ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG KHUYẾN CÁO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NÊN TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ CÔNG TY PIN ẮC QUY VĨNH PHÚ VÀ QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TRƯỚC KHI QUYẾ
Trang 1ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG KHUYẾN CÁO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NÊN TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ CÔNG TY PIN
ẮC QUY VĨNH PHÚ VÀ QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH MUA CỔ PHẦN CỦA ĐƠN VỊ NÀY.
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI CỦA
CÔNG TY PIN ẮC QUY VĨNH PHÚ
DO TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN THỰC HIỆN TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ:
Hà Nội, tháng 04 năm 2005
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG
Trụ sở chính: Số 2 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Tp
Hà Nội Tel: 04.9361.389 - Fax: 04.9361.393 Email:
hn.msc@mekongsecurities.com.vn
Chi nhánh: 16-18 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Tel: 08.9142.520 - Fax: 08.9.143.249 Email:
hcm.msc@mekongsecurities.com.vn
Website:
www.mekongsecurities.com.vn
Trang 21 Tên gọi đầy đủ: Công ty ắc quy pin Vĩnh Phú
2 Trụ sở chính: Xã Chu Hoá - Huyện Lâm Thao - Tỉnh Phú Thọ
- Số điện thoại: (0210) 825589 - 825123
- Fax: (0210) 825589
- Mã số thuế: 2600107968
3 Ngành nghề kinh doanh:
Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 109925 ngày 23/8/1995 của Uỷ ban kế hoạch tỉnh Vĩnh Phú và đăng ký thay
đổi lần 1 ngày 28/6/1997 do Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Vĩnh Phú cấp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty về các lĩnh vực sau:
- Sản xuất pin, ắc quy các loại
- Mua bán các loại vật t phụ tùng cho sản xuất ắc quy, pin
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
4 Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hoá
Tổng số lao động hợp đồng không xác định thời hạn và xác
định thời hạn từ 1 đến 3 năm có tên trong sổ lơng đến 31/12/2003
là 422 ngời Số lao động có tên trong sổ lơng đến ngày 31/12/2004 (thời điểm cổ phần hoá doanh nghiệp) là 406 ngời
Trình độ lao động:
- Cán bộ có trình độ đại học, trên đại học: 29 ngời
- Cán bộ có trình độ trung cấp: 91 ngời
- Công nhân kỹ thuật: 259 ngời
- Công nhân lao động phổ thông: 27 ngời
Phân theo tính chất hợp đồng:
- Hợp đồng không xác định thời hạn: 406 ngời
- Hợp đồng xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm: 0 ng-ời
5 Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá 31/12/2003
- Giá trị thực tế của Công ty ắc quy pin Vĩnh Phú tại thời điểm
31/12/2003: 39.254.374.352 đồng
Trang 3(Bằng chữ: Ba mơi chín tỷ, hai trăm năm mơi t triệu, ba trăm bảy
m-ơi t nghìn, ba trăm năm mm-ơi hai đồng chẵn)
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp tại thời điểm
31/12/2003: 10.709.026.141 đồng
(Bằng chữ: Mời tỷ, bảy trăm linh chín triệu, không trăm hai mơi sáu nghìn, một trăm bốn mơi mốt đồng chẵn)
Phụ lục số 01: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp
6 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
a) Máy móc thiết bị (bao gồm cả phơng tiện vận tải)
- Trị giá theo sổ sách kế toán: 4.265.580.590 đồng
b) Máy móc thiết bị không cần sử dụng (xin thanh lý, điều đi)
- Trị giá theo sổ sách kế toán: 752.883.587 đồng
- Tỷ lệ so với tổng số (b/a): 17,65%
c) Nhà xởng đất đai:
- Trị giá theo sổ sách kế toán: 1.077.433.299 đồng
- Tổng diện tích nhà xởng công ty đang sử dụng: 7.327 m2
- Tổng diện tích nhà xởng không cần dùng: 0
- Diện tích đất đang sử dụng trong kinh doanh: 100.040 m2
- Diện tích đất đai đang quản lý: 100.040 m2
(Không có phần đất lu không, cho thuê)
- Đờng xá nội bộ doanh nghiệp: 9.053m2
- Diện tích đất đai không cần dùng xin điều đi: 0
d) Hàng hoá ứ đọng kém phẩm chất: 574.588.440 đồng
(Không tính vào giá trị doanh nghiệp)
e) Giá trị lợi thế kinh doanh của Công ty:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nớc bình quân 3 năm liền kề trớc khi cổ phần hoá là - 1,38% nhỏ hơn lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm là 9,17% Vì vậy Công ty ắc quy pin Vĩnh Phú không có lợi thế kinh doanh
7 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 47.1 Thuận lợi và khó khăn
a Thuận lợi:
- Sự hoạt động của Công ty luôn mang tính ổn định cao và có nhiều tiềm năng phát triển nhờ môi trờng kinh doanh thuận lợi trong ngành
- Nguồn nhân lực và các chính sách trọng tâm đầu t phát triển công nghệ của công ty là những nhân tố tạo nên lợi thế trong Công ty
- Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty hoá chất Việt Nam nên thờng xuyên đợc sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ về các mặt từ phía Tổng Công ty
b Khó khăn:
- Thiết bị trong dây truyền sản xuất chính của Công ty đã lạc hậu, năng suất thấp, chi phí tiêu hao năng lợng, nhiên liệu cao
- Địa điểm của Công ty xa các trung tâm kinh tế trọng điểm, không thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh
- Về tài chính còn nhiều khoản công nợ tồn đọng từ các năm trớc cha đợc giải quyết dứt điểm vì vậy khi chuyển sang công ty
cổ phần Công ty sẽ thiếu vốn hoạt động
7.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc khi Cổ phần hoá
Phụ lục số 02: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc khi CPH
8 Ph ơng án đầu t và chiến l ợc phát triển của công ty sau khi
cổ phần hoá
8.1 Một số thông tin chủ yếu về kế hoạch đầu t và chiến lợc phát triển kinh doanh sau cổ phần hoá của Công ty
a Mục tiêu cơ bản:
- Huy động vốn của các cổ đông, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng Tạo điều kiện để ngời lao động, những ngời có cổ phần trong Công ty và những nhà đầu t đợc làm chủ thực sự công ty, thay
đổi phơng thức làm việc và quản lý, tạo thêm động lực thúc đẩy công ty làm ăn hiệu quả
Trang 5- Tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho ngời lao động cũng nh lợi ích cho các cổ đông của công ty và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, đảm bảo hài hoà lợi ích nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động
- Tận dụng và khai thác mọi tiềm năng của công ty về con ngời, cơ
sở vật chất, kỹ thuật để mở rộng đầu t đổi mới, không ngừng nâng cao hiệu quả, thu hút lao động, tạo thế vững chắc lâu dài
- Phát triển nội lực và coi trọng hợp tác với các đối tợng dới nhiều hình thức nhằm tăng cờng sức mạnh của công ty
- Phấn đấu sản xuất kinh doanh có lãi
- Nghiên cứu học tập và đào tạo nguồn nhân lực để chuẩn bị tham gia thị trờng chứng khoán
b Về chiến l ợc phát triển sản xuất kinh doanh
* Về chiến lợc đầu t phát triển
- Công ty tiếp tục duy trì các mặt hàng truyền thống, nâng cao năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao chất lợng các sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị trờng từng bớc đầu t máy móc thiết bị cũng nh đào tạo phát triển các nguồn nhân lực Công ty dự kiến thực hiện đầu t vào những lĩnh vực sau:
Đơn vị tính: Tr.đồng
2005
Năm 2006
Năm 2007
1 Mua thiết bị 2.810 3.000 5.000
3 Đầu t công
nghệ
- Nghiên cứu, triển khai hợp tác kinh doanh dới mọi hình thức nhằm tối đa hoá lợi nhuận
- Mở rộng sản xuất kinh doanh các mặt hàng có liên quan tới mô hình tổ chức và máy móc thiết bị hiện có của Công ty
* Về thị trờng tiêu thụ
Trang 6- Tận dụng tối đa điều kiện u đãi để duy trì và phát triển thị tr-ờng truyền thống cũng nh thị trtr-ờng mới với chiến lợc giá cả hợp lý
- Tập trung chú trọng đến công tác quan hệ với khách hàng, cung cấp sản phẩm với chất lợng đảm bảo
- Nghiên cứu, xây dựng các chính sách bán hàng hợp lý hơn nh: Chính sách giá, chính sách hỗ trợ ngời mua về các chi phí vận chuyển
- Xây dựng các kênh tiêu thụ ở thị trờng trong và ngoài nớc thông qua một số khách hàng truyền thống
* Về quản lý sản xuất và lao động
- Công ty đã sắp xếp và tinh giản bộ máy lao động gọn, nhẹ nhằm nâng cao năng suất lao động của công ty, số lao động hiện có đến ngày 01/04/2005 còn lại là 180 lao động
- Nâng cao hơn nữa tay nghề của đội ngũ lao động trực tiếp và cán bộ quản lý sản xuất, cán bộ quản lý doanh nghiệp
- Triệt để tiết kiệm từ tất cả các khâu, công đoạn của quy trình sản xuất Khuyến khích các sáng kiến, cải thiện chất lợng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu sản xuất
- Trên cơ sở mô hình tổ chức mới, ngời lao động là ngời chủ doanh nghiệp, công ty tập trung đào tạo và đào tạo lại nghề nghiệp, trẻ hoá
đội ngũ lao động
- Xây dựng hệ thống chính sách về lơng, thởng phù hợp với tình hình công ty trong giai đoạn mới và phù hợp với nguyện vọng của ngời lao động
- Tập trung xây dựng phơng án tính lơng, trả lơng theo sản phẩm hoàn thành Thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao trách nhiệm của mình trong sản xuất gắn liền với chất lợng của sản phẩm hoàn thành
8.2 Hệ thống chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 03 năm sau cổ phần hoá
Phụ lục số 03: Dự kiến kế hoạch tài chính và kết quả kinh doanh 03 năm sau khi cổ phần hoá
9 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ
10.709.020.000 đồng
(Bằng chữ: Mời tỷ, bảy trăm linh chín triệu, không trăm hai mơi nghìn đồng chẵn)
Trang 7- Mệnh giá một cổ phần: 10.000
đồng
(Mời nghìn đồng)
- Tổng số cổ phần phát hành lần đầu: 1.070.902
cổ phần
(Một triệu, không trăm bảy mơi nghìn, chín trăm linh hai cổ phần)
- Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông
Cổ phần nhà nớc nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Số lợng cổ phần bán ra: 1.070.902 cổ phần, chiếm 100% vốn
điều lệ
Số lợng cổ phần bán đấu giá: 214.180 cổ phần, chiếm 20% vốn điều lệ
Số lợng cổ phần bán u đãi cho ngời lao động: 856.722 cổ phần, chiếm 80% vốn điều lệ
10.1 Phơng thức bán cổ phần
a Đối với ng ời lao động
- Số lợng cổ phần bán cho ngời lao động: 856.722 cổ phần
- Giá bán cổ phần cho ngời lao động: giảm 40% so với giá đấu thành công bình quân
b Đối với nhà đầu t tham dự đấu giá
- Số lợng cổ phần bán cho nhà đầu t tham dự đấu giá: 214.180 cổ phần
- Giá bán cổ phần cho nhà đầu t tham dự đấu giá: xác định theo
đấu giá
c Giá và khối l ợng đặt mua đấu giá:
- Giá khởi điểm là: 10.050 đồng/cổ phần
- Khối lợng đặt mua: tối thiểu là 1.000 cổ phần
- Khối lợng đặt mua tối đa: Không hạn chế
10.2 Phơng thức thanh toán
Trang 8- Công ty cổ phần chứng khoán Mê Kông sẽ gửi thông báo kết quả
đấu giá cho từng ngời tham dự ngay trong ngày tổ chức đấu giá 18/05/2005
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả đấu giá, những ngời tham dự đấu giá đợc mua cổ phần phải hoàn tất việc thanh toán tiền mua cổ phần theo kết quả đấu giá đã đợc công bố
(nộp tiền mặt trực tiếp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông –
Số 2 Phan Chu Trinh – Hà Nội hoặc chuyển khoản vào tài khoản số
122.10.00.0068334 tại Phòng Giao dịch 19.8 – Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hà Thành – Số 2 Phan Chu Trinh – Hà Nội) Những ngời
tham dự đấu giá nhng không đợc mua số cổ phần trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá sẽ đợc nhận lại đầy đủ tiền đặt cọc
Giám đốc công ty pin ắc quy vĩnh
phú
Nguyễn tiến lợi
Trang 9Tổng công ty hóa chất việt nam
công ty pin ắc quy vĩnh phú Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2005
Quy chế đấu giá bán cổ phần ra bên ngoài doanh nghiệp
của công ty pin ắc quy vĩnh phú
công ty nhà nớc thành công ty cổ phần;
dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP;
Công nghiệp về việc Phê duyệt Phơng án và chuyển Công ty Pin ắc quy
Vĩnh Phú thành Công ty Cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú.
I Qui định chung
Điều 1: Phạm vi áp dụng
1.1 Quy chế đấu giá bán cổ phần này qui định trình tự,
thủ tục, quyền và trách nhiệm các bên liên quan trong việc
bán đấu giá cổ phần của Công ty Pin ắc quy Vĩnh Phú ra
bên ngoài doanh nghiệp.
1.2 Những ngời tham gia đấu giá cổ phần và các bên liên quan thực
hiện theo hớng dẫn tại Quy chế này
Điều 2: Giải thích từ ngữ
- “Tổ chức thực hiện bán đấu giá” là Công ty Cổ phần
Chứng khoán Mê Kông;
- “Thông báo bán đấu giá” là Thông báo về việc bán đấu
giá cổ phần ra bên ngoài của Công ty Pin ắc quy Vĩnh Phú;
Trang 10- “Ngời tham gia đấu giá” là những ngời đăng ký và
tham gia đấu giá theo đúng quy định tại Quy chế này;
- “Giá khởi điểm” là giá ban đầu của một cổ phần đợc
chào bán ra bên ngoài do Cơ quan Quyết định cổ phần hóa phê duyệt để thực hiện đấu giá nhng không thấp hơn giá sàn;
- “Giá sàn” của một cổ phần là 10.000 đồng Việt nam
- “Tiền đặt cọc” là một khoản tiền của ngời tham gia
đấu giá ứng trớc để đảm bảo quyền tham gia đấu giá;
- “Cuộc đấu giá không thành” là trờng hợp cuộc đấu giá
không có đủ số ngời đủ tiêu chuẩn tham dự theo quy định tại Quy chế này
II Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện bán đấu
giá và ngời tham gia đấu giá
Điều 3: Quyền và Nghĩa vụ của Tổ chức thực hiện bán đấu giá
3.1 Xây dựng và trình Ban chỉ đạo cổ phần hóa phê duyệt công bố các thông tin chủ yếu về việc bán đấu giá cổ phần của Công ty Pin ắc quy Vĩnh Phú theo qui định tại Điều 7 của Qui chế này;
3.2 Niêm yết các thông tin về việc bán đấu giá theo qui định tại Điều 7 của Qui chế này;
3.3 Kiểm tra điều kiện tham dự đấu giá và tổ chức cho các
tổ chức, cá nhân đủ điều kiện đăng ký tham dự đấu giá; 3.4 Tổ chức cuộc đấu giá và thực hiện bán cổ phần theo kết quả đấu giá;
3.5 Hoàn trả tiền đặt cọc cho các bên tham gia đấu giá theo
đúng quy định nhng không trúng thầu;
3.6 Thu tiền bán cổ phần
Điều 4: Đối tợng và điều kiện tham gia đấu giá
Các đối tợng có đủ điều kiện sau đây sẽ đợc quyền tham gia
đấu giá:
- Có t cách pháp nhân, thể nhân; có địa chỉ cụ thể, rõ ràng; Nếu ngời đại diện pháp nhân không phải là thủ trởng đơn
Trang 11vị thì phải có giấy uỷ quyền; Nếu là cá nhân phải có chứng minh th nhân dân, giấy tờ tuỳ thân hợp lệ hoặc đợc ngời có
đủ quyền công dân bảo lãnh
- Đối với các tổ chức, cá nhân ngời nớc ngoài phải mở tài khoản tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và tuân thủ pháp luật Việt Nam và mọi hoạt động mua bán cổ phần của các tổ chức cá nhân
n-ớc ngoài đều phải thông qua tài khoản này;
- Có đơn đăng ký tham gia đấu giá đúng mẫu và nộp đúng thời hạn đợc nêu trong Thông báo bán đấu giá;
- Số cổ phần mỗi tổ chức và cá nhân đăng ký mua tối thiểu
là 1000 cổ phần;
- Đặt cọc 10% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi
điểm;
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Ngời tham gia đấu giá
5.1 Đợc cung cấp các thông tin về Công ty Pin ắc quy Vĩnh Phú, bao gồm Bản công bố thông tin, Quy chế đấu giá;
5.2 Đợc tham gia cuộc đấu giá và trả giá mua số lợng cổ phần tơng ứng với Tiền đặt cọc đã nộp;
5.3 Đợc hoàn trả Tiền đặt cọc mua cổ phần theo quy định tại khoản 1 - Điều 16;
5.4 Trờng hợp mua đợc cổ phần theo kết quả đấu giá thì phải thanh toán đầy đủ số tiền mua cổ phần theo qui định về thanh toán tại Điều 15 của Quy chế này;
5.5 Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, ngời tham gia
đấu giá trở thành cổ đông phổ thông của công ty cổ phần, h-ởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và
Điều lệ công ty cổ phần;
5.6 Các quyền và nghĩa vụ khác qui định tại qui chế này và theo pháp luật
III Thủ tục đấu giá
Điều 6: Giá khởi điểm
Giá khởi điểm đã đợc Cơ quan phê duyệt phơng án cổ phần
hóa phê duyệt và Giá khởi điểm là 10.050 đồng/cổ phần.
Trang 12Điều 7: Thông báo việc bán đấu giá
7.1 Công ty Cổ phần Chứng khóan Mê Kông niêm yết các thông tin về việc bán đấu giá cổ phần của Công ty Pin ắc quy Vĩnh Phú tại trụ sở của Công ty Pin ắc quy Vĩnh Phú và trụ sở của Công ty Chứng khoán Mê Kông
7.2 Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông phải thông báo về việc đấu giá bán cổ phần trên 3 số báo ngày liên tiếp của 1 tờ báo trung ơng là Báo Lao Động và 1 tờ báo địa phơng nơi Công
ty Pin ắc quy Vĩnh Phú có trụ sở chính là Báo Phú Thọ Việc thông báo thông tin tóm tắt phải hoàn thành trong thời hạn 20 ngày trớc khi thực hiện cuộc đấu giá
Điều 8: Đăng ký tham gia đấu giá
8.1 Ngời tham gia đấu giá đợc cung cấp mẫu đơn đăng ký tham gia đấu giá tại Trụ sở Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông - Số 2 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội và tại Trụ sở Công
ty Pin ắc quy Vĩnh Phú – Xã Chu Hóa, Huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ
8.2 Trong thời hạn 03 ngày trớc khi thực hiện cuộc đấu giá, Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông phải hoàn thành các thủ tục đăng ký tham gia, nhận tiền đặt cọc và phát phiếu tham dự
đấu giá cho Ngời tham gia đấu giá
8.3 Phiếu tham dự đấu giá có đánh số thứ tự, ghi rõ tên đơn
vị, cá nhân tham dự, số lợng cổ phần đăng ký mua, số tiền đã
đặt cọc và có đóng dấu treo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông
Điều 9: Tổ chức cuộc bán đấu giá
Trớc khi tổ chức thực hiện phiên đấu giá, Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông phải báo cáo Ban chỉ đạo cổ phần hóa về danh sách Ngời tham gia đấu giá, và tiến hành kiểm tra t cách của ngời đấu giá
- Đối với tổ chức kinh tế phải có bản photo giấy đăng ký kinh doanh, ngời đại diện thay mặt cho tổ chức tham gia đấu giá nếu không phải là ngời đại diện đơng nhiên theo pháp luật thì phải có giấy uỷ quyền hợp pháp;