1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI .CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

58 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả học phần Học phần này giới thiệu những vấn đề cơ bản về truyền thống quân đội Nhân dânViệt Nam và nghĩa vụ của người thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.. Mục tiêu của

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo: TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mã ngành: 424802

Đối tượng tuyển sinh:

- Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; trường hợp tốt nghiệp

trung học cơ sở hoặc tương đương phải học bổ sung thêm phần văn hoá phổ thông

- nhóm 1, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Độ tuổi: Từ 18 trở lên;

- Sức khỏe: Theo tiêu chuẩn quy định hiện hành

Thời gian đào tạo: 02 năm

(Ban hành kèm theo thông tư số ……….của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tham khảo tại trang Web của Bộ GDĐT; Thông tư số 59/2011/TT/BGDĐT VIII Đề cương chi tiết các học phần

1 Ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- Tên Tiếng Anh: INFORMATICS APPLICATION

- Mã ngành: 424802

- Chuyên ngành : TIN HỌC ỨNG DỤNG

2 Thời gian đào tạo: 02 năm

3 Loại hình đào tạo: CHÍNH QUY

4 Đối tượng tuyển sinh:

5 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 96 ĐVHT.

6 Giới thiệu chương trình:

- Bằng cấp sau tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp

- Đào tạo kỹ thuật viên Công nghệ thông tin có đủ năng lực tham gia các hoạtđộng nghề nghiệp tại các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp có yêu cầu

- Nội dung khoá học bao gồm những kiến thức cơ bản về kiến thức chuyênmôn về: Kỹ thuật mạng: tham gia thiết lập, cài đặt, quản trị mạng LAN Các dịch

vụ Internet cho các doanh nghiệp và tổ chức, Lập trình: có thể tự phân tích, thiết

kế lập trình các ứng dụng quản lý cho các công ty, cơ quan nhỏ và các doanh

Trang 2

nghiệp gia đình; có khả năng lập trình theo đặc tả có sẵn, bảo trì các hệ thống đãđược xây dựng, Về sử dụng phần mềm: có thể sử dụng thành thạo các phần mềmvăn phòng, đồ hoạ, khai thác sử dụng tài nguyên trên Internet Người học cũngđược trang bị những kiến thức về kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, giáo dục thể chất,pháp luật, quốc phòng - an ninh.

- Đào tạo kỹ thuật viên ngành tin học ứng dụng, chuyên ngành Tin học quản

lý và văn phòng

- Những lợi ích mà chương trình mang lại cho người học: có nhiều cơ hội làmviệc trong các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp … có nhu cầu về tin học nhằm đápứng yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ đất nước với thu nhập ổnđịnh và cơ hội học tập nâng cao, liên thông sau khi tốt nghiệp

7 Mục tiêu đào tạo

a) Về kiến thức

- Nắm được hoạt động cơ bản các thành phần của máy tính

- Năm được các thuật toán cơ bản về giải thuật và cơ sở dữ liệu

- Có khả năng tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn

b) Về kỹ năng

- Xây dựng được các phần mềm quản lý vừa và nhỏ

- Xây dựng trang Web cơ bản cho các doang nghiệp vừa và nhỏ

- Lắp ráp máy tính và mạng máy tính

- Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng và đồ hoạ

- Sử dụng và khai thác tốt các dịch vụ Internet

- Quản lý kỹ thuật phòng máy

- Tham gia hướng dẫn tại các Trung tâm tin học, các trường học

- Tham gia mọi công việc văn phòng tại các công ty máy tính, các cơ quan

- Được tiếp tục học liên thông lên Cao đẳng ngành công nghệ thông tin

c) Về thái độ

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp; có sức khoẻ để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước

- Hình thành cho học sinh tính cần cù, chịu khó, tỉ mỉ, khéo léo trong nghềnghiệp, tận tình với công việc

- Luôn nêu cao ý thức an toàn vì cộng đồng

8 Khung chương trình đào tạo

8.1 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Số tiết (giờ) ĐVHT

Trang 3

3 Các học phần cơ sở 345 18

8.2 Các học phần của chương trình và phân bổ thời lượng.

TT Tên học phần

Tổng số

tiết (giờ) / đvht

Phân bổ thời lượng dạy học (đvht)

HK-I (LT/

TH)

HK-II (LT/TH)

HK-III (LT/TH)

HK-IV (LT/TH)

I Văn hóa phổ thông

7 Kỹ năng giao tiếp 30/2 30/0

III Các học phần cơ sở 345/18

Trang 4

8.3 Thi tốt nghiệp.

Windows, Quản trị mạng, Excel nâng

cao, Photoshop, CorelDraw,…

Thi vấn đáp

Không quá 60 phút; gồm: Chuẩn bị bài: 45 phút, trả lời: 15 phút.

9 CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN

9.1 Văn hóa phổ thông

Trường hợp đối tượng đầu vào tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sởhoặc tương đương t phải học bổ sung thêm phần văn hoá phổ thông – Nhóm 1,theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 16/2010/ TT-BGDĐTngày 28 - 6 - 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; phụ lục II “Quy địnhkhối lượng kiến thức các học phần văn hóa phổ thông”

Kết thúc khóa học phải thi các môn như sau:

Trang 5

4 Ngữ văn Thi viết 150 phút

9.2 Nội dung các học phần chung và các học phần chuyên ngành

Nội dung các học phần chung thực hiện theo Thông tư số BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

16/2010/TT-Nội dung các học phần chung và các học phần chuyên ngành cụ thể:

1 Tên học phần: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

2 Số tiết (giờ)/ĐVHT : 75/4;

3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ 1;

4 Thời gian: Số tiết (giờ)/tuần: 25, tổng số 3 tuần;

5 Mục tiêu của học phần: Khẳng định chuẩn đầu ra của mỗi học phần Sau khi

học học phần này người học có kỹ năng và kiến thức về quân sự cần thiết, biếtthực hiện các thao tác về kỹ thuật như: Điều lệ về đội ngũ, bắn súng AK, ném lựuđạn…

6 Điều kiện tiên quyết: Không;

7 Mô tả học phần

Học phần này giới thiệu những vấn đề cơ bản về truyền thống quân đội Nhân dânViệt Nam và nghĩa vụ của người thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

8 Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần: Nội dung học phần gồm những kiến thức và kỹ

năng quân sự cần thiết, làm cơ sở để người học thực hiện nhiệm vụ quân sự trongnhà trường Biết vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ quốc phòng và sẵnsàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân bảo vệ Tổ quốc

Sau khi học xong học phần này, người học sẽ thực hiện được những thao tác kỹthuật về: Điều lệ đội ngũ, bắn súng AK, ném lựu đạn, chiến thuật tiến công vàphòng ngự trong chiến đấu và rèn luyện được tác phong quân sự trong sinh hoạt,học tập, góp phần giữ vững trật tự, an ninh trong Nhà trường

10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, giáo viên làm mẫu học sinh làm theo,

chia nhóm luyện tập

11 Đánh giá học phần: Thi thực hành

12 Trang thiết bị dạy học: Giáo trình, giáo án, súng AK, đạn, lựu đạn gỗ

13 Yêu cầu về giáo viên: Có trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, tâm

huyết với nghề

14.Tài liệu tham khảo

[1] - Bài giảng Giáo dục quốc phòng - Nhà xuất bản giáo dục , 2006

[2] - Giáo trình Giáo dục quốc phòng - Nhà xuất bản giáo dục, 2006

Trang 6

[3] - Đề cương Giáo dục quốc phòng - Nhà xuất bản giáo dục, 2006

1 Tên học phần: Chính trị

2 Số tiết (giờ)/ ĐVHT : 6 ĐVHT (chia 2 kỳ)

3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ 1

4 Thời gian: + Lý thuyết: 67 tiết

+ Thảo luận và kiểm tra: 23 tiết

5 Mục tiêu của học phần: Sau khi học học phần này người học có kỹ năng và

kiến thức về quân sự cần thiết để vận dụng vào thực tiễn rèn luyện đạo đức, họctập và công tác của bản thân

6 Điều kiện tiên quyết: Để tiếp thu môn học này, người học cần kế thừa, hoàn

thiện chương trình môn Giáo dục công dân trong nhà trường trung học phổ thông

7 Mô tả học phần

Gồm 19 bài với những nội dung cơ bản của Triết học Mác-Lênin, Kinh tếchính trị Mác -Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, đường lối, chính sách của ĐảngCộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh

8 Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần

Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về nguyên lý, lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Trang 7

1.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận 0,5

Bài 2 Những nguyên lý và quy luật cơ bản của

2.2.2 Quy luật tự nhiên và quy luật xã hội 0,25

2.2.3 Tính khách quan của quy luật và vai trò

của con người

2.3.2 Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và

ngược lại

1

Bài 3 Nhận thức luận khoa học và hoạt động

thực tiễn của con người.

3.1.2 Quan điểm triết học Mác-Lênin về bản

3.2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 1

3.4.1 Khái niệm chân lý

3.4.2 Một số đặc trưng của chân lý

3.5 Quan hệ giữa đổi mới nhận thức với đổi

mới xã hôi ở nước ta

Trang 8

3.5.3 Phải làm gì để đổi mới nhận thức

Bài 4.Tự nhiên và xã hội Những ảnh hưởng của

môi trường- sinh thái và dân số đối với xã hội

4.1 Tác động qua lại giữa tự nhiên và xã hội 1

4.1.1 Khái niệm tự nhiên và xã hội

4.1.2 Sự tác động biện chứng giữa tự nhiên và

xã hội

4.2 Môi trường- sinh thái và những ảnh hưởng

của nó đối với xã hội

1

4.2.1 Khái niệm mội trường- sinh thái

4.2.2 Vai trò của môi trường sinh thái đối với xã

hội

4.3.1 Vai trò của dân số đối với xã hội

4.3.2 Sự “bùng nổ” dân số hiện nay

4.3.3 Ngăn chặn sự gia tăng dân số

Bài 5 Lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội và

những quy luật cơ bản của sự vận động và phát

triển của xã hội.

5.1.1 Sản xuất ra của cải vật chất là yêu cầu

khách quan của sự tồn tại và phát triển xã

5.2 Những quy luật cơ bản của sự vận động và

phát triển của xã hội

3

5.2.1 Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản

xuất với tính chất và trình độ phát triển

của lực lượng sản xuất

2

5.2.2 Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa

cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

6.1.1 Khái niệm về cấu trúc xã hội

6.1.2 Cấu trúc xã hội phi giai cấp

6.1.3 Cấu trúc xã hội có giai cấp

6.2.1 Vấn đề giai cấp

6.2.2 Vấn đề đấu tranh giai cấp

6.3.1 Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng và chức

Trang 9

năng của nhà nước

6.3.2 Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã

hội chủ nghĩa Việt Nam

1

6.4.1 Khái niệm và quá trình ra đời dân tộc

6.4.2 Tính giai cấp của vấn đề dân tộc và dân

tộc Việt Nam

6.5.1 Khái niệm, lịch sử gia đình

6.5.2 Vị trí của gia đình trong sự phát triển xã

hội

6.5.3 Gia đình dưới chủ nghĩa xã hội

Bài 7 Con người, nhân cách, mối quan hệ giữa

cá nhân và xã hội.

7.3.1 Quan hệ giữa cá nhân với tập thể

7.3.2 Quan hệ giữa cá nhân và xã hội

7.3.3 Xây dựng quan hệ đúng đắn giữa cá nhân

và xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước

ta

Bài 8 Ý thức xã hội- Đời sống tinh thần của con

người

8.1 Nội dung, bản chất và tính độc lập tương

đối của ý thức xã hội

8.1.4 Tính độc lập tương đối và sức mạnh cải

tạo của ý thức xã hội

Trang 10

8.2.4 Ý thức khoa học 0,25

9.1 Thời đại và nội dung cơ bản của thời đại 1

9.1.2 Nội dung cơ bản của thời đại hiện nay 0,5

9.2 Các giai đoạn chính của thời đại hiện nay 1

9.2.1 Giai đoạn 1: Từ 1917 đến kết thúc chiến

tranh thế giới thứ hai 1945

9.3 Những mâu thuẫn cơ bản và đặc điểm của

thời đại hiện nay

1

9.3.1 Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại hiện

nay

0,5

9.3.2 Đặc điểm và xu thế chủ yếu trong giai

đoạn hiện nay của thời đại

10.1.1 Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của chủ

nghĩa tư bản

1

10.1.3 Quá trình lưu thông tư bản và sự phân chia

giá trị thặng dư trong xã hội tư bản

0,5

10.2.1 Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ

nghĩa tư bản độc quyền

1

10.3.1 Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố

mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế

0,25

10.3.2 Chủ nghĩa tư bản đã gây ra những hậu quả

nặng nề cho nhân loại

0,25

10.3.3 Chủ nghĩa tư bản đã tạo tiền đề vật chất

đầy đủ và tiền đề xã hội chính muồi cho sự

ra đời của xã hội mới

0,5

11.1 Tính tất yếu và những đặc trưng cơ bản

của chủ nghĩa xã hội

1,5

Trang 11

11.1.2 những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã

Bài 12 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hôi 5 4 1 1

12.1 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hôi

1

12.1.1 Thời kỳ thiết lập xã hội xã hội chủ nghĩa 0,5

12.1.2 Thời kỳ tiếp tục đấu tranh với những hình

thức, nội dung và điều kiện mới

12.2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ

tư bản chủ nghĩa

1

12.2.1 Khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ

qua chế độ tư bản chủ nghĩa

0,5

12.2.2 Những điều kiện để quá độ lên chủ nghĩa

xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

12.3.2 Mục tiêu và phương hướng cơ bản của quá

trình xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

13.1.1 Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh

13.1.2 Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng

13.2.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân

tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con

người

0,5

13.2.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc

gắn liền với CNXH, kết hợp sức mạnh dân

0,5

Trang 12

tộc với sức mạnh thời đại.

13.2.4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của

nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc

lối sống của kỹ thuật viên, nhân viên

nghiệp vụ theo tư tưởng Hồ Chí Minh

14.2 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

gắn với phát triển kinh tế tri thức

1

14.2.1 Tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

14.2.2 Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa,

hiện đại hóa

14.2.3 Nội dung cơ bản, lâu dài của công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

14.2.4 Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ

năm 2001 đến năm 2010

14.3 Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa ở Việt Nam

1

14.3.1 Sự cần thiết khách quan và tác dụng của

sự phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam

14.3.2 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

14.3.1 Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế

thị trường của Đảng ta

14.4 Quan hệ phân phối và các hình thức thu

nhập trong thời kỳ quá độ

14.4.2 Một số nguyên tắc phân phối ở nước ta

hiện nay

14.4.3 Các hình thức phân phối trong thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 13

14.5 Quan hệ kinh tế quốc tế 1

14.5.1 Sự cần thiết mở rộng và nâng cao hiệu quả

quan hệ kinh tế quốc tế ở nước ta

14.5.2 Các nguyên tắc, điều kiện và hình thức mở

rộng quan hệ kinh tế quốc tế

Bài 15 Đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị,

thực hiện và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa.

3

15.1 Hệ thống chính trị- khái niệm, nội dung,

phương hướng đổi mới

1

15.1.2 Nội dung, phương hướng cơ bản nhằm đổi

mới, kiện toàn hệ thống chính trị

0,75

15.2 Thực hiện và phát huy dân chủ xã hội chủ

nghĩa

2

15.2.2 Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ

nghĩa, mục tiêu động lực của công cuộc

đổi mới

1

15.2.3 Thực hiện và phát huy dân chủ gắn liền

với tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

0,5

16.1 Chính sách xã hội- vị trí, vai trò và quan

hệ của nó với chính sách kinh tế

1,5

16.1.1 Vị trí, vai trò của chính sách xã hội 0,5

16.1.3 Quan hệ giữa chính sách xã hội với chính

sách kinh tế

0,5

16.2 Phương hướng, quan điểm và những

nhiệm vụ chủ yếu của chính sách xã hội

17.1 Tầm quan trọng của chính sách đối ngoại

của Đảng và nhà nước ta

1

17.1.1 Thực hiện chính sách đối ngoại là yêu cầu

khách quan của mỗi quốc gia và của cách

mạng Việt Nam

0,5

17.1.2 Mở rộng quan hệ đối ngoại là xu thế của

thời đại và yêu cầu bức thiết của sự nghiệp

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước hiện nay

0,5

Trang 14

17.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc đối ngoại của

17.2.2 Các nguyên tắc trong quan hệ đối ngoại 0,5

17.3.1 Củng cố và tăng cương quan hệ với các

đảng cộng sản, công nhân, đảng cánh tả,

các phong trào độc lập dân tộc, cách mạng

và tiến bộ trên thế giới

17.3.2 Tiếp tục mở rộng quan hệ với các đảng

cầm quyền

17.3.3 Phát triển công tác đối ngoại nhân dân

theo phương châm “chủ động, linh hoạt,

sáng tạo và hiệu quả”

17.3.4 Chủ động tham gia cuộc đấu tranh chung

vì quyền con người

Bài 18 Đảng cộng sản Việt Nam- đội tiên phong

của giai cấp công nhân Việt Nam, đồng thời là

đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân

tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của

giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và

của dân tộc.

18.1 Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là

tất yếu lịch sử, là bước ngoặt vĩ đại của

cách mạng Việt Nam

2

18.1.1 Sự khủng hoảng về đường lối cứu nước

trước khi Đảng ra đời

1

18.1.2 Chủ tịch Hồ Chí Minh- người sáng lập và

rèn luyện Đảng cộng sản Việt Nam

1

18.2.1 Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong

của giai cấp công nhân, đồng thời là đội

tiên phong của nhân dân lao động và của

dân tộc Việt Nam

18.2.2 Đảng cộng sản Việt Nam là người đại diện

trung thành lợi ích của giai cấp công nhân,

của nhân dân lao động và của dân tộc

18.2.3 Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân

dân ta đấu tranh giành những thắng lợi vĩ

đại, tạo ra bước phát triển mới của lịch sử

dân tộc

Trang 15

lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng

18.3.1 Đổi mới, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng

lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng là

yêu cầu khách quan, bức thiết hiện nay

18.3.2 Phương hướng chủ yếu của đổi mới, chỉnh

đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và

sức chiến đấu của Đảng

Bài 19 Những thắng lợi to lớn và bài học kinh

nghiệm của cách mạng Việt Nam do Đảng cộng

cách mạng DTDCND ở miền Nam, tiến

hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu

nước giành thắng lợi hoàn toàn (1954 –

19.2.3 Không ngừng củng cố và tăng cường khối

đại đoàn kết toàn dân, kết hợp sức mạnh

dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh

trong nước với sức mạnh quốc tế

19.2.4 Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố

quyết định mọi thắng lợi của cách mạng

Trang 16

12 Trang thiết bị dạy học: Bảng, phấn viết, máy chiếu, giáo trình, giáo án, tài

liệu phát tay

13 Yêu cầu về giáo viên: Có trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, ngoại

ngữ, tâm huyết với nghề

14.Tài liệu tham khảo

- Giáo trình các môn học Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin vàChủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổchức biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội

1 Tên học phần: ĐIỀN KINH

(Cự ly trung bình 800m đối với nữ; 1500m đối với nam)

2 Số đơn vị học trình: 01 ĐVHT (30tiết) Thực hiện kỳ 1 năm thứ 1.

3 Điều kiện tiên quyết

- Học sinh, sinh viên - hệ chính quy

- Sức khoẻ loại 1 theo quy định của Bộ Y tế

4 Mục tiêu của học phần

- Giới thiệu những đặc điểm kỹ thuật và phương pháp tập luyện và phươngpháp tập luyện môn điền kinh

- Trang bị cho người học những hiểu biết chung về môn điền kinh và ý nghĩatác dụng đối với sức khỏe con người

- Củng cố sức khoẻ và tăng cường thể lực cho người tập

5 Điều kiện tiên quyết: Không.

6 Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Đại Dương, Tuyển chọn và phương pháp huấn luyện, NXB TDTT

1996

[2] Phạm Khắc Học, Phương pháp tổ chức trọng tài, NXB TDTT 1996

[3] Nguyễn Văn Quảng, Dương Nghiệp Trí, Nguyên lý kĩ thuật chạy ngắn,

NXB TDTT 1996

1 Tên học phần: BÓNG CHUYỀN

2 Số đơn vị học trình: 01 ĐVHT (30 tiết) Thực hiện kỳ 2 năm thứ 1.

3 Điều kiện tiên quyết

Trang 17

- Sức khoẻ loại 1 theo quy định của Bộ y tế

4 Mục đích của học phần

- Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và rèn luyện những

kỹ năng thực hành về nội dung và phương pháp tập luyện môn bóng chuyền

- Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể mộtcách toàn diện

- Nắm và biết được một số điều luật cơ bản nhất trong môn Bóng chuyền

5 Tài liệu tham khảo

[1] Phan Hồng Minh - Đào Hữu Uyễn - Hà Mạnh Thư - Nguyễn Thành

Lâm, Chương trình giảng dạy huấn luyện BC các nhóm tuổi, NXB Hà Nội

1999

[2] Phan Hồng Minh - Nguyễn Thành Lâm – Trần Đức Phần, Phương pháp

huấn luyện Bóng chuyền, NXB Hà Nội 1997.

[3] Phan Hồng Minh - Nguyễn Thành Lâm - Bùi Trọng Toại - Âu Xuân

Đôn, Một số vấn đề về lí luận của Kĩ thuật bóng chuyền, NXB Hà Nội 1998 [4] Đinh Lẫm - Nguyễn Bình, Huấn luyện bóng chuyền, NXB TDTT 1997.

1 Tên học phần: TIN HỌC

2 Số tiết (giờ)/ĐVHT : 60/4

3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ 1

4 Thời gian: Số tiết (giờ)/tuần: 5 tổng số 12 tuần

5 Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần này người học có thể sử

dụng được các hệ điều hành MS-DOS, WINDOWS để vận hành và quản lý hoạtđộng của máy tính và thực hành được trên một số phần mềm tin học văn phòng

6 Điều kiện tiên quyết

7 Mô tả học phần

Học phần này giới thiệu một số kiến thức chung về tin căn bản, công nghệthông tin và truyền thông, giới thiệu khái quát hệ điều hành Windows và các phầnmềm ứng dụng văn phòng

8 Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần

Nội dung học phần gồm những khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và

truyền thông, Khai thác và sử dụng máy tính, Sử dụng các phần mềm ứng dụngvăn phòng cơ bản

Trang 18

10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, giảng giải, phát vấn, hướng dẫn, giáo

viên làm mẫu học sinh làm theo

11 Đánh giá học phần: Thi thực hành

12 Trang thiết bị dạy học: Giáo trình, giáo án, máy tính, máy chiếu, tài liệu phát

tay

13 Yêu cầu về giáo viên: Có trình độ năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ, có tâm

huyết với nghề

14.Tài liệu tham khảo

[1]- TS Phùng Văn Ổn - Tin học ứng dụng văn phòng - NXB xây dựng, 2007

1 Tên học phần: TIẾNG ANH CƠ SỞ

2 Số tiết (giờ)/ ĐVHT : 90/6

3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ 1, 2

4 Thời gian: Số tiết (giờ)/tuần: 3 tổng số: 15 tuần

5 Mục tiêu của học phần:

Sau khi học xong học phần này người học có thể giao tiếp được bằng tiếng Anh

với trình độ cơ bản và tối thiểu: nghe, nói, đọc, viết được một số hoạt động thôngdụng bằng tiếng Anh, vận dụng được những kiến thức đã học áp dụng vào thựctiễn nghề nghiệp

6 Điều kiện tiên quyết: Không

7 Mô tả học phần

Học phần này giới thiệu những kiến thức chung Tiếng Anh cơ bản

8 Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần: Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản

về cấu trúc, hiện tượng ngữ pháp trong giáo trình; Các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

ở mức độ căn bản; Kiến thức về các tình huống giao tiếp đơn giản, phổ thông; Kếthợp với các giáo trình khác như: Oxford bussiness grammar; Tiếng anh chuyênngành để cung cấp thêm các từ chuyên ngành phù hợp với các đối tượng ngườihọc trên

10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, giảng giải, phát vấn, hướng dẫn, giáo

viên làm mẫu học sinh làm theo, quan sát giáo cụ trực quan

11 Đánh giá học phần: Thi viết

12 Trang thiết bị dạy học: Giáo trình, giáo án, máy tính, máy chiếu, tài liệu phát

tay

13 Yêu cầu về giáo viên: Có trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, ngoại

ngữ, có tâm huyết với nghề

Trang 19

14.Tài liệu tham khảo

[1]- Oxford English for Information Technology, Oxford, OUP

[2]- Oxford Collocations Dictionary for Students of English , Oxford, OUP

[3]- Basic English for Computing, Oxford, OUP

[4]- Raymond Murphy- English Grammar In Use – Cambridge University

Press

[5]- Michael Mc Carthy Felicity O’Dell- English Grammar In Use –

Cambridge University Press

1 Tên học phần: GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

2 Số tiết (giờ)/ ĐVHT: 30/2

3 Thời điểm thực hiện: Năm thứ 2

4 Thời gian: Lý thuyết 20 tiết; Thảo luận, bài tập: 10 tiết

5 Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần này người học rèn luyện

thói quen chấp hành pháp luật Biết lựa chọn hành vi ứng xử phù hợp với yêu cầucủa pháp luật, tôn trọng nội quy, kỷ luật học tập, kỷ cương xã hội

6 Điều kiện tiên quyết: Không

7 Mô tả học phần

Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước; Một số vấn đề cơ bản về pháp luật;Thực hiện pháp luật Vi phạm pháp luật - Trách nhiệm pháp lý; Ý thức pháp luật vàpháp chế xã hội chủ nghĩa; Luật Nhà nước; luật Hành chính; Pháp luât Lao động;Luật Dân sự - Luật Hôn nhân Gia đình; Luật Hình sự

8 Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần

Phân phối số tiết

TS LT BT Luận Thảo KT

Bài 1: Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước 2 2

1.1 Bản chất của Nhà nước

1.2 Đặc trưng của Nhà nước

2 Chức năng của Nhà nước, Bộ máy Nhà nước 1

2.1 Chức năng cơ bản của Nhà nước

2.2 Bộ máy nhà nước

2.3 Nhà nước pháp quyền

Bài 2: Một số vấn đề cơ bản về Pháp luật 2 2

1 Bản chất, đặc trưng và vai trò của pháp luật 1

Trang 20

STT NỘI DUNG GIẢNG DẠY

Phân phối số tiết

TS LT BT Luận Thảo KT

1.1 Bản chất của pháp luật

1.2 Đặc trưng cơ bản của pháp luật

1.3 Vai trò của pháp luật

2.1 Khái niệm hệ thống pháp luật

2.2 Hệ thống cấu trúc

2.3 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

Bài 3: Thực hiện pháp luật

2.2 Yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN

2.3 Các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN

Trang 21

STT NỘI DUNG GIẢNG DẠY

Phân phối số tiết

Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều

1.1 Khái niệm

1.2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh

1.3

Quan hệ pháp luật lao động (đặc điểm, nội

dung của quan hệ pháp luật lao động)

2 Một số chế định cơ bản của Luật Lao động 01

Khái niệm, đối tượng, phương pháp điều

Quyền dân sự (quyền nhân thân, quyền sở

hữu, quyền thừa kế)

2.2 Hợp đồng dân sự

Bài 9: Luật Hôn nhân và gia đình 02 02

Trang 22

STT NỘI DUNG GIẢNG DẠY

Phân phối số tiết

Những nguyên tắc cơ bản của luật hôn nhân

và gia đình Việt Nam

+ Tội phạm (khái niệm, những dấu hiệu cơ

bản, phân loại tội phạm theo Bộ luật hình sự

Việt Nam)

2.2

+ Hình phạt và các biện pháp tư pháp (khái

niệm, hệ thống hình phạt, các biện pháp tư

1 Nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự

2 Thẩm quyền của Toà án nhân dân

3 Các giai đoạn của tố tụng dân sự

1

Một số vấn đề cơ bản về Công pháp Quốc tế

Trang 23

STT NỘI DUNG GIẢNG DẠY

Phân phối số tiết

TS LT BT Luận Thảo KT

1.1 Khái niệm Luật Quốc tế

1.2 Nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế

1.3 Chủ thể của Luật Quốc tế

2.1 Một số vấn đề cơ bản về Tư pháp Quốc tế

2.2 Khái niệm Tư pháp Quốc tế

2.3 Nguyên tắc cơ bản của Tư pháp Quốc tế

2.4 Chủ thể của Tư pháp Quốc tế

2.5 Một số vấn đề cụ thể của Tư pháp Quốc tế

Chuyên đề 3: Pháp luật kinh tế

1 Khái niệm pháp luật kinh tế

2 Khái niệm pháp luật kinh doanh

II

Những nội dung chủ yếu của pháp luật kinh

1 Một số nội dung cơ bản về hợp đồng kinh tế

2

Một số nội dung cơ bản của pháp luật về thủ

tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh

doanh

3

Một số nội dung cơ bản của pháp luật về các

loại hình doanh nghiệp

4

Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phá

sản doanh nghiệp

10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, giảng giải, phát vấn, hướng dẫn.

11 Đánh giá học phần: Kiểm tra

12 Trang thiết bị dạy học: Giáo trình, giáo án, máy tính, máy chiếu, tài liệu.

13 Yêu cầu về giáo viên: Có trình độ năng lực, kinh nghiệm, có tâm huyết với

nghề

14.Tài liệu tham khảo

[1] TS Nguyễn Hợp Toàn – Giáo trình môn học pháp luật - NXB Chính trị

Quốc gia, HN - 2005

1 Tên học phần: KỸ NĂNG GIAO TIẾP

2 Số tiết (giờ)/ ĐVHT : 30/2

Trang 24

3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ 1

4 Thời gian: Lý thuyết: 20 tiết; Bài tập + Thực hành + Kiểm tra: 10 tiết

5 Mục tiêu của học phần: Học xong học phần này người học sử dụng được

phương pháp chuyển thông điệp viết sang thông điệp nói dưới dạng thuyết trình,ngoài ra, người học cũng áp dụng được các kỹ năng vào viết hồ sơ xin việc vàphỏng vấn xin việc làm

6 Điều kiện tiên quyết: Đã học các môn Chính trị, Pháp luật.

7 Mô tả học phần

Học phần này là học phần tự chọn thuộc nhóm “Các Học phần chung” nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về kỹ năng giao tiếp, nhữngnguyên lý giao tiếp hiệu quả, để từ đó ứng dụng các nguyên lý này vào các kỹnăng viết và nói

8 Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần

Chương 1: Khái quát chung về giao tiếp 3 2 1

1.3.1 Phân loại giao tiếp theo tính chất của tiếp xúc 0,25 0,25

1.3.2 Phân loại giao tiếp theo quy cách của giao tiếp 0,25 0,25

1.3.3 Phân loại giao tiếp theo vị thế 0,25 0,25

1.3.4 Phân loại giao tiếp theo số lượng người tham gia

giao tiếp và tính chất của mối quan hệ giữa họ

0,25 0,25

Chương 2: Cấu trúc của giao tiếp 5 4 1

2.1.1 Quá trình truyền thông giữa hai cá nhân 1 1

2.2.1 Nhận thức đối tượng trong giao tiếp 0,25 0,25

2.2.2 Tự nhận thức trong giao tiếp 0,25 0,25

2.2.3 Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau trong giao tiếp 0,5 0,5

2.3 Ảnh hưởng tác động qua lại trong giao tiếp 1 1

Trang 25

Chương 3: Các phương tiện giao tiếp 7 5 2

3.1.2 Phát âm, giọng nói, tốc độ nói 0,5 0,5

4.1.2 Đặc trưng của phong cách giao tiếp 0,5 0,5

4.2.1 Phong cách giao tiếp dân chủ 0,25 0,25

4.2.2 Phong cách giao tiếp độc đoán 0,25 0,25

4.2.3 Phong cách giao tiếp tự do 0,5 0,5

5.1 Chào hỏi, bắt tay, giới thiệu, trao danh thiếp 1 1

6.1.1 Định nghĩa thương lượng 0,25 0,25

6.1.2 Đặc điểm của thương lượng 0,25 0,25

6.1.3 Nguyên nhân của thương lượng 0,25 0,25

6.2.3 Thương lượng dựa trên những nguyên tắc khách

quan

0,5 0,5

6.3.3 Giai đoạn tiến hành thương lượng 0,25 0,25

6.3.4 Đi đến thỏa thuận và ký kết hợp đồng 0,25 0,25

Trang 26

Kiểm tra định kỳ 1 1

Chương 7: Giao tiếp qua điện thoại 3 2 1

7.1 Tầm quan trọng của điện thoại 0,5 0,5

10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, giảng giải, phát vấn, chia nhóm học

sinh thảo luận

11 Đánh giá học phần: Kiểm tra

12 Trang thiết bị dạy học: Giáo trình, giáo án, máy tính, máy chiếu, tài liệu.

13 Yêu cầu về giáo viên: Có trình độ năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ, có tâm

huyết với nghề

14.Tài liệu tham khảo

[1] ThS Chu Văn Đức - Kỹ năng giao tiếp - Nhà xuất bản Hà Nội, 2005 [2] Lê Thị Bừng, Tâm lý học ứng xử, NXB Giáo dục, 2000

1 Tên học phần: ỨNG DỤNG VĂN PHÒNG

2 Số tiết (giờ)/ĐVHT: 60/3

3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ I năm thứ nhất

4 Thời gian: Số tiết (giờ)/tuần: 3 tổng số 18 tuần

5 Mục tiêu học phần:

+ Cung cấp các kiến thức cơ bản về soạn thảo văn bản hành chính

+ Phân tích và thiết kế bảng tính để áp dụng trong công tác văn phòng

6 Điều kiện tiên quyết

Đã học Tin học đại cương, Sinh viên phải nắm được các kiến thức cơ bản về

hệ điều hành Windows 9X

7 Mô tả học phần

Giới thiệu cho học sinh các kiến thức và kỹ năng cơ bản về soạn thảo và chếbản văn bản Học phần bao gồm hai phần:

Phần I: Giới thiệu về hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word

Phần II: Tạo trình diễn với PowerPoint

8 Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần

Trang 27

Phần I: Microsoft Word for Windows

1.1 Khởi động màn hình làm việc - các thao tác cơ bản

1.2 Mở và lưu giữ tài liệu

1.3 Định dạng ký tự - định dạng đoạn văn bản (Paragraph)

1.4 Các lệnh về khối: Sao chép, di chuyển Sử dụng Autotext, tìm kiếm vàthay thế

1.5 Các chế độ hiển thị văn bản - Định dạng trang văn bản, in ấn

1.6 Các thao tác tạo bảng biểu trong văn bản

1.7 Chèn thêm đối tượng vào văn bản (Symbol, Frame, Picture, Word art,

M Equation, bảng tính Excel)

1.8 Tạo số trang - tiêu đề, hạ mục - Tạo và sử dụng Macro, dùng các kiểutrình bày Style

1.9 HTML (Hyper Text Mark up Language - Ngôn ngữ siêu văn bản)

Phần II Power Point

2.1 Giới thiệu chương trình Power Point

2.2 Chèn các đối tượng vào Slide

2.3 Thiết lập hiệu ứng

2.4 Thiết lập trang in và in ấn

10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, giảng giải, giáo viên làm mẫu học

sinh làm theo

11 Đánh giá học phần: Thi thực hành.

12 Trang thiết bị dạy học: Giáo trình, giáo án, máy tính, máy chiếu.

13 Yêu cầu giáo viên: Có trình độ đại học ngành CNTT, tâm huyết với nghề, sử

dụng thành thạo bộ tin học văn phòng Microsoft Office

14 Tài liệu tham khảo: [1] TS Phùng Văn Ổn Tin học ứng dụng văn phòng

-Nhà xuất bản xây dựng – 2003

1 Tên học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH

2 Số tiết (giờ)/ĐVHT: 60/3

3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ I năm thứ nhất

4 Thời gian: Số tiết (giờ)/tuần: 3 tổng số 18 tuần

5 Mục tiêu học phần:

6 Điều kiện tiên quyết:

Môn học được sắp xếp sau khi học sinh đã nắm bắt được các khái niệm về

Hệ điều hành, Cấu trúc dữ liệu, các Ngôn ngữ lập trình

7 Mô tả học phần:

Trang 28

Giới thiệu cho sinh viên có khái niệm tổng quan về kiến trúc máy tính, các

kỹ thuật cơ bản về phần cứng, các kỹ thuật điều khiển và ghép nối

8.Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

9 Nội dung chi tiết học phần

Chương I : Giới thiệu chung

1 Lịch sử phát triển

2 Phân loại

3 Hệ đếm

4 Các loại mã

5 Đơn vị thông tin

6 Biểu diễn số nguyên trong máy

7 Mảng và ngăn xếp

Chương II: Bộ xử lý trung tâm

1 Tổ chức của bộ xử lí trung tâm

Trang 29

3 Các Mode địa chỉ

Chương V: Hệ thống vào ra

I Tổng quan

1 Các Thiết bị ngoại vi

2 Các Mô đun vào ra

II Ghép nối vào ra

1 Ghép nối nối tiếp

2 Ghép nối song songIII Các phương pháp vào ra

1 Vào ra bằng phương pháp thăm dò

2 Vào ra bằng ngắt

3 Vào ra bằng phương pháp truy nhập trực tiếp bộ nhớ

Chương VI: Thiết bị nhập dữ liệu

1 Khái niệm

2 Bàn phím

3 Chuột

4 Các thiết bị nhập liệu tiên tiến

ChươngVII : Thiết bị xuất dữ liệu

1 Giới thiệu chung

Chương IX : Thiết bị ghép nối và truyền thông

1 Giới thiệu chung

2 Bộ chuyển đổi ADC – DAC

3 Các chuẩn ghép nối và truyền thông

4 Thiết bị điều khiển ghép nối truyền thông

10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, giảng giải kèm phát vấn, giáo viên

làm mẫu học sinh làm theo, quan sát giáo cụ trực quan

11 Đánh giá học phần: Thi viết

12 Trang thiết bị dạy học: Giáo trình, giáo án, máy tính, máy chiếu, các bộ phận

máy tính

13 Yêu cầu giáo viên: Có trình độ đại học ngành CNTT, tâm huyết với nghề, có

khả năng về lắp ráp cài đặt máy tính, xây dựng hệ thống mạng, sửa chữa các trangthiết bị phần cứng, lập trình ghép nối phần cứng

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w