Triết học Các môn khoa học cụ thểNhững quy luật Chung nhất về sự vận động,phát triển của tự nhiên, xã hội + So sánh TGQ duy vật và TGQ duy tâm: Quan hệ vật chất và ý thức Vật chất có tr
Trang 1- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phươngpháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duyvật và phương pháp luận biện chứng
2 Về kỹ năng:
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, biệnchứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày
3 Về thái độ:
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình,diễn giảng,đàm thoại,phát vấn.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 2: Triết học là gì? Đối tượng nghiên cứu của Triết học? Cho VD
3 Giới thiệu bài:
Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế giới quan khoahọc và phương pháp luận khoa học hướng dẫn Triết học là môn khoa học trực tiếp cung cấp chochúng ta tri thức ấy
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân.
Tiết 1:
1 Thế giới quan và phương pháp luận:
Trang 2GV diễn giảng: Để nhận thức và cải tạo thế
giới, nhân loại đã xây dựng nên nhiều môn khoa
học, Triết học là một trong những môn khoa học
ấy Tuy có mối quan hệ hữu cơ với nhau nhưng
Triết học và các môn khoa học cụ thể như Toán
học,Vật lý học… đều có đối tượng nghiên cứu
riêng Các môn khoa học cụ thể chỉ đi sâu
nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng nào
đó Còn Triết học nghiên cứu những cái chung
nhất, phổ biến nhất của thế giới
Vậy, Triết học là gì? So sánh đối tượng nghiên
cứu của Triết học với bộ môn khoa học cụ thể?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV hình thành lại khái niệm cho HS và nhấn
mạnh thêm đối tượng nghiên cứu của từng môn
khoa học:
- Giống nhau: đều nghiên cứu vận động, phát
triển của tự nhiên, XH và tư duy
- Khác nhau:
+ Triết học: nghiên cứu những cái chung nhất,
phổ biến nhất của thế giới
VD: SGK
+ Các môn KH: có tính chất riêng lẻ của từng
lĩnh vực
VD: SGK
GV giảng giải vai trò Triết học: là TGQ, PPL
chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động
nhận thức của con người
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
GV chia lớp thành các nhóm:
- Nhóm 1: Thế giới quan là gì? Cho VD minh
chứng.
- Nhóm 2: Thế giới quanh ta có những cái gì?
Con người có nguồn gốc từ đâu?
- Nhóm 3: Con người có khả năng nhận thức
thế giới xung quanh không? Vì sao? Cho VD
- Nhóm 4: Giải thích quan niệm về thế giới của
chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm? Cho
VD
HS tiến hành thảo luận trong thời gian 5 phút.
Sau đó, cử đại diện nhóm trình bày, thành viên
trong nhóm bổ sung Nhóm khác nhận xét
a Vai trò của TGQ, PPL của Triết học:
- Khái niệm Triết học: Triết học là hệ thống
các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới
và vị trí của con người trong thế giới đó
- Đối tượng nghiên cứu của Triết học: nghiêncứu những cái chung nhất, phổ biến nhất củathế giới
- Vai trò của Triết học: Triết học có vai trò làTGQ, PPL chung cho mọi hoạt động thựctiễn và hoạt động nhận thức của con người
b TGQ duy vật và TGQ duy tâm:
Trang 3GV lắng nghe, bổ sung và đàm thoại với HS:
+ Khi gặp chuyện không may em có cầu khấn
thần linh phù hộ không?
+ Em có sợ và tin rằng có ma quỷ không?
+ Em có tin rằng có thiên lôi đánh chết người
không?
+ Có người cho rằng, khi thấy một vì sao rơi là
có một người qua đời Em có tin như vậy
không?
HS: Trình bày ý kiến.
GV: Kết luận: Vậy có 2 quan điểm khác nhau
về thế giới: 1 thế giới thần linh, ma quỷ và 1 thế
giới tự nhiên vận động theo quy luật của nó
Tuy vậy, trong lịch sử Triết học cũng có nhiều
trường phái khác nhau Sự phân chia các trường
phái này dựa vào chỗ chúng giải quyết khác
nhau, độc lập nhau về vấn đề cơ bản của Triết
học Mỗi trường phái tùy theo cách trả lời về các
mặt của vấn đề cơ bản của Triết học mà hệ
thống TGQ là duy vật hay duy tâm
GV sử dụng bảng so sánh về thế giới quan duy vật và
thế giới quan duy tâm:
Ví dụ Có bộ não con n ười mới có
đời sống tinhthần
Ý thức conngười sinh ramuôn loài
Như vậy, lịch sử Triết học luôn luôn là sự đấu
tranh giữa các quan điểm về các vấn đề nói trên
Cuộc đấu tranh này là một bộ phận của cuộc đấu
tranh giai cấp trong xã hội Đó là một thực tế và
thực tế cũng khẳng định rằng TGQ duy vật có
vai trò tích cực trong việc phát triển xã hội nâng
cao vai trò của con người đối với tự nhiên và sự
tiến bộ xã hội Ngược lại, TGQ duy tâm thường
-TGQ là toàn bộ những quan điểm và niềmtin định hướng hoạt động của con ngườitrong cuộc sống
- Vấn đề cơ bản của Triết học:
+ Mặt thứ nhất: Trả lời câu hỏi: Giữa vật
chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái
nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người cókhả năng nhận thức được thế giới kháchquan hay không?
- TGQ duy vật và TGQ duy tâm
+ TGQ duy vật cho rằng, giữa vật chất và ýthức thì vật chất là cái có trước, cái quyếtđịnh ý thức Thế giới vật chất tồn tại kháchquan, độc lập với ý thức của con người,không do ai sáng tạo ra và không ai có thểtiêu diệt được
+ TGQ duy tâm cho rằng, ý thức là cái cótrước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên
Tiết 2:
c PPL biện chứng và PPL siêu hình:
Trang 4là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng lỗi thời,
kìm hãm sự phát triển của xã hội
Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân
GVgiảng: Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn
từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa chung nhất
là cách thức đạt được mục đích đề ra Trong quá
trình phát triển của khoa học những cách thức
này dần dần được xây dựng thành hệ thống
(thành học thuyết) chặt chẽ gọi là phương pháp
luận
Vậy, phương pháp luận là gì? Cho VD.
HS dựa vào SGK trả lời
GV bổ sung và nhấn mạnh: Căn cứ vào phạm vi
ứng dụng, có PPL riêng thích hợp cho từng môn
khoa học, có PPL chung nhất bao quát tự nhiên,
xã hội và tư duy đó là PPL Triết học
Trong lịch sử Triết học có 2 PPL cơ bản đối lập
nhau
GV: Yêu cầu HS giải thích VD trong SGK:
- Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng sau đây
của nhà Triết học nổi tiếng Hêraclit: “Không ai
tắm 2 lần trên cùng một dòng sông”.
- Phân tích yếu tố vận động, phát triển của các
sự vật hiện tượng sau:
+ Cây lúa trổ bông
+ Con gà đẻ trứng
+ Loài người trải qua 5 chế độ xã hội
+ Nhận thức của con người ngày càng tiến bộ
HS: Cả lớp trao đổi và trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét và giải thích thêm;
+ Nước không ngừng chảy, tắm sông lần này
nước sẽ trôi đi, lần tắm sau sẽ là dòng nước mới
+ Yếu tố vận động và phát triển:
+ Cây lúa vận động, phát triển: từ hạt→ nảy
mầm→ cây lúa→ ra hoa, có hạt
GV: Kết luận: Phương pháp để xem xét những
-Phương pháp và phương pháp luận:
+ Phương pháp là cách thức đạt tới mục đíchđặt ra
+ PPL là học thuyết về phương pháp nhậnthức khoa học và cải tạo thế giới
-PPL biện chứng và PPL siêu hình:
Trang 5yếu tố trên của các ví dụ được gọi là PPL biện
chứng
GV: Đặt câu hỏi:
Vậy, PPL biện chứng là gì?
HS: Trả lời và ghi bài.
GV: Chuyển ý: Tuy nhiên, trong lịch sử Triết
học không phải ai cũng có quan điểm trên đây
Có cả quan điểm đối lập với quan điểm trên
+ Một học sinh A vi phạm nội quy 1 lần vào
tháng 9 Cuối năm, tuy bạn đã tiến bộ rất nhiều,
cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ hạnh kiểm của bạn, lý
do là lần vi phạm đầu tiên đó
HS: Cả lớp cùng trao đổi và trả lời.
GV: Nhận xét và đưa ra đáp án đúng:
+ Quan điểm cho rằng, cơ thể con người giống
như bộ phận của máy là không hợp lí vì cơ thể
con người luôn luôn vận động, phát triển và thay
đổi không ngừng
+ Quan điểm của cô giáo là sai vì không nhìn
thấy sự vận động, phát triển của bạn A trong quá
trình rèn luyện ý thức kỷ luật
Cách xem xét trên đây là PPL siêu hình
Vậy, PPL siêu hình là gì?
HS: Trả lời và ghi bài.
GV bổ sung và kết luận: PPLBC và PPLSH đều
là kết quả của quá trình con người nhận thức về
thế giới Do hạn chế của nó, PPLSH không thể
đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức
khoa học và hoạt động thực tiễn
+ PPL siêu hình: Xem xét sự vật, hiện tượngmột cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tạitrong trạng thái cô lập, không vận động,không phát triển, áp dụng một cách máy mócđặt tính của sự vật này vào sự vật khác
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
VI.Củng cố:Lập bảng so sánh,ra một số câu trắc nghiệm liên quan tới nội dung đã học.
+ Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu giữa triết học với các môn khoa học khác:
Trang 6Triết học Các môn khoa học cụ thể
Những quy
luật
Chung nhất về sự vận động,phát triển của tự nhiên, xã hội
+ So sánh TGQ duy vật và TGQ duy tâm:
Quan hệ vật
chất và ý
thức
Vật chất có trước, ý thức có sau,vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước và có vai tròquyết định
Ví dụ Có bộ não con người mới có đời
BÀI 3
SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
(2 tiết) Tiết: 3,4
Trang 7- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hướngchung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan
2 Về kỹ năng:
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển sự vật, hiện tượng
3 Về thái độ:
- Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
- Khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình,diễn giảng,đàm thoại,phát vấn.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 10
- Sơ đồ về các chiều hướng của sự vận động, quan hệ giữa các hình thức vận động
IV.CHUẨN BỊ: SGK,SGV GDCD 10,giáo án,sơ đồ và các tài liệu có liên quan tới nội dung bài
học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phương pháp và phương pháp luận là gì? Cho VD
- So sánh PPLBC và PPLSH
3 Giới thiệu bài:
Theo PPL biện chứng luôn xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữachúng, trong sự vận động, phát triển không ngừng của chúng Vậy, vận động là gì? Phát triển làgì? Chúng ta cùng nhau xem xét bài hôm nay
4 Dạy bài mới:
bên kia thì ngược lại Thay cho lời tranh
luận đó, một nhà triết học đứng dạy và rời
khỏi phòng họp Cử chỉ của ông đó thuộc
phe nào?
HS suy nghĩ và đưa ra kết luận của mình
GV gợi ý lại và vào học nội dung bài học
GV: Cho học sinh lấy ví dụ về các sự vật,
hiện tượng đang vận động xung quanh
Trang 8cầu đưa ra ý kiến của mình:
- Có ý kiến cho rằng: “ Con tàu thì vận
động, nhưng đường tàu không?” Quan
niệm trên đúng hay sai?
phản ánh sự vật đang tồn tại Nếu không
vận động thì sẽ không không tồn tại
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ để chứng
minh vận động là phương thức tồn tại của
thế giới vật chất
HS: Lấy ví dụ: Con gà đang gáy, bông hoa
nở, ca sỹ đang hát, trái đất tự quay quanh
trực của nó và quanh mặt trời, cây tồn tại
khi trao đổi chất, cá đang bơi trong nước,
học sinh học bài mới
của nó cũng rất phong phú, đa dạng Triết
học Mác – Lênin khái quát thành 5 hình
thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
từ thấp đến cao
Sau đó, GV yêu cầu HS lấy VD cho từng
loại vận động cơ bản của thế giới vật chất
HS suy nghĩ và đưa ra các VD.
GV: Nhận xét, bổ sung và cho HS xem sơ
đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động
- Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói
chung của các sự vật và hiện tượng trong giới
tự nhiên và đời sống xã hội
- VD:
+ Đi học từ nhà đến trường + Dịch chuyển bàn ghế+ Điện sáng; quạt đang quay
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:
- Bất kì sự vật, hiện tượng nào luôn luôn vận
động Vì vậy, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật, hiện tượng.
C.Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất :
*Có 5 hình thức:
- Vận động cơ học: Sự di chuyển của các vậtthể trong không gian
- Vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử,các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt điện…
- Vận động hóa học: Quá trình hóa hợp và phângiải các chất
- Vận động sinh học: Sự trao đổi chất giữa cơ
GV: Aviết Blớt Trường THPT Tây Giang 8
Chú thích:
- C: Vận động cơ học.
Trang 9L
C
GV kết luận: Các hình thức vận động trên,
tuy có những đặc điểm riêng, nhưng giữa
chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau và
trong điều kiện nhất định chúng có thể
chuyển hóa lẫn nhau
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
GV dẫn dắt: Sự vận động và phát triển của
các sự vật, hiện tượng có quan hệ mật thiết
với nhau, không có sự vận động thì sẽ
không có một sự phát triển nào cả Đó là lý
do chúng ta nghiên cứu sự phát triển của sự
vật, hiện tượng
GV chia lớp thành các nhóm:
- Nhóm 1: So sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa vận động và phát triển
- Nhóm 2: Thế nào là phát triển? Thế nào là
cái mới, cái tiến bộ? Lấy VD để chứng
minh
- Nhóm 3: Một HS chuyển từ THCS lên
THPT có được coi là bước phát triển
không? Vì sao?
- Nhóm 4: Em hãy nêu một vài VD về sự
phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp, công
nghiệp, đời sống nhân dân,…của nước ta
hiện nay (cần nói rõ nội dung phát triển)
HS: Các nhóm tiến hành thảo luận trong
thời gian 5 phút Sau đó, cử đại diện nhóm
trình bày, thành viên trong nhóm bổ sung
Nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung: Sự vật có thể đi
theo chiều hướng khác nhau Vận động
theo hướng tiến lên, theo chiều hướng thụt
lùi, theo chiều hướng phát triển Sau đó,
cùng lấy các VD về sụ phát triển để chứng
minh cho HS hiểu sâu hơn
GV chuyển ý: Sự vận động và phát triển
thể sống với môi trường
- Vận động xã hội: Sự biến đổi, thay thế của các
xã hội trong lịch sử
Tiết 4:
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển :
a Thế nào là phát triển?
- Phát triển là khái niệm dùng để khái quát
những vận động theo chiều hướng tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện Cái mới ra đời thaythế cái cũ, cái tiến bộ thay ra đời thay thế cái lạchậu
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất :
Trang 10của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ mật
thiết với nhau, không có vận động thì
không có sự phát triển nào cả Sự vận động
đi theo chiều hướng khác nhau, song vận
động tiến lên vẫn là khuynh hướng chung
của sự phát triển
GV: Cho học sinh trả lời câu hỏi:
Phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dân
tộc của nước ta từ 1930 – 1945?
HS: Trả lời theo gợi ý:
+ Giai đoạn cách mạng diễn ra đơn giản
hay phức tạp?
+ Có gặp khó khăn không?
+ Có lúc quanh co, thụt lùi không?
+ Kết quả cuối cùng là gì?
GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến và kết luận
toàn bài: Sự vận động, phát triển của sự vật,
hiện tượng diễn ra trên mọi lĩnh vực tự
nhiên, xã hội và tư duy con người Sự vật,
hiện tượng tồn tại được nhờ đến sự vận
động, phát triển Con người chỉ có thể nhận
thức được sự vật, hiện tượng thông qua vận
động, phát triển Nghiên cứu sự vận động,
phát triển giúp chúng ta khi xem xét sự vật,
hiện tượng phải có quan điểm biến đổi,
phát triển Tránh hiện tượng cô lập, bất biến
ủng hộ và phát triển cái mới, trách bảo thủ,
định kiến chủ động để giành thắng lợi đạt
được
- Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thếgiới vật chất, đó là cái mới ra đời thay thế cái
cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
VI.Củng cố: Hệ thống lại kiến thức chính trong bài.Giảng cho HS hiểu rõ hơn hiện tượng vận
động và đứng im,ra một số câu trắc nghiệm có liên quan nội dung của bài
Câu 1 : Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất về cách sắp xếp các hình thức vận động cơ bảncủa thế giới vật chất từ thấp đến cao :
A.Cơ học->vật lý-> hóa học-> sinh học-> xã hội
B.Cơ học->vật lý-> hóa học->-> xã hội-> sinh học
C.Vật lý-> hóa học->-> xã hội-> sinh học-> Cơ học
D.Xã hội-> sinh học-> Cơ học-> vật lý-> hóa học
Câu 2 : Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất về khái niệm phát triển :
A.Khái niệm dùng để chỉ khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên
B.Khái niệm dùng để chỉ khái quát những vận động theo chiều hướng thụt lùi
C.Khái niệm dùng để chỉ khái quát những vận động theo chiều hướng tuần hoàn
D.Khái niệm dùng để chỉ khái quát những vận động theo chiều hướng khép kín
Trang 11- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Biết được đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận độngphát triển của sự vật, hiện tượng
2 Về kỹ năng:
Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng
3 Về thái độ:
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình,diễn giảng,đàm thoại,phát vấn.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin thế nào là phát triển? Cho VD
Trang 12- Một học sinh chuyển từ Trung học cơ sở lên cấp Trung học phổ thông có được coi làbước phát triển hay không? Vì sao?
3 Giới thiệu bài:
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều nằm trong quá trình vận động và phát triển.Nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động, phát triển ấy? Những người theo chủ nghĩa duy tâm, tôngiáo, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này Để làm rõnhững quan điểm trên, chúng ta học bài hôm nay: “Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật,hiện tượng”
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Đặt vấn đề: Triết học duy vật biện
chứng nghiên cứu sự vận động, phát triển
của sự vật, hiện tượng Hạt nhân của phép
biện chứng là quy luật mâu thuẫn Trong
khuôn khổ bài học hôm nay chúng ta tìm
hiểu dưới dạng đơn giản, phổ thông khái
niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu
thuẫn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV: Chia lớp thành 4 nhóm và đặt ra câu
hỏi:
- Nhóm 1: Em có đồng ý theo quan điểm
của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo thường
cho rằng, mọi sự biến hóa trong vũ trụ đều
do một lực lượng siêu nhiên nào đó gây ra
không? Vì sao?
- Nhóm 2: Em hãy đưa ra một vài ví dụ về
mâu thuẫn? Trong bản thân em có những
mâu thuẫn nào?
Hai mặt của các sự vật, hiện tượng trên có
ràng buộc, tác động và đấu tranh với nhau
không? Vì sao?
Tiết 5:
1 Thế nào là mâu thuẫn?
Trang 13- Nhóm 4: Cho 2 ví dụ
+ Ví dụ 1: Mặt đồng hóa của cơ thể A và
mặt dị hóa của cơ thể B
+ Ví dụ 2: Mỗi sinh vật có hai mặt: Đồng
hóa và dị hóa
Em hãy so sánh và rút ra kết luận về 2 ví
dụ trên?
- Nhóm 4: Thế nào được gọi là một mâu
thuẫn Mỗi sự vật, hiện tượng có nhiều mâu
thuẫn không?
HS: Các nhóm tiến hành thảo luận trong
thời gian 5 phút Sau đó, cử đại diện nhóm
trình bày, thành viên trong nhóm bổ sung
Nhóm khác nhận xét
GV: nhận xét, bổ sung giải thêm:
- Mâu thuẫn (thông thường) là trạng thái
xung đột chống đối nhau.Mâu thuẫn (Triết
học): hai mặt đối lập ràng buộc nhau tác
GV giảng vấn đề: Để hiểu về một mâu
thuẫn, chúng ta cần nắm được: thế nào là
mặt đối lập, thế nào là sự thống nhất của
các mặt đối lập và đấu tranh giữa các mặt
đối lập
GV: Đặt câu hỏi
Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn?
Hai mặt đối lập phản ánh những gì? Cho
VD.
HS dựa vào SGK kết hợp suy nghĩ trả lời.
GV nhận xét, bổ sung và giang giải thêm.
Hoạt động 1: Cá nhân
- Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó haimặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừađấu tranh với nhau
- VD: Mâu thuẫn trong giai cấp XH, mâuthuẫn trong học tập,…
a Mặt đối lập của mâu thuẫn:
- Mặt đối lập của mâu thuẫn là nhữngkhuynh hướng, tính chất, đặc điểm… màtrong quá trình vận động, phát triển của sựvật, hiện tượng, chúng phát triển theo chiềuhướng trái ngược nhau Chúng ràng buộcnhau bên trong mỗi sự vật, hiện tượng cụthể
- VD: SGK
Tiết 6:
b Sự thống nhất của các mặt đối lập:
Trang 14GV: nhận xét bài kiểm tra miệng
Sau đó, GV giảng vào vấn đề: Các sự vật,
hiện tượng trong thế giới vật chất sở dĩ vận
động, phát triển được chính là nhờ sự thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của
mâu thuẫn Đó là tính phổ biến của chúng
GV: lấy thêm các VD để HS hiểu rõ hơn:
+ Trong một tổ chức nhà nước đều có giai
cấp thống trị và giai cấp bị trị
+ Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản
xuất và tiêu dung…
Dựa trên các VD trên, ta thấy các mặt đối
lập luôn thống nhất với nhau, tác động và
làm tiền đề cho nhau Nếu thiếu một trong
hai mặt đối lập thì các sự vật và hiện tượng
cũng không tồn tại được
GV: Lấy ví dụ cho học sinh phân biệt: Sự
“thống nhất” trong quy luật mâu thuẫn với
cách nói sự thống nhất được dùng hàng
ngày (thống nhất quan điểm, thống nhất lực
lượng…)
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: giảng ý: Các mặt đối lập của mâu
thuẫn không chỉ thống nhất với nhau mà
còn có sự đấu tranh với nhau
- Vậy, Thế nào là đấu tranh giữa các mặt
đối lập?
- Lấy các VD về quá trình đấu tranh giữa
các mặt đối lập
HS: Dựa vào SGK trả lời và tự lấy VD.
GV: lấy thêm các VD để giảng bài.
GV: chốt ý: Hình thức đấu tranh giữa các
mặt đối lập hết sức phong phú, đa dạng, tùy
thuộc vào tính chất, đặc điểm, mối quan hệ
qua lại giữa các mặt đối lập và tùy theo
điều kiện diễn ra đấu tranh giữa chúng
- Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên
hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại chonhau.Triết học gọi đó là sự thống nhất giữacác mặt đối lập
- VD: SGK
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:
- Hai mặt đối lập luôn luôn tác động, bàitrừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấutranh giữa các mặt đối lập
- VD: SGK
Tiết 7:
Trang 15Hoạt động 1: Cá nhân
GV: giảng ý: Sự vật, hiện tượng nào cũng
bao gồm những mâu thuẫn Mâu thuẫn là
sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối
lập Mục đích đấu tranh giữa các mặt đối
lập là giải quyết mâu thuẫn
GV: yêu cầu HS theo dõi SGK và trả lời
các câu hỏi:
- Quá trình giải quyết mâu thuẫn đó sẽ
diễn ra như thế nào?
- Em có thể tìm một mâu thuẫn trong lớp và
đưa ra cách giải quyết Nếu giải quyết
được mâu thuẫn đó sẽ có tác dụng như thế
nào?
HS suy nghĩ trả lời
GV nhận xét, gợi ý và tiếp tục đưa ra tình
huống để HS thảo luận:
+ Tình huống 1: Mâu thuẫn giữa 2 mặt
đồng hóa và dị hóa của sinh vật được giải
quyết có tác dụng như thế nào?
+ Tình huống 2: Mâu thuẫn cơ bản giữa
nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ được giải
quyết có tác dụng như thế nào?
+ Tình huống 3: Mâu thuẫn giữa chăm học,
lười học nếu được giải quyết nó có tác dụng
như thế nào?
HS: Trả lời từng tình huống.
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức: Sự vật,
hiện tượng nào cũng bao gồm những mâu
thuẫn khác nhau Khi mâu thuẫn cơ bản
được giải quyết thì sự vật, hiện tượng chứa
đựng nó cũng chuyển hóa thành sự vật,
hiện tượng khác Đây là ý nghĩa của việc
giải quyết mâu thuẫn
GV: cho HS đọc VD trong SGK và phân
tích
HS: Phân tích ví dụ:
+ Sự đấu tranh giữa 2 mặt biến dị và di
truyền trong điều kiện môi trường hết sức
đa dạng và luôn luôn thay đổi đã làm cho
các giống loài mới của sinh vật xuất hiện và
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng:
a Giải quyết mâu thuẫn:
- Giải quyết mâu thuẫn có nghĩa là làm saocho mâu thuẫn mất đi, các mặt đối lậpkhông còn tồn tại như trước mà chuyển hóathành cái khác
Trang 16sinh vật mới lại tiếp tục xuất hiện mâu
thuẫn
+ Sự đấu tranh giữa 2 giai cấp chủ nô và
giai cấp nô lệ làm cho chế độ chiếm hữu nô
lệ tiêu vong, hình thành xã hội phong kiến,
xã hội phong kiến ra đời tiếp tục xuất hiện
mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ và giai cấp
nông dân
+ Trong quá trình nhận thức, sở dĩ các tư
tưởng xã hội ngày càng phát triển vì luôn
luôn có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng
và nhận thức sai, giữa nhận thức kém sâu
sắc và nhận thức sâu sắc hơn
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập Sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật,
hiện tượng không giữ nguyên trạng thái cũ,
mà cái cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình
thành, sự vật, hiện tượng mới ra đời thay
thế cái cũ
Quá trình này tạo nên sự vận động, phát
triển của sự vật, hiện tượng và cứ như vậy
sự vật, hiện tượng luôn vận động, phát triển
không ngừng
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Diễn giảng: Đấu tranh giữa các mặt
đối lập là điều kiện tiên quyết để giải quyết
mâu thuẫn Mâu thuẫn chỉ được giải quyết
khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lên
đến đỉnh điểm và có điều kiện thích hợp
Khi nghiên cứu về mâu thuẫn chúng ta cần
đặc biệt quan tâm đến nguyên tắc: Mâu
thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập, không phải bằng con
đường điều hòa mâu thuẫn
GV: Cho HS giải quyết các tình huống
sau:
+ Mâu thuẫn trong nhận thức của HS hiện
nay
+ Giải quyết mâu thuẫn về chất lượng và số
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điềukiện tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn
→ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển của sự vật
Trang 17lượng trong ngành giáo dục hiện nay.
+ Đấu tranh với những lạc hậu, bảo thủ
+ Đấu tranh với đói nghèo đưa xã hội ngày
càng giàu có
+ Đấu tranh với lối sống thiếu lành mạnh
HS: Cả lớp bàn bạc trao đổi.
GV: Giảng giải, phân tích, rút ra bài học.
GV: Kết luận toàn bài: Sự phát triển diễn
ra trên mọi lĩnh vực của thế giới (tự nhiên,
xã hội, tư duy con người) mọi sự vật, hiện
tượng đều phát triển theo quy luật tất yếu
của chúng
Nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta
khi xem xét sự vật, hiện tượng luôn luôn có
xu hướng phát triển, có như vậy chúng ta
mới chủ động và giành thắng lợi
VI.Củng cố:Hệ thống lại kiến thức cơ bản và ra một số câu trắc nghiệm có liên quan về nội
A.Mâu thuẫn B.Mặt đối lập của mâu thuẫn
C.Sự thống nhất giữa các mặt đối lập D.Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Câu 2: Mỗi một mâu thuẫn người ta giải quyết chủ yếu bằng cách nào?
A.Biện pháp hòa bình B.Đàm thoại C.Đấu tranh D.Thương lượng,hòa giải
- Dặn dò:
+ Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
+ Chuẩn bị trước bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
* Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 18- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của
II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình,diễn giảng,đàm thoại,phát vấn.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào? Lấy VD? Nếu được giải quyết mâu thuẫn
đó có tác dụng gì?
3 Giới thiệu bài:
Thế giới vật chất không ngừng vận động, phát triển theo những quy luật vốn có của nó.Phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật,hiện tượng Sự vật, hiện tượng có cách thức vận động như thế nào, chúng ta cùng xem xét trongbài học hôm nay
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
GV dẫn dắt vấn đề: Mỗi sự, hiện tượng trong
thế giới khách quan đều có mặt chất và lượng
Vậy, chất là gì yêu cầu các em theo dõi và xét
VD trong SGK:
- Các em hãy xác định tính chất của đồng và
Tiết 8
1 Chất:
Trang 19hiện tượng đều có những thuộc tính cơ bản, tiêu
biểu nói lên sự khác nhau giữa chúng với sự
vật, hiện tượng khác Những thuộc tính này nói
lên chất của sự vật, hiện tượng
GV: yêu cầu HS nêu khái niệm chất và đưa
thêm VD khác
HS: Trả lời và ghi bài.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Chuyển ý: Mỗi sự vật, hiện tượng đều có
mặt chất và lượng thống nhất với nhau Để hiểu
lượng là gì chúng ta cần quan sát, xem xét các
sự vật, hiện tượng trong thực tế
GV :Cho HS quan sát về lớp học, trường học,
đường xá, nhà cửa,…
Sau đó, nêu câu hỏi:
- Khái niệm chất dùng để chỉ nhữngthuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật vàhiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiệntượng đó, phân biệt nó với các sự vật vàhiện tượng khác
- VD:
+ Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cáchmạng tư sản triệt để;
Trang 20- Trong lớp học của các em có bao nhiêu nam,
nữ? Bao nhiêu người cao, người thấp?
- Hiện nay, trường THPT Tây Giang có bao
nhiêu thầy cô và học sinh? Có bao nhiêu phòng
học? Mỗi phòng học rộng hay hẹp? Có bao
- Em hãy cho biết lượng là gì?
HS: Trả lời và ghi bài.
GV lấy thêm VD khác.
GV: Kết luận: Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng
trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống
nhất với nhau Chất và lượng đều là thuộc tính
vốn có của sự vật, hiện tượng, không thể có
chất và lượng “thuần túy” tồn tại bên ngoài sự
vật, hiện tượng
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: dẫn dắt: Trong quá trình vận động và phát
triển của sự vật, hiện tượng, chất và lượng
không đứng im mà luôn vận động trong mối
quan hệ qua lại với nhau Muốn biết mối quan
hệ đó như thế nào? Chúng ta cùng xem xét quan
hệ về sự biến đổi giữa chất và lượng
GV: Lấy ví dụ và đặt câu hỏi:
+ Trong điều kiện bình thường nước ở trạng
thái lỏng nếu ta tăng dần nhiệt độ đến 100ºC thì
nước sẽ sôi và chuyển sang trạng thái hơi
+ Việc tăng dần nhiệt độ diễn ra từ 0ºC đến
- Khái niệm lượng dùng để chỉ nhữngthuộc tính vốn có của sự vật và hiệntượng biểu thị trình độ phát triển (cao,thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vậnđộng (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)
… của sự vật và hiện tượng
- VD: Trong lớp học lượng là HS, GV,bàn ghế,… tạo thành một lớp học
Tiết 9
3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng
và sự biến đổi về chất:
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất:
Trang 21100ºC là sự biến đổi về lượng.
+ 9 tháng học tích lũy về lượng (kiến thức, tuổi,
chiều cao, cân nặng…)
GV: Nêu câu hỏi:
- Sự biến đổi về lượng có dẫn đến sự biến đổi
về chất ngay không?
- Yếu tố nào gây nên sự biến đổi đó?
HS: Trả lời.
GV: Giải thích:
+ Từ 0ºC đến thấp hơn 100ºC thì nước chưa hóa
hơi Đến đúng 100ºC thì nước hóa hơi
+ Từ tháng 9 đến tháng năm chưa đủ điều kiện
để HS lớp 9 lên lớp 10 mà phải trải qua kỳ thi
mới đủ điều kiện vào lớp 10
GV: Diễn giảng: Quá trình biến đổi dần từ
lượng đều có ảnh hưởng đến trạng thái của sự
vật hiện tượng, nhưng chất của sự vật, hiện
tượng chưa biến đổi ngay Triết học gọi giới hạn
là độ Khi sự biến đổi về lượng đạt đến giới hạn
nhất định, phá vỡ sự thống nhất chất và lượng
thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới
ra đời thay thế sự vật cũ Triết học gọi đó là
điểm nút
GV: Nêu câu hỏi:
- Giới hạn là gì?
- Điểm nút là gì?
- Các em hãy nêu ví dụ về sự biến đổi về lượng
dẫn đến sự biến đổi về chất mà em biết?
HS: Trả lời và cho VD.
GV nhận xét, bổ sung:
+ Trong điều kiện bình thường đồng ở trạng thái
rắn Nếu ta tăng dần nhiệt độ đến 1083ºC đồng
sẽ nóng chảy
+ Trọng lượng O2 tăng => O3
+ Theo định luật tuần hoàn của Menđêlêép thì
trọng lượng nguyên tử của một nguyên tố hóa
học thay đổi sẽ biến nguyên tố hóa học đó thành
nguyên tố hóa học khác
+ Tiết kiệm quá đáng => Keo kiệt
+ Tự hào quá đáng => Tự cao
Hoạt động 2: Cả lớp
GV dẫn dắt: Chất là thuộc tính cơ bản vốn có
Sự biến đổi về chất của các sự vật, hiệntượng bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biếnđổi về lượng và biến đổi dần dần dướihai trạng thái:
- Giới hạn mà trong đó sự biến đổi vềlượng chưa làm thay đổi về chất của sựvật và hiện tượng được gọi là độ
- Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổicủa lượng làm thay đổi chất của sự vật
và hiện tượng được gọi là điểm nút
b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng:
Trang 22của sự vật Mỗi sự vật, hiện tượng đều có mặt
chất và lượng thống nhất với nhau Khi chất của
sự vật biến đổi thì bản thân nó cũng biến đổi
Chất gắn liền với sự tồn tại của sự vật, hiện
tượng Do đó sự biến đổi về chất dẫn đến sự ra
đời của sự vật, hiện tượng mới
GV: Hướng dẫn HS nhận xét ví dụ.
+ Nước ở trạng thái lỏng khi chuyển sang trạng
thái hơi thì thể tích, vận tốc, độ hòa tan của các
phân tử nước cũng khác trước
+ HS lớp 9 khi lên lớp 10, lượng kiến thức, thời
gian học, chiều cao, cân nặng sẽ khác trước
HS: Nhắc lại về quan hệ giữa sự biến đổi về
lượng và sự biến đổi về chất Ghi bài
GV: Từ các kiến thức đã tìm hiểu GV hướng
dẫn dẫn HS rút ra bài học thực tiễn
HS suy nghĩ và rút ra bài học thực tiền.
GV: Kết luận toàn bài: Sự vận động và phát
triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới
khách quan rất đa dạng Sự chuyển hóa của
lượng và chất là biểu hiện cách thức của sự phát
triển Cách thức đó là: Phát triển là sự chuyển
hóa biện chứng giữa sự biến đổi về lượng thành
sự biến đổi về chất và ngược lại Để tạo sự biến
đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sự biến đổi về
lượng đến một giai đoạn nhất định Vì vậy,
trong học tập và rèn luyện chúng ta phải kiên
trì, nhẫn nại Mọi hành động nóng vội, nửa vời
đều không đem lại kết quả tốt
Khi một chất mới ra đời lại bao hàm mộtlượng mới để tạo thành sự thống nhấtmới giữa chất và lượng
* Bài học thực tiễn:
- Trong học tập và rèn luyện, chúng taphải kiên trì, nhẫn nại, không coi thườngviệc nhỏ
- Tránh hành động nóng vội, đốt cháygiai đoạn, hành động nửa vời, khôngtriệt để, không đem lại kết quả mongmuốn
VI.Củng cố: Lập bảng so sánh và ra một số câu trắc nghiệm
+ So sánh sự giống và khác nhau giữa chất và lượng
Giống - Là những thuộc tính vốn có - Là những thuộc tính vốn có
Trang 23nhau của sự vật, hiện tượng.
- Bao giờ cũng có mối quan
hệ qua lại với lượng
của sự vật, hiện tượng
- Bao giờ cũng có mối quan hệqua lại với chất
Khác
nhau
- Thuộc tính cơ bản, dùng để phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác
- Biển đổi sau
- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt tới điểm giới hạn (điểm nút)
- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển quy mô, tốc độ vận động,
số lượng của sự vật, hiện tượng
- Biến đổi trước
- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần hoặc giảm dần
Câu 1:Hãy chỉ ra đáp sai không phải là những câu tục ngữ thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫnđến chất đổi?
A.Có công mài sắc có ngày nên kim B.Tích tiểu thành đại
C.Dốt đến đâu học lâu cũng biết D.Nhổ sợi tóc thành đầu hói
- Dặn dò:
+ Về nhà học bài và làm các bài tập trong SGK
+ Chuẩn bị trước bài 6
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật, hiện tượng
2 Về kỹ năng:
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển
3 Về thái độ:
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình,diễn giảng,đàm thoại,phát vấn.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 10
Trang 24- Hình vẽ và sơ đồ, tranh ảnh về sự hình thành các giống loài, sự hình thành vỏ trái đất
IV.CHUẨN BỊ: SGK,SGV GDCD 10,giáo án,hình vẽ ,sơ đồ và các tài liệu có liên quan tới nội
dung bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng? Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài:
Khi quan sát các sự vật, hiện tượng ta thấy cái này mất đi, cái kia ra đời, cái hoa ra đờithay thế cái nụ, cái quả thay thế cái hoa rồi cái quả sẽ như thế nào? chúng ta cùng nhau tìm hiểunội dung bài hôm nay
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Nhắc lại kiến thức bài học trước:
Chúng ta đã nghiên cứu bài 4 và bài 5 về
quy luật cơ bản của phép biện chứng duy
vật Những quy luật đó phản ánh một
phương diện của quá trình vận động, phát
triển của sự vật, hiện tượng Từ nguyên lý,
nguồn gốc, cách thức của sự phát triển,
chúng ta cần hiểu rõ hơn khuynh hướng phát
triển của sự vật, hiện tượng và quy luật phủ
định của sự vật, hiện tượng
GV: Đưa ra ví dụ và đặt câu hỏi:
GV: Tiếp tục đưa ra ví dụ và nêu câu hỏi:
+ Cắt lúa→ xay thành gạo ăn
+ Gió bão làm đổ cây
+ Động đất→ sập đổ nhà
+ Hóa chất độc hại→ tiêu diệt sinh vật
- Sự vật trên có bị cản trở, xóa bỏ sự tồn tại
hay không?
- Nguyên nhân sự cản trở, xóa bỏ đó là gì?
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình:
* Phủ định là xóa bỏ sự tồn tại của một sự
vật, hiện tượng nào đó.
a Phủ định siêu hình:
Trang 25- Sự xóa bỏ sạch trơn này gọi là gì?
+ Hạt lúa đem gieo trồng→ Cây lúa non
+ Xã hội phong kiến đấu tranh→Xã hội tư
bản chủ nghĩa
GV: Giảng giải: Phủ đinh siêu hình diễn ra
do sự can thiệp, tác động bên ngoài Phủ
định biện chứng diễn ra ngay trong bản thân
sự vật, hiện tượng Đó là kết quả quá trình
giải quyết mâu thuẫn, lượng đổi dẫn đến
chất đổi, cái mới ra đời thay thế cái cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Tại sao nói phủ định biện chứng mang tính
Trong sinh vật: Các giống loài mới xuất
hiện phủ định các giống loài cũ là kết quả
của quá trình đấu tranh giữa di truyền và
biến dị trong bản thân sinh vật tạo ra
Trong xã hội: Chế độ phong kiến phủ định
chế độ chiếm hữu nô lệ là kết quả của sự đấu
tranh giữa giai cấp nô lệ và giai cấp chủ nô
trong bản thân chế độ chiếm hữu nô lệ đưa
- VD: Gió bão làm đổ cây; Cắt lúa→ xaythành gạo ăn;…
b Phủ định biện chứng:
- Phủ định biện chứng là sự phủ định được
diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật
và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tíchcực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triểnthành sự vật và hiện tượng mới
- VD: SGK
- Đặc điểm:
+ Tính khách quan: Do sự phủ định nằmngay trong bản thân sự vật, hiện tương nênphủ định biện chứng mang tính tất yếu,khách quan, làm tiền đề cho sự phát triểncủa cái mới
VD: SGK+ Tính kế thừa: là tất yếu khách quan bảođảm sự vật hiện tượng mới ra đời không phủđịnh “sạch trơn”, không vứt bỏ hoàn toàn cái
cũ Nó chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗithời của cái cũ, giữ lại những yếu tố tích cựccòn thích hợp để phát triển cái mới
VD: SGK
Trang 26theo quy luật di truyền Thế hệ con cái kế
thừa những những yếu tố tích cực của thế hệ
bố mẹ, gạt bỏ đi những yếu tố không còn
thích hợp với hoàn cảnh mới
Trong xã hội: Chế độ xã hội chủ nghĩa ra
đời từ xã hội cũ Nó không xóa bỏ “sạch
trơn” xã hội cũ, mà tiếp thu, kế thừa có chọn
lọc các thành quả mà nhân loại đã đạt được
dưới chế độ cũ
GV: Kết luận và chuyển ý: Trong quá trình
vận động và phát triển vô tận của các sự vật
và hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định
cái cũ nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ
định Triết học gọi đó là sự phủ định của phủ
định, nó vạch ra khuynh hướng phát triển tất
yếu của sự vật và hiện tượng
mới ra đời tiến bộ hơn, phát triển hơn cả về
lượng và chất Như vậy, phủ định biện
chứng diễn ra liên tục tạo ra khuynh hướng
tất yếu của sự phát triển, cái mới luôn luôn
xuất hiện thay thế cái cũ Nó vạch ra
khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật
Sự vậtmớihơn
2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng:
- Phủ định của phủ định: Cái mới ra đời phủđịnh cái cũ nhưng nó lại bị cái mới hơn phủđịnh
- Sơ đồ:
Sự vậtđangtồn tại
Sự vậtmới
Sự vậtmớihơn Phủ định lần 1 Phủ định lần 2
(Phủ định của phủ định)
Trang 27Phủ định lần 1 Phủ định lần 2
(Phủ định của phủ định)
GV: Nêu câu hỏi:
- Khuynh hướng phát triển của sự vật và
hiện tượng là gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
GV: Kết luận: Sự phủ định của phủ định
không ngừng xảy ra trong tự nhiên, xã hội,
trong lĩnh vực đời sống tư tưởng con người
Trong quá trình vô tận đó, cái mới ra đời
không đơn giản, dễ dàng mà trải qua quá
trình đấu tranh giữa cái mới, cái cũ, cái lạc
hậu Nhưng theo quy luật chung, cuối cùng
cái mới chiến thắng cái cũ, khuynh hướng
của sự phát triển, vận động theo hướng xoáy
trôn ốc, phát triển trình độ cao hơn, hoàn
thiện và tiến bộ hơn
GV: Yêu cầu học sinh rút ra bài học.
HS: Trả lời.
GV: Kết luận toàn bài: Mọi sự vật, hiện
tượng phát triển theo xu hướng đi lên từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Xu hướng phát triển này được thực hiện
bằng sự phủ định, sự kế thừa các sự vật, hiện
tượng Yếu tố kế thừa bảo đảm sự phát triển
liên tục giữa các sự vật, hiện tượng mới và
cũ tạo nên trình độ phát triển cái mới cao
hơn, hoàn thiện hơn và đó cũng là khuynh
hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
Nghiên cứu bài học này giúp chúng ta có
quan điểm đúng khi nhận thức, cải tạo tự
nhiên, xã hội và chính bản thân mình
Như vậy, Khuynh hướng phát triển của sự
vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới
ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ởtrình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn
Trang 28VI.Củng cố:Hệ thống lại những kiến thức trọng tâm và cơ bản,ra một số câu trắc nghiệm
Câu 1: Phủ định siêu hình khác biệt căn bản với phủ định biện chứng ở điểm nào?
A.Xóa bỏ những gì lỗi thời ,lạc hậu của cái cũ,có kế thừa những yếu tố tích cực của cái mớiB.Xóa bỏ hoàn toàn sạch trơn của cái cũ,không kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ
C.Không xóa bỏ hoàn toàn cái cũ,có kế thừa một số yếu tố tích cực của cái cũ
D.Chỉ xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật,hiện tượng nào đó khi không cần thiết
Câu 2:!! Cái mới ra đời phủ định cái cũ nhưng nó lại bị cái mới hơn phủ định!! Là khái niệm thuộc một trong những khái niệm nào sau đây:
A.Phủ định biện chứng B Phủ định siêu hình C Phủ định của phủ định D Phủ định
II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình,diễn giảng,đàm thoại,phát vấn,thảo luận nhóm
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 10
- Những câu chuyện, tấm gương liên quan đến nội dung bài học
IV.CHUẨN BỊ: SGK,SGV GDCD 10,giáo án,hình vẽ ,sơ đồ và các tài liệu có liên quan tới nội
Trang 29Trả bài kiểm tra 1 tiết.
3 Giới thiệu bài:
Con người hôm nay mong muốn hiểu biết, khám phá các quy luật tự nhiên, quy luật xã
hội và bản thân Nhưng muốn làm được việc đó phải xuất phát từ thực tiễn mới giúp cho conngười khả năng nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Giảng vấn để: Để biến đổi sự vật, cải tạo
thế giới khách quan, con người phải hiểu biết sự
vật, phải có tri thức về thế giới (tự nhiên, xã hội
và tư duy), tri thức không có sẵn trong con
người Muốn có tri thức con người phải tiến
hành hoạt động nhận thức
GV: cho HS đọc phần in nhỏ trong SGK và
nêu câu hỏi:
- Em hãy so sánh sự khác nhau giữa các quan
điểm về nhận thức?
HS: Trao đổi và trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét, bổ sung và giải thích cho HS
hiểu rõ hơn các quan niệm trong SGK
- HS: Ghi bài.
- GV: Chuyển ý: Sự vật, hiện tượng trong thế
giới phong phú, đa dạng, muôn hình muôn vẻ
Do đó, quá trình nhận thức thế giới của con
người diễn ra cũng phong phú, đa dạng và phức
tạp gồm hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính và
- Triết học gọi giai đoạn nhận thức này là gì?
HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
GV so sánh lại:
Nhìn thấy quả cam
Trang 30Hình tròn Nhìn thấy thanh sắt
nhỏ bằng cái thước kẻ
Cầm nhẹ Cầm trong tay thấy
nặngNhờ các cơ quan cảm giác: Thị giác, xúc giác,
vị giác mà ta biết được các đặc điểm trên Đây
GV: Tiếp tục cho HS quan sát quả cam, thanh
sắt để tìm ra thuộc tính bên trong và nêu câu
- Các thao tác tư duy này gọi là gì?
Lượng đường của
cam…
Tính chất lý học…
Lượng Vitamin C… Nhiệt độ nóng chảy…
Ăn cam có lợi cho
chất của các sự vật ấy Đây là nhận thức lý tính
GV: Nêu câu hỏi:
- Nhận thức lý tính là gì? VD
HS: Trả lời và ghi bài.
+ Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn đầu tiêncủa nhận thức do sự tiếp xúc trực tiếp củacác cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng,đem lại cho con người hiểu biết về các đặcđiểm bên ngoài của chúng
VD: SGK
+ Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thứctiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thứccảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư
Trang 31GV: Nêu thêm ví dụ về nhận thức.
+ Nhận thức về nước: Chất lỏng, không màu,
không mùi, không vị
+ Tổng 3 góc trong của một tam giác băng
180º
GV: Nêu câu hỏi: Hai giai đoạn nhận thức
cảm tính và nhận thức lý tính có ưu nhược điểm
gì?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: bổ sung, giải tích them
Ư Nhược điểm điểm
Nhậnthức
cảm tính
Trực tiếp, xácthật
Hời hợt, bềngoài
Nhậnthức
lý tính
Đi sâu tìm rabản chất
Gián tiếp có thể
xa rời thực tế
GV: yêu cầu HS nêu khái niệm nhận thức.
GV: Kết luận tiết 1: Nhận thức đi từ cảm tính
đến lý tính là một bước chuyển về chất trong
quá trình nhận thức Giai đoạn cảm tính làm cơ
sở cho giai đoạn nhận thức lý tính Nhận thức lý
tính phảm ánh sự vật một cách gián tiếp, nhưng
sâu sắc hơn, đúng đắn và toàn diện hơn Nó
phản ánh những mối liên hệ cơ bản và quy luật
vận động của sự vật, hiện tượng Nhờ đó con
người từng bước hiểu được, nắm vững thế giới
khách quan
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Đưa ra ví dụ và nêu câu hỏi:
+ Con người sáng tạo ra của cải vật chất như:
cơm ăn, áo mặc, phương tiện đi lại, phương
thức sản xuất
+ Con người cũng sáng tạo ra của cải tinh thần
như: Văn học, nghệ thuật, Triết học…
+ Con người đấu tranh giai cấp để giải phóng
mình khỏi áp bức, bóc lột
+ Con người nghiên cứu khoa học ứng dụng
vào cuộc sống…
- Em có nhận xét gì về các hoạt động trên của
duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, kháiquát hóa,… tìm ra bản chất, quy luật của sựvật, hiện tượng
VD: SGK
hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ
óc của con người, để tạo nên những hiểubiết về chúng
Tiết: 13
2 Thực tiễn là gì?
Trang 32con người? Nó là hoạt động gì?
- Ý nghĩa của các hoạt động đó đối với con
người và xã hội?
- Hoạt động nào là cơ bản nhất?
HS: Trình bày ý kiến cá nhân.
GV: Nhận xét, bổ sung: Những hoạt động trên
của con người là các hoạt động thực tiễn, hoạt
động thực tiễn rất đa dạng, phong phú Chúng
ta có thể khái quát thành 3 hình thức cơ bản:
Sản xuất vật chất; Chính trị xã hội; Thực
nghiệm khoa học
Trong 3 hoạt động này, hoạt động sản xuất vật
chất là cơ bản nhất Nó quyết định các hoạt
động khác và các hoạt động khác phụ thuộc vào
hoạt động này
GV: Nêu câu hỏi:
- Thực tiễn là gì?
HS: Trả lời và ghi bài.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm và giao câu hỏi
- Nhóm 4: Vì sao thực tiễn được coi là tiêu
chuẩn của chân lý? Lấy ví dụ minh họa?
HS: Thảo luận trong 4 phút Sau đó, cử đại
diện trình bày, thành viên nhóm bổ sung Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung và lấy ví dụ cụ thể :
- Nhóm 1:
+ Con người quan sát thời tiết từ đó có tri thức
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vậtchất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hộicủa con người nhằm cải tạo tự nhiên và xãhội
- Thực tiễn có 3 hình thức hoạt động:Sảnxuất vật chất; Chính trị xã hội; Thực nghiệmkhoa học
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
a.Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: