1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CƠNG BỐ THƠNG TIN Trang Cơng ty Phát triển Phụ gia Sản phẩm Dầu mỏ

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của APP dựa trên nền tảng phát triển công nghệvà ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm mang thương hiệu APP có tính cạnhtranh, bao gồm các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn

Trang 1

Hµ Néi, th¸ng 12 n¨m 2005

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

PHẤN I - GIỚI THIỆU CÔNG TY

1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Tên Công ty, trụ sở

 Tên tiếng việt: Công ty cổ phần phát triển Phụ gia và sản phẩm dầu mỏ

 Tên giao dịch: ADDITIVES AND PETROLEUM PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt : APP

 Trụ sở chính: Khu công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Phú Thị Gia Lâm - Hà Nội

 ĐT: (04) 6785060-63 Fax: ( 04) 6784978

 E-mail : pgdm-app@fpt.vn Website: www app.com.vn

 Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng ( mười lăm tỷ đồng chẵn)

Trong đó: Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông:

- Người lao động trong Công ty : 37,37 % vốn điều lệ

- Cá nhân, pháp nhân bên ngoài : 11,63 % vốn điều lệ

2 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trang 4

Công ty Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) thuộc Tổng Công ty Hóa chấtViệt Nam, được thành lập tháng 8 năm 1996 trên cơ sở tách Trung tâm Phụ gia - Dầu mỏcủa Viện Hóa học Công nghiệp Hoạt động của APP dựa trên nền tảng phát triển công nghệ

và ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm mang thương hiệu APP có tính cạnhtranh, bao gồm các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn các loại, dầu phanh, dầu thủy lực, chất lỏngchuyên dụng Hiện nay, các sản phẩm này đã phần nào thay thế hàng nhập ngoại và tiếntới xuất khẩu

Thực hiện quyết định 133/ QĐ- 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty APP đãchuyển thành Công ty cổ phần, Nhà nước giữ 51% vốn, CBCNV Công ty sở hữu 39%, cổđông bên ngoài sở hữu 10% vốn điều lệ Với hình thức hoạt động mới, Công ty có điều kiệnphát triển mạnh hơn, tuy nhiên trách nhiệm cũng nặng nề hơn trước Mục tiêu của Công tyhiện nay không chỉ là hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, mà quan trọng hơn là phảihoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả để đảm bảo lợi ích cho các cổ đông

2.2 Những thành tựu đã đạt được

 Công ty đã chủ trì và tham gia thực hiện nhiều đề tài cấp nhà nước về dầu khí, hoádầu, nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu nhiệt đới và địa hình ở Việt Namđến chất lượng dầu mỡ bôi trơn; đánh giá tình trạng xe máy và việc sử dụng dầu bôitrơn ở Việt Nam, xây dựng quy chuẩn dầu mỡ bôi trơn sử dụng thích hợp ở điềukiện Việt Nam

 Công ty đã tổ chức nhiều hội thảo quốc gia và quốc tế về dầu mỡ bôi trơn; thực hiệnthành công dự án hỗ trợ kỹ thuật của UNIDO/UNDP - VIE/86/034: “Nâng cao hiệuquả sử dụng dầu bôi trơn và phát triển phụ gia dầu bôi trơn ở Việt Nam”

 Công ty có quan hệ về thương mại, KHKT, hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệvới nhiều Viện nghiên cứu, hãng sản xuất, với các chuyên gia hàng đầu về lĩnh vựcdầu bôi trơn, ma sát học của các nước Tây Âu, Đông Âu, Châu Á, Hội Ma sát họcquốc tế, các hội Khoa học chuyên ngành (Cơ khí, Kỹ sư ôtô, Ma sát học, Hoá học )của Việt nam

 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty được đánh giá là một trong nhữngphòng thí nghiệm hiện đại và có uy tín trong nước về lĩnh vực bôi trơn Tại đây

Trang 5

cũng như thành phẩm dầu mỡ bôi trơn và chất lỏng chuyên dụng phù hợp với cáctiêu chuẩn quốc tế (ASTM, API, GOST, FMVSS )

 Đội ngũ cán bộ KHCN của APP có trình độ chuyên sâu, được đào tạo và làm việctại các nước phát triển và các trường đại học hàng đầu Việt nam

 Cung cấp hơn 70 chủng loại sản phẩm dầu mỡ bôi trơn và chất lỏng chuyên dụng cóchất lượng cao thay thế cho hàng ngoại nhập cho hàng trăm doanh nghiệp thuộc cácngành : cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá chất vật liệu, giao thông vận tải, năng lượng,điện lực, than, các đơn vị an ninh quốc phòng

 Các sản phẩm, dịch vụ của Công ty được quản lý theo hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 do tổ chức QMS Australia cấp chứng chỉ phù hợp

sẽ mang đến cho các đối tác sự thoả mãn cao nhất

 Thương hiệu APP đã có tên trong danh sách gần 500 hãng hoạt động về lĩnh vực sảnphẩm dầu mỏ ở Châu Á

 Bằng những cố gắng của mình, từ khi được thành lập đến nay (1996 - 2001) Công ty

đã được tặng thưởng : Huân chương Lao động hạng Ba năm 2001, Giải thưởng Nhànước về KHCN năm 2000, Giải nhất Giải thưởng sáng tạo KHCN Việt nam 1998,Giải thưởng Ngôi sao chất lượng 2002, Giải thưởng chất lượng Việt nam 2001, Cờthi đua đơn vị áp dụng xuất sắc kết quả KHCN vào sản xuất giai đoạn 1996 - 2000của Bộ KHCN và MT và Liên hiệp các hội KHKT Việt nam và nhiều cờ, bằng khencủa các cơ quan quản lý cấp trên

 Các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn, bảo quản, dầu phanh và các chất lỏng chuyên dụngchất lượng cao của Công ty đã dành được nhiều Huy chương Vàng, Bạc tại các kỳtriển lãm, hội chợ trong và ngoài nước

 Nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước như nguyên Cố vấn Đỗ Mười, Thủtướng Phan Văn Khải, các Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Nguyễn Mạnh Cầm,Nguyễn Công Tạng, Phạm Gia Khiêm, lãnh đạo Bộ Công nghiệp, Bộ KHCN & MT,

Bộ Quốc phòng và lãnh đạo TP Hà nội đã đến thăm và làm việc với Công ty

3 SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG

3.1 Sản phẩm chủ yếu:

Công ty hiện có gần 100 chủng loại sản phẩm với phẩm cấp chất lượng khác nhau, gồmcác nhóm: dầu mỡ bôi trơn và bảo quản, dầu phanh và chất lỏng thủy lực, chất lỏng chuyên

Trang 6

dụng và nhũ gia công cắt gọt kim loại, phụ gia và các sản phẩm đặc biệt khác Phần lớn sảnphẩm đã thay thế sản phẩm nhập ngoại và đã có sản phẩm xuất khẩu.

- Dầu bôi trơn:

o Mỡ đa dụng chịu tải UV – Fiol 2U

o Mỡ phức đa dụng chịu nhiệt cao UV – Licom T2

Thị trường của công ty tập trung chủ yếu tại các tỉnh phía bắc, đa số các thị trườngcủa công ty là các cơ sở công nghiệp, các công ty Công ty chưa bán hàng nhiều trong khuvực dân doanh bên ngoài

Trang 7

Nếu chia theo ngành nghề thì thị trường cuả công ty tập trung chủ yếu trong 1 sốngành như : Than, hoá chất, vận tải, các đơn vị quân đội trong đó ngành than chiếm khoảng30% thị phần của công ty.

Công ty đang tích cực tìm kiếm phát triển các thị trường tại các khu vực Miền nam,thị trường xuất khẩu sang Lào, Campuchia và thị trường Nam Trung hoa

Việc phát triển các thị trường dầu xe máy trong khu vực tư nhân sẽ là ưu tiên hàng đầucủa công ty trong các năm tiếp theo

4 TÀI SẢN CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP

Công ty đã có một số cơ sở hoạt động sản xuất như sau:

 Cơ sở pha chế mỡ và phụ gia, chất lỏng chuyên dụng tại Phú thị Gia Lâm Hà nội:

- Diện tích đất : 6.500 m2 - Đất thuê dài hạn của nhà nước trong khu công nghiệp

o Các công trình chính được xây dựng:

+ Nhà xưởng sản xuất : 1.800 m2 - Trị giá : 1,5 tỷ đồng

+ Nhà kho : 450 m2 - Trị giá : 0,5 tỷ đồng

+ Nhà văn phòng : 227 m2 x 3 tầng - Trị giá : 1,5 tỷ đồng

+ Sân bãi - Trị giá : 1,1 tỷ đồng

+ Công trình phụ trợ - Trị giá : 0,6 tỷ đồng

( Các tài sản cố định theo bảng giá trị Tài sản kèm theo)

 Kho đầu nguồn và Nhà máy pha chế dầu nhờn tại Hải phòng:

+ Kho đầu nguồn 4 bồn : Công suất chứa : 1.800 m3 - Trị giá : 2,9 tỷ đồng

+ Nhà pha chế : 850 m2 , sân bãi 1.000m2 - Trị giá : 1,8 tỷ đông

+ Dây chuyền pha chế dầu nhờn công suất pha chế 10.000 m3/năm - Trị giá : 5,5 tỷđồng

Đất tại Hải phòng : thuê 5.000 m2 của Cảng Cửa Cấm

 Nhà máy 12/11 liên doanh giữa APP và Công ty MTS: Trực thuộc công ty MTS,APP góp 50% vốn ; đặt tại thị xã Cẩm phả, tỉnh Quảng ninh có công suất 5.000Tấn/năm, hàng năm pha chế và tiêu thụ một sản lượng đạt khoảng: 50 – 60 tỷ đồng.Trong liên doanh Công ty APP đảm nhận việc cung cấp các loại phụ gia cho việc

Trang 8

pha chế Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho ngành than ( chiếm đến 70-80 % sảnlượng tiêu thụ của ngành than).

5 NGUỒN NHÂN LỰC

5.1 Nhân sự: Tính đến tháng 12/2005 công ty có 115 cán bộ công nhân viên

Trong đó: - Trình độ trên đại học : 3 người

- Đại học : 47 người

- Trung cấp : 15 người -Công nhân & Lao động phổ thông: 50 người

5.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, có các bộ

phận chủ yếu theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty:

- Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát

- Ban điều hành doanh nghiệp

Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty tại thời điểm tháng 12/2005:

Trang 10

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY APP TẠI THỜI ĐIỂM THÁNG 12/2005

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔĐÔNG

Xí nghiệp kinh doanh

Xí nghiệp sản xuất I

Phòng tài chính kế toán

Phòng kỹ thuật

Phòng vật

tư xuất nhập khẩu

Phòng Hành chính tổ chức

Phòng kế hoạch thị trường

Trang 11

PHẤN II – TÌNH HÌNH CÔNG TY 3 NĂM

(2002-2005)

Công ty APP được cổ phần hóa theo Quyết định số 133/QĐ-2003 của Bộ trưởng BộCông Nghiệp về việc cổ phần hóa Công ty APP, doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lậpcủa Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam Một số thông tin cơ bản về Công ty trước và sau khichuyển thành công ty cổ phần như sau:

1 GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG 3 NĂM VỪA QUA

Các sản phẩm chủ yếu của công ty trong 3 năm hoạt động gần nhất được liệt kê trongbảng dưới đây:

Trang 12

Tổng lợi nhuận trước thuế

-Lợi nhuận sau thuế 2,012,357,013 1,968,436,5 75 1,581,987,926 2,637,157,751

(Số liệu các năm 2003, 2004 đã được kiểm toán bởi Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính

Các khoản phải thu

Trang 13

7 477 7 7 Lợi nhuận chưa phân phối (*) -

(*)Ghi chú: Năm 2004, công ty trả cổ tức 7,84% Quý III năm 2005, công ty đã tạm ứng

cổ tức 6 tháng đầu năm với tỷ lệ 4,8% Các cổ đông mới sau khi mua cổ phần bán đấu giávào ngày 11/01/2006 sẽ có quyền tham dự Đại hội cổ đông và quyết định về việc phân phốilợi nhuận năm 2005 còn lại của Công ty APP sau khi trừ phần tạm ứng cổ tức

4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG

2 Khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nhanh

3 Tỷ suất sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản

Trang 14

Thời gian vừa qua có thểnói là thời gian quá độ củaCông ty APP, vì đây là thờigian chuyển đổi từ doanhnghiệp 100% vốn Nhànước sang hình thức công

ty cổ phần Hoạt động kinhdoanh có phần chưa ổnđịnh Năm 2003, tỷ suất lợinhuận sau thuế trên vốnchủ sở hữu đạt 11,81%,năm 2004 giảm xuống chỉđạt 7,83%

Nguyên nhân là do công ty gặp phải những khó khăn khi chuyển sang mô hình hoạtđộng mới, đồng thời, giá nhiên liệu tăng mạnh và không ổn định đã ảnh hưởng không nhỏđến thành tích sản xuất kinh doanh của Công ty Điển hình là giá DEG tăng mạnh, giá dầugốc tăng 28% nhưng lại rất khan hiếm, khó mua, Công ty phải mua dự trữ, vì vậy tạo nên ứđọng vốn

Tuy nhiên, năm 2005 cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc của công ty, lợi nhuận sauthuế 9 tháng đầu năm đạt 2,6 tỷ, cao hơn lợi nhuận cả năm của các năm trước Điều này chothấy công ty đã phát huy được những yếu tố tích cực và thuận lợi của việc chuyển đổi hìnhthức sở hữu, năng động và nhạy bén trong chính sách sản phẩm và thị trường Một số sảnphẩm có mức tăng trưởng mạnh như dầu chống lò APP - TL2 có mức tiêu thụ tăng mạnh và

đã góp phần làm tăng doanh thu và cải thiện kết quả hoạt động của Công ty Một số sảnphẩm mới đã được phát triển mạnh ở quy mô công nghiệp như dầu mỡ thủy lực, nhũ cắt

Trang 15

Để đẩy mạnh bán hàng, công ty đã mở rộng tín dụng mua hàng làm gia tăng cáckhoản phải thu, tuy nhiên cơ cấu nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toáncủa công ty vẫn đảm bảo, không biến động nhiều Ngoài ra công ty đã có rất nhiều nỗ lựctrong việc cắt giảm chi phí sau khi được tinh giản lực lượng lao động khi chuyển sang công

ty cổ phần và áp dụng các công nghệ mới trong sản xuất, áp dụng chính sách quản lý bánhàng hiệu quả

Trang 16

PHẤN III – PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT – KINH DOANH NĂM TRONG 3 NĂM TỚI

1.1 Đặc điểm tình hình : Trong ba năm tới Công ty phát triển trong điều kiện có một số

khó khăn và thuận lợi sau

a/ Thuận lợi :

- Công ty đã ổn định được cơ sở vật chất tại Khu Công nghiệp Phú thị với một hệ thống hạtầng cơ sở hiện đại đồng bộ nên chỉ cần lo tập trung vào công tác kinh doanh thị trường

- Công ty đã có một thời gian chuẩn bị và có kinh nghiệm trong việc phát triển thị trường

- Cơ sở sản xuất của Công ty trong những năm qua đã được trang bị đồng bộ và hiện đại

b/ Những khó khăn:

- Giá cả các loại nguyên liệu của Công ty liên tục tăng cao trong những năm gần đây Theo

số liệu thống kê giá nguyên liệu đã tăng khoảng bốn lần so với năm 2001, trong ba nămtới, giá dầu mỏ sẽ vẫn có nhiều biến động và dự báo khả năng tăng giá các loại nguyênliệu sẽ vẫn tiếp diễn hoặc nếu dừng sẽ ở mức cao hơn hiện nay

- Trong những năm qua Công ty đã đầu tư một số lượng tài sản lớn gồm : dây chuyền mỡ,kho đầu nguồn, dây chuyền sản xuất dầu nhờn, nhà xưởng, kho tàng, các dự án nghiêncứu… Điều này làm tăng trưởng năng lực sản xuất của Công ty, cải thiện về giá thành tuynhiên cũng đồng nghĩa với việc Công ty tăng các khoản nợ đầu tư, tăng chi phí khấu hao

và lãi vay ngân hàng

- Thương hiệu của Công ty trong những năm qua chưa được quan tâm phát triển đúng mứcnên việc phát triển thị trường trong thời gian tới tương đối khó khăn Nếu muốn phát triểnthương hiệu mạnh, công ty sẽ phải bỏ khá nhiều chi phí để quảng bá

- Dự kiến đến năm 2006 khi Việt nam gia nhập WTO thì mức độ cạnh tranh sẽ cao hơnnhiều so với hiện tại Cũng do chuẩn bị WTO nên các hãng trong nước sẽ có chính sáchcạnh tranh mạnh để giành thị phần

Trang 17

1.2 Phương hướng phát triển ba năm tới 2006 – 2008

Với các khó khăn thuận lợi trên có thể thấy rằng trong ba năm 2006 – 2008 việc phát triển doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc đẩy mạnh bán hàng các sản phẩm truyền thống như dầu mỡ bôi trơn, dầu phanh, chất lỏng chuyên dụng Phấn đấu đưa sản lượng năm mới của kỳ kế hoạch ít nhất đạt 80 – 90% công suất thiết kế của hai dây chuyền dầu bôi trơn và mỡ bôi trơn (vào năm 2010)

Mục tiêu trước mắt trong giai đoạn 2006 – 2008 là phát triển thương hiệu và đẩy mạnh bán hàng, với mục tiêu phát triển trung bình hàng năm từ 20 – 25% doanh thu và sản lượng ít nhất tăng trưởng 15 – 20%

Cùng với việc phát triển các sản phẩm hiện có Công ty sẽ phát triển mạnh các sản phẩm theo dòng truyền thống là kết quả của công tác nghiên cứu khoa học công nghệ như các loại dầu tuốc bin, biến thế, dầu cho các loại xe bánh xích…

Đồng thời xúc tiến việc đa dạng hoá các loại sản phẩm và dịch vụ thương mại

Dưới đây là dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008

BẢNG DỰ KIẾN KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 3 NĂM 2006-2008

Đơn vị tính : Triệu đồng

1 Vốn điều lệ Tr.đồng 15.000 15.000 15.000

Trong đó :

3 Sản lượng chủ yếu

2 Dầu phanh Tấn 460 529 635

3 Mỡ bôi trơn Tấn 230 288 359

4 Phụ gia các loại Tấn 588 676 778

5 Nhũ bôi trơn Tấn 70 84 101

6 Chất lỏng chuyên dụng khác 1.000 Lít 60 69 79

Trang 18

7 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 1.666 1.759 2.700

8 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/

- Đẩy mạnh việc phát triển thị trường đặc biệt các thị trường mới trong công nghiệp

- Xây dựng mạng lưới đại lý rộng khắp trên cả ba miến Bắc, Trung, Nam

- Tập trung phát triển các sản phẩm mới có công nghệ cao; dầu tuốc bin, biến thế

- Xây dựng thương hiệu APP mạnh

- Tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm

- Về đầu tư trong 3 năm tới sẽ không thực hiện đầu tư lớn vào tài sản cố định mà chỉ đầu tưvào xây dựng thương hiệu , xây dựng mạng lưới bán hàng Ngiên cứu đầu tư nhỏ lẻ đểđồng bộ hoá sản xuất và kinh doanh

Trang 19

- Như trên đã nói trong giá thành sản xuất của công ty các loại nguyên vật liệu của công

ty chiếm đến 75% trong tổng giá thành mà các loại nguyên liệu này chủ yếu được nhập ngoại Trong tình hình giá dầu mỏ biến động lớn như hiện nay thì giá nguyên liệu của công ty sẽ bị ảnhhưởng lớn đồng thời những biến động của tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng mạnh đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

- Thị trường của công ty tập trung chủ yếu trong 1 số ngành như than, hoá chất do vậynhững biến động của thị trường này sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của công ty

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w