1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BÁO CÁO ĐỒ ÁN ĐỀ TÀI: Xây dựng chương trình dịch ngơn ngữ

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh được thử nghiệm phải được chuyển đổi thành thang màu xám và sau đó sử dụng thuật toán của OTSU để thu được hình ảnh nhị phân.. 1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO ĐỒ ÁN

ĐỀ TÀI: Xây dựng chương trình dịch ngôn

ngữ cử chỉ

Trang 2

MỞ ĐẦU

Hầu hết chúng ta khó hình dung, nhưng nhiều người câm điếc dựa vào ngôn ngữ kí hiệu làm phương tiện giao tiếp chính của họ Về bản chất, họ nghe và nói chuyện qua bàn tay của họ Ngôn ngữ kí hiệu là ngôn ngữ tự nhiên được nhiều người câm điếc trên khắp thế giới sử dụng Trong ngôn ngữ kí hiệu, bàn tay truyền tải hầu hết thông tin Do

đó, các hệ thống nhận dạng kí hiệu tự động có vai trò rất quan trọng để những người câm điếc có thể hòa nhập với cuộc sống

Trang 3

M c l c ục lục ục lục

Chương 1 5

TỔNG QUAN 5

1.1 Giới thiệu 5

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

1.3 Phương pháp nghiên cứu 6

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

Chương 2 8

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 8

2.1 NHẬN DIỆN TAY 8

2.2 Anphabet 9

2.3 K-Nearest Neighbor (KNN) 11

THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 12

3.1 MÔI TRƯỜNG THỰC NGHIỆM 12

3.1.1 Môi trường triển khai 12

3.2 THỰC NGHIỆM TRÊN BÀI TOÁN NHẬN DẠNG CỬ CHỈ TAY 12

KẾT LUẬN 14

Trang 4

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu

Như nhiều người đã biết, ngôn ngữ ký hiệu là phương tiện duy nhất

mà hầu hết những người câm điếc được giáo dục ngày nay giao tiếp Có các ngôn ngữ ký hiệu khác nhau tùy theo quốc gia

Công nghệ luôn là phương tiện truyền thông tốt nhất và nhanh nhất trong những năm gần đây Đã có rất nhiều công việc được thực hiện trong lĩnh vực chuyển đổi văn bản thành ngôn ngữ ký hiệu Khu vực ngôn ngữ ký hiệu thành văn bản (hoặc âm thanh) ít phát triển hơn, mặc dù đã có một số đột phá gần đây kết hợp găng tay dữ liệu để trích xuất vị trí

Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu đối với những người bình thường muốn giao tiếp với người câm điếc bằng ngôn ngữ ký hiệu bảng chữ cái Cần có phương pháp đơn giản, độ chính xác cao và dễ thực hiện với thiết bị giá rẻ Nhiều phương pháp tiếp cận đã được sử dụng để phân loại ảnh Một trong số đó là K-Nearest Neighbor(K-NN) K-NN là một phương pháp nổi tiếng để phân loại hình ảnh, vì nó đơn giản và dễ thực hiện Tuy nhiên,

K-NN độc lập không có khả năng phân loại hình ảnh chính xác Việc xác định giá trị trọng số trong KNN ảnh hưởng lớn đến giá trị độ chính xác trong phân loại ảnh, đặc biệt là trong việc giới thiệu ngôn ngữ ký hiệu bảng chữ cái

Nhiều nhà nghiên cứu đang tập trung vào lĩnh vực nhận dạng cử chỉ tay, chẳng hạn như trong đã xây dựng tính năng nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu bảng chữ cái (ASL) bằng cách sử dụng Mạng thần kinh lan truyền ngược 390 hình ảnh dữ liệu mẫu đã được sử dụng để huấn luyện Mạng và

208 hình ảnh mẫu đã được sử dụng làm bộ thử nghiệm Sau khi chúng nhận được 4000 kỷ nguyên, Sai số trung bình vuông (MSE) đi đến mức chấp nhận được là 0,01, hơn 5 nơ-ron đầu vào được sử dụng để lấy đầu vào là 1

5 vector đặc trưng, 26 nơ-ron đầu ra để phân loại 26 dấu hiệu riêng lẻ Chúng có độ chính xác 80% Việc nhận dạng sử dụng các tính năng Centroid, Roundness và Scan line để nhận dạng và phân loại được đề xuất bởi Hình ảnh được thử nghiệm phải được chuyển đổi thành thang màu xám

và sau đó sử dụng thuật toán của OTSU để thu được hình ảnh nhị phân Ranh giới của đối tượng mong muốn cho các chi tiết hình dạng dựa trên cạnh của hình ảnh, sau đó sử dụng Thuật toán truy tìm đường viền hàng xóm Moore để trích xuất đối tượng địa lý Kết quả là độ chính xác đạt

Trang 5

khoảng 81% Một nghiên cứu khác đã sử dụng sự khác biệt của thuật toán biến đổi tính năng bất biến Gaussian và quy mô (SIFT) để nhận dạng Các điểm chính bắt nguồn từ hình ảnh được đặt trong một mảng Hiệu suất đối sánh dựa trên các thước đo tương tự không được thực hiện cho mọi điểm, thay vào đó, việc giảm kích thước được thực hiện Có 2 điều kiện kiểm tra: Thứ nhất, trong vòng 26 bảng chữ cái và 10 bảng chữ cái lặp lại các mục nhập với các mục và hướng khác nhau Thứ hai, hình ảnh chụp trực tiếp để kiểm tra lỗ hổng và hiệu suất Kết quả cho thấy hệ thống có thể nhận dạng hình ảnh ở các nền, ánh sáng, tỷ lệ và phương sai chiếu sáng khác nhau, hướng khác nhau và kích thước bàn tay khác nhau

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

 Ngôn ngữ lập trình Javascipt

 Thư viện Tensorflow

 Giải thuật nhận dạng một đối tượng sử dụng KNN Image

Classifiers

 Các thuật toán và kỹ thuật phát hiện kí hiệu dựa trên cử chỉ tay

Phạm vi nghiên cứu

 Nghiên cứu về các phương pháp đã được đề xuất nhận diện cử chỉ tay và chuyển thành ngôn ngữ

Tensorflow trên nền tảng hệ điều hành Windows, Ubuntu, MacOS

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết

Đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu từ những bài báo và những nghiên cứu khoa học liên quan đã được công bố ở Việt Nam và trên thế giới

Nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu và xây dựng một chương trình mô phỏng lập trình bằng ngôn ngữ lập trình Javascript và thư viện Tensorflow

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Mục đích

Nghiên cứu cách xây dựng một chương trình mô phỏng ứng dụng cho các hệ thống giải quyết vấn đề giao tiếp với người câm, điếc

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

Về khoa học

Trang 6

Tìm hiểu những bài báo và những nghiên cứu khoa học liên quan đã được công bố trên thế giới, đề xuất một giải pháp cho việc giải quyết các vấn đề về giao tiếp với người câm điếc tại Việt Nam

Về thực tiễn

- Góp phần giúp những người khuyếm khuyết hòa nhập với xã hội

Trang 7

Chương 2

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Dưới đây sẽ tìm hiểu về một phương pháp nhận dạng dấu hiệu bảng chữ cái kết hợp giữa phương pháp Kỹ thuật đánh giá đa thuộc tính đơn giản (SMART) và K-Nearest Neighbor (KNN) Những phương pháp đó có công thức đơn giản K-NN có khả năng phân loại tốt hơn nếu được kết hợp SMART, trọng số sẽ hỗ trợ nâng cao độ chính xác Quá trình ban đầu của phương pháp đề xuất là chụp ảnh bàn tay từ máy ảnh, sau đó tiếp tục phát hiện vùng tay bằng phân tích phát hiện da Nó được sử dụng để phân biệt bàn tay với nền Có thể thu được phát hiện da bằng cách chuyển đổi hình ảnh màu (RGB) sang HSV ((Hue, Saturation, Value) và màu YCbCr Cân SMART sử dụng hình ảnh nhị phân thu được từ quá trình phân đoạn Sau

đó, chúng tôi chia đề xuất nhóm thành ba tiêu chí dựa trên hình dạng của bàn tay (Nắm tay, Ngón tay thẳng và Ngón tay nghiêng), chúng được sử dụng để xác định dữ liệu huấn luyện sẽ được sử dụng Việc trích xuất tính năng được thực hiện để lấy dữ liệu thống kê từ khoảng cách giữa hình ảnh trung tâm và cạnh của bàn tay Quá trình cuối cùng là phân loại hình ảnh sử dụng K-Nearest Neighbor (KNN)

2.1 NHẬN DIỆN TAY

Bước này kết hợp hai không gian màu để cải thiện khả năng phát hiện màu

da Đây là các mô hình HSV và YCbCr Mô hình HSV (Hue, Saturation, Value) được điều khiển từ không gian màu RGB thành phép biến đổi phi tuyến Hue có nghĩa là một dạng màu cụ thể, đó là xanh lục, đỏ hoặc vàng Màu sáng tương ứng với Giá trị Phương trình dưới được biểu thị để chuyển đổi từ RGB sang HSV :

𝐼𝐻𝑆𝑉 = 𝐶[𝐼𝑅𝐺𝐵]

Trong đó C [.] là toán tử chuyển đổi để chuyển đổi không gian màu RGB sang không gian màu HSV

Phương trình dưới được sử dụng để chuyển đổi không gian màu RGB thành YCbCr :

𝐼𝑌𝐶𝑏𝐶𝑟 = 𝐸[𝐼𝑅𝐺𝐵]

Trong đó E [.] là toán tử chuyển đổi để chuyển đổi không gian màu RGB thành không gian màu YCbCr

Trong nghiên cứu này, màu da thu được từ quá trình xác định ngưỡng kết hợp giữa màu HSV và YCbCr như trong phương trình:

Trang 8

Image

Capture DetectionSkin

Sign Grouping and Weighting using SMART

Feature Extraction

Image Classification using KNN

Đây là quá trình phát hiện bàn tay Hình ảnh chụp khu vực bàn tay sử dụng máy ảnh được minh họa trong Hình (a), Hình (b) cho thấy việc phát hiện da dựa trên phương trình Hình 3 (c) là hình ảnh nhị phân tạo

ra từ hình (b) Hình (b) là phân đoạn bàn tay bằng cách phát hiện màu

da Sau đó, hình ảnh được phân đoạn được chuyển đổi thành ảnh nhị phân

Hình ảnh nhị phân có được bằng các bước sau: đầu tiên, chuyển đổi hình ảnh được phân đoạn từ phát hiện da thành hình ảnh thang độ xám

sử dụng thuật toán độ sáng và sau đó sử dụng Thuật toán Otsu để tạo hình ảnh nhị phân Hơn nữa, Hình (d) được cắt cơ sở hình ảnh nhị phân trên tọa độ đầu cuối x và y (quá trình hộp giới hạn)

2.2 Anphabet

26 bảng chữ cái được nhóm thành ba tiêu chí (K1, K2 và K3) dựa trên hình dạng của bàn tay như bàn tay nắm, ngón tay thẳng và ngón tay nghiêng Chúng tôi sử dụng Kỹ thuật đánh giá đa thuộc tính đơn giản (SMART) để có được Trọng số (W) dựa trên bảng chữ cái nhóm của dữ liệu huấn luyện Các bước của Kỹ thuật xếp hạng đa thuộc tính đơn giản (SMART) để có được khuyến nghị trọng số như sau: bước đầu tiên là lấy số lượng tiêu chí Trong bài báo này, chúng tôi chia các tiêu chí thành K1, K2

và K3 dựa trên hình dạng bàn tay Tiêu chí một (K1) là hình dạng bàn tay dựa trên cách nắm tay có bảy thành viên trong bảng chữ cái (“A, E, M, N,

O, S, T”) Tiêu chí hai dựa trên hình dạng ngón tay thẳng, có mười ba thành

Trang 9

viên bảng chữ cái (“B, C, D, F, I, K, L, R, U, V, W, X, Y”) và các bảng chữ cái khác là tiêu chí thứ ba (K3) có sáu thành viên (“G, H, J, P, Q, Z”) Bước thứ hai là lấy trọng số của từng tiêu chí được tính bằng cách lấy số tiêu chí chia cho tổng số bảng chữ cái (26) như trong bảng dưới đây

(K)

Hand Shape

Amount Criteria Member (N)

Weight

(R)

Hand

A,E,M,N,

Finger

B,C,D,F,I, K,L

R,U,V,W, X,Y

26

0,50

Finger

G,H,J,P,Q

Các bước cuối cùng là lấy giá trị tiện ích và giá trị cuối cùng Giá trị hữu ích nhận được bởi phương trình chỉ có hai giá trị (0 và 100) Giá trị tiện ích cho tiêu chí một (K1) có giá trị 100, nếu số lớn hơn 90 và lớn hơn 200, trong khi giá trị khác bằng 0 Số lượng và được đếm từ hình ảnh nhị phân Các giá trị tiêu chí khác được biểu thị trong phương trình (5) Giá trị tiện ích cho tiêu chí hai (K2) có giá trị 100, nếu số lượng lớn hơn 90 và nhỏ hơn

200, trong khi giá trị khác bằng 0 Cuối cùng là giá trị tiện ích cho tiêu chí

ba (K3) được minh họa trong phương trình (6) Nó có giá trị 100, nếu số nhỏ hơn 90, trong khi giá trị khác bằng 0 Bảng 1 cho thấy ba tiêu chí cho

26 bảng chữ cái dựa trên hình dạng bàn tay

Chúng ta sử dụng khoảng cách giữa tâm và cạnh của tọa độ từ hình ảnh nhị phân bàn tay để đào tạo dữ liệu Phương trình được sử dụng để tính khoảng cách (d) giữa tọa độ tâm điểm (x, y) và mọi cạnh của tọa độ bàn tay (𝑒 và 𝑒

là tọa độ của cạnh tay) Tọa độ trung tâm (x, y) thu được bằng cách chia chiều cao và chiều rộng của hình ảnh nhị phân đã cắt cho hai

Ta sử dụng khoảng cách giữa tâm và cạnh của tọa độ từ hình ảnh nhị phân bàn tay để đào tạo dữ liệu Phương trình trên được sử dụng để tính khoảng cách (d) giữa tọa độ tâm điểm (x, y) và mọi cạnh của tọa độ bàn tay (𝑒 và 𝑒

là tọa độ của cạnh tay) Tọa độ trung tâm (x, y) thu được bằng cách chia chiều cao và chiều rộng của hình ảnh nhị phân đã cắt cho hai

Trang 10

2.3 K-Nearest Neighbor (KNN)

K-Nearest Neighbors (k-NN) là một thuật toán học máy được giám sát, tức là nó học từ một tập hợp đào tạo được gắn nhãn bằng cách lấy dữ liệu đào tạo X cùng với các nhãn của nó là y và học cách ánh xạ đầu vào X với đầu ra mong muốn của nó

Thuật toán k-NN được cho là đơn giản nhất trong các thuật toán học máy Mô hình chỉ bao gồm dữ liệu huấn luyện, tức là, mô hình chỉ đơn giản

là học toàn bộ tập huấn luyện và để dự đoán đưa ra kết quả là lớp có phần lớn trong hàng xóm gần nhất là ‘k’ được tính theo một số thước đo khoảng cách

Quá trình hoạt động chi tiết như sau:

Sau khi mô hình đã lưu trữ tập huấn luyện để dự đoán, nó sẽ lấy một hình ảnh thử nghiệm để dự đoán, tính toán khoảng cách đến mọi hình ảnh trong tập huấn luyện và thu được các hình ảnh huấn luyện ‘k’ gần nhất với hình ảnh thử nghiệm Sau đó, nó xuất ra lớp theo một số thủ tục biểu quyết

từ nhãn của các hàng xóm ‘k’ này, thường là đa số phiếu

Số liệu khoảng cách được sử dụng để tính toán khoảng cách có thể khác nhau, chẳng hạn như hàm khoảng cách L1 là tổng của sự khác biệt giữa các pixel của hình ảnh

Trang 11

Một số liệu khoảng cách thay thế có thể là khoảng cách L2 hoặc thường được gọi là khoảng cách Euclide :

Nói cách khác, chúng ta sẽ tính toán sự khác biệt khôn ngoan theo pixel như trước đây, nhưng lần này chúng tôi bình phương tất cả chúng, cộng chúng lại và cuối cùng lấy căn bậc hai

Có một điều thú vị là do sự khác biệt bình phương trong khoảng cách L2, nó sẽ nghiêm ngặt hơn nhiều khi sự khác biệt về pixel quá lớn

Bây giờ, chúng ta chuyển sang những cân nhắc thực tế: Siêu tham số trong k-NN và cách chúng ảnh hưởng đến hiệu suất

Vì k-NN là một thuật toán rất đơn giản nên không thực sự có nhiều siêu tham số để điều chỉnh, chỉ có hai: chỉ số khoảng cách và giá trị của ‘k’

Vì vậy, những gì chúng ta có thể làm là, chạy mô hình của chúng ta cho các giá trị khác nhau của ‘k’ và có được mô hình với độ chính xác xác thực tốt nhất, mô hình này sẽ được sử dụng làm mô hình cuối cùng của chúng ta trên tập thử nghiệm

Trang 12

Chương 3

THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Quá trình thực nghiệm được chia làm hai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất xây dựng mô hình nhận dạng với dữ liệu video đầu vào trong các điều kiện khác nhau Ở giai đoạn này, một số giá trị tham số đầu vào và điều kiện ánh sáng xung quanh được thay đổi bằng thực nghiệm để tìm ra giá trị phù hợp cho kết quả (độ chính xác) cao nhất ứng với mỗi phương pháp Kết quả thu được ở giai đoạn thực nghiệm này là độ chính xác của chương trình tương ứng với các dữ liệu video đầu vào khác nhau

3.1 MÔI TRƯỜNG THỰC NGHIỆM

3.1.1 Môi trường triển khai

Quá trình thực nghiệm được thực hiện trên một máy tính xách tay sử dụng hệ điều hành MacOS version 10.11.6 có cấu hình tương đương một máy tính phổ thông hiện nay và sử dụng camera trực tiếp trên máy để thu video đầu vào

Ngôn ngữ sử dụng trong chương trình thực nghiệm là ngôn ngữ lập trình Javascript Bên cạnh đó, chương trình thực nghiệm có sử dụng thư viện mã nguồn mở Tensorflow

3.2 THỰC NGHIỆM TRÊN BÀI TOÁN NHẬN DẠNG CỬ CHỈ TAY

Tiến hành thực nghiệm trên video input Hai quá trình thực hiện quan trọng sau khi xử lý video đầu vào đó là nhận dạng tay Kết quả nhận dạng như sau:

Đầu tiên, tạo và train cử chỉ bắt đầu và kết thúc

Trang 13

Sau đó, tạo các từ ngữ và train cử chỉ cho các từ ngữ đó

Tiến hành thử nghiệm việc dịch ngôn ngữ cử chỉ:

Trang 14

Kết quả: Chương trình nhận dạng thành công trong điều kiện đủ ánh sáng

hoặc không đủ ánh sáng

Trang 15

KẾT LUẬN

Đề tài đã phát triển một hệ thống đơn giản gồm 4 phần, cụ thể là (a)

Xử lý video đầu vào, (b) Nhận diện tay (c) Ghi lại cử chỉ (d) So sánh với cử chỉ mẫu và đưa ra kết quả Mỗi thành phần này có thể được thực hiện bằng các thuật toán cụ thể khác nhau dựa trên các yêu cầu

HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Sau đây là một số các cải tiến có thể được thực hiện trong tương lai của

hệ thống này:

 Ứng dụng trên điện thoại thông minh

 Tích hợp vào video call

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w