Kết quả thực hiện các công trình, dự án Trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015, trên địa bàn tỉnh thực hiệnđược 373/787 công trình, dự án so với nghị quyết của Chính phủ, đạt tỷ lệ
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu(2011-2015) tỉnh Tuyên Quang đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số08/NQ-CP ngày 09/01/2013, làm căn cứ để quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của tỉnh theoquy định của pháp luật
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2015 của Tỉnh ủy TuyênQuang tại đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI; Quyết định số2426/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quangđến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến 2025; Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 30tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch thể phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã giao SởTài nguyên và Môi trường thực hiện lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Tuyên Quang
Phần 1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
2014 được Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng chính phủ tại Văn bản
số 45/BC-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2016; kết quả thống kê đất đai năm 2015tỉnh Tuyên Quang được UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Vănbản số 62/BC-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2016
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 sovới Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ thể hiện tại Bảngsau:
Trang 3Bảng 01: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng
Diện tích được duyệt đến năm 2015
So sánh tăng (+);
giảm (-) chỉ tiêu theo Nghị quyết
Diện tích đến ngày 31/12/2015
So sánh tăng (+); giảm (-) với Nghị quyết số 08 /NQ- CP
Trang 4STT Chỉ tiêu
Chỉ tiêu theo Nghị quyết 08/NQ-CP Kết quả thực hiện đến ngày 31/2/2015 Diện tích
hiện trạng năm 2010
Diện tích được duyệt đến năm 2015
So sánh tăng (+);
giảm (-) chỉ tiêu theo Nghị quyết
Diện tích đến ngày 31/12/2015
So sánh tăng (+); giảm (-) với Nghị quyết số 08 /NQ- CP
1 Kết quả thực hiện nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp năm 2015 là 540.537,59 ha lớn hơn diện tích đượcduyệt là 11.339,59 ha Trong kỳ kế hoạch (2011-2015) diện tích đất nông nghiệpchuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp là 1.137,12/2.755 ha thấp hơn 1.617,88 ha
so với diện tích được chuyển mục đích tại Nghị quyết của Chính phủ (chỉ đạt41,27%) Cụ thể các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:
1.1 Đất trồng lúa: diện tích đất trồng lúa 28.360,90 ha (trong đó đất chuyên lúa
22.216,22 ha), cao hơn so với Nghị quyết là 2.515,90 ha; Trong kỳ kế hoạch, diện tích
trồng lúa chuyển sang mục đích khác là 101,59/641 ha, chỉ đạt 14% so với chỉ tiêuđược duyệt
1.2 Đất trồng cây lâu năm: diện tích đất trồng cây lâu năm là 40.665,57 ha, caohơn 7.546,57 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; Trong kỳ kế hoạch, diện tích trồngcây lâu năm chuyển mục đích 292,44/816 ha, chỉ đạt 35,84% so với diện tích đượcduyệt
1.3 Đất lâm nghiệp: diện tích đất lâm nghiệp 441.767,20 ha, thấp hơn 4.407,80
ha so với Nghị quyết của Chính phủ, cụ thể từng loại đất lâm nghiệp như sau:
- Đất rừng phòng hộ: diện tích đất rừng phòng hộ 125.400,65 ha, thấp hơn13.864,35 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; Trong kỳ kế hoạch, diện tích đất rừngphòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp là 28,90/245 ha; chỉ đạt 11,79% so vớidiện tích được duyệt
- Đất rừng đặc dụng: diện tích đất rừng 46.537,36 ha, thấp hơn 1.808,34 ha sovới Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ quy hoạch diện tích đất rừng đặc dụngchuyển sang đất phi nông nghiệp là 8,30/25 ha, chỉ đạt 33,20% so với diện tích đượcduyệt
- Đất rừng sản xuất: diện tích đất rừng sản xuất 269.820,19 ha, cao hơn11.264,19 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ quy hoạch diện tích đất rừngsản xuất chuyển sang các loại đất khác là 549,64/3.082 ha, chỉ đạt 17,83% so với diệntích dược duyệt
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích đất nuôi trồng thủy sản 3.390,92 ha, cao
Trang 5nuôi trồng thủy sản chuyển mục đích sang mục đích nông nghiệp 18,95/7,00 ha; đạt207,71% so với diện tích được duyệt.
2 Kết quả thực hiện nhóm đất phi nông nghiệp
Đến hết năm 2015, diện tích đất phi nông nghiệp toàn tỉnh có 39.291,46 ha,thấp hơn 9.554,54 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; Trong kỳ kế hoạch diện tíchđất phi nông nghiệp thực hiện được 667,15/5.827 ha, chỉ đạt 11,4% so với diện tíchđược duyệt
2.1 Đất quốc phòng: diện tích đất quốc phòng 2.363,11 ha, thấp hơn 364,89 ha
so với Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ quy hoạch diện tích đất quốc phòng thựchiện được 2,43/356 ha, chỉ đạt 11,4% so với diện tích được duyệt
2.2 Đất an ninh: diện tích đất an ninh 317,60 ha, thấp hơn 491,40 ha so vớiNghị quyết của Chính phủ; trong kỳ kế hoạch diện tích đất an ninh thực hiện được17,57/527 ha, chỉ đạt 3,34% so với diện tích được duyệt
2.3 Đất khu công nghiệp: diện tích đất khu công nghiệp là 60,01 ha, thấp hơn109,99 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, trong kỳ kế hoạch diện tích đất khu côngnghiệp thực hiện được 13,01/123 ha, chỉ đạt 10,57% so với diện tích được duyệt
2.4 Đất cụm công nghiệp: diện tích đất cụm công nghiệp là 286,26 ha, cao hơn35,26 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, đạt tỷ lệ 114%
2.5 Đất phát triển hạ tầng: diện tích đất phát triển hạ tầng là 18.006,62 ha,thấp hơn 3.995,38 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa: diện tích là 24,05 ha, thấp hơn 278,95 ha so với so vớiNghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 8,09%
- Đất cơ sở y tế: diện tích là 75,77 ha, thấp hơn 22,23 ha so với Nghị quyết củaChính phủ, chỉ đạt 77,31%
- Đất cơ sở giáo dục-đào tạo: diện tích là 551,15 ha, thấp hơn 62,85 ha so vớiNghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 89,76%
- Đất cơ sở thể dục – thể thao: diện tích là 193,90 ha, thấp hơn 77,10 ha so vớiNghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 71,55%
2.6 Đất bãi thải, xử lý chất thải: diện tích là 52,20 ha, thấp hơn 39,80 ha so vớiNghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 56,73%
2.7 Đất ở đô thị: diện tích là 533,63 ha, thấp hơn 307,37 ha so với Nghị quyếtcủa Chính phủ, chỉ đạt 63,45%
2.8 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích là 20,20 ha, thấp hơn 5,80 ha sovới Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 77,69%
2.9 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: diện tích là866,35 ha, thấp hơn 80,65 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 91,48%
Trang 63 Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Theo Nghị quyết của Chính phủ chi tiêu đất chưa sử dụng đến năm 2015 trênđịa bàn tỉnh là 8.689 ha Kết quả thực hiện đến 31/12/2015 đất chưa sử dụng giảm còn6.960,94 ha Đất chưa sử dụng chủ yếu được đưa vào sử dụng để cho mục đích sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp (khai thác mỏ đá, khoáng sản rắn ) và xây dựngcông trình công cộng trên địa bàn
4 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015
4.1 Kết quả thực hiện các công trình, dự án
Trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015), trên địa bàn tỉnh thực hiệnđược 373/787 công trình, dự án so với nghị quyết của Chính phủ, đạt tỷ lệ 47,4%,trong đó có 337 công trình dự án có trong quy hoạch được duyệt, 36 công trình mới,phát sinh nên phải đưa vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo quy định của phápluật
Một số công trình trọng điểm đã được thực hiện trên các lĩnh vực phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, cụ thể:
- Khu công nghiệp: đã thực hiện giải phóng mặt bằng, cho thuê đất thực hiện các
dự án trong Khu công nghiệp Long Bình An (dự án xây dựng nhà máy năng lượngxanh An Hòa, Nhà máy cơ khí đúc…) với diện tích 60 /170 ha theo kế hoạch đượcduyệt;
- Cụm công nghiệp: Triển khai việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để cho thuêđất thực hiện một số dự án đối với Cụm công nghiệp An Thịnh, huyện Chiêm Hóa(nhà máy chế biến, bảo quản hàng nông sản và sản xuất thức ăn gia súc) và cụm Côngnghiệp Khuôn Phươn, huyện Na Hang (xưởng sản xuất bột Barite)
- An ninh, quốc phòng: Thực hiện giao đất để xây dựng Trụ sở công an tỉnh (trụ
sở mới) tại xã An Tường, thành phố Tuyên Quang, xây dựng trụ sở làm việc của độicảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn Khu công nghiệp – dịch vụ - đô thịLong Bình An và xây dựng Trụ sở ban chỉ huy quân sự thành phố Tuyên Quang tại xã
An Tường, thành phố Tuyên Quang;
- Công trình năng lượng: Xây dựng các nhà điều hành điện lực (Nhà điều hànhđiện lực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình…), trạm biến áp và các công trình điện lựckhác đáp ứng yêu cầu của quy hoạch;
- Phát triển văn hóa, thể dục thể thao: Hoàn thành xây dựng công trình Quảngtrường Nguyễn Tất Thành của tỉnh và triển khai xây dựng các nhà văn hóa thôn bản,sân thể thao theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
Trang 7- Về giáo dục: Thực hiện công trình xây dựng trường Trung học phổ thônghuyện Lâm Bình; công trình Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Hàm Yên và cải tạonâng cấp sửa chữa hệ thống trường học hiện có;
- Về y tế: Hoàn thành xây dựng Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Bình, Trung tâm
Y tế huyện Lâm Bình, huyện Sơn Dương, Bệnh viện Lao Phổi tỉnh, Cụm các trung tâm
Y tế Tuyến tỉnh, Phòng khám đa khoa Khu vực tại xã Thượng Lâm và triển khai xâydựng các trạm y tế xã theo tiêu chí Nông thôn mới;
- Cơ sở nghiên cứu Khoa học: Triển khai xây dựng Trung tâm nghiên cứu ứngdụng khoa học công nghệ tỉnh tại phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang;
- Về giao thông, thủy lợi: Thực hiện xây dựng nâng cấp, cải tạo, xây mới cáccông trình trong kế hoạch sử dụng đất được duyệt như: Đường Quốc Lộ 2, Quốc lộ 2C,Quốc lộ 37, Quốc lộ 279, Đường Hồ Chí Minh, ĐT 185, ĐT 186, ĐT 187, ĐT 188, ĐT
189, ĐT 190, các tuyến đê, kè và hệ thống kênh mương Một số tuyến đường chưathực hiện theo kế hoạch như đường Quốc lộ 2B, 37 B, đường cứu hộ cứu nạn (tạmdừng, chưa có vốn thực hiện);
- Cơ sở kinh doanh thương mại và chợ: Triển khai thực hiện quy hoạch 02 Trungtâm thương mại tại thành phố Tuyên Quang (Trung tâm thương mại Đức Hùng tại xã
An Tường và Trung tâm thương mại Vincom tại phường Phan Thiết) Thực hiện việcnâng cấp xây dựng các chợ hiện có tiêu chí xây dựng Nông thôn mới
Trang 8Thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ Từ năm
2013 -2015, số tiền thu được từ sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đạt 104.503 triệu đồng(104,5 tỷ đồng) Kết quả trên cho thấy, nguồn thu ngân sách từ đất đai còn thấp nênviệc đầu tư để phát triển quỹ đất (tạo quỹ đất sạch) còn hạn chế, dẫn đến việc thu hútcác dự án đầu tư vào địa bàn gặp khó khăn
6 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện
kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
6.1 Những mặt được
- Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt là cơ sở pháp lý để thực hiện quản lý, sửdụng đất theo quy định của pháp luật; làm căn cứ thực hiện thu hồi, giao đất cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn tỉnh
- Là cơ sở để công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ và khaithác có hiệu quả tiềm năng đất đai, thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế phùhợp với cơ chế thị trường, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước để đầu tư phát triểnkinh tế, xã hội của địa phương
6.2 Những hạn chế và nguyên nhân:
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 trênđịa bàn tỉnh còn một số chỉ tiêu đạt tỷ lệ thấp so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt ,như: Đất cơ sở văn hóa; đất cơ sở y tế, đất cơ sở giáo dục – đào tạo, đất khu côngnghiệp, đất cụm công nghiệp, đất quốc phòng, đất an ninh, đất ở đô thị,… do cácnguyên nhân chủ yếu sau:
a) Nguyên nhân khách quan
Do vị trí địa lý nằm sâu trong lục địa, điều kiện kinh tế của tỉnh còn nhiều khókhăn nên việc đầu tư để giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, mời gọi đầu tư, nhất làcác nhà đầu tư ngoài tỉnh vào thực hiện các dự án còn hạn chế Việc dự báo một số dự
án chưa sát với tình hình thực tế của tỉnh, quá trình thực hiện phải bổ sung một số côngtrình chưa có trong quy hoạch để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địaphương
b) Nguyên nhân chủ quan
Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc quản lý và tổ chức thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn có những hạn chế; việc quản lý quy hoạch tạimột số địa bàn cấp xã chưa nghiêm, còn để xảy ra tình trạng lấn, chiếm, sử dụng đấtkhông đúng mục đích theo quy hoạch được duyệt
Trang 9Phần 2 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ LẬP KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020)
1 Các căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 9 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội vềđiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016 - 2020) cấp quốc gia;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việcxét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 2426/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Tuyên quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến 2025;
- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2015 của Tỉnh ủy TuyênQuang tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI nhiệm kỳ 2016-2020;
- Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 22 tháng 5 năm 2016 của Ban thường vụ Tỉnh
ủy (khoá XVI) về kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao thông nội đồng vàvùng sản xuất hàng hóa, xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ nhân dân gắn với sân thểthao và khuôn viên trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020;
- Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 22 tháng 5 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh (khoá XVI) về phát triển nông nghiệp hàng hóa, giai đoạn 2016 - 2025;
- Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Kế hoạch thể phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-
2020 tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang đếnnăm 2025;
Trang 10- Công văn số 2120/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang.
- Báo cáo quy hoạch của các Bộ, ngành Trung ương và quy hoạch phát triểncác ngành, lĩnh vực của tỉnh đến năm 2020 đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
có liên quan đến sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang và kết quả triển khai thực hiệncác chương trình dự án phát triển của các ngành Trung ương và của tỉnh trên địa bàn
2 Quan điểm
Bố trí đủ quỹ đất để thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn(2016-2020) của tỉnh Tuyên Quang theo Quyết định số 2426/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ, thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-TU của Đảng bộ tỉnh khóa XVI, Nghị quyếtĐại hội đảng bộ các cấp phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn
3 Mục tiêu
- Phân bổ hợp lý quỹ đất phát triển các ngành, lĩnh vực đến từng đơn vị hànhchính cấp huyện; đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, gắn với bảo vệ môitrường, sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
- Đáp ứng yêu cầu về đất đai đảm bảo an ninh lương thực và mục tiêu quốcphòng, an ninh của tỉnh giai đoạn 2016-2020;
4 Các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất năm 2015, kết quả thực hiện kế hoạch sửdụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015), tiềm năng đất đai, Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 2016-2020; Các quy hoạch, chiến lược phát triển của cácngành, lĩnh vực; nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; cân đối và xác định các chỉ tiêu điều chỉnhphương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016 - 2020), gồm 03 nhóm đất chính: Nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nôngnghiệp; đất chưa sử dụng, cụ thể như sau:
4.1 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết 08/NQ-CP của Chính phủ cần điều chỉnh trong kỳ kế hoạch (2016-2020):
Trang 11Bảng 02: So sánh chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với chỉ tiêu Nghị quyết 08/NQ-CP của Chính phủ
Đơn vị tính: ha
Hiện trạng năm 2015
Quy hoạch đến năm
2020 (theo
NQ số 08 của Chính phủ)
Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020
So sánh tăng, giảm ĐCQH với NQ 08 của Chính phủ
Diện tích cấu Cơ
1.6 Đất rừng sản xuất 269.820,19 45,98 258.818 44,11
266.422,8
2 45,40 -2.362,64 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản 3.390,92 0,58 2.024 0,34 2.023,77 0,34 -0,23
2 Đất phi nông nghiệp 39.291,46 6,70 52.236 8,90
Trang 12TT Chỉ tiêu
Hiện trạng năm 2015
Quy hoạch đến năm
2020 (theo
NQ số 08 của Chính phủ)
Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020
So sánh tăng, giảm ĐCQH với NQ 08 của Chính phủ
Diện tích cấu Cơ
2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ
2.16 Đất cơ sở tôn giáo 20,2 0,00 - - 43,62 0,01 43,62
2.17 Đất làm nghĩa trang, nghĩa
địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 866,35 0,15 990 0,17 1.039,31 0,18 49,31
+ Trong 19 chỉ tiêu quy hoạch đất phi nông nghiệp, tỉnh Tuyên Quang có 17/19 chỉ tiêu (không có chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất khu chế xuất).
Trang 134.2 Các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
a) Nhóm đất nông nghiệp
Năm 2015 đất nông nghiệp có 540.537,59 ha, điều chỉnh quy hoạch đến năm
2020 là 535.993,32ha; thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 22 tháng 5 năm 2016của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh khóa XVI về phát triển nông nghiệp hàng hóa hiệuquả, bền vững với năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao, tổ chứctheo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ,tạo chuỗi giá trị sản phẩm có thương hiệu, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sốngnhân dân Phương án sử dụng một số loại đất trong nhóm nông nghiệp như sau:
- Đất trồng lúa:
Hiện trạng năm 2015 có 28.360,90 ha, điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 là27.141,49 ha (trong đó: đất chuyên trồng lúa nước 21.513,22 ha; đất trồng lúa nước cònlại 5.628,27 ha), giảm 1.219,41 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp (đất quốc phòng22,68 ha, an ninh 15,14 ha, khu công nghiệp 19,51 ha, giao thông 257,78 ha, thủy lợi54,89 ha, đất y tế 21,20 ha…) và chuyển đổi trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp để quyhoạch vùng sản xuất chuyên canh ứng dụng công nghệ cao tại các địa bàn như: XãHoàng Khai, xã Kim Phú, xã Nhữ Hán (huyện Yên Sơn); xã Minh Hương, xã Bằng Cốc(huyện Hàm Yên); xã Đại Phú (huyện Sơn Dương); xã Yên Nguyên (huyện ChiêmHóa); xã Lăng Can (huyện Lâm Bình) theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộiđến năm 2020 của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
xã Đội Cấn, xã An Khang (TP Tuyên Quang), xã Vĩnh Lợi, xã Sơn Nam (huyện SơnDương), xã Thái Hòa (huyện Hàm Yên), xã Hoàng Khai (huyện Yên Sơn), xã HòaPhú, xã Hòa An (huyện Chiêm Hóa) Quy hoạch vùng lạc tại các xã Minh Quang, xãPhúc Sơn, xã Tân Mỹ (huyện Chiêm Hóa) theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-
xã hội được duyệt
+ Giảm 4.941,13 ha đất trồng cây hàng năm khác do chuyển sang các mục đích
sử dụng khác như: chuyển sang đất trồng cây lâu năm 1.787,75 ha (trong đó: huyệnHàm Yên giảm 1.019,00ha, huyện Lâm Bình giảm 29 ha, huyện Chiêm Hóa giảm644,50 ha, huyện Yên Sơn giảm 35,25 ha; Thành phố Tuyên Quang 60 ha); chuyểnsang đất phi nông nghiệp 3.107,38 ha (đất quốc phòng 125,85 ha, đất an ninh 172,65
ha, đất khu công nghiệp 148,97 ha, đất cụm công nghiệp 99,8 ha, đất thương mại dịch