1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm TỈNH HƯNG YÊN

94 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,làng nghề đã và đang hình thành phát triển, nhu cầu quỹ đất để xây dựng một sốkhu chức năng dân dụng, khu công nghiệp đang là vấn đề bức thiết hiện n

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm 1

2 Mục đích và yêu cầu 2

3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 3

4 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm 3

5 Cấu trúc của báo cáo tổng hợp 4

6 Sản phẩm của kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm 4

PHẦN II KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 5

I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 5

1 Điều kiện tự nhiên 5

2 Các nguồn tài nguyên 6

3 Thực trạng môi trường 7

II Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 8

1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 8

2 Thực trạng phát triển văn hóa, xã hội 11

III Hiện trạng sử dụng đất 16

1 Đất nông nghiệp 18

2 Đất phi nông nghiệp 18

3 Đất chưa sử dụng 19

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 21

2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 21

2.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 29

2.3 Đánh giá những nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 30

PHẦN III 32

LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 32

Trang 3

3.1 Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực 32

3.1.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 32

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân 40

3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 66

3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích: 70

3.5 Diện tích các loại đất cần thu hồi đất 71

3.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch74 3.7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch 74

3.8 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất năm 2018 87

3.8.1 Cơ sở tính toán 87

3.8.2 Các nguồn thu từ đất được xác định do thực hiện các công tác sau 88

3.8.3 Phương pháp tính toán 88

3.8.4 Kết quả tính toán 89

PHẦN IV 90

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 90 4.1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 90

4.2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

I Kết luận 91

II Kiến nghị 91

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm

Đất đai là nguồn tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninhquốc phòng

Để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất, riêng kế hoạch sử

dụng đất cấp huyện, Luật đất đai năm 2013 quy định “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” (Khoản 2 Điều 37)

Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện, thay cho các căn cứ chung Quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thônnhư quy định của Luật Đất đai năm 2003

Chính vì vậy, khoản 4 Điều 40 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thểnội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và được quy định chi tiếttrong Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trườngnhằm đảm bảo đủ căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất

Việc đổi mới này cùng với đổi mới về căn cứ để giao đất, cho thuê đất,

cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ duy nhất là “kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” nhằm khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất,

chuyển mục đích sử dụng đất tràn lan, tránh tình trạng bỏ hoang hóa, gây lãngphí tài nguyên đất

Quy hoạch sử, kế hoạch dụng đất đã góp phần quan trọng để huyện hoànthành các chỉ tiêu kinh tế- xã hội đã đặt ra Uỷ ban nhân dân huyện Văn Lâm đãxây dựng quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 Với vị trí thuận lợi làcửa ngõ của tỉnh Huyện Văn Lâm đã đạt được những thành tựu đáng kể về pháttriển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,làng nghề đã và đang hình thành phát triển, nhu cầu quỹ đất để xây dựng một sốkhu chức năng dân dụng, khu công nghiệp đang là vấn đề bức thiết hiện nay đòihỏi cần phải xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương làm căn cứ cho côngtác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

Nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới,thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thếhội nhập kinh tế quốc tế Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng

Trang 5

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng

11 năm 2013 Trong đó, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện trongChương IV với 16 điều

Nhằm khẳng định nâng cao vai trò, vị trí của quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất là phân bổ đất đai cho các ngành, lĩnh vực sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránhchồng chéo; khắc phục những khó khăn bất cập trong việc giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời làm căn cứ để văn bản dưới Luậtquy định chi tiết trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc rà soát quyhoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phùhợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt

Bước vào thời kỳ mới với mục tiêu cùng với sự phát triển chung của tỉnhthực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Tiếp tụcđẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động Yêu cầu đẩynhanh phát triển kinh tế - xã hội làm tăng nhanh nhu cầu đất ở nhiều lĩnh vực do

đó yêu cầu phân bổ lại đất đai là quy luật khách quan, nhưng phải đảm bảo khaithác sử dụng đất bền vững, phù hợp với lợi ích trước mắt và lâu dài Thực hiệnLuật đất đai, UBND tỉnh Hưng Yên chỉ đạo thực hiện dự án xây dựng kế hoạch

sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm

2 Mục đích và yêu cầu

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017;

- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sửdụng đất tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện,cấp xã trong năm 2018;

- Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án

sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đaitrong năm 2018 đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cưnông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụcận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ,sản xuất, kinh doanh;

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối vớicác loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm 2018 đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm;

- Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Trang 6

3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Dự án nghiên cứu lập kế hoạch sử dụng đất cho toàn bộ diện tích tựnhiên trong địa giới hành chính của huyện với các nhóm đất nông nghiệp, phinông nghiệp và chưa sử dụng Dự án được xây dựng đến từng đơn vị hành chínhcấp xã năm 2018

4 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm

4.1 Căn cứ pháp lý

+ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

+ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

+ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2012 của Chínhphủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

+ Nghị Quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên;

+ Báo cáo chính trị của Đảng bộ huyện Văn Lâm nhiệm kỳ 2016 - 2020;+ Các Nghị quyết của hội đồng nhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế

xã hội giai đoạn 2016 – 2020;

+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Văn Lâm đến năm2020;

+ Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của UBND tỉnh HưngYên về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khucông nghiệp Phố Nối A mở rộng;

+ Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 07/7/2016 của HĐND tỉnh vềviệc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ (2016 – 2020) tỉnh Hưng Yên

+ Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh HưngYên về việc Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Văn Lâm;

- Nghị quyết số 84/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhândân tỉnh Hưng Yên về việc chấp thuận Danh mục dự án cần thu hồi đất và phêduyệt các dự án sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh năm 2017;

Trang 7

- Nghị quyết số 124/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồngnhân dân tỉnh Hưng Yên về việc chấp thuận Danh mục dự án cần thu hồi đất vàphê duyệt các dự án sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh năm 2018;

4.2 Thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

+ Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

+ Quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Lâm đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

+ Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, thương mại dịch vụ,nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,

+ Các chương trình phát triển của tỉnh Hưng Yên trên địa bàn huyện Văn Lâm.+ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã huyện Văn Lâm

+ Thống kê đất đai năm 2016, kết quả thực hiện kế hoạch năm 2017.+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Lâm đến năm 2020

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Lâm năm 2015

+ Bản đồ kế hoạch sử dụng đất huyện Văn Lâm năm 2017

+ Bản đồ quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã huyện Văn Lâm

5 Cấu trúc của báo cáo tổng hợp

Nội dung của báo cáo tổng hợp “Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm”, ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghị, được bố cục thành

4 phần như sau:

Phần I: Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Phần II: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai 2018

Phần III: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Phần IV: Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

6 Sản phẩm của kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (04 bộ):

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và hệthống bảng biểu số liệu kèm theo (Bản in và bản số);

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Lâm, tỷ lệ 1/10.000(Bản in và bản số hệ toạ độ VN 2.000);

- Quyết định của tỉnh Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 củahuyện Văn Lâm

- Các văn bản có liên quan

Trang 8

PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

1 Điều kiện tự nhiên

1.1.Vị trí địa lý

Văn Lâm là huyện nằm về phía bắc tỉnh Hưng Yên, với Quốc lộ 5A chạyqua Văn Lâm được xác định là một trong các vùng kinh tế động lực quan trọngcủa tỉnh Hưng Yên, đã và đang có nhiều lợi thế phát triển trở thành huyện côngnghiệp, diện tích hành chính của huyện và 7.523,99 ha được giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp với thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh

- Phía Tây giáp huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Phía Nam giáp huyện Yên Mỹ và huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương

Sơ đồ vị trí địa lý huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên 1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện Văn Lâm nhìn chung độ cao thấp không đều nhau,

mà có sự chênh lệch, về cốt đất tương đối lún và có xu thế thoải dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam Các xã thuộc về phía Tây Bắc địa hình đa số là vàn đến vàncao diện tích thấp trũng không đáng kể Các xã phía Nam và Đông Nam (dướiđường sắt) đồng ruộng đa số là vàn thấp, thấp và trũng Nhưng nhìn chung đấtđai của huyện đều thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ

1.3 Về khí hậu

Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Văn Lâmchịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió Đông Bắc thổi vào mùa đông;gió Đông Nam thổi vào mùa hè Hàng năm vào các tháng 5, 6, 7 thường xuấthiện các đợt gió khô, nóng (gió Tây) làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất

Trang 9

chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Nhiệt độ không khí: Từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độtrung bình là 28,1oC Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau khí hậu lạnh và khô với nhiệt

độ trung bình 21,5oC Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân năm là 80% Độ ẩmdao động trong năm từ 75% đến 87%

Lượng mưa và lượng bốc hơi: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao

động trong khoảng 1.200 - 1.500mm Lượng mưa lớn nhất hàng năm đạt

2.500mm, thấp nhất là 1.30mm Lượng bốc hơi trung bình năm là 889 mm Độ

bốc hơi lớn nhất thường xảy ra vào tháng 5, 6, 7

Văn Lâm chịu ảnh hưởng của các nguồn nước chính là lưu lượng dòngchảy của hệ thống sông Bắc Hưng Hải và hệ thống kênh mương, sông ngòiphân bố trên địa bàn huyện gồm có: sông Đình Dù, sông Lương Tài, sôngBần Vũ Xá, sông Bún,… cùng với hệ thống kênh mương nội đồng Nhìnchung hệ thống nước tưới cho cây trồng đã chủ động được như cung cấp nướctưới cho cây về mùa khô hạn, tiêu úng trong mùa mưa lũ

2 Các nguồn tài nguyên

2.1 Tài nguyên đất

Huyện Văn Lâm với diện tích đất tự nhiên là 7.523,99 ha trong đó đấtdùng cho sản xuất nông nghiệp là 4040,24 ha (chiếm 53,7%), đất phi nôngnghiệp là 3464,73 ha (46,75%), đất chưa sử dụng là 19,02 ha (0,25%)

Theo kết quả điều tra nông hoá thổ nhưỡng năm 1993 của Sở Địa chínhHải Hưng cho thấy đất đai huyện Văn Lâm chia làm 6 loại đất chính:

a Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua của hệ thống sông Hồng (P h ): Có 969,87 ha chiếm 23,92% so với diện tích đất nông

nghiệp Loại đất này phân bố tại xã Tân Quang, Đình Dù, Lạc Đạo, Lạc Hồng,Việt Hưng, Lương Tài và thị trấn Như Quỳnh

b Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi trung tính, ít chua có hiện tượng glây của hệ thống sông Hồng (Phg): Diện tích 130,74 ha chiếm 3,22 %

so với diện tích cây hàng năm, loại đất này chiếm tỷ lệ thấp và chỉ được phân

bố tại 3 xã là: Tân Quang 62,30 ha, Trưng Trắc 53,36 ha và thị trấn NhưQuỳnh 15,08 ha

c Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi, chua, có hiện tượng glây của

hệ thống sông Hồng (P h

gc ): Diện tích 34,41 ha chiếm 0,85% so với diện tích cây

hàng năm Loại đất này có tại xã Việt Hưng

d Đất phù sa không được bồi màu nâu vàng hoặc nâu nhạt, chua của hệ thống sông Thái Bình (P t

c ): Diện tích là 1.810,67 ha chiếm 44,65 % so với diện

tích cây hàng năm Loại đất này phân bố ở 10 xã, thị trấn Duy nhất là xã TânQuang không có loại đất này

đ Đất phù sa không được bồi màu nâu vàng hoặc nâu nhạt, chua có hiện tượng glây của hệ thống sông Thái Bình (P t

cg ): Diện tích 1.034,55 ha chiếm

Trang 10

25,51% so với diện tích cây hàng năm Loại đất này được phân bố rộng rãi ở 11

xã, thị trấn trong huyện

e Đất phù sa úng nước mưa mùa hè, có hiện tượng glây mạnh (P g ): Diện

tích 74,90 ha chiếm 1,85% so với diện tích nông nghiệp Diện tích này chiếmmột tỷ lệ ít trong các loại đất, mức độ phân bố hẹp cụ thể ở xã Tân Quang có41,58 ha, xã Việt Hưng 33,32 ha

Nhìn chung đất đai của huyện Văn Lâm giàu dinh dưỡng phù hợp chonhiều loại cây trồng phát triển đa dạng phong phú với các xã giáp quốc lộ 5 như:Tân Quang, Trưng Trắc, Đình Dù, thị trấn Như Quỳnh và xã Lạc Đạo Đất đai dễcanh tác, địa hình chủ yếu là vàn cao, vàn và thấp, phù hợp rau màu, cây vụ đông.Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ, cát pha là 640,02 ha chiếm 15,54% Đất thịt trungbình đến thịt nặng 3415,12 ha chiếm 84,46%, còn lại là đất thịt nặng và sét Các xãphía trong như: Việt Hưng, Lương Tài, Đại Đồng, Minh Hải, Lạc Hồng và xã ChỉĐạo Đất đai đa số ở địa hình vàn thấp, thấp và trũng khó khăn cho làm đất và tiêuúng về mùa mưa nên chủ yếu cây lúa là chính, diện tích làm được rau màu vụ đôngchiếm tỷ lệ thấp

2.2 Tài nguyên nước

- Nước mặt: Chủ yếu là nguồn nước mưa được lưu lại trong các ao hồ,kênh mương nội đồng Ngoài ra còn có nước từ các sông được điều tiết qua hệthống thủy nông, qua các trạm bơm cùng hệ thống kênh mương nội đồng cungcấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân

- Nước ngầm: huyện Văn Lâm có nguồn nước ngầm với trữ lượng lớn,chất lượng tốt, có khả năng khai thác tới 100.000 m3/ngày đêm, đáp ứng côngsuất nhà máy nước khoảng 10 triệu lít/năm

3 Thực trạng môi trường

Là một trong những huyện có điều kiện thuận lợi nên Văn Lâm được xem

là địa phương có tiềm năng về phát triển kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp và tiểuthủ công nghiệp Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường hiện nay còn nhiều vấn

đề cần tập trung khắc phục đó là: cơ sở hạ tầng kỹ thuật môi trường (đường xá,

hệ thống cấp thoát nước, hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn, cây xanh, nghĩađịa, ) phát triển chưa đồng bộ và không theo kịp quá trình đô thị hóa; hệ thốngthu gom và xử lý chất thải rắn chưa triệt để và còn nhiều bất cập; nước thải sinhhoạt khu vực nông thôn chưa được xử lý trước khi thoát ra ao, hồ, sông; chất thải

và ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp (khói thải từ các lògạch, bụi từ các hoạt động sản xuất và chế biến thức ăn gia súc, các nhà máy chếbiến thực phẩm ) chưa được xử lý, các bãi rác tự phát chưa được quy hoạch

Từ nhận thức bảo vệ môi trường là quyền lợi, nghĩa vụ của mọi tổ chức,mọi gia đình và của mọi người, là biểu hiện của nếp sống văn hoá đạo đức, làtiêu chí quan trọng của xã hội văn minh Vì vậy, việc bảo vệ môi trường đượcquan tâm và có nhiều chuyển biến, một số xã, thị trấn đã thành lập được các tổ

Trang 11

vệ sinh môi trường trong các thôn, xóm và hoạt động có hiệu quả Đã quy hoạchđược bãi chôn, lấp rác thải ở xã, thị trấn; các thôn đã thành lập và duy trì hoạtđộng có hiệu quả của tổ thu gom rác thải; huyện đã tiến hành thu gom, vậnchuyển rác thải đi xử lý tại xã Đại Đồng Cơ bản đã khắc phục ô nhiễm môitrường nhất là ở những nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Giảm thiểu đáng kể ônhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, các khu côngnghiệp Tỷ lệ rác thải công nghiệp được thu gom xử lý đạt cao, xây dựng đượchầm khí sinh học Biogas xử lý chất thải chăn nuôi, đã hạn chế được tình trạng xảnước thải chưa qua xử lý vào các sông, kênh, mương, ao hồ.

Các công ty doanh nghiệp hoạt động sản xuất trên địa bàn huyện đã thựchiện và tuân thủ nghiêm Luật bảo vệ môi trường, định kỳ tiến hành quan trắc ônhiễm môi trường và thực hiện theo những nội dung đã cam kết trong báo cáođánh giá tác động môi trường đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt

Đánh giá chung

* Lợi thế:

- Văn Lâm có lợi thế về vị trí địa lý, gần thủ đô Hà Nội - trung tâm kinh tếlớn của cả nước, có quốc lộ 5A chạy dọc huyện, có tuyến đường sắt Hà Nội – HảiPhòng chạy qua.v.v rất thuận tiện cho việc giao lưu với các thành phố lớn HàNội, Hải Phòng, Hải Dương và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng: Thái Bình,

Hà Nam, Bắc Ninh, Hà Tây, vv Đây là yếu tố nổi trội để Văn Lâm có thể liênkết, trao đổi và thu hút vốn, công nghệ, thông tin vào phát triển kinh tế huyện

- Lợi thế về tài nguyên đất nông nghiệp màu mỡ, phù hợp với giống lúacao sản, đặc sản, cây thực phẩm, cây ăn quả đặc sản, cây công nghiệp, Mộtnền nông nghiệp ổn định, cơ sở đảm bảo cho an ninh lương thực và tạo đà chocông nghiệp hóa nông thôn

* Hạn chế:

- Khí hậu một số năm gần đây biến đổi thất thường, hàng năm còn bị úngmột phần đất thấp trũng bị ngập Nóng ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện cho sâubệnh phá hoại mùa màng phát triển mạnh

- Vấn đề ô nhiễm, dịch bệnh không lớn, song cũng đã ảnh hưởng đến môitrường, sức khoẻ của nhân dân

II Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới cơ chế thị trường có sựquản lý Nhà nước, kinh tế tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Văn Lâm nói riêng

đã có bước phát triển rõ rệt Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2017 đạt được như sau:

- Tốc độ phát triển kinh tế: 11,21%/năm

- Tổng thu ngân sách thực hiện 1.119,061 tỷ đồng, đạt 134,07% kế hoạch;

- Cơ cấu kinh tế:

+ Ngành nông nghiệp: 5,7%

Trang 12

+ Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 81,72%.

+ Ngành thương mại, dịch vụ: 12,58%

- Thu nhập bình quân theo đầu người nội huyện là 74,5 triệu đồng/năm

Cụ thể thực trạng phát triển các ngành kinh tế như sau:

1.1 Ngành sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp đã có chuyển biến tích cực cả về cơ cấu cây trồng, vật nuôi,tạo ra giá trị sản lượng hàng hoá cao trên một đơn vị diện tích canh tác Tổng giátrị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế ước đạt 1.059 tỷ đồng; cơ cấu ngànhsản xuất nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp có sự chuyển biến tích cực, cơ cấu lao độngtrong nông nghiệp giảm dần Các xã ven đường quốc lộ 5A đã mở rộng diện tíchtrồng hoa, cây cảnh, rau sạch để cung ứng cho thị trường Hà Nội

1.2 Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Toàn huyện có 459 doanh nghiệp công nghiệp và 2.067 cơ sở đang hoạtđộng (86 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) Doanh thu ước đạt 56.236 tỷđồng tăng 10,3% so với cùng kỳ, trong đó: Doanh nghiệp đạt 57.508 tỷ đồng, cáthể đạt 2.319 tỷ đồng Một số sản phẩm công nghiệp như: hàng thực phẩm tăng12,86%, thùng hộp bằng giấy các loại 17,85%, sứ vệ sinh các loại tăng 8,5%, sắtthép tăng 5,24%

Đầu tư xây dựng tuyến huyện: Triển khai thi công xây dựng 06 công trìnhchuyển tiếp từ năm 2016 với tổng mức đầu tư 42,281 tỷ đồng và xây dựng mới

07 công trình với tổng mức đầu tư 130,520 tỷ đồng Tổng giá trị khối lượng thựchiện đạt 36,943 tỷ đồng (bằng 207,2% so với cùng kỳ năm trước); trong đó xâydựng các công trình giao thông là 26,866 tỷ đồng và cá công trình xây dựng dândụng là 10,077 tỷ đồng Hoàn thành 01 công trình đưa vào sử dụng (cải tạo hồnước nghĩa trang liệt sỹ)

Đầu tư xây dựng tuyến xã: Tổng giá trị khối lượng thực hiện đạt 55,865 tỷđồng (bằng 91,33% so với cùng kỳ năm trước); trong đó giao thông là 36,244 tỷđồng, xây dựng dân dụng là 19,621 tỷ đồng

Xây dựng nhà ở trong dân: Tổng số xây là 683 căn hộ, trong đó 637căn

hộ mái bằng, 46 căn hộ cấp 4 với tổng diện tích sàn là 99.230m2, tổng kinh phíxây dựng là 397,399 tỷ đồng (bằng 118,73% so với cùng kỳ năm trước) Cấp 03giấy phép xây dựng nhà ở trong đô thị

1.3 Thương mại-dịch vụ và khoa học công nghệ:

Có 313 doanh nghiệp và 6.227 cơ sở đang hoạt động trên địa bàn huyện(có 3 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) Thương mại dịch vụ duy trì tốc

độ tăng trưởng khá, hàng hóa phong phú, đa dạng, giá cả ổn định phục vụ nhucầu mua sắm và tiêu dùng của người dân Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng12,11%, trong đó nhóm ngành tăng cao như: dịch vụ tăng 10,5%, hàng tiêu dùng12,28% Ban chỉ đạo 389 của huyện tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát

Trang 13

hàng hóa trên địa bàn, chống hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng nhất làvào thời điểm mùa vụ, các dịp lễ, tết Phối hợp với sở Khoa học công nghệ tỉnhđăng ký dự án “Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận rượu LạcĐạo dùng cho sản phẩm rượu Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”; đếnnay đã được Cục sở hữu trí tuệ-Bộ Công thương quyết định chứng nhận.

Thực hiện hỗ trợ mô hình nuôi cá chép lai V1 với diện tích 0,5ha; cấp 02giấy phép sản xuất rượu thủ công với mục đích kinh doanh, cấp 01 giấy phépbán lẻ rượu, cấp 11 giấy chứng nhận kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm, 10giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm lĩnh vực công thương.Phối hợp với các sở ngành chức năng của tỉnh kiểm tra việc sử dụng điện tiếtkiệm hiệu quả đối với các đơn vị sử dụng điện trọng điểm trên địa bàn

1.4 Hoạt động tài chính, tiền tệ:

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ,giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, UBND huyện đã tích cực chỉ đạosát sao, triển khai đồng bộ các giải pháp thu ngân sách; đồng thời đẩy nhanhtháo gỡ các vướng mắc, khó khăn điều hành nhiệm vụ tài chính-ngân sách Chingân sách đảm bảo dự toán được giao, kịp thời đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm

vụ chính trị của huyện; các đơn vị đã bám sát vào kế hoạch được xây dựng từđầu năm, chủ động trong công tác thu, chi theo kế hoạch, đề cao quyền tự chủtài chính, thực hiện đúng chế độ, chính sách và tiết kiệm chi Tổng thu ngânsách ước thực hiện 1.438 tỷ đồng, đạt 81,5% KH Trong đó: Thu ngân sách trênđịa bàn ước thực hiện 260,7 tỷ đồng, đạt 97,2% KH; Cục thuế thu cân đối ngânsách ước thực hiện 1.177,3 tỷ đồng, đạt 82,6% KH Tổng chi ngân sách ước thựchiện 308,4 tỷ đồng, đạt 121% KH Trong đó, chi ngân sách huyện ước thực hiện271,2 tỷ đồng, đạt 114,8% KH; chi bổ sung ngân sách xã ước thực hiện 35 tỷđồng, đạt 187,9% KH

- Ngân hàng NN và PTNT: Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương ướcthực hiện là 1.890 tỷ đồng (ước thực hiện đến 31/12/2017 1.910 tỷ) tăng 340%,đạt 110% kế hoạch giao Tổng dư nợ 1.020 tỷ (ước thực hiện đến 31/12/20171.055 tỷ), tăng 4% so với năm 2016 Trong đó cho vay phát triển nông nghiệp,nông dân, nông thôn 910 tỷ chiếm tỷ trọng 87%/tổng dư nợ Nợ quá hạn2,8%/tổng dư nợ, tăng 0,3% so với cùng kỳ (giảm 0,37% so với kế hoạch)

- Ngân hàng chính sách xã hội: Tổng nguồn vốn huy động 34,8 tỷ đồng,đạt 100% kế hoạch Tổng dư nợ 194,5 tỷ đồng, tăng 16,3 tỷ đồng, tăng 9,1% sovới năm 2016, trong đó nợ quá hạn 0,1 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 0,05%; với 11.051

hộ vay vốn, gồm các chương trình: cho vay hộ nghèo: 21,8 tỷ đồng; hộ cậnnghèo: 38,1 tỷ đồng; hộ mới thoát nghèo 27,2 tỷ đồng; giải quyết việc làm: 7,6

tỷ đồng; HSSV có hoàn cảnh khó khăn: 13,4 tỷ đồng; nước sạch và vệ sinh môi

Trang 14

trường nông thôn: 82,9 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa và nhỏ: 0,5 tỷ đồng; lao độngnước ngoài 0,05 tỷ đồng; hộ nghèo về nhà ở: 2,9 tỷ đồng.

- Quỹ tín dụng nhân dân: Tổng nguồn vốn của 05 Quỹ tín dụng nhân dân

là 447,469 tỷ đồng, tăng 6,77% so với năm 2016 Các quỹ tín dụng đã tập trungcho nhân dân vay vốn để sản xuất và tiêu dùng với tổng dư nợ là 259,153 tỷđồng; nợ xấu là 133 triệu đồng, chiếm 0,05% tổng dư nợ

2 Thực trạng phát triển văn hóa, xã hội

2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Tính đến năm 2017 dân số huyện Văn Lâm là 126.795 người trong đódân số nông thôn 106.879 người; dân số thành thị là 19.916 người Như vậy, chỉtrong vòng 15 năm (2000 - 2015) dân số huyện Văn Lâm đã tăng 25.724 người,trong đó dân số nông thôn tăng 20.061 người; dân số thành thị tăng 5.663 người

Tốc độ tăng tương đối cao, nguyên nhân là do trên địa bàn huyện đã cónhiều nhà máy, công ty đi vào hoạt động, do đó một số lao động nông nghiệptrên địa bàn huyện đã chuyển sang làm công nghiệp và lao động từ các địaphương khác chuyển đến làm việc tại các KCN này Mặt khác, có nhiều làngnghề phát triển trở lại cũng thu hút một lượng lao động đáng kể, một phần laođộng sẽ chuyển từ nông nghiệp sang thủ công nghiệp cũng góp phần làm tăng tỷ

lệ lao động phi nông nghiệp

Khởi đầu cho quá trình phát triển công nghiệp huyện Văn Lâm bắt đầu từnăm 1995 với sự xuất hiện của Công ty TNHH LG SELELECTRONICS ViệtNam xây dựng nhà máy chuyên sản xuất tivi màu và lắp ráp các linh kiện điện tử;diện tích đất nông nghiệp thu hồi là 1,95 ha Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2000 đếnnay quá trình phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện mới thực sựphát triển

Tính đến năm 2017 toàn huyện Có 313 doanh nghiệp và 6.227 cơ sởđang hoạt động trên địa bàn huyện, thuộc các xã, thị trấn trong huyện, đã cónhiều dự án đi vào hoạt động, thu hút trên 30.000 lao động vào làm việc

Thời gian gần đây, bên cạnh các khu công nghiệp thu hút nhiều doanhnghiệp, thì các cụm công nghiệp cũng đang dần hình thành, tạo điều kiện đầu tư,

mở rộng và phát triển sản xuất cho các doanh nghiệp Đồng thời, các cụm côngnghiệp tạo điều kiện di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề

ra khỏi khu vực dân cư, đô thị, bước đầu khẳng định hiệu quả, góp phần tích cựcvào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng tầm cạnh tranh về môi trường đầu tưcủa huyện Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bànhuyện hiện còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ, quy mô diện tích nhỏ nên chưathuận lợi trong bố trí mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp cũng như thu hútđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Thực tế này đòi hỏi cần sớm có sự quy hoạch, tạothuận lợi trong công tác thu hút đầu tư và quản lý các cụm công nghiệp

Một số cụm công nghiệp đã và đang khẳng định có vai trò quan trọng

Trang 15

trong việc tạo việc làm cho người lao động, thu hút đầu tư, khoa học công nghệhiện đại, kéo theo sự phát triển các ngành dịch vụ, tăng thu ngân sách, góp phầnnâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mức sống của phần lớn nhân dân đã được cải thiện một bước, thu nhậpbình quân đầu người năm 2017 là 74,5 triệu đồng/năm Trong sản xuất doquá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, sự phát triển nhanh của cơ chế sản xuấthàng hoá trong các thành phần kinh tế nên đời sống nhân dân trong huyện cơbản ổn định và ngày một nâng cao

2.2 Giáo dục - đào tạo

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo được củng cố ngày càng hoàn thiện cả

về số lượng và chất lượng Hệ thống trường lớp ổn định với đủ các cấp học,ngành học Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ngành giáo dục được quan tâmđúng mức

Toàn ngành đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017 với 15/15chỉ tiêu công tác Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, học sinh hoànthành chương trình tiểu học đạt 100%, tốt nghiệp THCS đạt 98,46% (tăng0,07% so với năm học trước), có 178 học sinh giỏi cấp tỉnh, 13 học sinh giỏicấp quốc gia; 66 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 05 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.Toàn huyện có 437 em đỗ Đại học, trong đó có 99 em đạt 24 điểm trở lên(không tính điểm ưu tiên)

Quy mô trường, lớp, học sinh phát triển; toàn huyện có 39 trường,trong đó mầm non có 13 trường công lập/350lớp/ 9015 trẻ (tăng 8 lớp và 265trẻ), 01 trường tư thục/9 lớp/ 190 trẻ; Tiểu học có 13 trường/302 lớp/11085học sinh (tăng 11 lớp và 592 học sinh); THCS có 12 trường/167 lớp/6539 họcsinh (tăng 05 lớp và 502 học sinh); TTGDNN-GDTX có 06 lớp/262 học sinh.Toàn ngành có 1.247 cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, trong đó về trình

độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 85% Cơ sở vật chất, trang thiết

bị dạy học, trường chuẩn quốc gia được tăng cường theo hướng đồng bộ, hiệnđại và từng bước chuẩn hóa ở từng cấp học Toàn huyện có 807 phòng họcvăn hóa và phòng học bộ môn (tăng 39 phòng so với năm 2016), trong đó có

728 phòng học kiên cố đạt 90,2% ( tăng 2,6% so với năm 2016); 78 phònghọc cấp 4 tỷ lệ 9,8%; có 29/37 trường đạt chuẩn quốc gia, trường THCS LạcHồng đã được Sở GD&ĐT kiểm tra kỹ thuật trường chuẩn quốc gia Duy trì

và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập giáodục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS và xóa mù chữ; các trung tâmhọc tập cộng đồng duy trì và hoạt động có hiệu quả Công tác khuyến họckhuyến tài ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng được nhiều tổchức, cá nhân, gia đình, dòng họ và cộng đồng quan tâm; đã tổ chức thànhcông Đại hội khuyến học huyện lần thứ III, nhiệm kỳ 2017-2022

Trang 16

2.3 Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Tình hình sức khoẻ của nhân dân trong huyện được đảm bảo Công tácquản lý nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân đã đi vào hoạt động nề nếpđạt hiệu quả cao Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và phát triển mạnh, đápứng được nhu cầu chăm sóc của nhân dân

Đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong hoạt động y tế Trung tâm Y tế đãkhám bệnh cho 65.146/36.000 lượt, đạt 180,9% tăng 19% so với cùng kỳ năm

2016, số bệnh nhân điều trị nội trú là 7.056/6.570 bệnh nhân, đạt 107,4%vượt 7,4% so với cùng kỳ năm 2016, số ngày điều trị nội trú là 50.184/32.850ngày, đạt 152,7% tăng 52,7% so với kế hoạch Các chương trình mục tiêu y tếquốc gia đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao; các trạm y tế xã, thị trấn duytrì Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh về công tác BHXH, BHYTđến năm 2020, huyện đã tích cực lãnh đạo, chỉ đạo các phòng, ngành, đơn vị

tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tích cực tham gia BHXH tự nguyện

và BHYT hộ gia đình; đến nay toàn huyện đã có 91% số người tham giaBHYT đạt chỉ tiêu kế hoạch tỉnh giao

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thựchiện tốt công tác DS-KHHGĐ; tổ chức các chiến dịch truyền thông lồng ghépdịch vụ chăm sóc SKSS-KHHGĐ tại một số xã, thị trấn Công tác Dân số -

Kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, phòngchống suy dinh dưỡng trẻ em được được triển khai đồng bộ tại các địaphương Tổng dân số của huyện là 126.795 người; tổng số sinh mới: 1.428người Tỷ lệ phát triển dân số: 0,81%, giảm 0,11%; tỷ lệ các cặp vợ chồngthực hiện các biện pháp tránh thai đạt 68,2%, giảm 0,8%; tỷ lệ sinh con thứ 3+

là 21% tăng 1,6% so với cùng kỳ; tỷ số giới tính khi sinh: 124,2nam/100 nữ(năm 2016 là 142,7/100)

2.4 Về văn hóa - thông tin - thể thao, truyền thanh và truyền hình

Năm 2017, có 27.315/29.666 hộ gia đình đăng ký đạt danh hiệu "Gia đìnhvăn hóa"; có 27 làng đăng ký phấn đấu đạt danh hiệu "Làng văn hóa" giai đoạn2015-2017; có 22 cơ quan, đơn vị đề nghị công nhận lại danh hiệu “Cơ quan đạtchuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa” giai đoạn 2013-2017 Tính đến hết31/10/2017, có 75/85 làng duy trì và giữ vững danh hiệu "Làng văn hóa" (tăng 03làng so với cùng kỳ năm 2016)

Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, cổ động, văn hóa, văn nghệ, thểdục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn trong năm và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụchính trị trên địa bàn

Trang 17

Huyện có thư viện với 5.400 cuốn sách bước đã vào hoạt động, thuhút đông đảo độc giả, các di tích lịch sử văn hóa, các công trình văn hoá tronghuyện được quản lý, và khai thác tốt Tỉnh đã quy hoạch thêm 4 khu di tíchvăn hoá: “Chùa Ông, Pháp Vân, Hương Lãng và Chùa Nôm”.

Quản lý Nhà nước về tôn giáo đã kiện toàn được cán bộ phụ trách tôngiáo ở cơ sở Có sự phối hợp chặt chẽ giữa ban tôn giáo với các cấp, các ngành

và cơ sở Kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, ngăn chặn và hạn chế ở mức thấpnhất các vi phạm xảy ra trên địa bàn có liên quan đến lĩnh vực tôn giáo

Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển mạnh, rộng khắp, cónhiều đối tượng tham gia như: nông dân, cán bộ công chức, thanh thiếu niên,học sinh

2.5 An ninh, quốc phòng

Công tác quốc phòng – quân sự địa phương được đảm bảo Duy trì thườngxuyên và thực hiện nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phòng chống lụt bão,tìm kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiên tai Thực hiện đạt kết quả tốt công tác xâydựng, huấn luyện lực lượng dân quân, tự vệ, dự bị động viên Công tác giáo dục,bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh được thực hiện thường xuyên Hoànthành tốt nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đảm bảo 100% chỉtiêu, chất lượng theo kế hoạch Hoàn thành kế hoạch diễn tập chỉ huy tại cơ quanquân sự huyện và diễn tập chiến đấu trị an tại các xã

Công tác an ninh, trật tự an toàn xã hội, an ninh chính trị, an ninh nông thônđược duy trì ổn định Song có một số loại tội phạm như trộm cắp, đánh người gâythương tích và tình hình tai nạn giao thông vẫn còn diễn biến phức tạp Tình hìnhtội phạm, vi phạm trật tự an toàn xã hội vẫn còn diễn biến phức tạp

Trên địa bàn huyện nền kinh tế chưa mang tính chất tập trung nhưng do sựchi phối của nền kinh tế thị trường nên đã hình thành những tụ điểm có ưu thế hơn

về phát triển kinh tế, là nơi giao lưu hàng hoá của nhiều cụm dân cư và các vùnglân cận, mang sắc thái đô thị nhỏ Những năm gần đây ở các khu dân cư đã có thêmcác công trình xây dựng mới kiên cố, hiện đại phù hợp với kiến trúc kiểu đô thị, cáctrụ sở cơ quan công trình sự nghiệp được xây dựng mới khang trang đã góp phầntạo nên cảnh quan mang tính chất đô thị

- Là một huyện có vị trí gần các trung tâm công nghiệp, thủ đô Hà Nội; cóQuốc lộ 5A và đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy qua

Trang 18

- Là một huyện có lợi thế cho phát triển công nghiệp, lại có vị trí gần cáctrung tâm công nghiệp, đặc biệt là Hà Nội; gần các khu công nghiệp phát triển trênQuốc lộ 5A Văn Lâm sẽ có cơ hội chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế, đặc biệt cơcấu nội bộ ngành.

- Có nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học và công nghệ.Không khí phấn khởi, đoàn kết, tin tưởng trong cán bộ và nhân dân là yếu tố quantrọng cho sự phát triển nhanh trong thời gian tới

+ Những mặt hạn chế, tồn tại:

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp chưa mạnh, quy hoạch vùng sảnxuất đã hình thành nhưng chưa rõ nét; áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuấtcòn hạn chế, chưa tạo được sản phẩm cây trồng có thương hiệu và tính cạnh tranhcao Hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp chưa thật đồng bộ, hệ thống tiểuthủy lợi nội đồng chưa thường xuyên được nạo vét, cải tạo làm giảm hiệu quả tướitiêu

- Đề án xây dựng làng nghề, phát triển ngành nghề nông thôn còn nhiều bấtcập chưa được giải quyết, tiến độ triển khai chậm

- Mặc dù thực trạng của các khu dân cư đã bắt đầu phát triển nhưng vẫn cònnhiều vấn đề bất cập: Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy đã được đầu tư xây dựng, songthiếu đồng bộ, mang tính chắp vá do nguồn kinh phí hạn hẹp Hệ thống thoát nướcthải sinh hoạt chủ yếu là chảy xuống các ao, hồ đã phần nào gây ô nhiễm môitrường sống; kiến trúc không gian khu dân cư còn bất hợp lý, hầu hết các khu nhàđều do nhân dân tự xây dựng bám dọc theo các trục đường chính, diện tích chiếmđất lớn và còn có vi phạm hành lang giao thông Trong toàn huyện việc lập, phêduyệt, công bố và quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thônchưa hoàn thành Đây là những vấn đề cần phải được tập trung giải quyết trongchiếm lược phát triển kinh tế lâu dài của huyện

- Hạ tầng giao thông đang dần bị xuống cấp, một số tuyến đường có lưulượng xe vận tải chở vật liệu lớn Vi phạm an toàn giao thông còn nhiều hơn trước

- Quản lý việc xây dựng các trạm thu phát sóng thông tin di động trên địabàn huyện còn chưa chặt chẽ

- Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp Công tác tiếpdân, giải quyết đơn thư vẫn còn tình trạng đùn đẩy giữa các cấp, các ngành làmkéo dài thời gian giải quyết Vi phạm về quản lý đất đai, sử dụng đất đai, bảo vệhành lang giao thông, đê điều, công trình thủy lợi, vệ sinh môi trường, an tòan lướiđiện tuy có giảm nhưng vẫn còn nhiều tồn tại chậm được khắc phục

+ Những mặt cần tiếp tục cải thiện

- Cần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 19

- Giá trị gia tăng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng chậm Chú trọng lựachọn phát triển những giống cây trồng, vật nuôi có tính cạnh tranh và hiệu quả kinh

tế cao, phù hợp với từng vùng

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ huyện về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nôngthôn, làng nghề và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khuyến khích, tạo điều kiệnthuận lợi hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệptập trung phù họp với địa phương Chú trọng công tác quy hoạch xây dựng; sớmhoàn thành phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch chung xây dựng thị trấn NhưQuỳnh, quy hoạch các điểm dân cư nông thôn trong toàn huyện

- Tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ chưa cao, loại hình dịch vụ đơnđiệu chất lượng và hiệu quả kinh doanh dịch vụ còn hạn chế Nhiều lĩnh vực dịch

vụ chưa được hình thành và chưa được khai thác có hiệu quả, chưa đáp ứng tốc độcông nghiệp hoá, đô thị hoá của huyện Nên tập trung vào lĩnh vực dịch vụ cungứng vật tư nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; nhất là dịch vụ bao tiêu sản phẩmnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để phát triển và phục vụ đời sống nhân dân

- Đẩy mạnh hoạt động tín dụng, huy động tối đa các nguồn vốn đáp ứng chovay phát triển sản xuất và thực hiện các chính sách xã hội

- Cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng, gây trở ngại lớn cho hoạt động sản xuất

và đời sống của nhân dân trong huyện

- Huyện có nguồn lao động dồi dào, nhưng trình độ còn thấp nhất là trình

độ nghề phục vụ cho phát triển công nghiệp, gây cản trở cho ứng dụng khoa học,

kỹ thuật, công nghệ

III Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê đất đai tính đến 31/12/2017 và các dự án đã thựchiện được trong năm 2017, tổng diện tích đất trong đơn vị hành chính của huyệnVăn Lâm là 7.523,99 ha, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Lâm năm 2017

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Trang 20

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%)

2.9.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 60,71 0,81 2.9.6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 24,25 0,32 2.9.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH 0,00 0,00

2.9.8 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 0,00 0,00

2.9.10 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 1,23 0,02

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 2,95 0,04

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 13,91 0,18

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 11,39 0,15 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,22 0,00

2.18 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 86,47 1,15 2.19 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 22,49 0,30

2.21 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,16 0,00

2.23 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 113,08 1,50

Trang 21

1 Đất nông nghiệp

Tính hết năm 2017, diện tích đất nông nghiệp của huyện Văn Lâm là

3.986,42 ha, chiếm 52,98% tổng diện tích đất trong địa giới hành chính.

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp gồm:

- Đất trồng chuyên trồng lúa nước: 3.076,63 ha, chiếm 40,89% so vớitổng diện tích đất tự nhiên

- Đất trồng cây hàng năm khác là 137,24 ha, chiếm 1,82% so với tổngdiện tích đất tự nhiên

- Đất trồng cây lâu năm là 389,77 ha, chiếm 5,18% so với tổng diện tíchđất tự nhiên

- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 203,86 ha, chiếm 2,71% so với tổng diện tíchđất tự nhiên

- Đất nông nghiệp khác là 178,92 ha, chiếm 2,38% so với tổng diện tíchđất tự nhiên

2 Đất phi nông nghiệp

Tính hết năm 2017, diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Văn Lâm là

3.518,55 ha, chiếm 46,76% so với diện tích đất trong địa giới hành chính, được

- Đất thương mại, dịch vụ: 7,95 ha

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 475,32 ha

- Đất phát triển hạ tầng quốc gia, cấp tỉnh, huyện xã: 1.246,28 ha

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 2,95 ha

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 13,91ha

- Đất ở tại nông thôn có 721,75 ha

- Đất ở tại đô thị có 128,94 ha

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 11,39 ha

- Đất xây dựng tổ chức sự nghiệp: 0,22 ha

- Đất cơ sỏ tôn giáo: 22,81 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 86,47 ha

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; 22,49 ha

- Đất sinh hoạt cộng đồng: 8,69 ha

- Đất vui chơi giải trí công cộng: 0,16 ha

Trang 22

- Đất cơ sở tín ngưỡng; 15,69 ha.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối : 113,08 ha

- Đất có mặt nước chuyên dùng: 155,44 ha

- Đất phi nông nghiệp khác: 1,02 ha

3 Đất chưa sử dụng

Năm 2017 diện tích đất chưa sử dụng của huyện là 19,02 ha, chiếm 0,25%

tổng diện tích trong địa giới hành chính huyện

Nhìn chung qua số liệu trên cho thấy hiện trạng sử dụng đất của huyệnvẫn chưa đáp ứng được với mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện, diện tích đấtnông nghiệp vẫn còn lớn Diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn Giai đoạn tới cần

có điều chỉnh hợp lý giữa các loại đất Có như vậy mới thúc đẩy nhanh sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện

* Áp lực đối với đất đai

Thực trạng phát triển KT –XH trong thời gian qua cho thấy áp lực đối vớiđất đai của huyện ngày càng gia tăng đặc biệt là trong giai đoạn công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Áp lực đối với đất đai thể hiện trên các mặt sau:

- Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay đang dần chuyển dịch theo hướngcông nghiệp Do đó cần phải sắp xếp lại cơ cấu sử dụng đất đai của mỗi ngành

và dành đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị

- Văn Lâm có quy mô dân số rất lớn, đất chật, người đông Việc lấy đấtdùng vào xây dựng nhà cửa và công trình phục vụ đời sống là việc tất yếu

- Để thu hút được số lao động dư thừa ở khu vực nông thôn sử dụng vàocác lĩnh vực kinh tế công nghiệp, dịch vụ thì hệ thống các đô thị và điểm dân cư

đã và sẽ hình thành cũng tiếp tục mở rộng với tốc độ lớn Do đó cần phát triểncác khu dân cư tập trung để tiết kiệm đất

- Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay đã có, nhưng đã xuống cấp như: Hệthống giao thông, bến bãi, kho tàng phải được xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mởrộng các trụ sở làm việc, các công trình công cộng: sự nghiệp văn hoá, giáo dục,

y tế, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí, đều phải giành một quỹ đất nhất địnhkhông thể thiếu được

- Nhu cầu đất đai cho các ngành kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng màchủ yếu là lấy vào đất nông nghiệp, do đó cần lựa chọn cơ cấu sử dụng đất hợplý; hạn chế sử dụng đất chuyên trồng lúa nước; tiết kiệm, có hiệu quả trong từnglĩnh vực Đồng thời đầu tư khai thác đất chưa sử dụng, đất có hiệu quả kinh tếthấp để bù lại diện tích đất nông nghiệp đã chuyển sang mục đích khác

Trang 23

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đã được phê duyệt tại Quyết định số 3194/QĐ – UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Văn Lâm; Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh Hưng yên về việc chấp thuận bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất, danh mục dự án sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha; Quyết định số 2249/QĐ- UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh Hưng yên về việc chấp thuận bổ sung các công trình, dự án để thực hiện năm 2017 của các huyện, thành phố

Một số dự án đã thực hiện được ước tính đến ngày 31/12/2017 như sau:

1 Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy sản xuất ống và phụ kiện nhựa PPRcủa công ty TNHH thiết bị điện nước Phúc Hà (nằm trong cụm công nghiệp TânQuang) với tổng diện tích 1,96 ha trên địa bàn xã Tân Quang

2 Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất linh phụ kiện, sản phẩm nhựa TânQuang của Công ty TNHH đầu tư phát triển công nghiệp Tân Quang (nằm trongcụm công nghiệp Tân Quang) với tổng diện tích 1,40 ha trên địa bàn xã TânQuang

3 Dự án đầu tư nhà máy sản xuất cơ khí và bao bì thép của Công tyTNHH Hoàng Kim Hưng (nằm trong cụm công nghiệp Tân Quang) với tổngdiện tích 1,55 ha trên địa bàn xã Tân Quang

4 Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi và kinh doanhthương mại nguyên vật liệu, vật tư và máy móc, thiết bị của Công ty cổ phầnthức ăn chăn nuôi Pháp Việt (đã có QĐ thu hồi đất đang chi trả tiền đền bù) vớitổng diện tích 4,41 ha trên địa bàn xã Trưng Trắc

5 Dự án xưởng xử lý ắc quy, chì, phế thải và tái chế nhựa, kim loại mầucủa Công ty TNHH Làng Nghề Đông Mai (thuộc CCN Chỉ Đạo) với tổng diệntích 2,60 ha trên địa bàn xã Chỉ Đạo

6 Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Hùng Vương Hưng Yên với tổngdiện tích 2,96 ha trên địa bàn xã Lạc Đạo

7 Kho chứa hàng và dịch vụ lưu giữ, phân phối hàng hóa của Công ty TNHHThương mại XNK Việt Trung, tổng diện tích 0,43 ha trên địa bàn xã Lạc Đạo

8 Xưởng chế biến lương thực, thực phẩm của công ty Tân Thịnh HưngYên, tổng diện tích 0,60 ha trên địa bàn xã Chỉ Đạo

9 Đường dây và TBA 110kV Văn giang 2, tỉnh Hưng Yên với tổng diệntích 0,09 ha trên địa bàn huyện Văn Lâm

Trang 24

10 Trạm điện 110KV với tổng diện tích 0,90 ha trên địa bàn xã TânQuang.

11 Các xuất tuyến trung thế 22, 35 kV sau TBA 110kV Tân Quang vớitổng diện tích 0,18 ha trên địa bàn xã Tân Quang và TT Như Quỳnh

12 Giảm cường độ phát thải trong cung cấp năng lượng điện khu vực miềnBắc (khu tái thiết Đức) với tổng diện tích 0,03 ha Xã Lạc Hồng, Trưng Trắc

13 Xuất tuyết 110 kV 4 mạch Phố Nối - Minh Hải ) với tổng diện tích0,75 ha Xã Minh Hải, Việt Hưng, Lương Tài

14 Đường dây và TBA 110kV Minh Hải, tỉnh Hưng Yên với tổng diệntích 1,25 ha Xã Minh Hải

15 Cải tạo chuyển đổi các phụ tải 35kV cụm công nghiệp Tân Quangsang vận hành cấp điện áp 22 kV và xây dựng ĐZ 35kV nhánh 130A Văn Giangvới tổng diện tích 0,01 ha Xã Tân Quang

16 Xuất tuyến 22kV sau TBA 110kV Văn Giang tạo mạch vòng liên lạcvới TBA 110kV 110kV Tân Quang và 110kV Lạc Đạo với tổng diện tích 0,02 ha

Xã Tân Quang

17 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại xã Đại Đồng (4

vị trí: Đường bê tông ra cổng trường học cấp 2, Vườn cây UBND xã, Cạnhtrường cấp 1, vân ổ vị trí số 1) với tổng diện tích 1,14 ha Xã Đại Đồng

18 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại xã Đình Dù (1

vị trí: Ngải dương số 02) với tổng diện tích 0,66 ha Xã Đình Dù

19 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại xã Minh Hải(Thôn Hoàng Nha, Ao) với tổng diện tích 0,63 ha Xã Minh Hải

20 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại xã Chỉ Đạo (5

vị trí: Ao sỏi, dốc nghĩa, Bãi rùa, Trại Đông, Đường sân kho đi 385) với tổngdiện tích 1,48ha Xã Chỉ Đạo

21 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại xã Tân Quang(Thôn Chí Trung, Ngọc Đà, Khu Địa Chất, Khu Trung Tâm, vị trí quy hoạch số

16, 09, 20, 21) với tổng diện tích 1,41 ha Xã Tân Quang

22 Chuyển mục đích từ đất nông nghiệp khác sang đất ở của hộ gia đìnhông Vũ Văn Khương với tổng diện tích 0,09 ha Xã Chỉ Đạo

23 Dự án chuyển mục đích Công ty cổ phần đầu tư phát triển HùngVương Hưng Yên (từ đất giáo dục sang khu nhà ở liền kề) với tổng diện tích 1,85

ha Xã Lạc Đạo

24 Nâng cấp và cải tạo đường 19 cứu hộ, cứu nạn huyện Văn Lâm nay làđường tỉnh 385 với tổng diện tích 0,48 ha Xã Đình Dù

Trang 25

Sau khi phương án kế hoạch sử dụng đất huyện Văn Lâm năm 2017 đượcUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 UBNDhuyện đã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất Kết quả thực hiệnước tính đến ngày 31/12/2017 cụ thể như sau:

2.1.1 Kết quả thực hiện các công trình, dự án kế hoạch sử dụng đất năm

2017 huyện Văn Lâm

Bảng 02: Kết quả các công trình dự án đã thực hiện

kế hoạch sử dụng đất năm 2017

1

Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy sản xuất ống

và phụ kiện nhựa PPR của công ty TNHH

thiết bị điện nước Phúc Hà (nằm trong cụm

công nghiệp Tân Quang)

2

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất linh phụ

kiện, sản phẩm nhựa Tân Quang của Công ty

TNHH đầu tư phát triển công nghiệp Tân

Quang (nằm trong cụm công nghiệp Tân

Quang)

3

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất cơ khí và bao

bì thép của Công ty TNHH Hoàng Kim

Hưng (nằm trong cụm công nghiệp Tân

Quang)

4

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất thức ăn chăn

nuôi và kinh doanh thương mại nguyên vật

liệu, vật tư và máy móc, thiết bị của Công ty

cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt (đã có

QĐ thu hồi đất đang chi trả tiền đền bù)

5

Dự án xưởng xử lý ắc quy, chì, phế thải và

tái chế nhựa, kim loại mầu của Công ty

TNHH Làng Nghề Đông Mai (thuộc CCN

Chỉ Đạo)

6 Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Hùng

7

Kho chứa hàng và dịch vụ lưu giữ, phân phối

hàng hóa của Công ty TNHH Thương mại

Trang 26

STT Công trình, dự án Diện tích (ha) Địa điểm

8 Xưởng chế biến lương thực, thực phẩm của công ty Tân Thịnh Hưng Yên 0,60 Xã Chỉ Đạo

1 Đường dây và TBA 110kV Văn giang 2, tỉnhHưng Yên 0,09 Huyện VănLâm

3 Các xuất tuyến trung thế 22, 35 kV sau TBA 110kV Tân Quang 0,18 TT Như QuỳnhXã Tân Quang,

4 Giảm cường độ phát thải trong cung cấp năng lượng điện khu vực miền Bắc (khu tái

Cải tạo chuyển đổi các phụ tải 35kV cụm

công nghiệp Tân Quang sang vận hành cấp

điện áp 22 kV và xây dựng ĐZ 35kV nhánh

130A Văn Giang

8

Xuất tuyến 22kV sau TBA 110kV Văn

Giang tạo mạch vòng liên lạc với TBA

Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm

nhà ở tại xã Đại Đồng (4 vị trí: Đường bê

tông ra cổng trường học cấp 2, Vườn cây

UBND xã, Cạnh trường cấp 1, vân ổ)

Trang 27

STT Công trình, dự án Diện tích (ha) Địa điểm

4

Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm

nhà ở tại xã Chỉ Đạo (5 vị trí: Ao sỏi, dốc

nghĩa, Bãi rùa, Trại Đông, Đường sân kho đi

385)

5

Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm

nhà ở tại xã Tân Quang (Thôn Chí Trung,

Ngọc Đà, Khu Địa Chất, Khu Trung Tâm, vị

7 Dự án chuyển mục đích Công ty cổ phần đầutư phát triển Hùng Vương Hưng Yên (từ đất

1 Nâng cấp và cải tạo đường 19 cứu hộ, cứu nạn huyện Văn Lâm nay là đường tỉnh 385 0,48 Đình Dù

Diện tích đất phi nông nghiệp theo kế hoạch 2017 được phê duyệt tăng492,52 ha, kết quả thực hiện được tăng 26,89 ha đạt 5,46%, kết quả thực hiệnđược cụ thể như sau:

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp kế hoạch được phê duyệt làtăng 113,54 ha Kết quả thực hiện được 15,91ha là thực hiện các dự án

- Đất ở theo kế hoạch được phê duyệt là tăng 54,65 ha Kết quả thực hiệnđược là 7,26 ha đạt 13,28% kế hoạch được phê duyệt

- Đất công trình giao thông thực hiện được 0,48 ha

- Đất công trình năng lượng theo kế hoạch được duyệt tăng 3,24 ha Kếtquả thực hiện được 3,24 đạt 100% kế hoạch được phê duyệt

- Các chỉ tiêu khác chưa đạt so với kế hoạch được phê duyệt

2.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Văn Lâm

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 so với số liệu thực hiệnước tính đến ngày 31/12/2017 được thể hiện trong bảng sau:

Trang 28

Bảng 03: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năm 2017

Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích kế hoạch được duyệt 2017 (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

Tăng (+), giảm (-) Tỷ lệ (%)

2.9.10 Đất công trình bưu chính, viễn thông 1,23 1,23 0,00 100,00

Trang 29

STT Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích kế hoạch được duyệt 2017 (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

Tăng (+), giảm (-) Tỷ lệ (%)2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sn 0,22 0,22 0,00 100,00

2.18 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,

- Đất trồng lúa: Kế hoạch được phê duyệt năm 2017 là 2.638,31ha, kếtquả thực hiện năm 2017 là 3.076,63 ha còn 438,32 ha chưa thực hiện so với kếhoạch được duyệt

- Đất trồng cây hàng năm khác: Kế hoạch được phê duyệt năm 2017 là104,58 ha, kết quả thực hiện năm 2017 là 137,24 ha, còn 32,66 ha chưa thực hiện

so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Kế hoạch được phê duyệt năm 2017 là 192,73

ha, kết quả thực hiện năm 2017 là 203,86 ha, còn 11,13 ha chưa thực hiện so với

kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: Kế hoạch được phê duyệt năm 2017 là 384,17

ha, kết quả thực hiện năm 2017 là 389,77 ha, còn 5,60 ha chưa thực hiện so với

kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất nông nghiệp khác: Kế hoạch được phê duyệt năm 2017 là 178,86 ha,kết quả thực hiện năm 2017 là 178,92 ha, còn 0,06 ha chưa thực hiện so với kếhoạch sử dụng đất được duyệt

b Đất phi nông nghiệp

Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp được duyệt năm 2017 là 4008,62 ha,kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 3.518,55 ha, đạt 87,77 % so với kế

Trang 30

hoạch được duyệt Cụ thể như sau:

- Đất quốc phòng: Kế hoạch được phê duyệt năm 2017 là 0,41 ha, kết quảthực hiện đạt 100% kế hoạch được duyệt

- Đất an ninh: Kế hoạch được phê duyệt năm 2017 là 2,20 ha, kết quảthực hiện đạt 100% so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất khu công nghiệp: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là 354,5 ha, kết quảthực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 316,3 ha, đạt 89,22% so với kế hoạch sửdụng đất được duyệt

- Đất cụm công nghiệp: kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt là 291,03 hanhưng chưa thực hiện được

- Đất thương mại dịch vụ: Kế hoạch được duyệt năm 2016 là 34,04 ha kếtquả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 7,95 ha, đạt 23,35% so với kế hoạch sửdụng đất được duyệt

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là625,81 ha, kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 475,32 ha, đạt 75,95%

so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất phát triển hạ tầng: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là 1.278,91 ha,kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 1.246,28 ha, tăng 97,45 ha so với

kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất có di tích lịch sử văn hóa: Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 là 2,95

ha, kết quả thực hiện tính đến ngày 31/12/2017 là 2,95 ha đạt 100% so với kếhoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là 24,41 ha,kết quả thực tính đến ngày 31/10/2017 là 13,91 ha, đạt 56,98 % so với kế hoạch

sử dụng đất được duyệt

- Đất ở đô thị: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là 195,91 ha, kết quả thựchiện tính đến ngày 31/10/2017 là 128,94 ha, đạt 65,82 % so với kế hoạch sửdụng đất được duyệt

- Đất ở nông thôn: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là 769,57 ha, kết quảthực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 721,75 ha, đạt 93,79% so với kế hoạch sửdụng đất được duyệt

- Đất trụ sở cơ quan: Kế hoạch được duyệt năm 2016 là 11,39 ha, đạt100% so với kế hoạch được duyệt

- Đất cơ sở tôn giáo: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là 22,81 ha, đạt100% so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Kế hoạch được

Trang 31

duyệt năm 2017 là 90,65 ha, kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 86,47

ha, tăng 95,39 ha so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm sứ: Kết quả được phê duyệtnăm 2017 là 21,19, kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 22,49 ha, tăng1,30 ha so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất sinh hoạt cộng đồng: Kết quả được phê duyệt năm 2017 là 9,24 ha,kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 8,69 ha, đạt 94,05 % so với kếhoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất cơ sở tín ngưỡng: Kết quả được phê duyệt năm 2017 là 15,69 ha, đạt100% so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất sông ngòi, kênh, rạch,suối: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là112,97 ha, kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 113,08 ha còn 0,11 hachưa thực hiện được so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất có mặt nước chuyên dùng: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là143,54 ha, kết quả thực hiện tính đến ngày 31/10/2017 là 155,44 ha, còn 11,90 hachưa thực hiện được so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Đất phi nông nghiệp khác: Kế hoạch được duyệt năm 2017 là 1,02 ha,đạt 100% so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

c Đất chưa sử dụng

Kế hoạch được duyệt năm 2017 đất chưa sử dụng của huyện Văn Lâm là16,72 ha, kết quả thực hiện là 19,02 ha, tăng 2,30 ha so với kế hoạch sử dụng đấtđược duyệt

2.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

2.2.1 Những mặt đã đạt được

Trong những năm qua, được sự quan tâm, giám sát của Hội đồng nhândân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường, cũng như sự phối hợp chặt chẽ củacác ngành, các cấp đã tạo điều kiện cho ngành Tài nguyên và Môi trường tháo

gỡ được nhiều khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhànước về đất đai trên địa bàn huyện, đặc biệt là công tác lập và quản lý quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm qua trên địa bàn huyệnthể hiện ở các mặt sau:

- Một số chỉ tiêu đạt được theo kế hoạch phê duyệt như đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp đạt 15,91%, đất ở nông thôn đạt 13,28%, đất giao thôngđạt 0,48%

Trang 32

- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong công tác lập và thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, cũng như quy hoạch kế hoạch phát triểncủa các ngành, các lĩnh vực.

- Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2018 làm cơ sở pháp lý cho công tácgiao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bànhuyện

- Các chỉ tiêu của kế hoạch sử dụng đất để xây dựng, mở rộng, chỉnhtrang phát triển còn cao nhưng thực hiện còn thấp, chưa hết diện tích Một phần

do nguồn vốn còn hạn chế, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp khókhăn, các dự án dự kiến thực hiện theo phương thức khai thác quỹ đất bị chậmhoặc không thực hiện được so với kế hoạch đề ra

- Một số dự án sau khi được phê duyệt chậm triển khai xây dựng đã làmảnh hưởng đến kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm

2.3 Đánh giá những nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

* Nguyên nhân khách quan:

Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 có một số dự án triển khai theohình thức BT dẫn đến khi một số dự án chậm, các dự án khác cũng chậm theo(KCN Phố Nối A mở rộng, Khu nhà ở dịch vụ đô thị công nghiệp NhưQuỳnh, )

* Nguyên nhân chủ quan:

- Lãnh đạo một số xã chưa chủ động thực hiện các công trình mà cấp xã

Trang 33

Mặc dù đã đăng ký nhu cầu sử dụng đất cho các chỉ tiêu nhưng do thiếucác giải pháp có tính khả thi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,trong đó có hai khâu yếu quan trọng là không cân đối đủ nguồn vốn cho xâydựng hạ tầng và chi trả tiền GPMB nên các dự án bị trì trệ chưa thực hiện được.

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa sát với thực tiễn, do chưa bám sátvào quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt mà thường chỉ căn cứ vào nhu cầu sửdụng đất của cấp huyện, xã và các tổ chức sử dụng đất Việc đăng ký nhu cầu sửdụng đất của các tổ chức còn chủ quan, không có dự án tiền khả thi nên nhiều dự

án đã phê duyệt nhưng không có khả năng thực hiện

Một số nhà đầu tư khi được giao đất đã không còn đủ khả năng tài chính

để thực hiện dự án theo tiến độ do biến động của kinh tế thị trường, nguồn vốnvay hẹp và đang trong quá trình điều chỉnh thiết kế dự án,…

Một số dự án công trình công cộng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sáchNhà nước nhưng tiến độ giải ngân vốn chậm Một số công trình, dự án thươngmại, dịch vụ được UBND huyện đưa vào phương án QHSDĐ để thu hút đầu tư,nhưng đến cuối kỳ quy hoạch, các nhà đầu tư vẫn chưa đăng ký thực hiện dự án

do không đủ năng lực tài chính hoặc chưa xác định được mục đích đầu tư

Chưa chủ động về nguồn vốn đầu tư thực hiện các công trình đã đăng kýtrong phương án quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt Dẫn đến một số dự án đã

có thông báo thu hồi đất nhưng đến nay vẫn chưa triển khai được do Chủ dự ánvẫn chưa có đủ kinh phí để thực hiện

Trang 34

PHẦN III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất

Để đảm bảo xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện VănLâm làm căn cứ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

và đấu giá quyền sử dụng đất kịp thời phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địaphương trong năm 2018 Theo đó chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấphuyện được xác định phù hợp theo chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020cấp tỉnh và của huyện Văn Lâm đã được phê duyệt Tuy nhiên hiện nay Điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016 -2020) cấp Tỉnh đang được UBND tỉnh hoàn thiện hồ sơ để trình Chính phủ thẩmđịnh phê duyệt nên chưa có căn cứ để phân khai chỉ tiêu sử dụng đất cho điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Vì vậy UBND huyện Văn Lâm đã xâydựng chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 của huyện dựa trên cơ sở các chỉ tiêu pháttriển kinh tế - xã hội trong năm 2018 và phù hợp với các chỉ tiêu Đại hội Đảng

bộ tỉnh và huyện Văn Lâm

3.1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực phục vụ phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn huyện Văn Lâm trong năm kế hoạch 2018 phân bổ đếntừng đơn vị hành chính xã, thị trấn

3.1.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 xin được chuyển tiếp sang năm 2018

Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiệnhết nhưng phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, năm 2018 tiếp tục đưa vào thựchiện trong kế hoạch sử dụng đất của huyện Gồm các dự án sau:

Bảng 4: Các dự án đã được phê duyệt của huyện Văn Lâm

năm 2017 xin chuyển tiếp năm 2018

(ha)

Địa điểm (cấp xã)

I Công trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất

2 Dự án Khu công nghiệp Phố Nối A mở rộng (phần quyhoạch còn lại) 29,30 Lạc Đạo

Trang 35

STT Hạng mục

Diện tích (ha)

Địa điểm (cấp xã) chấp thuận mà phải thu hồi đất

1 Dự án Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên (diện tích còn lại), (nằm trong cụm công nghiệp Tân Quang) 1,28 Tân Quang

2 Dự án Nhà máy sản xuất bao bì và sợi dệt của Công ty TNHH SX và TM Trang Huy 2,00 Tân Quang

3 Dự án của Công ty TNHH sản xuát và thương mại Minh Dũng 1,80 Tân Quang

4 Dự án của Công ty TNHH sản xuất và thương mại

5 Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa công ty Việt Trung (thuộc cụm công nghiệp Tân Quang) 1,50 Tân Quang

6 Dự án đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất, lắp ráp điện lạnh gia dụng cao cấp Việt ÚC (Công ty Kangaroo) 3,01 Tân Quang

7 Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa Việt Nhật của công ty cổ phần Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu

9 Công ty TNHH đầu tư SX nhựa Việt - Nhật (Cụm CN)

10 Công ty TNHH Bao Bì sinh học Việt - Nhật (Cụm CN Tân Quang) 2,00 Tân Quang

11 Công ty TNHH bao bì cao cấp Việt Nhật (Cụm CN

12 Công ty TNHH bao bì cát tông Việt Nhật (Cụm CN Tân Quang) 2,00 Tân Quang

13 Khu dịch vụ thể thao, nhà hàng ăn uống (Cty TNHH đầu tư XD Mỹ Phát) 0,38 Tân Quang

14 Nhà máy sản xuất thiết bị y tế của Cty TNHH sản xuất

16 Dự án xây dựng của công ty cổ phần xây dựng Tâm An (thuộc CCN Chỉ Đạo) 2,30 Chỉ Đạo

17 Dự án mở rộng xây dựng trạm cấp nước Chỉ Đạo của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đồng Anh 0,50 Chỉ Đạo

18 Dự án mở rộng công ty cổ phần CE Việt Nhật Hưng Yên (thu hồi đất do UBND quản lý) 0,64 Chỉ Đạo

19 Dự án sản xuất, thu gom xuất nhập khẩu phế liệu của Cty TNHH Phú Thành Sơn (thuộc CCN Chỉ Đạo) 2,00 Chỉ Đạo

20 Dự án sản xuất, thu gom xuất nhập khẩu phế liệu của

21 Dự án sản xuất, thu gom xuất nhập khẩu phế liệu của Cty TNHH Đức Huy Hưng Yên (thuộc CCN Chỉ Đạo) 2,00 Chỉ Đạo

Trang 36

STT Hạng mục

Diện tích (ha)

Địa điểm (cấp xã)

22 Dự án đầu tư của công ty TNHH NEW PEARL Việt

23 Nhà máy sản xuất gỗ dán - ván sàn, kho bãi và lưu giữ hàng hóa của Công ty TNHH QD Hưng Yên (thuộc

tổng hợp Tiến Phát Hưng Yên của công ty TNHH Hợp

26 Nhà máy sản xuất bao bì nhựa Hoàng Long của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hoàng Long.VL89

27

Nhà máy sản xuất gỗ gán - ván sàn, bao bì gỗ của công

ty TNHH Hải Nam Hưng Yên (Cụm CN cụm CN Chỉ

28

Nhà máy sản xuất thiết bị xử lý môi trường và gia

công cơ khí Emtechco của Công ty Cổ phần cơ khí và

29

Nhà máy sản xuất khung nhà thép tiền chế, cấu kiện

kim loại và gia công cắt xén giấy của Công ty TNHH

Đầu tư và phát triển Thịnh Phát Hưng Yên (Cụm CN

Chỉ Đạo)

30 Nhà máy sản xuất chế biến kim loại màu của Công ty TNHH thương mại Tuấn Kiệt (thuộc CCN Chỉ Đạo) 4,00 Chỉ Đạo

31 Dự án Chợ và khu nhà ở Thương mại Như Quỳnh

TT Như Quỳnh

32 Khu nhà ở Như Quỳnh của Cty TNHH SX và TM Thanh Tùng 1,14 TT NhưQuỳnh

33 Dự án đầu tư Khu nhà ở dịch vụ đô thị, công nghiệp Như Quỳnh (Đình Dù: 4,5 ha; Như Quỳnh: 32,04 ha) 36,54

Đình Dù;

TT Như Quỳnh

35 Xưởng chế biến nông sản của CTY TNHH phát triển hạ tầng Bắc Việt 0,58 Lạc Đạo

37 Dự án Nhà máy sản xuất gạch Việt Úc của Công ty cổ phần gạch không nung Việt Úc 3,14 TrưngTrắc

38 Xây dựng, cải tạo chợ đường cái Công ty cổ phần Úc

39 Dự án mở rộng khu xử lý rác thải của công ty cổ phần URENCO11 (thuộc CCN Đại Đồng) 10,29 Đại Đồng

Trang 37

STT Hạng mục

Diện tích (ha)

Địa điểm (cấp xã)

TNHH Môi thường Ngân Anh (Cụm công nghiệp Đại

Đồng)

41 Dự án đầu tư xây dựng chợ kết hợp TTTM và Khu nhàở liền kề để bán của công ty TNHH thương mại và

dịch vụ Hồng Hải

3,70 Đại Đồng,Việt Hưng

42 Xây dựng đường nối cụm công nghiệp Tân Quang với đường QL 5A 1,60 Tân Quang

43 Dự án đường trục nối Trục kinh tế Bắc Nam tỉnh HưngYên với đường tỉnh 281 tỉnh Bắc Ninh 4,53 Đại Đồng

Đại Đồng

46 Dự án mở rộng đường 197 cũ (đã có QĐ phê duyệt Phương án) 0,41 Minh Hải

48 Cải tạo nâng cấp đường trục chính Cụm Tân Quang - huyện Văn Lâm 0,45 Tân Quang

49 Cải tạo, nâng cấp ĐH.17 kéo dài đến ĐT.379 và chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật khu tưởng niệm ĐC Tô Hiệu và

đồng chí Lê Văn Lương

0,80 TrưngTrắc

TT Như Quỳnh, Lạc Đạo, Lương Tài

Trắc

60 Tái định cư trậm 500kv Phố Nối và các đường dây đấunối 0,06 Lương Tài

61 Đấu giá quyền sử dụng đất tại thôn An Lạc, Tuấn Dị 1,00 Trưng

Trang 38

STT Hạng mục

Diện tích (ha)

Địa điểm (cấp xã)

Trắc

62 Dự án khu tái định cư QL5A thôn Nhạc Lộc 3 xuất 0,03 TrưngTrắc

63 Tái định cư cho 03 hộ thuộc dự án trường ĐH Tài chính QTKD 0,03 TrưngTrắc

64 Tái định cư phục vụ GPMB dự án nối CCN Tân Quang và QL5A 0,42 Tân Quang

65 Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới Đình Dù - Trưng Trắc 7,00

Trưng Trắc, Đình Dù

66 Khu dân cư Đình Dù-Như Quỳnh (Đình Dù:10,62 ha; Như Quỳnh: 2,9 ha) 13,52

Đình Dù;

TT Như Quỳnh 67

Dự án giao đất cho các hộ hương khói liệt sỹ, đất đổi

ngõ thôn nhạc lộc (nằm trong dự án mở rộng trường

Trưng Trắc

69 Khu dân cư mới tạo vốn xây dựng hạ tầng CCN (Tân Quang: 1,64ha; Như Quỳnh: 4,06ha) 5,70

TT Như Quỳnh, Tân Quang 70

Đấu giá đất tại TT Như Quỳnh

- Ao Sen, giáp chi nhánh điện VL.

- Cầu Như Quỳnh.

- Đối diện với UBND thị trấn.

6,93 TT NhưQuỳnh

71 Dự án đầu tư hạ tầng và Đấu giá QSDĐ làm nhà ở 0,26 TT NhưQuỳnh

73 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại

76

Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại

Lạc Hồng (thôn bình minh, minh hải, quang trung,

nhạc miếu; Khu nền nhà, khu lò gạch - đống ngấn,

Khu ao sen, Khu cổng vườn hồng, khu xen kẹp)

78 Đấu giá QSDĐ cho nhân dân làm nhà ở thôn Lộng Thượng, Đại Đồng, đồng Xá 1,62 Đại Đồng

79 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại Đại Đồng (1 vị trí Gốc Đa) 0,16 Đại Đồng

80 Xây dựng hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà trên địa bàn Đình Dù 5,00 Đình Dù

Trang 39

STT Hạng mục

Diện tích (ha)

Địa điểm (cấp xã)

82 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại

83 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại Minh Hải (Thôn Hoàng Nha, Ao, Khách) 0,77 Minh Hải

Trắc

87 Dự án đất đổi đất của các hộ nằm trong dự án mở rộngĐại học Tài chính - Quản trị (theo Kết luận của PCT

UBND huyện)

0,04 TrưngTrắc

88 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại

Việt Hưng (Thôn Cự Đình, Đồng chung+ Sầm Khúc) 1,57 Việt Hưng

92 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại Lương Tài (tại 3 điểm Phố Tài) 2,26 Lương Tài

Khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực

hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng

đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1 Nhà máy sản xuất ống thép của Công ty TNHH Phú Vinh Việt Nam 3,20 Chỉ Đạo

2 Dự án Kinh doanh thương mại dịch vụ An Phú Hưng Yên 0,27 Chỉ Đạo

3 Đất sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phẩn sản xuất thương mại dịch vụ Quang Anh 2,00 Chỉ Đạo

4 Dự án xưởng xử lý ắc quy, chì, phế thải và tái chế nhựa, kim loại mầu của Công ty TNHH Minh Quang 1,00 Chỉ Đạo

7 Nhà Máy SX các thiết bị điện, linh kiện điện tử ATT 2,28 Lạc Đạo

Trang 40

STT Hạng mục

Diện tích (ha)

Địa điểm (cấp xã)

8 Khu thương mại và dịch vụ Thái Dương Xanh 2,40 Lạc Đạo, Chỉ Đạo

9 Dự án Kinh doanh sản xuất phụ kiện ngành may Vinasi 1,60 Lạc Đạo,Chỉ Đạo

10 Dự án nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa Lâm Linh (5,61 ha)+ bổ sung DT xen kẹp (0,33 ha) 5,94 TT NhưQuỳnh

12

Dự án đầu tư kinh doanh thương mại dịch vụ của

Công ty cổ phần xuất khẩu Hưng Thịnh Phát trên địa

TT Như Quỳnh

13 Nhà Máy SX đồ đựng và bao bì tự hủy Trường Phát 1,30 TT NhưQuỳnh14

Nhà Máy SX đồ đựng và bao bì tự hủy, SX các SP từ

nhựa, KD xăng dầu và kho lưu giữ phân phối hàng hóa

TT Như Quỳnh

15 Mở rộng Nhà Máy bao bì ni lông của Cty Tiến Đạt 0,13 TT NhưQuỳnh

16 Dự án đầu tư của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại quốc tế Huy Hoàng 3,37 TrưngTrắc

17 Dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng và kho Việt Hưng của Công ty TNHH Kính Việt Hưng 2,14 TrưngTrắc

18 Nhà Máy SX khẩu trang, túi sưởi, túi chườm, mũ trùmđầu, bọc giày của Cty TNHH SX và PTTM Hướng

Dương

1,23 TrưngTrắc

19 Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thùng xe, sắt xi, ô tôtải (Lạc Hồng = 0,27ha; Đình Dù = 2,36ha) 2,63 Lạc Hồng Đình Dù,

20 Dự án của Cty TNHH dịch vụ vận tải và Thương mại Tùng Dương 2,18 Đình Dù,

21 Dự án nhà máy may mặc của công ty cổ phần Vạn

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w