1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐỒ ÁN CƠ SỞ 3 ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG NGHE NHẠC, XEM VIDEO

43 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng cung cấp cho bạncác nhu cầu nghe nhạc cơ bản, xem video, thêm danh sách phát, và xem album.Ngoài ra bạn có thể tìm kiếm thông tin bài hát có trong dữ liệu, quản lý thông tincủa

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỒ ÁN CƠ SỞ 3

ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG NGHE NHẠC, XEM VIDEO

Sinh viên thực hiện : HUỲNH VĂN NIÊN

Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐỨC HIỂN

Lớp : 18IT2

Đà Nẵng, tháng 7 năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỒ ÁN CƠ SỞ 3 ỨNG DỤNG NGHE NHẠC, XEM VIDEO

Trang 3

Đà Nẵng, tháng 7 năm 2020

LỜI MỞ ĐẦU

Nhiều nghiên cứu cho thấy các thiết bị cầm tay thông minh đang dầnchiếm hữu thị trường, khi mà với một cái giá khá rẻ là bạn đã có ngay một chiếcđiện thoại thông minh hoặc là một chiếc vòng đeo tay thông minh Việc sở hữuthiết bị điện tử cao cấp khá là dễ dàng Tương ứng, thị trường ứng dụng cũngrộng mở cho các nhà phát triển, việc xây dựng ứng dụng cho các thiết bị điện tửthông minh chưa bao giờ hết hot Đồng thời nó cũng kéo theo sự phát triển cácứng dụng di động để đa dạng hoá nhu cầu của con người, vì lẽ đó, các ứng dụnggiải trí cũng ngày càng phong phú và chất lượng Từ khởi nguồn đó, em đã lên ýtưởng cho một ứng dụng hai trong một, tích hợp cả khả năng nghe nhạc và xemvideo trực tuyến Thử tưởng tượng bạn không cần phải tốn thời gian để tải cáctệp tin mp3, mp4 về để xem như trước đây, giờ thì chỉ cần mở ứng dụng ra, click

và tận hưởng Nếu như bạn cảm thấy cuộc sống thật buồn tẻ, hãy mở video lên,ứng dụng cung cấp cho bạn các video về cuộc sống, trau dồi cảm hứng, tiếpthêm cho bạn động lực hay bạn muốn vui vẻ một tý, các video hài hước sẽ giúpbạn Ứng dụng cho phép bạn chạy nền nên bạn vẫn có thể nghe nhạc mà có thểlàm công việc khác chẳng hạn như chơi game, đọc truyện… Bạn cũng có thể tựtạo cho mình một danh sách các bài hát mình muốn nghe, xem album của cácnghệ sĩ nổi tiếng, và bạn muốn đóng góp cho nhà phát triển, bạn đều có thể thựchiện trên ứng dụng này Sau cùng tiến tới việc phát hành ứng dụng trên thịtrường ứng dụng Android-Google và đó là hướng đi của em

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được

sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, em xin gửi tới toàn thể các thầy, cô giáo trong Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Đà Nẵng, cùng thầy cô trong trường Đại học Công nghệ thông tin

và Truyền thông Hữu nghị Việt - Hàn lời cảm ơn chân thành nhất Đặc biệt, em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới Giáo viên hướng dẫn - TS Nguyễn Đức Hiển đã tận tâm hưóng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và thầy giáo hướng dẫn cùng bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi có được những kiến thức thực tế cần thiết

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệ, đạt được nhiều thành công tốt đẹp

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

M c l c ụ ụ

Chương 1 Tổng quan 9

1.1 Giới thiệu đề tài 9

1.2 Tìm hiểu công cụ 10

Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống 12

2.1 Xác định các yêu cầu của hệ thống 12

2.1.1 Các yêu cầu chức năng 12

2.1.2 Các yêu cầu phi chức năng 12

2.2 Đặc tả các Use-Case 13

2.2.1 Use-case đăng kí tài khoản 13

2.2.2 Use-case đăng nhập hệ thống 13

2.2.3 Use-case xem thông tin bài hát, video 14

2.2.4 Use-case quản lí trình phát bài hát, video 14

2.2.5 Use-case cập nhật thông tin 15

2.2.6 Use-case quản lý danh sách phát 15

2.2.7 Use- case quản lý danh sách dữ liệu 16

2.2.8 Use- case quản lý người dùng 17

2.2.9 Use- case góp ý phản hồi 18

2.3 Biểu đồ Use-Case 18

2.4 Biểu đồ lớp 19

2.4.1 Xác định các lớp tham gia 19

2.4.2 Biểu đồ lớp 23

2.5 Biểu đồ hoạt động 25

2.5.1 Biểu đồ hoạt động cho hoạt động đăg nhập 25

2.5.2 Biểu đồ hoạt động cho hoạt động đăng kí 26

2.5.3 Biểu đồ hoạt động cho hoạt động thêm dữ liệu 26

2.5.4 Biểu đồ hoạt động cho hoạt động sửa dữ liệu 27

2.5.5 Biểu đồ hoạt động cho hoạt động xóa dữ liệu 27

2.5.6 Biểu đồ hoạt động cho hoạt động tìm kiếm 28

2.5.7 Biểu đồ hoạt động cho hoạt động góp ý kiến 28

Chương 3 Kết quả xây dựng ứng dụng 29

3.1 Giao diện đăng nhập, đăng kí: 29

3.2 Giao diện người dùng: 30

3.2.1 Giao diện màn hình chính: 30

3.2.2 Giao diện màn hình chạy nhạc: 33

3.2.3 Giao diện màn hình chạy video: 35

3.2.4 Giao diện thông tin: 36

3.2.5 Giao diện phản hồi: 36

3.3 Giao diện quản trị viên: 37

3.3.1 Giao diện màn hình chính: 37

3.3.2 Giao diện cập nhật dữ liệu: 37

Trang 7

Chương 4 Kết luận và Hướng phát triển 40

4.1 Kết luận 40

4.1.1 Ưu điểm 40

4.1.2 Nhược điểm 40

4.2 Hướng phát triển 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Giao diện đăng nhập, đăng kí

29

Hình 2: Giao diện người dùng

30

Hình 3: Giao diện màn hình chạy nhạc

31

Hình 4: Giao diện màn hình chạy video

32

Hình 5: Giao diện thông tin cá nhân

32

Hình 6: Giao diện gửi phản hồi

33

Hình 7: Giao diện quản trị viên

34

Trang 10

Chương 1 Tổng quan

1.1 Giới thiệu đề tài

1.1.1 Bối cảnh thực hiện đề tài

Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển internet và điệnthoại thông minh cao nhất thế giới Cả 2 thứ đó hiện nay là một phần không thểthiếu của xã hội từ người già đến công chức văn phòng hay là các em nhỏ ViệtNam đa phần ai cũng sử dụng nên tiềm năng là rất lớn

Âm nhạc là một phần không thể thiếu của cuộc sống Theo nhiều nghiêncứu nghe nhạc giúp chúng ta luôn cảm thấy hạnh phúc và cải thiện sức khỏe tinhthần một cách đáng kinh ngạc Chính vì khả năng của nó em muốn làm đề tài

“Ứng dụng nghe nhạc xem video” để mọi người có thể thư giản và giải trí vàthưởng thức âm nhạc mọi lúc mọi nơi qua ứng dụng một cách dễ dàng hơn

1.1.2 Mục tiêu đề tài

Đầu tiên là bạn cần kết nối mạng, đăng kí một tài khoản trên ứng dụng vàthực hiện các tác vụ trên đó, dữ liệu của bạn sẽ được lưu trữ trực tuyến chứ khôngcòn phải cục bộ tại thiết bị như thông thường nữa Ứng dụng cung cấp cho bạncác nhu cầu nghe nhạc cơ bản, xem video, thêm danh sách phát, và xem album.Ngoài ra bạn có thể tìm kiếm thông tin bài hát có trong dữ liệu, quản lý thông tincủa bản thân, ứng dụng cho phép bạn thay đổi tên người dùng, hình ảnh, số điệnthoại của bản thân Nếu bạn muốn góp ý hoặc muốn thêm bài hát yêu thích hãygửi thông qua cài đặt có trong ứng dụng Ứng dụng còn cho phép ban quản trị sửdụng để cập nhật thông tin, thêm bài hát, video chỉ trong một nốt nhạc mà khôngcần phải xử lý trực tiếp trên hệ cơ sở dữ liệu

1.1.3 Dự kiến kết quả đạt được

Chức năng đăng nhập đăng kí: Cho phép người dùng tạo tài khoản đăngnhập bằng tài khoản riêng hoặc có thể đăng nhập bằng tài khoản google tích hợptrên điện thoại

Trang 11

Chức năng nghe nhạc cơ bản: Xem thông tin bài hát, phát bài hát, tạmdừng, tắt, chạy bài hát kế tiếp, chạy bài hát trước đó.

Chức năng xem video cơ bản: Xem danh sách video, chạy video, phóng tomàn hình, tạm dừng

Chức năng thêm danh sách phát: Người dùng chọn bài hát mình thích đểthêm, chuyển sang màn hình danh sách bài hát để chơi nhạc

Các chức năng khác: Xem album của nghệ sĩ và chạy các bài hát có trong danhsách, tìm kiếm thông tin, quản lý profile, góp ý cho nhà phát triển

1.2 Tìm hiểu công cụ

-Android studio: là một phầm mềm bao gồm các bộ công cụ khác nhau

dùng để phát triển ứng dụng chạy trên thiết bị sử dụng hệ điều hành Android nhưcác loại điện thoại smartphone, các tablet Android Studio được đóng gói vớimột bộ code editor, debugger, các công cụ performance tool và một hệ thốngbuild/deploy (trong đó có trình giả lập simulator để giả lập môi trường của thiết

bị điện thoại hoặc tablet trên máy tính) cho phép các lập trình viên có thể nhanhchóng phát triển các ứng dụng từ đơn giản tới phức tạp Android Studio hỗ trợ 2ngôn ngữ chính cho việc lập trình là Java và Kotlin

-Ngôn ngữ lập trình – Java: là một ngôn ngữ lập trình hướng đối

tượng (OOP) và dựa trên các lớp Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình thôngthường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khichạy, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó

sẽ được môi trường thực thi (runtime environment) chạy

-Môi trường phát triển ứng dụng – Android: là một hệ điều hành dựa

trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảmứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầu, Android được pháttriển bởi Android, Inc với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chínhGoogle mua lại vào năm 2005 Android ra mắt vào năm 2007 có mã nguồn mở vàGoogle phát hành mã nguồn theo Giấy phép Apache Ngày nay hệ điều hành nàycòn được thiết kế cho các thiết bị thông minh như vòng đeo tay, tivi thông minh,

Trang 12

ô tô thông minh, …và rất nhiều loại thiết bị khác nữa Theo thống kê năm 2019

có đến 2.5 tỷ lượt thiết bị đang sử dụng hệ điều hành android

-Cơ sở dữ liệu trực tuyến – Firebase: là một nền tảng để phát triển ứng

dụng di động và trang web, bao gồm các API đơn giản và mạnh mẽ mà không cầnbackend hay server FireBase còn giúp các lập trình viên rút ngắn thời gian triểnkhai và mở rộng quy mô của ứng dụng mà họ đang phát triển Firebase là dịch vụ

cơ sở dữ liệu hoạt động trên nền tảng đám mây kèm theo đó là hệ thống máy chủmạnh mẽ Với chức năng chính là giúp người dùng lập trình ứng dụng bằng cáchđơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu Các dịch vụ chính mà Firebase cungcấp là: FireBase Realtime Database (Cơ sở dữ liệu thời gian thực), FirebaseAuthentication (Chứng thực Firebase) và Firebase Hosting

-Minimum SDK – API 21: Android 5.0 (Lolipop): là hệ điều hành tối

thiểu trên thiết bị của bạn để khi có thể cài đặt và sử dụng ứng dụng Ứng dụng ởđây được phát triển cho hệ điều hành tối thiểu là Android 5.0 trở lên

Trang 13

Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống

2.1 Xác định các yêu cầu của hệ thống

- Người dùng:

 Đăng kí tài khoản, đăng nhập hệ thống

 Thao tác với bài hát: Xem bài hát, phát, tạm dừng, tiếp tục phát, chạy bài tiếp theo, chạy bài trước đó, vòng lặp vô hạn

 Thao tác với video: Xem video, phát, tạm dừng, tiếp tục phát, phóng to màn hình

 Thêm, xoá danh sách phát

 Xem, phát các bài hát trong album

 Chỉnh sửa thông tin người dùng

 Tìm kiếm thông tin về bài hát

 Cập nhật thông tin, vô hiệu hoá tài khoản người dùng

- Người dùng không thể truy cập dữ liệu khi chưa đăng nhập

- Dữ liệu được lưu trên cơ sở dữ liệu theo từng tài khoản riêng biệt,

để có thể đồng bộ hóa các thiết bị khác, tối ưu hóa, dễ quản lý

- Kết nối mạng nhanh, ổn định, phù hợp cả với mạng tốc độ chậm

- Giao diện dễ dùng, trực quan, dễ thao tác

Trang 14

2.2 Đặc tả các Use-Case

Tên Use-case Đăng kí tài khoản

Actor sử dụng Người dùng

Mô tả - Người dùng đăng kí một tài khoản để truy cập úng dụng

và sử dụng các chức năng mà ứng dụng cung cấp và lưutrữ dữ liệu

Dữ liệu vào - Hệ thống sẽ hiển thị mẫu đăng kí

- Người dùng điền đầy đủ thông tin vào mẫu đăng kí Kết quả - Nếu người dùng chọn đăng kí và hệ thống kiểm tra dữ

liệu vào đúng đắn thì sẽ chuyển qua giao diện trang chínhcủa ứng dụng, kết thúc use-case

- Nếu dữ liệu nhập vào chưa đủ hoặc sai sẽ thông báo vàbắt đầu lại ca sử dụng

và dữ liệu đã lưu trữ trong tài khoản đó

Dữ liệu vào - Hệ thống sẽ hiển thị mẫu đăng nhập

- Người dùng điền đầy đủ thông tin vào mẫu đăng nhập Kết quả - Nếu người dùng chọn đăng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra

tính đúng đắn của dữ liệu Nếu dữ liệu đúng đắn sẽ tiếnhành kiểm tra trùng khớp tài khoản và mật khẩu trong cơ

sở dữ liệu Tài khoản và mật khẩu đúng sẽ chuyển qua giaodiện trang chính của ứng dụng, kết thúc use-case

- Nếu dữ liệu không khớp sẽ thông báo và bắt đầu lại case

use Nếu dữ liệu không đúng đắn sẽ thông báo và bắt đầu lại use-case

Trang 15

2.2.3 Use-case xem thông tin bài hát, video

Tên Use-case Xem dữ liệu

Actor sử dụng Người dùng, quản trị viên

Mô tả Xem dữ liệu đã lưu trong cơ sở dữ liệu

Dữ liệu ra Dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

Kết quả - Nếu không có dữ liệu, mà hình sẽ xuất màn hình trống

và thông báo không có dữ liệu để hiển thị

- Nếu có dữ liệu, dữ liệu sẽ hiển thị ra màn hình

Tên Use-case Quản lí trình phát bài hát, video

Actor sử dụng Người dùng

Mô tả - Dữ liệu sẽ được hiển thị ra mẫu tương ứng

- Người dùng thao tác các chức năng phát, tạmdừng, lặp lại, tắt, phát bài kế tiếp, phát bài trước đó

- Chế độ toàn màn hình đối với video

Dữ liệu ra Khi người dùng chọn vào một chức năng, dữ liệu

của bài hát hoặc video đó sẽ được xử lý tương ứngvới chức năng đó

Kết quả - Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của chức năng,

nếu đúng đắn thì xử lý, chạy và hiển thị kết quảmàn hình, kết thúc use-case

- Nếu dữ liệu chưa đúng đắn sẽ thông báo và bắtđầu lại use-case

Tên Use-case Cập nhật thông tin

Trang 16

Actor sủ dụng Người dùng

Mô tả Nhập dữ liệu vào mẫu để thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

Dữ liệu vào - Hệ thống hiển thị mẫu nhập dữ liệu

- Người dùng điền nội dung thông tin tương ứng, đầy đủvào mẫu

Kết quả - Nếu người dùng chọn thêm dữ liệu, hệ thống sẽ kiểm tra

- Nếu người dùng chọn nút quay về, kết thúc case-use

Tên Use-case Quản lý danh sách phát

Actor sử dụng Người dùng

Mô tả - Dữ liệu một item sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu, màn

hình được làm mới, thêm thông tin của item được thêmvào

- Dữ liệu về một item sẽ bị xóa khỏi cơ sở dữ liệu, mànhình hiển thị sẽ làm mới và không còn thông tin về item

đã xóaKết quả - Khi người dùng chọn vào item, thông tin về item đó sẽ

hiển thị trên mẫu tương ứng + Nếu người dùng chọn thêm vào danh sách phát, hệthống thông báo thêm thành công, kết thúc use-case+ Nếu người dùng chọn xóa, hệ thống sẽ hiển thị dialogxác nhận xóa:

 Nếu người dùng xác nhận xóa, hệ thốngthông báo và dữ liệu về item sẽ bị xóa trong cơ

Trang 17

 Nếu người dùng không xóa, quay trở lạimàn hình chính, kết thúc use-case

Tên Use-case Quản lý danh sách dữ liệu

Actor sủ dụng Quản trị viên

Mô tả Nhập dữ liệu vào mẫu để thêm hoặc xoá dữ liệu trong cơ

sở dữ liệu

Dữ liệu vào - Hệ thống hiển thị mẫu nhập dữ liệu

- Quản trị viên điền nội dung thông tin tương ứng, đầy đủvào mẫu

Kết quả - Nếu chọn thêm dữ liệu, hệ thống sẽ kiểm tra tính đúng

đắn của dữ liệu

- Dữ liệu đúng đắn sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và hiểnthị ngay ra màn hiển nội đung vừa nhập, kết thúc use-case,nếu dữ liệu chưa đúng đắn sẽ thông báo và bắt đầu lại use-case

- Nếu chọn xoá dữ liệu, màn hình hiển thị dialog xác nhậnxoá

- Nếu người dùng xác nhận xóa, hệ thống thông báo và dữliệu về item sẽ bị xóa trong cơ sở dữ liệu, màn hình hiểnthị được làm mới không còn thông tin về item đã xóa, kếtthúc use-case

- Nếu người dùng chọn nút quay về, kết thúc case-use

Tên Use-case Quản lý người dùng

Actor sủ dụng Quản trị viên

Mô tả Chọn đối tượng để xử lý, có 2 lựa chọn: cập nhật thông tin

Trang 18

và vô hiệu hoá đối tượng người dùngKết quả - Nếu người dùng chọn cập nhật thông tin, hệ thống kiểm

tra tính đúng đắn của dữ liệu + Dữ liệu đúng đắn sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu vàhiển thị ngay ra màn hiển nội đung vừa nhập, kết thúc use-case

+ Nếu dữ liệu chưa đúng đắn sẽ thông báo và bắt đầu lạiuse-case

- Nếu người dùng chọn vô hiệu hoá, màn hình hiển thịthông báo xác nhận

+ Xác nhận: Tài khoản người dùng sẽ không đăng nhậpđược vào hệ thống, kết thúc use-case

+ Không xác nhận: quay về màn hình chính, kết thúc case

Tên Use-case Góp ý phản hồi

Actor sử dụng Người dùng

Mô tả Gửi ý kiến, phản hồi về nhà phát triển ứng dụng

Dữ liệu vào Ý kiến, phản hồi của người dùng

Kết quả - Hệ thống sẽ hiển thị mẫu gửi phản hồi ý kiến

- Người dùng nhập thông tin ý kiển phản hồi

- Nếu người dùng bấm gửi, hệ thống kiểm tra đúng đắnthông tin và lưu thông tin phản hồi

- Nếu người dùng không gửi, kết thúc use-case

- Nhà phát triển xem thông tin phản hồi gửi tới được lưutrữ

Trang 19

2.3 Biểu đồ Use-Case

Biểu đồ 1: use-case người dùng

Biểu đồ 2: use-case quản trị viên

2.4 Biểu đồ lớp

a, Lớp kết nối CSDL

Trang 21

- Tên bài hát: String

- Thời lượng: long

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Development Android (2020), Google, ra mắt năm 2008.< https://developer.android.com/docs > xem 7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development Android (2020)
Tác giả: Development Android
Năm: 2020
2. Firebase, Envolve, được thành lập bởi James Tamplin và Andrew Lee vào năm 2011.< https://firebase.google.com/docs/android/ > xem 7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Firebase
3. Githup, GitHub và Inc., hiện tại do Microsoft sở hữu, ra đời vào 2/2008.< https://github.com/ > xem 7/2020 Link
4. Viblo: <https://viblo.asia/newest> xem 7/2020 Khác
5. Youtube: <https://www.youtube.com/> xem 7/2020 Khác
6. Stackoverflow, được tạo bởi Jeff Atwood và Joel Spolsky vào năm 2008.<https://stackoverflow.com/> xem 7/2020 Khác
7. Stackoverrun: <https://stackoverrun.com/> xem 7/2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w