BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐCBan Giám đốc đệ trình báo cáo của họ cùng với báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam “Công ty” đã được kiểm toán cho niên độ kết thúc ngày 31 tháng 12
Trang 1BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NIÊN ĐỘ KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NIÊN ĐỘ KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN) 7 - 10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN) 11Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DN) 12 - 13 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DN) 14 - 37
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc đệ trình báo cáo của họ cùng với báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (“Công ty”) đã được kiểm toán cho niên độ kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2005
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm có:
Hội đồng Quản trị:
Bà Mai Kiều Liên Chủ tịch
Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa Thành viên
Bà Nguyễn Thị Như Hằng Thành viên
Bà Ngô Thị Thu Trang Thành viên
Ông Phan Chí Dũng Thành viên
Ông Dominic Scriven Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 3 năm 2005)Ông Huang Hong Peng Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 3 năm 2005)Ban Giám đốc:
Bà Mai Kiều Liên Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Như Hằng Phó Tổng Giám đốc
Bà Ngô Thị Thu Trang Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 1 tháng 2 năm 2005)
HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY
Hoạt động chủ yếu của Công ty là:
Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bộtdinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất, nguyên liệu;
Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản;
Kinh doanh kho, bến bãi, kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô và bốc xếp hàng hóa;
Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê phin-hòa tan;
rang-xay- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa; và
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM
Sự nổi bật trong kết quả kinh doanh là mức tăng trưởng doanh thu nội địa của công ty luôn đạt trên mức 12% mỗi năm và tỷ suất lợi nhuận ròng luôn trên mức 10% Bên cạnh đó một số chỉ tiêu quan trọng khác cũng có kết quả khả quan Thu nhập trên cổ phiếu (EPS) năm 2005 tăng hơn 30,9% so với năm 2004 (là năm tài chính tiến hành cổ phần hóa) và đạt mức tăng hơn 8.900 đồng/cổ phiếu; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng 2,5% so với năm 2004 và đạt mức 29,54%; tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (thể hiện khả năng sinh lời của tài sản) cũng tăng 4,2% và đạt 22% trong năm 2005
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) tăng hơn 30,9% và đạt mức 38.002 đồng/cổ phiếu so với năm trước là do kết quả của sự tăng tưởng vượt bậc chỉ tiêu doanh thu Chỉ tiêu doanh thu nộiđịa năm 2005 tăng 31,7% và xuất khẩu tăng 1,56 lần so với năm 2004
Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ nội địa luôn đạt được mức tăng trưởng trên 12% mỗi năm từ năm
2001 tới nay (2005: 35%, 2004: 30%, 2003: 16%, 2002: 17%, 2001: 13%) Doanh thu nội địa tăng trưởng mạnh từ năm 2004 tới nay là kết quả của chính sách hướng tới thị trường nội địa
và việc thay đổi phương pháp tiếp cận khách hàng Phương pháp tiếp cận mới cho phép Công ty trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng, trở nên chuyên nghiệp và hiệu quả hơn trongphương pháp phục vụ Nhờ những thay đổi này, doanh thu nội địa năm 2005 tăng 32% so với năm 2004, tăng 65% so với 2003, gấp đôi so với mức 2.154 tỷ năm 2002 và gấp 2.25 lần so với mức 1.840 tỷ năm 2001
Thị trường xuất khẩu của công ty hiện tại vẫn là thị trường Iraq Do đặc điểm không ổn định của thị trường này nên mức tăng trưởng qua các năm không ổn định và chưa đạt được như mong đợi (2005: 172%, 2004: -41%, 2003: -66%, 2002: 23% 2001: 111%) Sau thời gian bất
ổn do chiến tranh, công ty trở lại thị trường này với những hợp đồng ký với chính phủ lâm thời Iraq Với nhiều hợp đồng mới được ký từ cuối năm 2004, doanh thu xuất khẩu sữa bột 2005 đạt trên 1.300 tỷ đồng, tăng 1.56 lần so với năm trước nhưng vẫn còn thấp hơn mức trên 2.100 tỷ của những năm 2001 và 2002
Năm 2005, lợi nhuận trước thuế tăng hơn 30% so với 2004 và đạt mức 603 tỷ đồng là do sự gia tăng doanh thu của các nhóm sản phẩm có tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm như sữa đặc (tăng 21,7%), sữa tươi (46,8%), sữa chua (45,07%), sữa bột (20,65%) và nhóm Yomilk và YaO (16,95%)
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
Trang 5BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
2 Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) 1,52 2,65
3 Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu (%) 10,69 12,87
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân
- Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản bình quân (%) 18,67 20,97
- Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (%) 18,76 19,963.3 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân(%) 29,54 30,323.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ
- Lợi nhuận sau thuế / Vốn điều lệ(%) 38,08 32,98
TRIỂN VỌNG CỦA CÔNG TY
Để nâng cao thị phần nội địa, Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng 50% về doanh thu tiêu thụ nội địa và làm động lực chính để nâng tổng doanh thu lên 24% trong năm 2006 Cùng với việc giữvững thị trường nội địa, công ty từng bước quay lại những thị trường xuất khẩu truyền thống
Do vậy, mục tiêu chính trong năm 2006 là tìm hiểu và đánh giá đối tác kinh doanh ở các thị trường này để làm cơ sở cho những bước phát triển cho các năm sau
Mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực tiềm năng khác nhằm đa dạng hóa hoạt độngđầu tư, mang lại một sự phát triển mạnh mẽ và bền vững là mục tiêu của công ty trong năm
2006 Công ty đã quyết định tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh nước giải khát cao cấp (Bia và Cà phê hòa tan) và Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (phòng khám đa khoa) Các
dự án đã tiến hành đầu tư và sẽ đi vào hoạt động chính thức trong năm 2007
KIỂM TOÁN VIÊN
Các báo cáo tài chính đã được Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam) kiểm toán
3
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính phản ánh sự trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2005 và kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của niên độ kết thúc vào ngày đó Trong việc soạn lập các báo cáo tài chínhnày, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
thực hiện các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và
soạn lập các báo cáo tài chính trên cơ sở doanh nghiệp hoạt động liên tục trừ khi không thích hợp để cho là Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Chúng tôi, Ban Giám đốc chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đã được thiết lập
và duy trì một cách phù hợp để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lýtại mọi thời điểm và để làm cơ sở cho việc soạn lập các báo cáo tài chính phù hợp với chế độ
kế toán được nêu ở Thuyết minh số 2 của các báo cáo tài chính Chúng tôi cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các gian lận và các sai phạm qui định khác
PHÊ CHUẨN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo đây, chúng tôi phê chuẩn các báo cáo tài chính đính kèm từ trang 7 đến trang 37 Các báo cáo tài chính này trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2005 và kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của niên độ kết thúc
ở ngày đó phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành tại nước CHXHCN Việt Nam
Thay mặt Ban Giám đốc
Trang 729 Le Duan Street, District 1
Ho Chi Minh City Vietnam Telephone: (84-8) 823 0796 Facsimile: (84-8) 825 1947
BÁO CÁO KIỂM TOÁN GỬI CÁC CỔ ĐÔNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm
2005, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc vào ngày nêu trên của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được trình bày từ trang 7 đến trang 37 kèm theo Các báo cáo tài chính này được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành tại nước CHXHCN Việt Nam.Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính này là trách nhiệm của Ban Giám đốc của Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này căn cứ vào việc kiểm toán của chúng tôi
Các báo cáo tài chính của Công ty tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2004 và cho giai đoạn từ
ngày 1 tháng 12 năm 2003 (ngày chuyển thành một công ty cổ phần) đến ngày 31 tháng 12
năm 2004 được kiểm toán bởi một đơn vị kiểm toán khác, báo cáo kiểm toán của họ phát
hành ngày 11 tháng 3 năm 2005 đưa ra ý kiến loại trừ về việc Công ty áp dụng Thông tư
128/2003/TT-BTC làm cơ sở ghi nhận doanh thu, đã làm doanh thu trong giai đoạn này tăng
lên một khoản là 14.065 triệu đồng, và lợi nhuận sau thuế tăng lên một khoản là 3.562 triệu
đồng
Cơ sở nêu ra ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và các
Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được chấp nhận tại nước CHXHCN Việt Nam Các Chuẩn
mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính này không có các sai sót trọng yếu Cuộc kiểm toán baogồm việc kiểm tra, trên nguyên tắc chọn mẫu, các bằng chứng chứng minh cho các số liệu và thuyết minh trên các báo cáo tài chính Cuộc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các
nguyên tắc kế toán được áp dụng và các ước tính quan trọng mà Ban Giám đốc đã thực hiện cũng như đánh giá cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi tin rằng cuộc
kiểm toán đã cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
5
Trang 8Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên mọi phương diện trọng yếu, các báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2005 cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho niên độ kết thúc vào ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành tại nước CHXHCN Việt Nam
Số chứng chỉ KTV: N.0559/KTV Số chứng chỉ KTV: 0248/KTV
Chữ ký được ủy quyền
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam)
TP Hồ Chí Minh, nước CHXHCN Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số HCM1112
Ngày 15 tháng 3 năm 2006
Như đã nêu trong thuyết minh 2.1 cho các báo cáo tài chính, các báo cáo tài chính kèm theo
là không nhằm thể hiện tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền
tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam, và hơn nữa, cũng không dành cho những người sử dụng nào không biết các nguyên tắc, các thủ tục và cách thực hành kế toán Việt Nam
Trang 9accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than SR Vietnam, and furthermore their utilisation is not designed for those who are not informed about SR Vietnam's accounting principles, procedures and practices.
7
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mẫu số B 01 - DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
Mã
số TÀI SẢN
Thuyết minh
2005 Triệu đồng
2004 Triệu đồng
139 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (2.364) (4.037)
Các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày từ trang 14 đến trang 37 là một phần không
tách rời của các báo cáo tài chính này
Trang 11BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
(tiếp theo)
Mã
số TÀI SẢN (tiếp theo)
Thuyết minh
2005 Triệu đồng
2004 Triệu đồng
230 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 8(c) 189.319 139.007
252 Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh 4(b) 15.605 33.400
Các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày từ trang 14 đến trang 37 là một phần không
tách rời của các báo cáo tài chính này
9
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
As indicated in Note 2.1 to the financial statements, the accompanying financial statements are not intended to present the financial position and results of operations and cash flows in
accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than SR Vietnam, and furthermore their utilisation is not designed for those who are not informed about SR Vietnam's accounting principles, procedures and practices
Trang 13BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
(tiếp theo)
Mã
số NGUỒN VỐN
Thuyết minh
2005 Triệu đồng
2004 Triệu đồng
314 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 13 19.118 28.796
Các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày từ trang 14 đến trang 37 là một phần không
tách rời của các báo cáo tài chính này
11
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
As indicated in Note 2.1 to the financial statements, the accompanying financial statements are not intended to present the financial position and results of operations and cash flows in
accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than SR Vietnam, and furthermore their utilisation is not designed for those who are not informed about SR Vietnam's accounting principles, procedures and practices
Trang 15CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
Ngày 15 tháng 3 năm 2006
Các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày từ trang 14 đến trang 37 là một phần không tách rời của các báo cáo tài chính này
13
Trang 16CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mẫu số B 02 - DN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHO NIÊN ĐỘ KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
Mã
số
Thuyết minh
2005 Triệu đồng
Giai đoạn từ ngày 1.12.2003 đến ngày 31.12.2004 Triệu đồng
30 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
60 Lợi nhuận sau thuế
Ngày 15 tháng 3 năm 2006
Các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày từ trang 14 đến trang 37 là một phần không
tách rời của các báo cáo tài chính này
Trang 17As indicated in Note 2.1 to the financial statements, the accompanying financial statements are not intended to present the financial position and results of operations and cash flows in
accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than SR Vietnam, and furthermore their utilisation is not designed for those who are not informed about SR Vietnam's accounting principles, procedures and practices
15
Trang 18CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mẫu số B 03 - DN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
CHO NIÊN ĐỘ KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
(Theo phương pháp gián tiếp)
Mã
số
Thuyết minh
2005 Triệu đồng
Giai đoạn từ ngày 1.12.2003 đến ngày 31.12.2004 Triệu đồng
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều chỉnh cho các khoản:
08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 573.655 126.200
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 Tiền chi xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (242.088) (172.545)
22 Tiền thu từ thanh lý TSCĐ và tài sản dài hạn khác 1.798 24
23 Tiền chi cho vay, đầu tư chứng khoán nợ của đơn vị
26 Tiền thu từ thanh lý các khoản đầu tư vào đơn vị khác 14.047
-27 Tiền thu lãi đầu tư, cổ tức và lợi nhuận được chia 56.905 53.918
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (386.589) (360.972)
Các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày từ trang 14 đến trang 37 là một phần không tách rời của các báo cáo tài chính này
As indicated in Note 2.1 to the financial statements, the accompanying financial statements are not intended to present the financial position and results of operations and cash flows in
accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and
jurisdictions other than SR Vietnam, and furthermore their utilisation is not designed for those 16
Trang 19BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
CHO NIÊN ĐỘ KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
(Theo phương pháp gián tiếp)
(tiếp theo)
Mã
số
Thuyết minh
2005 Triệu đồng
Giai đoạn từ ngày 1.12.2003 đến ngày 31.12.2004 Triệu đồng
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
50 Lưu chuyển tiền thuần trong năm
───────
(14.192)
─────── (330.057)
Tiền và tương đương tiền từ việc sáp nhập doanh
───────
500.312
═══════
─────── 515.695
═══════
Ngày 15 tháng 3 năm 2006
Các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày từ trang 14 đến trang 37 là một phần không tách rời của các báo cáo tài chính này.As indicated in Note 2.1 to the financial statements, the accompanying financial statements are not intended to present the financial position and results of operations and cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and
jurisdictions other than SR Vietnam, and furthermore their utilisation is not designed for those who are not informed about SR Vietnam's accounting principles, procedures and practices.17
Trang 20CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NIÊN ĐỘ KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2005
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (“Công ty” hoặc “Vinamilk”) được thành lập ban đầu theo Quyết định 420/CNN/TCLD ban hành ngày 29 tháng 4 năm 1993 dưới loại hình Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp Vào ngày 1 tháng 10 năm 2003, Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định 155/2003/QĐ-BCN do Bộ Công nghiệp ban hành Vào ngày 20 tháng 11 năm 2003, Công ty đăng ký trở thành một công ty cổ phầnhoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy phép niêm yết số 42/UBCK-GPNY do Ủy Ban chứngkhoán Nhà nước ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2005
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 36-38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh vàvăn phòng giao dịch đặt tại 184-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2005, Công ty có các chi nhánh và nhà máy như sau:
Vinamilk Chi nhánh Hà Nội 191 Bà Triệu, Hà Nội
Vinamilk Chi nhánh Đà Nẵng 175 Triệu Nữ Vương, Đà Nẵng
Vinamilk Chi nhánh Cần Thơ 86D Thới Bình, Cần Thơ
Nhà máy Sữa Thống Nhất 12 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCMNhà máy Sữa Trường Thọ 32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCMNhà máy Sữa Dielac Khu Công nghiệp Biên Hòa I, Đồng NaiNhà máy Sữa Hà Nội Phường Dương Xá, Quận Gia Lâm, Hà NộiNhà máy Sữa Cần Thơ Khu Công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ
Nhà máy Sữa Sài Gòn Khu Công nghiệp Tân Thới Hiệp, TP HCMNhà máy Sữa Nghệ An Đường Sào Nam, Xã Nghi Thu, Cửa LòNhà máy Sữa Bình Định KV1, Quang Trung, Quy Nhơn
Xí nghiệp Kho vận 32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCMPhòng khám Đa khoa An Khang 87A Cách Mạng Tháng tám, TP HCM
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động chủ yếu của Công ty là:
Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất, nguyên liệu;
Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản;
Kinh doanh kho, bến bãi, kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô và bốc xếp hàng hóa;
Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê xay-phin-hòa tan;
rang- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa; và
Phòng khám đa khoa
Trang 212 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Cơ sở soạn lập các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành tại nước CHXHCN Việt Nam Báo
cáo tài chính được soạn thảo dựa theo qui ước giá gốc
Lưu ý: các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm vào việc trình bày tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thực hành kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam Các nguyên tắc và thực hành kế toán sử dụng tại nước CHXHCN Việt Nam
có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.Trong năm 2005, Công ty áp dụng lần đầu tiên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam sau đây:
Chuẩn mực 17 : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực 21 : Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực 23 : Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Chuẩn mực 28 : Báo cáo bộ phận kinh doanh
Chuẩn mực 29 : Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Việc áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 đưa đến việc ghi nhận lần đầu tiên tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả Ảnh hưởng đối với bảng cân đối kế toán của Công ty là như sau:
19