Xuất phát từ thực tiễn đó, ViệnNghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng đã tiếnhành khảo sát đối với khách du lịch nội địa nhằm phântích hành vi cũng như đánh giá của họ đối với đi
Trang 1Mục lục
1 Đặt vấn đề 3
2 Tổng quan về tình hình khách du lịch nội địa đến Đà Nẵng4 3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 7
3.1 Mục đích nghiên cứu 7
3.2 Mục tiêu nghiên cứu 7
4 Phương pháp khảo sát 8
5 Kết quả khảo sát 9
5.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 9
5.2 Hành vi của du khách nội địa khi đến du lịch Đà Nẵng 11
5.3 Đánh giá của khách du lịch đối với điểm đến Đà Nẵng 20
6 Phương hướng và giải pháp 30
6.1 Phương hướng 30
6.2 Các giải pháp tập trung thu hút khách du lịch nội địa đến Đà Nẵng 30
6.3 Các giải pháp hỗ trợ 35
Trang 3PHÂN TÍCH HÀNH VI VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI ĐIỂM
Tuy nhiên, đến nay chưa có nhiều các nghiên cứu
về khách du lịch nội địa Xuất phát từ thực tiễn đó, ViệnNghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng đã tiếnhành khảo sát đối với khách du lịch nội địa nhằm phântích hành vi cũng như đánh giá của họ đối với điểm đến
Đà Nẵng, làm cơ sở hoạch định chiến lược phát triển bềnvững cho ngành du lịch Đà Nẵng trong thời gian đến
1 TS., Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng.
2 ThS., Giảng viên khoa Quản trị Kinh Doanh, Đại học Kinh Tế Đà Nẵng.
3 TS., Trung tâm Đào tạo Thường xuyên Đại học Đà Nẵng.
4 CN., Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng.
Trang 42 Tổng quan về tình hình khách du lịch nội địa đến
Đà Nẵng
Đà Nẵng nằm ở miền Trung Việt Nam (đô thị loại
1 trực thuộc Trung Ương), có địa hình đan xen với sông,núi và bờ biển đẹp, đồng thời còn có bề dày lịch sử vớinền văn hóa, phong tục, tập quán đa dạng của 33 dân tộcanh em cùng chung sống trên địa bàn thành phố Trongđịnh hướng phát triển đến năm 2020, thành phố Đà Nẵng
đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn Trongnăm 2009, doanh thu từ chuyên ngành du lịch của thànhphố đã đạt được 900 tỷ đồng và thu nhập xã hội từ hoạtđộng du lịch đã đạt đến 2.250 tỷ đồng
Thành phố có nhiều tiềm năng và điều kiện thuậnlợi để phát triển du lịch, gồm bờ biển dài khoảng 70 km,bãi biển Đà Nẵng được Tạp chí Forbes (Mỹ) bầu chọn làmột trong những bãi biển đẹp nhất hành tinh; cơ sở hạtầng kỹ thuật khá hoàn chỉnh (cảng biển nước sâu, sânbay quốc tế, đường sắt Bắc - Nam, điểm mút của Hànhlang kinh tế Đông - Tây…); là điểm chuyển tiếp của 06
di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của thế giới ở khuvực miền Trung - Tây Nguyên, cùng với nhiều sự kiệnnổi bật được tổ chức hàng năm như đua thuyền, du lịchbiển, văn hóa tâm linh, lễ hội bắn pháo hoa quốc tế,…trong những năm gần đây, Đà Nẵng đã và đang thu hútđược sự quan tâm đáng kể của du khách, từng bước trởthành điểm đến hàng đầu của Việt Nam
Trang 5Bảng 1 Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn
Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP Đà Nẵng
Với những nỗ lực tập trung phát triển để du lịchthực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố,kết quả thu được từ phát triển du lịch là rất khả quan ĐàNẵng đã và đang trở thành điểm đến hấp dẫn, thu hút dukhách trong nước cũng như quốc tế Trong giai đoạn
2001 - 2009, khách du lịch đến Đà Nẵng có tốc độ tăngtrưởng trung bình hằng năm đạt 13,6%, trong đó tốc độtăng lượng khách du lịch nội địa là 17,4%/năm Nếu năm
2001, thành phố đã đón 486.132 lượt khách, trong đó cógần 60% là khách nội địa, con số này đã tăng lên1.350.000 lượt khách (tăng 2,8 lần) vào năm 2009, trong
đó khách nội địa chiếm tỷ lệ lên đến 77,78%
Trang 6Biểu đồ 1 Tỷ trọng khách du lịch đến Đà Nẵng
giai đoạn 2001-2009
22,22% 33,33%
34,55%
40,04%
77,78% 66,67%
Tỷ trọng khách quốc tế Tỷ trọng khách nội địa
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu cuối năm 2008 vànhững tháng đầu năm 2009 đã ảnh hưởng đáng kể đếnnhiều ngành nghề, lĩnh vực trên thế giới nói chung, cũngnhư đối với Việt Nam và Đà Nẵng nói riêng Tuy nhiên,bằng những giải pháp tập trung thu hút khách, triển khainhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn và tích cựcquảng bá hình ảnh, kết quả thu được của ngành du lịch làkhá tích cực Trong năm 2009, mặc dù lượng khách quốc
tế đến Đà Nẵng chỉ còn 300.000 lượt khách, giảm 15,18
% so với năm trước, nhưng tổng lượt khách đến Đà Nẵngvẫn tăng 6,37% so với năm 2008, tương ứng với 1,35triệu lượt khách Điều đó phần nào cho thấy được sựthành công của Thành phố trong việc khai thác thị trườngkhách nội địa trong những năm vừa qua
Tuy nhiên, để tiếp tục khai thác thị trường khách
du lịch nội địa, ngành du lịch thành phố vẫn còn nhiềuviệc phải thực hiện trong thời gian đến Kết quả nghiêncứu về hành vi và đánh giá của du khách nội địa mànhóm nghiên cứu thực hiện sẽ là cơ sở góp phần giúp
Trang 7lãnh đạo thành phố và ngành du lịch thành phố triển khainhững giải pháp hợp lý nhằm khai thác tốt hơn thị trườngkhách nội địa, tăng thời gian lưu trú cũng như gia tăngchi tiêu của du khách khi đến với Đà Nẵng.
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được mụcđích sau:
- Xác định các điểm đến/khu du lịch mà khách dulịch nội địa ưa thích, lựa chọn tham quan khi du lịch ĐàNẵng để từ đó cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụ dukhách của các điểm du lịch này
- Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu của cácnhóm du khách khác nhau khi du lịch đến Đà Nẵng baogồm: cung cấp thông tin đầy đủ, cập nhật về điểm đến ĐàNẵng; thiết kế tour du lịch, các dịch vụ giải trí, các dịch
vụ hỗ trợ…
- Cải thiện chất lượng dịch vụ trong ngành du lịch
và các ngành liên quan để gia tăng hình ảnh điểm đến dulịch, mức độ hài lòng, lòng trung thành đối với các nhóm
du khách
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, nghiên cứu nhằm mụctiêu xác định các thông tin sau về du khách nội địa:
- Đặc điểm của du khách đến Đà Nẵng
- Hành vi của du khách nội địa khi đến du lịch ĐàNẵng về các khía cạnh như: nguồn thông tin tìm kiếm,mức độ thường xuyên khi đi du lịch, hình thức đi du lịch,thời gian lưu trú của du khách, các điểm tham quan, sử
Trang 8dụng các dịch vụ du lịch và dịch vụ hỗ trợ, chi tiêu của
du khách
- Đánh giá của du khách về điểm đến Đà Nẵngnhư: phong cảnh thiên nhiên, môi trường, dịch vụ và conngười
- Mức độ hài lòng chung của du khách sau khi dulịch Đà Nẵng
- Mức độ trung thành của du khách đối với điểmđến Đà Nẵng và các lý do giải thích
- So sánh của du khách về điểm đến Đà Nẵng vớicác điểm đến cạnh tranh trong khu vực miền Trung
- Công cụ thu thập dữ liệu: Nhằm khảo sát hành
vi, cũng như đánh giá của khách du lịch đối với điểm đến
Đà Nẵng, nhóm nghiên cứu đã thiết kế bảng hỏi để thuthập các loại dữ liệu sau:
Trang 9(1) đặc điểm về du khách đến Đà Nẵng gồm: (1.1)địa phương của du khách, (1.2) giới tính, (1.3) độ tuổicủa du khách;
(2) hành vi của du khách khi đến Đà Nẵng, trong
đó bao gồm nhiều vấn đề như (2.1) mức độ thường xuyên
đi du lịch, (2.2) cách tiếp cận nguồn thông tin để tìmkiếm điểm đến Đà Nẵng, (2.3) hình thức đi du lịch đến
Đà Nẵng, (2.4) các hoạt động mà khách du lịch tham gia,(2.5) các dịch vụ mà khách du lịch sử dụng, (2.6) thờigian lưu trú của khách du lịch, (2.7) chi tiêu của khách dulịch;
(3) đánh giá của khách du lịch đối với điểm đến
Đà Nẵng bao gồm: (3.1) đánh giá của du khách về cácyếu tố khi lựa chọn điểm du lịch, (3.2) đánh giá về cácđiểm đến/khu du lịch ở Đà Nẵng, (3.3) cảm nhận củakhách du lịch sau khi đến Đà Nẵng, (3.4) mức độ hàilòng của du khách sau khi đến Đà Nẵng, (3.5) đánh giácủa du khách về Đà Nẵng so với các điểm đến khác trongkhu vực miền Trung, (3.6) mức độ trung thành của dukhách Các yếu tố trong phân tích hành vi và đánh giá của
du khách nội địa phần lớn được đo lường thông quathang đo Likert (5 lựa chọn)
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Nhóm nghiêncứu sử dụng các phương pháp thống kê đối với từngnhóm chỉ tiêu thu được từ cuộc khảo sát bằng phần mềmSPSS 16.0
5 Kết quả khảo sát
5.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát đối với
318 khách nội địa đến với Đà Nẵng, trong đó có 169 du
Trang 10khách là nữ giới, chiếm tỷ lệ 53,1%, 138 du khách lànam, chiếm tỷ lệ 43,4%
Du khách đến từ các tỉnh miền Trung (Nghệ An,Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên) và TâyNguyên (Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Đak Lak) chiếm
tỷ trọng lớn: 53,3%, trong khi đó du khách đến từ cáctỉnh phía Bắc (Hà Nội, Thái Nguyên, Nam Định, YênBái, Hải Dương, Vĩnh Phúc) và phía Nam (Tp Hồ ChíMinh, Tiền Giang, Cần Thơ) chiếm tỷ trọng gần tươngđương nhau, với tỷ trọng lần lượt là 25,3% và 21,4%
60 tuổi và đặc biệt là trên 60 tuổi chiếm một tỷ trọng kháthấp, từ 46 đến 60 chiếm 16,2% và trên 60 tuổi chỉ chiếm1,4% Kết quả khảo sát trên đã cho thấy, du khách đếnthành phố Đà Nẵng chủ yếu là đối tượng trẻ
Trang 11Bảng 2 Độ tuổi của các nhóm du khách (ĐVT: %)
Tỷ lệ chung Tỷ lệ phân theo nhóm du kháchMiền
Bắc MiềnNam TrungMiền NguyênTâyDưới 25
là 70,8% và 69,2% Tuy nhiên, nhóm du khách trên 45tuổi đến từ miền Bắc và miền Nam chiếm tỷ lệ khá lớn,xấp xỉ 25%, đây là vấn đề mà các doanh nghiệp lữ hành,khách sạn, kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố cầnquan tâm trong việc thiết kế các dịch vụ du lịch phù hợpcho nhóm đối tượng du khách này
5.2 Hành vi của du khách nội địa khi đến du lịch Đà Nẵng
5.2.1 Cách tiếp cận nguồn thông tin về điểm đến Đà Nẵng
Trong số các nguồn thông tin về điểm đến ĐàNẵng mà khách hàng tìm hiểu để đi du lịch, kết quả khảosát cho thấy rằng các nguồn thông tin quan trọng đối với
họ là:
Trang 12- Từ bạn bè/đồng nghiệp/người thân: Mức độ
quan trọng trung bình của nguồn này được du khách đánhgiá là 3,94, trong đó có tới 72% đánh giá với mức 4 điểmtrở lên và mức 4 điểm là mức được nhiều du khách đánhgiá nhất (36,2%)
- Từ Internet: Mức độ quan trọng trung bình của
nguồn này được du khách đánh giá là 3,81, trong đó cótới 65,1% đánh giá với mức 4 điểm trở lên và mức 5điểm là mức được nhiều du khách đánh giá nhất đối vớinguồn này (36,3%)
- Nguồn truyền hình: Mức độ quan trọng trung
bình của nguồn này được du khách đánh giá là 3,76 trong
đó có tới 62,5% đánh giá với mức 4 điểm trở lên và mức
4 điểm là mức được nhiều du khách đánh giá nhất đối vớinguồn này (32,7%)
- Đối với nguồn thông tin từ tập gấp (lữ hành,
khách sạn), tạp chí và các nguồn thông tin khác ít quan
trọng hơn đối với du khách Mức độ quan tâm của dukhách thể hiện ở mức điểm trung bình khá thấp lần lượt
là tập gấp (lữ hành, khách sạn): 3,37; tạp chí: 3,4 và
nguồn khác: là 3,28.
Bảng 3 Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin
TT Nguồn thông tin
Điểm trung bình
Lựa chọn nhiều nhất
Độ lệch chuẩn
Trang 135.2.2 Mức độ thường xuyên khi đi du lịch
Phần lớn những du khách nội địa được khảo sátđều là những người thường xuyên đi du lịch với 23,2%
du khách được hỏi là đi du lịch 2-3 năm/lần và 45,3% là
đi du lịch hàng năm Kết quả khảo sát cũng cho thấy,phần lớn các du khách nội địa đều đã trên một lần đến với
Đà Nẵng, tỷ lệ này chiếm trên 70% tổng số du kháchđược hỏi Con số này đã thể hiện được phần nào sức hấpdẫn của thành phố Đà Nẵng đối với du khách nội địa
5.2.3 Hình thức đi du lịch Đà Nẵng
Trong tổng số 309 du khách trả lời câu hỏi này thì
đã có 238 du khách lựa chọn đi du lịch theo tour cao hơn
so với 190 du khách lựa chọn hình thức tự đi du lịch
Tuy nhiên, dù đi du lịch theo hình thức nào thìhình thức du lịch tập thể vẫn được hầu hết các khách dulịch nội địa lựa chọn trong cuộc hành trình của mình Cụthể, du lịch theo bạn bè và gia đình chiếm tỷ trọng lớn,gần 90% dù đi theo hình thức theo tour hay tự đi
Việc du khách đi du lịch một mình chiếm tỷ lệ kháthấp, lần lượt chỉ là 12,18% (theo tour) và 13,16% (tự đi).Đặc biệt, hình thức đi du lịch một mình của các du kháchđến từ miền Bắc phổ biến hơn so với các địa phương cònlại, với tỷ trọng trên 23% (theo tour) và trên 15% (tự đi)
Trang 14Bảng 4 Các hình thức đi du lịch của du khách
Tầnsuất
Đối với hình thức du lịch theo tour thì du kháchtrung niên chiếm tỷ lệ lớn nhất với gần 50%, đặc biệt cómột số lượng không nhỏ du khách trên 60 tuổi thường đi
du lịch theo hình thức này Vì vậy, ngành du lịch thànhphố cần chú ý đối với nhóm du khách này, để có nhữngsản phẩm cũng như những dịch vụ du lịch phù hợp
Bảng 5 Các hình thức đi du lịch của du khách phân
Trang 155.2.4 Các hoạt động mà khách du lịch tham gia
Với lý do đến Đà Nẵng để khám phá và trảinghiệm là chính nên hoạt động chủ yếu mà du khách
tham gia vẫn là tham quan Có đến 84,52% du khách nội
địa (trên tổng số 310 du khách có trả lời khảo sát) trả lờirằng họ đã tham gia hoạt động này khi đến Đà Nẵng
Bên cạnh đó, các hoạt động như thưởng thức đặc
sản ẩm thực, tham gia các hoạt động vui chơi giải trí và mua sắm cũng được số đông các du khách nội địa tham
gia khi đến thành phố Đà Nẵng, với tỉ lệ lần lượt là
54,52%; 46,77% và 42,58% Tuy nhiên, hoạt động spa ít
được các du khách quan tâm, cụ thể chỉ có 6,45% dukhách được khảo sát là tham gia các hoạt động này
Biểu đồ 3 Các hoạt động mà khách du lịch nội địa
Thưởng thức đặc sản ẩm thực
Spa Tham quan
Mua sắm Khác
Đối với từng nhóm du khách thì các hoạt động mà
họ tham gia cũng có sự khác biệt Tuy nhiên, có mộtđiểm đáng chú ý là, du khách đến từ miền Bắc có tỷ trọngtham gia các hoạt động du lịch cao hơn hẳn so với các địa
phương khác Đặc biệt, hoạt động spa chủ yếu được sử
Trang 16dụng bởi các du khách đến từ miền Bắc Du khách đến từcác vùng miền khác hầu như chưa sử dụng nhiều dịch vụ này.
Bảng 6 Các hoạt động mà các nhóm du khách tham
gia khi đến Đà Nẵng (ĐVT: %) Các hoạt
động
Tỷ lệ chung Miền Bắc Miền Nam Trung Miền Nguyên Tây
hết các dịch vụ kèm theo như: viễn thông với 40,28%;
vận chuyển với 37,50%; ngân hàng 35,07% Tuy nhiên,
dịch vụ y tế chỉ có 12,5% du khách nội địa sử dụng.
Trang 175.2.6 Thời gian lưu trú của du khách
Theo kết quả khảo sát, du khách lưu trú từ 3 đến 5
ngày chiếm tỷ lệ khá cao 43,5%; từ 1 đến 2 ngày chiếm
Trang 1831% Ngoài ra du khách lưu trú tại thành phố ở phần lựachọn khác (hầu hết đều trên 5 ngày) vẫn chiếm một tỷ lệ
khá, khoảng 17,3% Đồng thời, kết quả khảo sát cho thấy,
tỷ lệ du khách nội địa lưu trú tại Đà Nẵng dưới 1 ngày
chiếm khá thấp, chỉ khoảng 8,2%
Đối với từng nhóm du khách thì thời gian lưu trúcủa nhóm du khách đến từ miền Trung khá thấp, phần lớnđều ở lại Đà Nẵng trong thời gian ngắn Thời gian lưu trú
từ 3 đến 5 ngày của du khách đến từ miền Nam và miềnBắc là khá cao, lần lượt là 54,9% và 49,2%
Bảng 9 Thời gian lưu trú của du khách (ĐVT: %)
Tỷ lệ chung
Tỷ lệ phân theo nhóm du khách
MiềnBắc MiềnNam TrungMiền NguyênTâyDưới 1
5.2.7 Chi tiêu của khách du lịch
Thời gian lưu trú của du khách nội địa có tăng, tuynhiên tỷ lệ nghịch với nó là mức chi tiêu bình quân mộtngày của họ khá thấp Mức chi tiêu bình quân của du
khách dưới 1 triệu đồng chiếm tỷ lệ lên đến gần 50% lượng du khách khảo sát Mức từ 1 đến 3 triệu cũng
chiếm một tỷ lệ khá, khoảng 31%
Trang 19Tỷ lệ du khách chi tiêu trên 3 triệu, chiếm tỷ trọng
còn khiêm tốn khoảng trên 19% Trong đó, từ 3 đến dưới
5 triệu đồng chiếm 11,1%; từ 5 đến dưới 10 triệu đồng
chiếm 5,2% và số lượng du khách chi tiêu từ 10 triệu trở
lên chỉ chiếm 2,9% Đặc biệt, tỷ trọng các du khách đến
từ miền Bắc và miền Nam chi tiêu trung bình trên 3 triệuchiếm tỷ trọng khá lớn so với các địa phương còn lại Vớithời gian lưu trú dài ngày cộng với mức chi tiêu cao, thìđây là nhóm du khách mục tiêu đầy tiềm năng mà ngành
du lịch thành phố cần tập trung khai thác
Bảng 10 Chi tiêu của du khách (ĐVT: %)
Tỷ lệ chung
Tỷ lệ phân theo nhóm du
khách
MiềnBắc MiềnNam TrungMiền NguyênTâyDưới 1 triệu
Trang 20nên để thực hiện phân tích kết quả, chúng tôi đã xác định
hệ số Alpha Cronbach Điều kiện là hệ số AlphaCronbach phải lớn hơn 0,7 được ứng dụng trong các hiệntượng kinh tế - xã hội nhằm kiểm tra tính thống nhất củacác câu hỏi Đồng thời, kiểm tra phân phối chuẩn của cácbiến số bằng hệ số Skewness và Kurtosis (các hệ số củacác biến số phải xấp xỉ zero) Kết quả cho thấy, các kiểmtra thỏa mãn điều kiện (dữ liệu về các yếu tố quan tâmkhi chọn điểm đến có hệ số Alpha Cronbach là 0.787; dữliệu về các yếu tố đánh giá của du khách về điểm đến ĐàNẵng là 0.892) và do đó các dữ liệu cho phép thực hiệnphân tích
5.3.1 Đánh giá các yếu tố du khách quan tâm khi lựa chọn điểm đến
Khi quyết định du lịch đến một nơi nào đó, baogiờ du khách cũng quan tâm một số yếu tố tại điểm đếnnày Thông thường đó là các yếu tố như yếu tố phongcảnh tự nhiên và môi trường; điều kiện cơ sở vật chất lưutrú; dịch vụ du lịch; …
Nhóm nghiên cứu đã thực hiện phân tích nhân tố
về mức độ quan tâm đối với các yếu tố của du khách nộiđịa khi chọn một điểm đến du lịch (xem phụ lục 1)
Đồng thời thực hiện các kiểm định KMO vàBartlett với KMO = 0,715 với P value = 0,000 cho thấyviệc phân tích nhân tố là đủ điều kiện và các yếu tố quantâm của du khách có thể nhóm gộp vào 5 nhóm yếu tốchính:
- Nhóm các yếu tố tự nhiên và di tích lịch sử vănhóa: phong cảnh thiên nhiên, khí hậu thời tiết và di tíchlịch sử, di sản văn hóa
Trang 21- Nhóm các yếu tố lễ hội, làng nghề: làng nghề thủcông mỹ nghệ; lễ hội dân gian/festival.
- Nhóm các yếu tố cơ sở hạ tầng du lịch và cácdịch vụ: các cơ sở lưu trú/nghỉ dưỡng; sự sẵn có của cáctour du lịch; giá cả và các loại phí dịch vụ; chất lượng cácdịch vụ liên quan
- Nhóm các yếu tố dịch vụ vui chơi giải trí: dịch
vụ vui chơi giải trí cho trẻ em; các dịch vụ giải trí; cơ hộimua sắm, quà lưu niệm
- Nhóm các yếu tố an ninh, trật tự: sự thân thiệncủa người dân địa phương; an ninh trật tự xã hội
Kết quả phân tích mức độ quan tâm trung bình của
du khách đối với việc lựa chọn một điểm đến du lịch lànhư sau:
Bảng 11 Các yếu tố du khách quan tâm khi lựa chọn
điểm đến
TT Yếu tố quan tâm
Điểm trung bình
Lựa chọn nhiều nhất
Độ lệch chuẩn
3 Các di tích lịch sử và di sản văn hoá 4,02 5 0,995 4
Trang 22Chất lượng các dịch vụ
14
Sự thân thiện của người
Theo kết quả khảo sát, các yếu tố được khách dulịch nội địa quan tâm nhiều hơn khi lựa chọn điểm đến du
lịch theo thứ tự là: phong cảnh thiên nhiên (mức độ quan
tâm trung bình 4.43 trong đó có tới 89,1% đánh giá với
mức 4 điểm trở lên), an ninh trật tự xã hội (mức độ quan
tâm trung bình 4.42 trong đó có tới 86,7% đánh giá với
mức 4 điểm trở lên), sự thân thiện của người dân địa
phương (4.08 trong đó có 73,5% đánh giá với mức 4
điểm trở lên), các di tích lịch sử và di sản văn hóa (4.02 trong đó có 74,5% đánh giá với mức 4 điểm trở lên).
Tuy nhiên, ngoài yếu tố phong cảnh thiên nhiên
thể hiện không có sự khác biệt nhiều (vì độ lệch chuẩn
của dữ liệu tương đối thấp), các yếu tố an ninh trật tự xã
hội, sự thân thiện của người dân địa phương, các di tích
Trang 23lịch sử và di sản văn hóa thể hiện sự quan tâm có khác
biệt nhiều giữa các du khách
Các yếu tố như là làng nghề thủ công mỹ nghệ, sự
sẵn có của các tour du lịch, các dịch vụ vui chơi giải trí cho trẻ em và cơ hội mua sắm quà lưu niệm còn ít được
du khách nội địa quan tâm Mức độ quan tâm trung bìnhđối với yếu tố này lần lượt là 3,21; 3,26; 3,27; 3,49
Kết quả phân tích này cho thấy nhu cầu hiện tạicủa du khách khi đi du lịch mới chỉ tập trung vào hoạtđộng tham quan, tìm hiểu điểm đến mà chưa có nhu cầutham gia nhiều vào các hoạt động du lịch, nhu cầu về giảitrí
5.3.2 Đánh giá về các điểm đến/khu du lịch ở Đà Nẵng
Hai điểm đến du lịch ở Đà Nẵng được khách dulịch nội địa đánh giá với mức độ ưa thích cao và ít có sự
khác biệt giữa các du khách là Bà Nà và Bãi biển Non
Nước: Mức điểm ưa thích trung bình mà du khách đánh
giá lần lượt là 4,34 ( trong đó 8,38% đánh giá trên 4điểm, độ lệch chuẩn là 0,998) và 4,2 (trong đó có 83,8%đánh giá trên 4 điểm, độ lệch chuẩn là 0,932)
Điểm du lịch tiếp theo cũng được du khách nội địa
đánh giá cao đó là các khu du lịch Sơn Trà và Ngũ Hành
Sơn Khu du lịch Sơn Trà có mức điểm trung bình du
khách đánh giá là 3,98 trong đó 71,6% du khách đánh giátrên 4 điểm và 4 điểm cũng là mức được nhiều du kháchđánh giá nhất với 37,1% Tương tự, khu du lịch NgũHành Sơn có mức điểm trung bình du khách đánh giá là3,98 trong đó 74,3% du khách đánh giá trên 4 điểm và 4điểm cũng là mức được nhiều du khách đánh giá nhất với39,6%
Trang 24Điểm du lịch Viện cổ Chàm thường là điểm du
lịch được du khách quốc tế quan tâm nhưng chưa đượckhách du lịch nội địa ưa thích, mức điểm trung bình của
du khách đánh giá đối với điểm này là khá thấp, chỉ là 3,4
và cũng không có khác biệt nhiều giữa các du khách.
Bảng 12 Đánh giá của du khách về các điểm đến
của Đà Nẵng
Điểm du lịch trung Điểm
bình
Lựa chọn nhiều nhất
Độ lệch chuẩn
5.3.3 Đánh giá của khách du lịch sau khi đến Đà Nẵng
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích nhân tố
về mức độ đánh giá của du khách đối với các yếu tố vềđiểm đến Đà Nẵng mà họ trải nghiệm (xem phụ lục 2).Đồng thời nhóm nghiên cứu đã thực hiện kiểm địnhKMO và Bartlett với KMO = 0.842 với P value = 0.000cho thấy việc phân tích nhân tố là đủ điều kiện và các yếu
tố mà du khách đánh giá có thể nhóm gộp vào 4 nhómyếu tố chính:
- Nhóm các yếu tố tự nhiên: phong cảnh thiênnhiên đa dạng; bãi biển đẹp
- Nhóm các yếu tố môi trường: Môi trường sạch,trong lành và an toàn; đường xá, phương tiện đi lai thuậntiện
- Nhóm các yếu tố văn hóa và các dịch vụ du lịchkèm theo: dịch vụ lưu trú/nghỉ dưỡng tiện lợi; các di tích
Trang 25lịch sử, văn hoá thú vị; nghề thủ công mỹ nghệ hấp dẫn;
lễ hội dân gian/festival thu hút; các loại hình du lịch đadạng; dịch vụ giải trí phong phú; các món ăn đặc sảnngon
- Nhóm các yếu tố con người: thực phẩm đảm bảo
an toàn; mua sắm được nhiều hàng hóa ưa thích; giá cả
và các loại phí dịch vụ phù hợp; các dịch vụ liên quan(ngân hàng, y tế, viễn thông…) sẵn có; hướng dẫn viên
am hiểu, ngoại ngữ tốt; nhân viên tại các khách sạn/nhàhàng/điểm đến nhiệt tình, trung thực; người dân địaphương thân thiện
Kết quả phân tích mức độ đánh giá trung bình của
du khách sau khi đến du lịch tại các điểm đến ở Đà Nẵngnhư sau:
Theo kết quả khảo sát, các yếu tố như: Bãi biển
đẹp; Phong cảnh thiên nhiên đa dạng; Môi trường sạch, trong lành và an toàn; Người dân địa phương thân thiện; Đường xá, phương tiện đi lại thuận tiện là 5 yếu tố được
các du khách nội địa đánh giá cao, trong đó:
- Bãi biển đẹp: Mức điểm trung bình mà du khách
đánh giá là 4,46 trong đó có tới 89,9% đánh giá với mức
4 điểm trở lên và 5 điểm là mức được nhiều du kháchđánh giá nhất (58,8%)
- Phong cảnh thiên nhiên đa dạng: Mức điểm
trung bình mà du khách đánh giá là 4,3 trong đó có tới85% đánh giá với mức 4 điểm trở lên và 5 điểm là mứcđược nhiều du khách đánh giá nhất (49,7%)
- Môi trường sạch, trong lành và an toàn: Mức
điểm trung bình mà du khách đánh giá là 4,24 trong đó cótới 83% đánh giá với mức 4 điểm trở lên và 5 điểm làmức được nhiều du khách đánh giá nhất (46,7%)
Trang 26- Người dân địa phương thân thiện: Mức điểm
trung bình mà du khách đánh giá là 4,07 trong đó có tới78,7% đánh giá với mức 4 điểm trở lên và 4 điểm là mứcđược nhiều du khách đánh giá nhất (44,2%)
- Đường xá, phương tiện đi lại thuận tiện: Mức
điểm trung bình mà du khách đánh giá là 4,04 trong đó cótới 74,5% đánh giá với mức 4 điểm trở lên và 5 điểm làmức được nhiều du khách đánh giá nhất (38,4%)
Cũng theo kết quả khảo sát có được, đánh giá của
khách du lịch nội địa đối với các yếu tố như: Lễ hội dân
gian/festival thu hút; Các loại hình du lịch đa dạng; Mua sắm được nhiều hàng hóa ưa thích; Nghề thủ công mỹ nghệ hấp dẫn là khá thấp, với mức điểm trung bình mà
các du khách đánh giá hầu hết đều dưới 3,5 (bảng 13)
Bảng 13 Đánh giá của khách du lịch sau khi đến Đà Nẵng
TT Yếu tố đánh giá trung Điểm
bình
Lựa chọn nhiều nhất
Độ lệch chuẩn
3 Môi trường sạch, trong lành và an toàn 4,24 5 0,889
4 Đường xá, phương tiện đilại thuận tiện 4,04 5 0,97