ tạo được nguồn

lực, thuận lợi cho hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị DSVHTG tại địa phương

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giải quy t khi u nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp

lu t v di sản v n tạ đị p ươn

Trong quản lý nhà nước đối với việc bảo tồn và phát huy DSVHTG không thể thiếu hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính là một nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với DSVHTG tại địa phương Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, UBND năm 2003 quy định UBND cấp

huyện có nhiệm vụ: “T ch c, chỉ đạo việc th c hiện công tác kiểm tra, thanh tra

n à nư c.” 49

Kiểm tra là phương tiện quan trọng để phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử

lý những vi phạm pháp luật, phát hiện những yếu kém trong tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và của đội ngũ cán bộ công chức trong việc thực thi nhiệm vụ của mình Vì thế, kiểm tra là hoạt động không thể thiếu trong quá trình quản lý cũng như việc thực hiện quyền hạn của các chủ thể có thẩm quyền nói

47 Điều 63, 64, Luật Di sản văn hóa

48 Điều 65, Luật Di sản văn hóa

49

Khoản 5 Điều 103, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, UBND 2003

Trang 31

chung, của UBND cấp huyện trong quản lý nhà nước đối với DSVHTG tại địa phương nói riêng Hoạt động kiểm tra được tiến hành thường xuyên, liên tục, nhằm xem xét đánh giá việc thực hiện mọi công việc trong quản lý nhà nước đối với DSVHTG trên địa bàn huyện

Thanh tra là hoạt động chuyên trách nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện các sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Theo Luật Di sản văn hóa thì t n tr n à nư c v VH, TT & DL th c hiện

ch c n n t n tr c u ên n àn v di sản v n v i các n ệm vụ: t n tr

v ệc c ấp àn p p lu t v sản v n ; t n tr v ệc t c ện qu oạc , k oạc v ảo vệ và p t u trị sản v n ; p t ện, n n c ặn và xử lý

tố cáo, phòng chống tham nhũng đối với những hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa tại địa phương Tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trên lĩnh vực này theo quy định của pháp luật Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND cùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công

Thanh tra huyện có nhiệm vụ và quyền hạn thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, của UBND cấp xã có hoạt động liên quan đến di sản văn hóa Thanh tra

vụ việc phức tạp liên quan đến hoạt động bảo tồn và phát huy DSVHTG tại địa phương của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, của UBND cấp xã; Thanh tra các vụ việc khác liên quan đến quản lý DSVHTG do Chủ tịch UBND cấp

50 Điều 66, Luật Di sản văn hóa

51 Khoản 1, Điều 3, Luật Thanh tra, 2010

52 Khoản 2, Điều 27, Luật Thanh tra, 2010

Trang 32

Như vậy, Thanh tra huyện có quyền tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia hoạt động bảo tồn

và phát huy DSVHTG Đồng thời có thẩm quyền thanh tra các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bảo tồn và phát huy DSVHTG nếu để xảy ra sai phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm trên cơ sở quyết định thanh tra của Chủ tịch UBND cấp huyện Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị; căn cứ kế hoạch thanh tra, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành; căn cứ kế hoạch thanh tra, Chủ tịch UBND cấp huyện tra quyết định thanh tra và thành lập

Nhà nước thực hiện vai trò bảo vệ pháp luật bằng việc xử lý vi phạm hành chính Khi cá nhân hay tổ chức thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hành chính thì phải bị xử phạt vi phạm hành chính Việc làm này nhằm mục đích khôi phục lại trật

tự pháp luật đ bị xâm phạm đồng thời giáo dục tổ chức, cá nhân vi phạm cũng như toàn thể cộng đồng ý thức tuân thủ pháp luật

Theo quy định của pháp luật, UBND cấp huyện quản lý công tác thi hành pháp

luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực di sản văn hóa có trách nhiệm: c ỉ

đạo v ệc t c c t c ện v n ản qu p ạm p p lu t v xử lý v p ạm àn c n tron lĩn v c sản v n (pháp luật hiện hành là Luật xử lý vi phạm hành

chính, Nghị định 158 2013 NĐ-CP ngày 12 11 2013 quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thế thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định

121 2013 NĐ-CP ngày 10 10 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công

sở và các văn bản pháp luật có liên quan; t c c p n, o ục p p lu t v xử

lý v p ạm àn c n ở lĩn v c nà ; ểm tr , t n tr , xử lý v p ạm và ả

qu t t eo t ẩm qu n k u nạ , tố c o tron v ệc t c ện p p lu t v xử lý v

p ạm àn c n l ên qu n đ n sản v n ; ịp t ờ cun cấp t ôn t n c o ộ

Tư p p v xử lý v p ạm àn c n để xâ n cơ sở l ệu quốc ; địn kỳ

06 t n , n n m o c o ộ Tư p p v côn t c xử lý v p ạm àn c n tron c c lĩn v c c l ên qu n đ n sản v n trên đị àn 54

Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Chánh Thanh tra ộ VH – TT & DL, Chánh thanh tra Sở (như Sở VH – TT & DL, Sở Xây dựng…), Thanh tra viên chuyên

Trang 33

ngành, Chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động liên quan đến di sản văn hóa Như vậy, ở cấp huyện, chỉ có Chủ tịch UBND huyện mới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực này

Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền: P ạt cản c o; P ạt t n đ n 50% m c

t n p ạt tố đ đố v lĩn v c tươn n qu địn tạ Đ u 24 củ Lu t nà n ưn

k ôn qu 50 000 000 đồn ; Tư c qu n sử ụn ấ p p, c n c ỉ àn n

c t ờ ạn oặc đ n c ỉ oạt độn c t ờ ạn; Tịc t u t n v t, p ươn t ện v

p ạm àn c n c trị k ôn vượt qu m c t n p ạt được qu địn tạ đ ểm

k oản nà ; Áp ụn ện p p k ắc p ục u quả qu địn tạ c c đ ểm , , c, đ,

e, , và k k oản 1 Đ u 28 củ Lu t Xử lý v p ạm àn c n 55

Nghị định 158 2013 NĐ-CP ngày 12 11 2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực di sản văn hóa, Chủ tịch UBND cấp huyện

có quyền: p ạt cản c o; p ạt t n đ n 25 000 000 đồn (tron lĩn v c sản v n

hóa); p ạt t n đ n 50 000 000 đồn (đố v àn v quản c o ản ưởn xấu đ n sản); tư c qu n sử ụn ấ p p, c n c ỉ àn n c t ờ ạn oặc đ n

c ỉ oạt độn c t ờ ạn; tịc t u t n v t, p ươn t ện v p ạm àn c n c trị k ôn vượt qu m c 25 000 000 đồn ; áp ụn c c ện p p k ắc p ục u quả qu địn tạ Đ u 2 N ị địn nà 56

Đối với quy định khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hành chính trên lĩnh vực di sản văn hóa, ngoài việc khắc phục hậu quả được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa còn bị buộc tháo dỡ biển hiệu trái phép, buộc trả lại đất đ lấn chiếm hoặc chấm dứt việc sử dụng trái phép di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn

Về giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động bảo tồn, phát huy DSVHTG tại địa phương, U ND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan của công dân

Khiếu nại trong lĩnh vực di sản văn hóa là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND c ng cấp,

Trang 34

cơ qu n àn c n n à nư c tron t àn p p lu t v sản v n , củ n ườ

c t ẩm qu n tron cơ qu n àn c n n à nư c oặc qu t địn kỷ lu t c n ộ, côn c c k c c n c c o r n qu t địn oặc àn v đ là tr p p lu t, xâm

p ạm qu n, lợ c ợp p p củ m n 58

Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình liên quan đến DSVHTG; Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến DSVHTG tại địa phương của Chủ tịch UBND cấp x , Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đ giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại

Tố cáo trong lĩnh vực di sản văn hóa là việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo quy định báo cho UBND cấp huyện và Thanh tra nhà nước c ng cấp biết về hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp

Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp x , người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến pháp luật

về di sản văn hóa nhằm giải quyết ngay từ đầu các mâu thuẫn, tranh chấp trong quan hệ hành chính Nếu không tổ chức các hoạt động này thì không thể đảm bảo việc tuân thủ pháp luật của các chủ thể liên quan, công tác phòng ngừa, ngăn chặn

vi phạm pháp luật sẽ bị hạn chế

58

Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011; Khoản 1 Điều 68 Luật Di sản văn hóa

59 Điều 18, Luật Khiếu nại, 2011

60 Khoản 1, Điều 2 Luật Tố cáo, 2011; Khoản 2 Điều 68, Luật Di sản văn hóa

61 Khoản 2, Điều 13 Luật Tố cáo, 2011

Trang 35

Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phát hiện những sai sót, uốn nắn, xử lý những biểu hiện, hành vi sai trái, vi phạm pháp luật phát sinh trong quá trình quản lý nhà đối với di sản văn hóa tại địa phương; điều chỉnh và kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành bất cập, không ph hợp

Trang 36

CHƯƠNG THỰC TRẠNG, GIẢI PH P N NG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA Ủ AN NH N D N CẤP HU ỆN ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

2.1 Khái quát về tình hình quản lý c c di ích được công nhận là di sản văn h h giới tại Việt Nam

Đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có 5 (năm) di tích lịch sử - văn hóa được công nhận là DSVHTG, bao gồm: Quần thể di tích cố đô Huế, Đô thị cổ Hội An, Khu di tích Mỹ Sơn, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội,

Qu n thể di tích Cố đô Hu là hệ thống di tích kiến trúc nghệ thuật thành

quách, cung điện, lăng tẩm của vương triều Nguyễn và những di tích kiến trúc đô thị - những di sản vật thể của một cố đô duy nhất còn lại ở Việt Nam Di sản này gồm có hai bộ phận chính là Kinh thành Huế và lăng tẩm Huế

Cách đây 23 năm, ngày 11 tháng 12 năm 1993, Quần thể di tích Cố đô Huế chính thức được ghi vào Danh mục Di sản Thế giới của UNESCO với tiêu chí (iii):

là biểu trưng cho sự nổi bật về uy quyền của một đế chế phong kiến đ mất của Việt Nam vào thời kỳ hưng thịnh nhất của nó đầu thế kỷ 19; và tiêu chí (iv): là một điển

Hiện nay, Quần thể di tích Cố đô Huế thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế dưới sự tham mưu của hai cơ quan chuyên môn là Sở VH - TT

& DL và Trung tâm ảo tồn Di tích Cố đô Huế

Đô t ị c Hộ An thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, nằm ở hạ lưu

sông Thu ồn, cách thành phố Đà Nẵng 30 km về phía Đông Nam Đây là một trong những đô thị cổ đến nay vẫn giữ gần như nguyên v n Trong thời kỳ thịnh đạt, Hội An là trung tâm mậu dịch lớn nhất của xứ Đàng Trong và của cả nước Đại Việt,

là một trong những thương cảng sầm uất của v ng biển Đông Nam Á

Tại Hội nghị lần thứ 23 của UNESCO họp tại Marrakesh (Morocco), ngày

01 tháng 12 năm 1999 đ công nhận Đô thị cổ Hội An là DSVHTG với tiêu chí (ii):

là một sự biểu thị vật chất nổi bật của sự hòa trộn của các nền văn hóa vượt thời

Trang 37

gian tại một thương cảng quốc tế và tiêu chí (v): là một điển hình nổi bật về bảo tồn

Khu di sản này được UBND tỉnh Quảng Nam giao cho UBND thành phố Hội

An trực tiếp quản lý

Khu di tích m Mỹ Sơn nằm trong một thung lũng h p có đường kính 2km

với diện tích 1.158 ha, thuộc làng Mỹ Sơn, x Duy Phú, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, cách Đà Nẵng 70 km về hướng Tây - Tây Nam Đền tháp ở Mỹ Sơn tiêu biểu cho kiến trúc tôn giáo Chămpa Khu đền tháp này được xây bằng gạch, bằng một kỹ thuật tinh tế với nhiều kiểu thức kiến trúc phong phú Do ảnh hưởng của tự nhiên và do chiến tranh nên Mỹ Sơn từ một khu đền tháp tinh xảo ở khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ với 68 đền đài nay chỉ còn là phế tích

Tại Hội nghị lần thứ 23 của Ủy ban Di sản Thế giới họp tại Marakesh (Morocco) ngày 01 tháng 12 năm 1999, Khu di tích Mỹ Sơn được công nhận là DSVHTG với tiêu chí (ii): là điển hình nổi bật về sự giao thoa văn hóa, đặc biệt là nghệ thuật kiến trúc Ấn Độ giáo từ tiểu lục địa Ấn Độ, và tiêu chí (iii): phản ánh sinh động tiến trình phát triển của lịch sử văn hóa Chămpa trong lịch sử văn hóa

Cũng như Đô thị cổ Hội An, di sản Mỹ Sơn được UBND tỉnh Quảng Nam giao cho UBND huyện Duy Xuyên trực tiếp quản lý

Thành nhà Hồ là thành do Hồ Quý Ly - người dựng nên một triều đại phong

kiến Việt Nam cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV chủ trương xây dựng Đây là một ngôi thành đá độc nhất vô nhị ở Việt Nam, tọa lạc trên địa bàn 3 x : Vĩnh Yên, Vĩnh Tiến, Vĩnh Long thuộc huyện Vĩnh Lộc Hiện nay, qua sau hơn 6 thế kỷ, một kinh thành đồ sộ với các điện đài nguy nga tráng lệ chỉ còn sót lại bức tường thành, những hào bọc quanh thành, giá trị nhất là đôi rồng đá

Ngày 27 tháng 6 năm 2011, tại kỳ họp tại Paris, Cộng hòa Pháp, UNESCO

đ chính thức quyết định đưa di tích Thành nhà Hồ vào Danh mục DSVHTG với hai tiêu chí nổi bật toàn cầu gồm tiêu chí (ii) là biểu hiện rõ rệt những sự giao thoa trao đổi quan trọng các giá trị nhân văn giữa Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV; Tiêu chí (iv): Khu di sản vừa là ví dụ nổi bật về một kiểu kiến trúc Hoàng thành biểu tượng cho quyền

Trang 38

lực Hoàng gia tiêu biểu ở phương Đông, vừa là một pháo đài quân sự bề thế, chắc

Hiện nay, Thành nhà Hồ do UBND tỉnh Thanh Hóa giao cho Sở VH - TT &

DL trực tiếp quản lý

Khu di tích trung tâm Hoàn t àn T n Lon - Hà Nộ có tổng diện tích

18,395ha, bao gồm: khu khảo cổ học 18 Hoàng Diệu và các di tích còn sót lại trong khu di tích Thành cổ Hà Nội, Đoạn Môn, điện Kính Thiên, nhà D67, Hậu Lâu, ắc Môn, tường bao và 8 cổng hành cung thời Nguyễn Giá trị đầu tiên của khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội thể hiện ở chỗ nó gần như là một “bộ lịch

sử sống” chảy suốt theo cả chiều dài lịch sử hơn 10 thế kỷ của Thăng Long - Hà Nội, kể từ thành Đại La thời tiền Thăng Long đến thời đại ngày nay

Vào ngày 31 tháng 7 năm 2010 tại thủ đô rasilia của raxin, UNESCO đ thông qua Nghị quyết công nhận Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long -

Hà Nội là DSVHTG dựa trên 3 tiêu chí nổi bật: (ii) là minh chứng đặc sắc về quá trình giao lưu văn hóa lâu dài, là nơi tiếp nhận nhiều ảnh hưởng văn hóa từ bên ngoài, nhiều học thuyết, tư tưởng có giá trị toàn cầu của văn minh nhân loại để tạo dựng nên những nét độc đáo, sáng tạo của một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của quốc gia; (iii) là minh chứng duy nhất về truyền thống văn hóa lâu đời của người Việt ở v ng châu thổ sông Hồng qua các thời kỳ lịch sử; (vi) có liên hệ trực tiếp với nhiều sự kiện lịch sử trọng đại của quốc gia trong mối quan hệ với khu vực

Hiện nay, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội tiếp quản lý dưới sự tham mưu của Sở VH - TT & DL và Trung tâm ảo tồn Hoàng thành Thăng Long

Thực iễn q ản lý nhà nước củ Ủ b n nhân dân cấp h ện đối với

di sản văn h h iới ại đị phươn

Trong 5 di tích văn hóa - lịch sử của Việt Nam được công nhận là DSVHTG, chỉ có Đô thị cổ Hội An và di sản Khu di tích Chăm Mỹ Sơn được UBND cấp tỉnh (Quảng Nam) phân cấp cho cấp huyện là UBND thành phố Hội An và UBND

tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ và Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà

68 UBND tỉnh Quảng Nam, Quyết định số 28 2010 QĐ-UBND ngày 26/11/2010 (thay thế Quyết định số

23 2006 QĐ-UBND ngày 03/5/2006)về việc ban hành quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích

và danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 39

Nội, UBND tỉnh thành phố trực tiếp quản lý, chỉ phân cấp cho UBND cấp huyện một số nhiệm vụ cụ thể như đ phân tích

lu t v sản v n tạ đị p ươn

Trên cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước của UBND cấp huyện đối với

DSVHTG tại địa phương (được nêu tại mục 1.1.3), UBND các tỉnh đ ban hành các

văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý bảo tồn, phát huy DSVHTG ở địa phương mình Cụ thể:

UBND tỉnh Quảng Nam ban hành các Quyết định: Quyết định số 28 2010 UBND ngày 26/11/2010 về ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích và danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Quyết định số 777 QĐ-UBND ngày 15/3/2011 về việc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị thành phố Hội An

QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành: Quyết định số 69 2014 QĐ-QĐ-UBND ngày 20/11/2014 về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế; Quyết định số 2318 QĐ-UB ngày 07/10/1999 về ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết khu Kinh thành Huế và Quyết định số 1218 QĐ-UBND ngày 23/5/2008 về ban hành Quy chế về việc đảm bảo trật tự, trị an, vệ sinh, môi trường tại các điểm tham quan du lịch, thương mại, khu vui chơi giải trí và khu vực công cộng trên địa bàn tỉnh

UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định số 2298 QĐ-UBND ngày

03 8 2007 quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị khu di tích lịch sử văn hóa Thành nhà Hồ và các di tích phụ cận thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, trong

đó, quy định trách nhiệm của UBND huyện Vĩnh Lộc:

Có trách nhiệm phối hợp Sở V n - Thông tin th c hiện các nhiệm

vụ do UBND tỉnh giao trong việc quản ký, bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị khu di tích Thành nhà Hồ; chỉ đạo UBND các xã thuộc phạm vi di tích phối hợp Ban Quản lý - Bảo tồn Thành nhà Hồ trong công tác bảo

vệ t c trên địa gi àn c n được giao theo qu định của quy ch

Trang 40

Ban hành văn bản pháp luật là một trong những phương tiện quan trọng giúp cơ quan nhà nước quản lý xã hội Thực tế hiện nay, trong 5 huyện, quận, thành phố có di tích văn hóa - lịch sử được công nhận là DSVHTG tọa lạc thì chỉ

có UBND thành phố Hội An, huyện Duy Xuyên, UBND thành phố Huế ban hành các văn bản pháp luật để triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của cấp trên và điều chỉnh các quan hệ pháp luật nảy sinh trong hoạt động bảo tồn, phát huy DSVHTG tại địa phương

Đối với quần thể di tích Cố đô Huế, UBND tỉnh Thừa thiên Huế trực tiếp quản lý (dưới sự tham mưu của hai cơ quan chuyên môn là Sở VH - TT & DL và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế) nên việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến di sản văn hóa của UBND thành phố Huế rất hạn chế UBND thành phố chỉ ban hành Chỉ thị số 27/2010/CT-UBND ngày

24/8/2010 v t n cường quản lý, t ch c hoạt động quảng cáo, rao vặt trên địa

bàn thành phố Hu Chỉ thị này nhằm chấn chỉnh tình trạng viết, vẽ, dán quảng cáo

rao vặt ảnh hưởng đến mỹ quan, nếp sống văn minh đô thị, quần thể di tích cố đô Huế, tăng cường công tác quản lý, chấp hành Luật Di sản văn hóa, pháp luật về quảng cáo đối với hoạt động quảng cáo rao vặt trên địa bàn thành phố Bên cạnh đó,

năm 2010, UBND thành phố Huế đ ký kết Thỏa thu n chung với Trung tâm bảo

tồn Di tích Cố đô Huế nhằm tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động bảo tồn, tôn tạo cảnh quan và phát huy giá trị văn hóa của các điểm di tích Cố đô Huế trên

Đối với Hội An, để quản lý, bảo tồn lâu dài, nguyên v n và sử dụng có hiệu quả khu phố cổ Hội An - DSVHTG, trên cơ sở nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn, phát huy di sản văn hóa này, căn cứ các quy định của pháp luật, UBND thành phố Hội An ban hành các quy chế:

Quy ch phối hợp trong hoạt động quản lý, trùng tu di tích, sửa ch a, xây

d ng nhà ở trong khu phố c Hội An (ban hành kèm Quyết định số 626 2002

QĐ-UBND ngày 19/7/2002) quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan nhà nước tại địa phương trong quản lý hoạt động bảo tồn khu phố cổ;

Quy ch quản lý, bảo tồn, sử dụng di tích trong khu phố c (ban hành kèm

Quyết định số 2337 2006 QĐ-U ND ngày 10 10 2006 (được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2008, 2011, 2013) Nội dung quy định các nguyên tắc bảo tồn, sử dụng di tích trong Khu phố cổ; quy định các khu vực bảo vệ, quy định tu bổ di tích trong

70

UBND thành phố Huế - Trung tâm Quản lý bảo tồn di tích Cố đô Huế, Thỏa thuận chung ban hành ngày 20/10/2010 về thống nhất một số nội dung tại buổi làm việc ngày 13/10/2010

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm