1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành thuỷ sản

49 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIÊU CHUẨN NGÀNH 28 TCN 93 - 1995Ban hành kèm theo Quyết định số 552/1997/QĐ-BTS của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành Thuỷ sản CẤP BẬC K

Trang 1

Căn cứ Nghị định số 50-CP ngày 21-6-1994 của Chính phủ quy định nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ sản.

Căn cứ Nghị định số 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp;

Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ tổ chức Cán bộ Lao động, ông Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Nay ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn "28 TCN93-95 -

cấp bậc kỹ thuật Công nhân ngành Thuỷ sản, lĩnh vực: Chế biến Thuỷ sản, Nuôitrồng Thuỷ sản, Sản xuất lưới sợi"

Điều 2.

a Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân này làm căn cứ để đào tạo, bồidưỡng bố trí lao động khoa học, xếp lương và tổ chức học tập thi nâng bậclương cho công nhân

b Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký Các tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ban hành trước đây trái với Quyết định nàyđều bãi bỏ

Điều 3 Các ông Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra,

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nôngnghiệp và phát triển nông thôn có liên quan, Giám đốc các doanh nghiệp thuỷsản và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Tạ Quang Ngọc

Trang 2

TIÊU CHUẨN NGÀNH 28 TCN 93 - 1995

(Ban hành kèm theo Quyết định số 552/1997/QĐ-BTS của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành Thuỷ sản)

CẤP BẬC KỸ THUẬT CÔNG NHÂN NGÀNH THUỶ SẢN LĨNH VỰC CHẾ

BIẾN, NUÔI TRỒNG, SẢN XUẤT LƯỚI SỢITiêu chuẩn này quy định về tên nghề số lượng nghề, số lượng bậc và nội dung của từng bậc trong mỗi nghề, thuộc các lĩnh vực chế biến thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất lưới sợi

- Đối tượng áp dụng: Công nhân trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế của Ngành Thuỷ sản

1.2 Hiểu và chấp hành các quy trình kỹ thuật sản xuất thuộc phạm vi đảm nhận.1.3 Bảo quản tốt dụng cụ, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu và trang bị bảo hộ lao động được giao sử dụng

1.4 Thường xuyên học tập để nâng cao tay nghề và kinh nghiệm sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm

1.5 Công nhân kỹ thuật từ bậc 2 trở lên phải học qua trường đào tạo nghề hoặc trường, lớp cạnh xí nghiệp và được cấp bằng nghề hoặc chứng chỉ nghề của cấp

có thẩm quyền do Nhà nước quy định

Công nhân kỹ thuật từ bậc 2 đến bậc 4 phải đạt trình độ văn hoá hết trung học cơ

sở (cấp 2) hoặc tương đương, từ bậc 5 trở lên phải đạt trình độ văn hoá hết phổ thông trung học (cấp 3) hoặc tương đương 1.6 Công nhân kỹ thuật bậc 5 phải nắm vững nội dung quản lý sản xuất và có năng lực quản lý ở một tổ sản xuất.Công nhân kỹ thuật từ bậc 6 trở lên phải nắm vững nội dụng quản lý sản xuất và

có năng lực quản lý ở một ca (hoặc một đội) trong phân xưởng sản xuất hoặc tương đương

1.7 Công nhân kỹ thuật bậc trên phải nắm vững kiến thức và thông thạo công việc của công nhân bậc dưới trong cùng một nghề

- Công nhân kỹ thuật ở bậc trên trong cùng một nghề phải kèm cặp hướng dẫn

kỹ thuật được cho công nhân bậc dưới cách nhau từ 2 bậc trở lên

2 NỘI DUNG TIÊU CHUẨN CỦA CÁC NGHỀ.

2.1 Lĩnh vực chế biến thuỷ sản (7 nghề)

Trang 3

2.1.1 Chế biến thuỷ sản đông lạnh bậc I-VI

BẬC I

a Hiểu biết:

- Các phương pháp bảo quản nguyên liệu đơn giản (ướp đá, ướp đông )

- Tên một số nguyên liệu (tôm, cá, mực ) mà xí nghiệp thường sử dụng

b Làm được:

- Sơ chế nguyên liệu: vặt đầu, bóc vỏ tôm, mổ lột da mực, mổ rửa đánh vẩy cá

- Vệ sinh cá nhân, dụng cụ chế biến và nơi làm việc

- Vận chuyển nguyên liệu, phế liệu bằng các phương tiện thô sơ đến nơi quy định

- Các nguyên nhân cơ bản gây ra hư hỏng nguyên liệu

- Biết sử dụng dung tích clorin phù hợp với từng công việc, từng công đoạn Chlrine

b Làm được:

- Thành thạo các thao tác đơn giản về sơ chế nguyên liệu

- Phân loại sơ bộ được nguyên liệu (giống loại, độ tươi ươn, đồng cỡ )

- Luộc tôm, cua, ghẹ, nghêu, ốc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Sắp xếp, bảo quản, xuất nhập nguyên liệu ở kho lạnh

- Xử lý cá nguyên con đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Nắm vững các đơn vị đo lường: kg, lít, LB, OZ

Trang 4

- Sự cố có thể xẩy ra và cách đề phòng ở trong kho lạnh.

b Làm được

- Phân loại, cỡ, hạng nguyên liệu (tôm, cá, mực ) trước khi xếp khuôn và xếp khuôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Tách khuôn, mạ băng, bao gói các loại sản phẩm kể cả đai nẹp, ghi ký mã hiệu

- Sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị chế biến, cấp đông được phân công đảm nhận

- Đọc được các loại nhiệt kế, ẩm kế và phát hiện được nhiệt độ bảo quản trong kho không đạt yêu cầu

- Xác định bằng cảm quan và đo được nhiệt độ sản phẩm sau cấp đông

BẬC IV

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm

a Hiểu biết:

- Ký mã hiệu các sản phẩm thông thường bằng tiếng nước ngoài

- Nguyên nhân dẫn đến tổn thất nhiệt, cách khắc phục

- Nguyên nhân hao hụt khối lượng sản phẩm trong quá trình cấp đông, bảo quản,cách khắc phục

- Nguyên nhân ảnh hưởng đến sản phẩm trong quá trình xếp khuôn cấp đông như rỗ mặt, mặt băng gồ ghề hay không phủ kín, cách khắc phục

- Nguyên nhân gây biến đen của tôm tươi, cách đề phòng

- Nhận biết được chất lượng sản phẩm qua từng công đoạn phân cỡ, luộc chín, xếp khuôn, mạ băng thành phẩm có gì sai lệch cần khắc phục

b Làm được:

- Tháo lắp, sửa chữa những bộ phận thông thường các máy công nghệ như lắp trục vít, lưỡi dao, lưới

- Sửa chữa các khuyết tật do chạy đông không đúng chế độ gây ra

- Thành thạo các thao tác vận hành tủ đông, hầm đông, máy hút chân không, hànkín

- Phi-lê cá, mực, lột da, sửa dáng, bao gói hoàn chỉnh sản phẩm

BẬC V

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

a Hiểu biết:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về men và vi sinh vật

- Nắm được công nghệ sản xuất các loại sản phẩm của phân xưởng

- Các loại hoá chất, phụ gia dùng trong xử lý, bảo quản và phối chế sản phẩm

Trang 5

- Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị làm đông.

b Làm được:

- Xử lý bán thành phẩm, thành phẩm kém phẩm chất, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật

- Phát hiện những bất hợp lý trong tổ chức và quản lý ở một tổ hay một ca sản xuất và đề xuất biện pháp khắc phục

- Tên một số loài cá phổ biến dùng để chế biến chượp

- Phân biệt được độ tươi ươn

- Tên và công dụng của các dụng cụ, thiết bị thông thường dùng trong chế biến chượp, nước mắm

Trang 6

- Pha trộn đúng tỷ lệ bùn than để nắm hay đóng bánh.

- Vào mắm nồi nấu hoặc thùng bể kéo rút

- Súc rửa bao bì, thùng hồ, bể chượp

- Nhận biết được các hiện tượng bên ngoài của chượp, nước bổi như: mặn muối,

dò muối, sống ương, chín đen, chua, thối

- Tính chất mùa vụ và ngư trường một số loài cá mà đơn vị thường tiếp cận

b Làm được:

- Chăm sóc bảo quản chượp: giang phơi, náo đảo, thay vì vỉ xô bùn, tiếp nhiệt thủ công hoặc bằng hệ thống nồi hơi đường ống

- Tháo van nồi nấu, nồi cô đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động

- Tự tạo được nút lù, tiêm lù

- Sử dụng thành thạo Bômêkế và điều chỉnh độ mặn đúng yêu cầu

- Sử dụng thành thạo các máy bơm công suất nhỏ thường dùng trong xí nghiệp

- Đóng gói được các loại thành phẩm theo các dạng bao bì khác nhau

- Hiểu biết sự phân huỷ, phân giải của cá trong quá trình chế biến chượp

- Tính chất và tác dụng của nhiệt độ, muối đối với quá trình chế biến chượp, nước mắm

- Nhận biết được các hiện tượng trở mùi, biến chất của nước mắm

b Làm được:

- Tiêm nước, điều chỉnh dòng chảy của nước bán thành phẩm qua hệ thống que long đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Trang 7

- Phối chế các loại chượp để kéo rút ra các bán thành phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Tính toán được tỷ lệ muối thích hợp để muối chượp theo mùa (mùa đông, hè) đối với các loài cá to, nhỏ, tươi, ươn, cá nổi, cá đáy

- Lót được các loại đáy giả cho nền lọc cát, lọc trấu

- Đắp được các loại lù: lù trấu, lù muối, lù san hô xương cá cho bể chượp hoặc

bể kéo rút

- Thành thạo kỹ thuật nấu pha bã để thu hồi được lượng đạm cao nhất, đạm còn lại trong bã ít nhất

- Cảm quan ước lượng được độ đạm của bán thành phẩm và thành phẩm

- Lấy được mẫu nước bổi, chượp, nước mắm bảo đảm mẫu trung bình

BẬC IV

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

a Hiểu biết:

- Nguyên lý cơ bản về chế biến chượp, nước mắm

- Nguyên nhân làm cho chượp, nước mắm kém phẩm chất hoặc hư hỏng - Những kiến thức cơ bản về vệ sinh thực phẩm và bảo quản nước mắm

- Cấu tạo và tác dụng của các loại bơm ly tâm, bơm nén

- Xử lý được tắc lù, bể chượp, thùng kéo

- Tính toán pha đấu được thành phẩm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật; lập được công thức pha đấu cho từng hạng nước mắm đảm bảo đúng kỹ thuật

- Các yêu cầu cảm quan về chượp, nước mắm theo Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Ngành

- Tính chất và ý nghĩa các loại đạm toàn phần, đạm amôniăc, đạm axíta min, sinh tố, chất khoáng

Trang 8

b Làm được:

- Sửa chữa được chượp, nước mắm kém phẩm chất hay hư hỏng

- Nghiệm thu được chất lượng nguyên liệu tương đối chính xác

- Nắm được định mức kinh tế - kỹ thuật của các công đoạn trong quá trình chế biến chượp, nước mắm, chỉ đạo và tổ chức thực hiện được các định mức đó

- Bố trí, sắp xếp tổ chức được hệ thống kéo rút liên hoàn để tạo ra các bán thành phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật

- Tính toán được công cụ, thiết bị, nhân lực để bố trí một phân xưởng sản xuất

- Tính toán được hiệu quả kinh tế công việc đảm nhận

- Vận dụng được các quy trình công nghệ mới của Ngành, kinh nghiệm và sáng kiến của đơn vị khác

2.1.3 Sản xuất AGAR (bậc I-VI)

BẬC I

a Hiểu biết:

- Nắm được khái quát quá trình sản xuất agar

- Nắm được yêu cầu của việc rửa sạch và phơi khô rong nguyên liệu

b Làm được:

- Rửa sạch rong, phơi khô, đóng gói, nhập kho

- Làm được các công việc đơn giản theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật hay công nhân bậc cao

BẬC II

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

a Hiểu biết:

Trang 9

- Nhận biết được độ mặn, nhạt của rong, rong mốc, rong ẩm, rong bị nóng trong quá trình bảo quản.

- Nguyên nhân làm giảm chất lượng rong nguyên liệu, cách đề phòng và xử lý

b Làm được:

- Rửa nhạt cho rong, hoặc tái chế được rong kém chất lượng

- Rửa sạch nguyên liệu trước khi xử lý kiềm

- Làm nguội, cắt thạch thành sợi, ngâm rửa

BẬC III

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

a Hiểu biết:

- Nhận biết được các loại rong, rêu tạp lẫn vào rong nguyên liệu

- Quy trình sản xuất agar, hiểu sâu về công đoạn được giao

- Đo được độ pH

- Tác dụng của các loại hoá chất qua từng công đoạn xử lý

- Nhận biết được chất lượng rong bán thành phẩm qua các công đoạn xử lý kiềm, tẩy trắng, làm mềm rong

- Chất lượng thạch của quá trình chạy đông để xác định chế độ chạy đông cho thích hợp

- Quy phạm sử dụng các thiết bị trong dây chuyền sản xuất

- Ép thạch, khử nước, chạy đông

- Tan đông, rửa sạch, tẩy trắng, ly tâm vắt ráo nước

- Phơi hoặc sấy khô

- Kiểm tra agar sợi, loại bỏ tạp chất trước khi xay nghiền, đóng gói thành phẩm

- Cấp cứu sơ bộ người bị tai nạn do hoá chất chuyên dùng gây ra

Trang 10

- Nguyên nhân làm giảm chất lượng agar, giảm tỷ lệ thu hồi thành phẩm trong từng công đoạn sản xuất.

- Nắm vững toàn bộ quy trình sản xuất agar

- Nắm vững Tiêu chuẩn về chất lượng agar thành phẩm

- Quy trình vận hành các thiết bị trong dây chuyền sản xuất (trừ máy lạnh)

- Tác dụng của nhiệt độ thấp đối với làm đông thạch và ảnh hưởng của chế độ làm đông đến chất lượng agar

b Làm được:

- Sử dụng thành thạo các thiết bị trong dây chuyền sản xuất (trừ máy lạnh)

- Sửa chữa được các hỏng hóc thông thường của thiết bị mà mình sử dụng

- Tính toán được lượng rong nguyên liệu và các phối liệu cần thiết khác cho mộtnồi nấu

- Pha chế được hoá chất cho từng công đoạn sản xuất

BẬC V

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

a Hiểu biết:

- Nhân tố làm ảnh hưởng đến chất lượng agar và tỷ lệ thu hồi thành phẩm

- Phân biệt được các loại rong câu nguyên liệu ở các vùng nguyên liệu trọng điểm (Đình Vũ, Cát Hải, Nam Hà, Thanh Hoá, ) để điều chỉnh công nghệ cho phù hợp với từng loại nguyên liệu

- Chất lượng thạch trong quá trình nấu và sau khi nấu: tốt, xấu hoặc có gì thiếu sót cần bổ sung, khắc phục và qua chất lượng thạch đánh giá được sơ bộ chất lượng agar

- Phân biệt được các loại hoá chất tốt, xấu đủ tiêu chuẩn để sản xuất agar

Trang 11

- Nắm vững tính chất, tác dụng của các loại hoá chất dùng trong chế biến agar, cách bảo quản đảm bảo chất lượng và an toàn.

- Phương pháp đánh giá bằng cảm quan chất lượng nguyên liệu và agar tương đối chính xác

2.1.4 - Sản xuất bột cá chăn nuôi (bậc I-VI)

BẬC I

a Hiểu biết:

- Tiêu chuẩn nguyên liệu dùng để sản xuất bột cá

- Các công đoạn của quy trình sản xuất bột cá

b Làm được:

- Loại bỏ tạp chất trong nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng bột cá

- Thao tác đưa nguyên liệu vào máy

- Nhận cá, bảo quản cá, rửa cá

- Bao gói sản phẩm, ghi ký mã hiệu

- Vận hành một số thiết bị đơn giản như băng chuyền, máy tải nguyên liệu

Trang 12

- Đặc tính kỹ thuật của thiết bị và phương pháp vận hành thiết bị được giao sử dụng.

- Tiêu chuẩn cảm quan đánh giá chất lượng bán thành phẩm bột cá tại công đoạnđược đảm nhận

b Làm được:

- Vận hành thành thạo các thiết bị được phân công sử dụng

- Sửa chữa được hỏng hóc thông thường như tuột dây cua roa, đứt xích

- Điều chỉnh các thiết bị bảo đảm yêu cầu kỹ thuật như máy ép, máy nghiền, áp suất hơi khi nấu, khi sấy

- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng của bán thành phẩm trong từng công đoạn

- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng bột cá khi mới sản xuất cũng như trong quá trình bảo quản

- Sắp xếp các bao cá trong kho bảo quan đảm bảo an toàn (bột cá không bị nóng

- Bảo dưỡng được phần máy móc, thiết bị được phân công sử dụng

- Vận hành thành thạo toàn bộ dây chuyền sản xuất bột cá: nồi nấu, máy ép, máysấy, nghiền, sàng rung, ly tâm, đóng bao

- Phối chế nguyên liệu, để bột cá thành phẩm có các chỉ tiêu chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

BẬC VI

Trang 13

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

- Khái quát về quy trình sản xuất viên nang mềm

- Những khái niệm cơ bản về vi khuẩn, nấm mốc Tác hại của chúng đối với sản xuất và chất lượng sản phẩm, các biện pháp phòng trừ

- Tên gọi, tính chất và cách sử dụng các hoá chất thông dụng trong sản xuất

- Cách sử dụng nồi 2 vỏ và các quy tắc an toàn

- Tính chất của gan cá và dầu gan cá

- Khái quát về nguyên liệu và quy trình sản xuất gelatin

b Làm được:

- Phân biệt được các loại nguyên liệu, hoá chất dùng trong sản xuất viên nang mềm

- Vệ sinh và khử trùng các dụng cụ sản xuất đạt yêu cầu kỹ thuật

- Rửa hoặc chọn viên đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Ở công đoạn tinh chế dầu, thêm:

- Phân loại và xử lý tốt gan cá các loại

- Hớt dầu, gạn dầu và tách nước khỏi dầu đạt chất lượng cao

- Bảo quản gan cá đúng phương pháp quy định

+ Ở công đoạn gelatin thêm:

- Tạo được dung dịch sữa vôi và tiến hành ngâm bì

Trang 14

- Phân loại được nguyên liệu theo yêu cầu kỹ thuật.

- Xử lý được một mẻ nguyên liệu sản xuất gelatin

- Cấu tạo nồi 2 vỏ và nguyên lý làm việc của hệ thống hơi nóng trong sản xuất.+ Ở công đoạn tinh chế dầu, thêm:

- Tính chất lý, hoá của dầu mỡ, công thác hoá học dầu mỡ

- Cấu tạo và cách vận hành các thiết bị tinh chế dầu

+ Ở công đoạn gelatin, thêm:

- Tính chất lý hoá của gelatin và tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm

- Cách đo nhiệt độ, độ pH (bằng giấy thử pH) cách pha một số dung dịch đơn giản

b Làm được:

- Tự lực được công việc ở công đoạn chuyên môn riêng của mình, như lắp máy, làm công việc chuẩn bị và vận hành máy tạo nang, cân đong phối chế nguyên liệu, tá dược và chế gelatin

- Thực hiện đúng quy trình sản xuất, đảm bảo vệ sinh và an toàn

- Sử dụng thành thạo nồi 2 vỏ và các thiết bị cấp hơi nóng

+ Ở công đoạn tinh chế dầu, thêm:

- Phân biệt được các loại gan cá, tính chất và cách xử lý từng loại Bảo quản gan

cá đúng yêu cầu kỹ thuật

- Rửa và sấy các mẻ dầu nhỏ bằng nồi 2 vỏ

+ Ở công đoạn gelatin thêm:

- Phân loại và xử lý nguyên liệu sản xuất gelatin

- Đo nhiệt độ, độ pH, tính toán và pha được một số dung dịch đơn giản cho sản xuất

BẬC IV

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

a Hiểu biết:

Trang 15

- Các yếu tố tác động đến quá trình sản xuất ở các công đoạn khác nhau như: Nhiệt độ, độ ẩm, thời tiết và các điều kiện khác.

- Công thức pha chế gelatin, nguyên lý và phương pháp điều chỉnh nhiệt độ Cách tháo lắp và vệ sinh máy tạo nang Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại viên nang mềm

- Phương pháp tính toán, cân đong và pha chế các dung dịch cần thiết cho sản xuất

+ Ở công đoạn tinh chế dầu, thêm:

- Nguyên nhân gây ôi khét và suy giảm phẩm chất của dầu mỡ do tác động của các yếu tố trong quá trình chế biến và bảo quản

- Khái niệm các chỉ tiêu lý, hoá đánh giá chất lượng dầu mỡ

+ Ở công đoạn gelatin, thêm:

- Các yếu tố ảnh hưởng tới tính chất lý, hoá của gelatin: cách kiểm tra và khống chế các yếu tố đó

- Phương pháp tối ưu để chiết xuất gelatin

b Làm được:

- Cân đong chính xác nguyên liệu và tá dược, pha chế theo công thức quy định

- Vận chuyển thành thạo các máy móc và thiết bị sản xuất ở phạm vi chuyên môn được giao

- Thực hiện tốt chế độ vệ sinh diệt khuẩn và nấm mốc cho người, trang thiết bị

và môi trường thuộc khu vực sản xuất

+ Ở công đoạn tinh chế dầu, thêm:

- Thuỷ phân gan cá, tách dầu và rửa dầu

- Trung hoà hoặc xà phòng hoá một mẻ dầu

+ Ở công đoạn gelatin, thêm:

- Thực hiện đúng các công việc trong quy trình công nghệ sản xuất gelatin (đặc biệt là khâu chiết xuất và điều chỉnh pH dung dịch chất ở các giai đoạn)

Trang 16

+ Ở công đoạn chế dầu, thêm:

- Nắm vững các quy trình thuỷ phân gan cá, tinh chế dầu cá và quy trình tinh chếdầu mỡ nói chung

- Phương pháp tính toán lượng xút (NaOH) để trung hoà khi tinh chế dầu

+ Ở công đoạn gelatin, thêm:

- Nắm vững quy trình công nghệ sản xuất gelatin Hiểu rõ tiêu chuẩn chất lượng

và cách phân loại nguyên liệu, thành phẩm

- Phương pháp tính toán, pha chế tất cả các dung dịch trong sản xuất

b Làm được:

- Chế gelatin, vận hành máy, tuyển chọn phân loại viên có độ chính xác cao (đúng yêu cầu kỹ thuật, có tỷ lệ phế phẩm thấp) Thành thạo công việc ở nhiều công đoạn khác nhau Điều hành được công việc của tổ sản xuất

+ Ở công đoạn tinh chế dầu, thêm:

- Thành thạo tất cả các công việc như: Thuỷ phân gan cá, tinh chế dầu cá, hoặc dầu thực vật, thuỷ phân và tinh chế mỡ

- Vận hành được các thiết bị tinh chế dầu (kể cả thiết bị sấy chân không)

+ Ở công đoạn gelatin, thêm:

- Thành thạo tất cả các công việc trong quy trình công nghệ sản xuất gelatin

- Xử lý được các sự cố thông thường trong sản xuất

- Nắm vững quy trình sản xuất và vận hành thành thạo các thiết bị tinh chế dầu

- Giám định dầu gan cá và các loại dầu mỡ nói chung bằng phương pháp cảm quan

+ Ở công đoạn gelatin, thêm:

Trang 17

- Nắm vững lý thuyết chung về gelatin như: tính chất lý hoá học, quá trình chuyển hoá và thuỷ phân, quá trình phân huỷ, các tiêu chuẩn kỹ thuật của

- Ghi chép số liệu sản xuất theo phương pháp hồ sơ lô

- Phát hiện nguyên nhân gây phế phẩm và đề ra biện pháp khắc phục, xử lý đượcmột số sự cố theo chỉ định của cán bộ kỹ thuật

+ Ở công đoạn tinh chế dầu, thêm:

- Vận hành thành thạo tất cả các thiết bị trong hệ thống tinh chế dầu

- Thực hiện các phương pháp kiểm tra sơ bộ chất lượng như thử độ sách xà phòng khi rửa dầu, thử độ ẩm trong dầu

+ Ở công đoạn gelatin, thêm:

- Thành thạo tất cả công việc trong sản xuất gelatin

- Phát hiện kịp thời và đề ra các biện pháp giải quyết các yếu tố ảnh hưởng xấu tới chất lượng gelatin trong sản xuất

- Giám định bằng cảm quan chất lượng gelatin ở các công đoạn Đánh giá và phân loại bằng cảm quan các loại gelatin

2.1.6 Vận hành máy lạnh (bậc II-VII)

BẬC II

a Hiểu biết:

- Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh nơi làm việc

- Nẵm vững bản hướng dẫn sử dụng máy nén, các thiết bị phụ và những dấu hiệu làm việc bình thường và không bình thường của chúng

- Tầm quan trọng của dầu bôi trơn với tuổi thọ của máy Tính năng và phạm vi

sử dụng của một số dầu, mỡ thông dụng

- Nội quy an toàn thiết bị, an toàn lao động Phương pháp cấp cứu sơ bộ khi bị bỏng môi chất làm lạnh

b Làm được:

Trang 18

- Sử dụng thành thạo các phương tiện bảo hộ lao động và mặt nạ phòng độc.

- Khởi động máy, trông coi, điều chỉnh và ngừng máy đúng quy trình kỹ thuật theo yêu cầu công nghệ chế biến với chi phí ít nhất về điện, nước

- Phát hiện được bằng mắt, tay, tai, mũi những dấu hiệu làm việc không bình thường của máy và thiết bị

- Bổ sung dầu, mỡ vào máy và các thiết bị theo chỉ dẫn và quy định của bản hướng dẫn sử dụng

- Vệ sinh sạch sẽ phòng máy, phòng thiết bị và những nơi đặt thiết bị phụ trợ bênngoài

- Xả dầu từ các thiết bị theo quy định và đúng thao tác kỹ thuật

- Tính năng, tác dụng các van an toàn, giới hạn áp suất cho phép tại các thiết bị chịu áp lực

- Ý nghĩa quan trọng của việc phá băng, tẩy tuyết các thiết bị bốc hơi và vệ sinh thiết bị cấp đông, kho thành phẩm, tới chất lượng sản phẩm, hàng hoá của xí nghiệp

- Công dụng của các thiết bị chỉ thị trên bảng điều khiển của phòng máy

- Tính chất cơ bản về hoá, lý các kim loại thường dùng và công dụng của chúng trong chế tạo máy lạnh

b Làm được:

- Tẩy tuyết, phá băng các thiết bị bay hơi theo yêu cầu kỹ thuật - Vận hành thiết

bị cấp đông máy sản xuất nước đá, các kho bảo quản nguyên liệu, thành phẩm đúng thông số kỹ thuật

- Sử dụng thành thạo an toàn bảng điều khiển tự động và thiết bị của phòng máy

- Khắc phục được những sự cố thường gặp khi hệ thống lạnh đang làm việc để bảo đảm sản xuất liên tục

- Ren được bu lông, đai ốc, vặn và tháo đai ốc, thay gu giông, biết xử lý khi ren

bị cháy

- Làm và thay thế đệm máy nén, mặt bích các đường ống

Trang 19

- Sắp xếp ngăn nắp dụng cụ đồ nghề, trang thiết bị phòng độc Bảo quản tốt dầu

mỡ và những vật tư khác dùng trong ca

- Giao nhận ca, ghi nhật ký vận hành chính xác, đầy đủ theo quy định

- Nguyên lý hoạt động của một số thiết bị điện đơn giản: khởi động từ đơn, nút,

ấn, chuông báo, cầu chì

- Bảo dưỡng kỹ thuật bộ phận hút nén bao gồm các cụm chi tiết píttông, xi lanh

- Chu kỳ và nội dung công việc cần làm khi thay dầu cho máy nén - Các tính năng và yêu cầu kỹ thuật đối với các nguyên vật liệu thông dụng trong hệ thống lạnh

- Nhận biết thông thạo các hệ thống đường ống dẫn môi chất làm lạnh, chất tải lạnh, dầu bôi trơn, nước làm mát của hệ thống

- Nắm vững những quy định về kỹ thuật an toàn có liên quan tới vận hành, sửa chữa hệ thống lạnh theo TCVN 4206-86

- Cấu tạo, công dụng các dụng cụ đo thường dùng như thước cặp, panme, thước lá

b Làm được:

- Bổ sung hoặc rút bớt môi chất làm lạnh, xả khí không ngưng cho hệ thống

- Thay dầu các máy nén theo quy định

- Đưa hệ thống lạnh ngưng làm việc lâu ngày trở lại hoạt động ở trạng thái bình thường

- Tháo, lắp được máy nén lạnh để bảo dưỡng đúng trình tự và đạt yêu cầu kỹ thuật

- Tháo lắp, bảo dưỡng các vòng bi của máy và thiết bị khác

- Phát hiện và khắc phục được những chỗ rò môi chất làm lạnh, chất tải lạnh, dầu bôi trơn, nước làm mát của hệ thống lạnh

- Cạo, rà bạc biên, bạc ắc, ổ đỡ và Clapehút, nén đạt yêu cầu kỹ thuật

- Sửa chữa các hư hỏng thông thường về điện

BẬC V

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

Trang 20

a Hiểu biết:

- Giới hạn tác động của các thiết bị điện tự động

- Tầm quan trọng của việc quản lý các thiết bị trao đổi nhiệt trong hệ thống lạnh

Sự liên quan giữa chế độ làm việc của chúng với công suất lạnh và hao phí điện năng của máy nén

- Nội dung bảo dưỡng định kỳ của các thiết bị trao đổi nhiệt, kho đông, kho lạnh

- Uốn được các loại cút đạt yêu cầu kỹ thuật

- Phục hồi hoặc thay thế các chi tiết bị khuyết tật của bộ phận rút nén gồm

piston, séc măng, lá van nén hút và xi lanh

- Kiểm tra, đánh giá độ hao mòn và những khuyết tật của từng chi tiết máy nén trước khi bảo dưỡng định kỳ

- Làm vệ sinh các trang thiết bị trao đổi nhiệt theo định kỳ

- Phát hiện nhanh, chính xác và khắc phục được nguyên nhân làm hệ thống lạnh hoạt động không bình thường

- Rà được các van và các mặt tiếp xúc của các bộ phận đệm kín san nhích, đầu trục

- Sử dụng thành thạo các loại pan me đo trong, đo ngoài và đo sâu

Trang 21

- Nghiên cứu sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn kèm theo thiết bị, tổ hợp máy do nơi chế tạo cung cấp, để đưa chúng vào sử dụng an toàn và hiệu quả.

- Sửa chữa bộ đệm kín, hệ thống dầu bôi trơn và bơm dầu của máy

- Sửa chữa hư hỏng của các thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị phụ khác của hệ

thống

- Chăm sóc, bảo dưỡng dầu mỡ máy móc, phụ tùng khi chưa sử dụng, hoặc đã

sử dụng nhưng phải ngừng hoạt động trong thời gian dài

- Bố trí nhân lực, dự trù vật tư để làm vệ sinh, bảo dưỡng hệ thống lạnh theo nội dung được giao

BẬC VII

Hiểu biết và làm được công việc bậc dưới, thêm:

a Hiểu biết:

- Nội dung trung tu một máy nén

- Nội dung kiểm tra độ song song, độ thẳng góc và độ đồng tâm

- Nguyên lý cấu tạo, quy tắc sử dụng, điều chỉnh và các yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt những thiết bị tự động điều khiển, điều chỉnh, bảo vệ, tín hiệu và kiểm tra làm việc bình thường

- Yêu cầu kỹ thuật và trình tự tiến hành để đưa một hệ thống lạnh mới vào sử dụng

- Những nhược điểm, khuyết tật của máy móc, thiết bị, hệ thống các đường ống

có thể dẫn tới sự cố thiết bị, hoặc tai nạn lao động do thiếu sót khi lắp đặt trong quá trình sử dụng

b Làm được:

- Trung tu trọn vẹn được một máy nén

- Kiểm tra được độ nằm ngang của trục, độ song song và độ đồng tâm của bạc biên và bạc ắc tay biên máy nén

- Kiểm tra, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng các máy móc, thiết bị của

hệ thống sau sửa chữa định kỳ, hoặc lắp đặt mới

- Tổ chức thử bền, thử kín, sấy khô hệ thống, hút chân không, nạp môi chất làm lạnh, điều chỉnh và chạy thử một hệ thống lạnh mới

- Kiểm tra định kỳ các thiết bị tự động theo quy định của nhà chế tạo

2.1.7 Sửa chữa máy lạnh (bậc II-VII)

BẬC II

a Hiểu biết:

- Tính chất đặc thù của máy lạnh và các thiết bị khác của hệ thống

Trang 22

- Tính năng, phạm vi sử dụng và phân biệt được các loại dầu mỡ dùng trong sửa chữa máy lạnh.

- Một số tính chất cơ lý, hoá chủ yếu của các kim loại thường dùng (gang, thép các bon, đồng) và công dụng của chúng trong chế tạo máy lạnh

- Tính chất và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đệm kín (giấy amiăng, giây vải bạt cao su, giây amiăng)

- Cấu tạo, công dụng các dụng cụ đo thường dùng như thước cặp có độ chính xác 1/10, 1/20, pan-me, thước lá

- Sử dụng các dụng cụ đồ nghề: đục bằng, đục nhọn, dũa, công pa, vạch dấu, ê

tô, bàn ren đúng tư thế kỹ thuật

- Phương pháp ren bu lông, đai ốc các loại bằng thủ công

- Phương pháp lấy dấu và vẽ các lỗ tròn, vuông để đột lỗ và cắt đệm trên kim loại mỏng và giấy amiăng dày 0,5-5mm

- Nội quy an toàn thiết bị, an toàn lao động, phương pháp cấp cứu khi bị bỏng môi chất làm lạnh

b Làm được:

- Sử dụng các dụng cụ đo thường dùng như thước lá, thước cặp, các loại cờ lê, búa, đục sắt, cưa, công pa

- Cưa cắt được thép thanh, ống thép các loại, mài dũa ba via

- Ren được các loại răng bu lông, đai ốc từ M16 trở xuống, đảm bảo ren không cháy

- Vặn và tháo đai ốc, thay gu giông, biết xử lý khi ren bị gỉ

- Lấy dấu và đục cắt, đột lỗ các đệm của máy nén, mặt bích các đường ống

- Rửa các chi tiết máy nén để khử bẩn, khử mỡ đạt yêu cầu quy định để kiểm tra,

- Nắm vững sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh nơi làm việc

- Quy tắc vận hành và những dấu hiệu làm việc bình thường, không bình thườngcủa máy nén, thiết bị phụ tùng

- Tính chất cơ lý, hoá của thép các bon, kim loại màu và các hợp kim của chúng thường dùng trong máy lạnh

Trang 23

- Quy cách, công dụng các loại giấy nhám, các loại bột rà dùng trong nghề (bột

rà các loại van, bột rà khi đánh bóng xi lanh)

- Cấu tạo sơ bộ và nguyên lý vận hành máy hàn điện, hàn hơi

- Nguyên lý cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ số, pame 1/100

- Phương pháp tôi, rèn mài các dụng cụ đồ nghề như đục

- Cạo, rà bạc biên, bạc ắc, ổ trượt Rũa và rà xéc măng

- Hàn nối được tôn dày 3mm, đường ống nước, hàn kín lỗ thủng trên tôn dày 3mm

- Rà được các clapê hút, nén đạt yêu cầu kỹ thuật

- Khởi động máy, trông coi, điều chỉnh và ngưng máy đúng yêu cầu kỹ thuật

- Xả dầu từ các thiết bị theo quy định và đúng thao tác

- Phát hiện được những dấu hiệu làm việc không bình thường của máy và thiết bị

- Công dụng của các thiết bị được chỉ thị trên bảng điều khiển của phòng máy

- Tính năng cơ lý của các loại vật liệu như thép lò so mặt cắt tròn, thép lò so lá

- Yêu cầu nhiệt độ nung để uốn và phương pháp uốn nóng, uốn nguội các loại ống thép không hàn, uốn các loại cút

- Một số hiểu biết cơ bản về hình thức nhiệt luyện các chi tiết máy như tôi, ủ, ram

- Ý nghĩa quan trọng của việc phá băng, tẩy tuyết các thiết bị bốc hơi

- Biết được độ sai lệch cho phép và cấp chính xác hình học của các phụ tùng chủyếu của máy nén

b Làm được:

Trang 24

- Vận hành được hệ thống lạnh đạt các thông số kỹ thuật; khắc phục các sự cố thường gặp khi hệ thống đang hoạt động.

- Sử dụng thành thạo bảng điều khiển tự động của phòng máy

- Đo được độ hao mòn hình học các chi tiết máy Lập được bảng kê khai mức độ

hư hỏng của các chi tiết máy khi thực hiện các dạng sửa chữa

- Phục hồi hoặc thay thế các chi tiết để khắc phục những khuyết tật của bộ phận hút nén gồm pít tông, séc - măng, lá van nén hút và xi lanh

- Kiểm tra được độ mài mòn của pít tông, tính đàn hồi, khe hở miệng của séc măng, khe hở giữa séc măng và rãnh pít tông

- Tự tạo được gá để uốn cút, uốn được các loại cút cần thiết đạt yêu cầu kỹ thuật

- Sửa chữa được các hư hỏng thông thường về điện

- Sửa độ ô van, sửa các rãnh trên trục, sửa ren trên trục

- Rà được các loại van và các mặt tiếp xúc của các bộ phận đệm kín, san nhích, đầu trục

- Kiểm tra được ô van, độ côn, độ cong chi tiết máy

- Cách sử dụng các loại nivô, bộ căn lá

- Nguyên lý hoạt động của một số thiết bị điện đơn giản như khởi động từ đơn, nút bấm, cần chuông báo động

- Yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra độ mài mòn của xi lanh để quyết định phục hồi hoặc thay thế

b Làm được:

- Sử dụng thành thạo các loại pan-me đo ngoài, đo trong, đo sâu và các loại nivô, bộ căn lá

- Sửa nguội được các lỗ tròn như lỗ bánh răng, lỗ puli

- Sửa chữa bộ đệm kín, hệ thống dầu bôi trơn và bơm dầu của máy nén

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w