1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TRÌNH Tiếp nhận giải khiếu nại, tố cáo công dân theo thẩm quyền

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B4 Hoàn tất thủ tục tiếp công dân Cán bộ tiếpdânTheo quy định Vào sổ tiếp công dân B5 Nhận đơn thư đủ điều kiện xử lý và chuyển bộ phận xử lý đơn nếu có Cán bộ tiếp dân Sổ tiếp cô

Trang 1

MỤC LỤC

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

1 MỤC ĐÍCH

2 PHẠM VI

3 TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4 ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

5 NỘI DUNG QUY TRÌNH

6 BIỂU MẪU

7 HỒ SƠ CẦN LƯU

Chữ ký

Chức vụ Thanh tra viên Phó Chánh thanh tra Chủ tịch UBND huyện

Trang 2

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU Yêu cầu

sửa đổi/

bổ sung

Trang / Phần liên quan việc sửa đổi Mô tả nội dung sửa đổi

Lần ban hành / Lần sửa đổi

Ngày ban hành

Sửa đổi Tất cả các

trang tài liệu Ban hành mới tài liệu 02 08/6/2015

Trang 3

1 MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Phòng Thanh Tra đảm bảo công khai, minh bạch, đúng pháp luật

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho hoạt động tại Thanh tra huyện

3 TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008

- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.8

4 ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

- UBND: Ủy ban nhân dân

- TTHC: Thủ tục hành chính

Trang 4

5 NỘI DUNG QUY TRÌNH

1 Tiếp công dân

5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

Không

Đơn hoặc bản ghi lời phản ánh, các tài liệu do Cá nhân cung

5.3 Số lượng hồ sơ

01 bộ

5.4 Thời gian xử lý

Theo quy định của Luật Khiếu nại 2011, tố cáo năm 2011

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả

Trực tiếp tại Phòng Thanh tra

5.6 Lệ phí

Không

5.7 Quy trình xử lý công việc

B1 Công dân xuất trình giấy tờ tùythân và giấy ủy quyền (nếu có) tại

bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Cán bộ tiếp dân

Theo quy định B2 Tiếp nhận nội dung phản ánh Cán bộ tiếpdân Sổ tiếp dân

B3

Giải thích, hướng dẫn công dân

thực hiện theo quy định Luật

Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo

2011

Thanh tra huyện Yên Thế

Trang 5

B4 Hoàn tất thủ tục tiếp công dân Cán bộ tiếpdân

Theo quy định

Vào sổ tiếp công

dân

B5

Nhận đơn thư đủ điều kiện xử lý

và chuyển bộ phận xử lý đơn (nếu

có)

Cán bộ tiếp dân

Sổ tiếp công dân B6

Lập biên bản làm việc có chữ ký

xác nhận của người khiếu nại, tố

cáo, phản ánh, kiến nghị

Cán bộ tiếp dân B7 Trình lãnh đạo Phòng thanh traxem xét hoặc ký duyệt Lãnh đạophòng

B8 Tổng hợp báo cáo, lưu hồ sơ

Cán bộ tiếp dân/ Lãnh đạo

5.8 Cơ sở pháp lý

1 Luật Khiếu nại năm 2011, Luật tố cáo năm 2011;

2 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012cuar Chính phủ về quyết định chi tiết một số điều của luật Khiếu nại;

3 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về quyết định chi tiết một số điều của Luật tố cáo;

4 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

5 Quyết định số:1131/2008/ QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Thanh tra Chính phủ “Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo”

2 Giải quyết đơn thư đề nghị của công dân

5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

Không

Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị 01

Trang 6

Giấy mời làm việc, biên bản làm việc; 01

5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4 Thời gian xử lý: Theo quy định của Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo năm2011; 5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trực tiếp tại Phòng Thanh tra

5.6 Lệ phí: Không

5.7 Quy trình xử lý công việc

quả

B1

Tiếp nhận đơn thư khiếu nại,

tố cáo kiến nghị, phản ánh

được chuyển đến hoặc nhận

trực tiếp phải phân loại xử lý

sơ bộ và ghi vào Sổ theo dõi

đơn thư

Cán bộ tiếp dân

B2

Cán bộ tiếp dân nghiên cứu

đơn, xác định nội dung đơn

thư và yêu cầu của người

khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,

phản ánh xem thẩm quyền

giải quyết thuộc cơ quan nào

và đề xuất hướng xử lý với

Lãnh đạo phòng

Cán bộ tiếp dân

B3 Xử lý đơn: Nếu đơn thư khiếu

nại, tố cáo, kiến nghị, phản

ánh không thuộc thẩm quyền

thì chuyển đơn đến cơ quan

có thẩm quyền giải quyết

bằng Phiếu chuyển đơn và

Thông báo chuyển đơn Nếu

đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến

nghị, phản ánh thuộc thẩm

quyền phải báo cáo Lãnh đạo

phòng, lãnh đạo UBND phân

Cán bộ tiếp dân Lãnh đạo UBND Phòng chuyên môn

Phiếu chuyển đơn

Trang 7

công thụ lý, giải quyết

B4

Thanh tra huyện Yên Thế thụ

lý giải quyết đơn thư do

phòng tiếp dân chuyển đến để

trả lời cho công dân (đối với

đơn thư thuộc thẩm quyền)

Báo cáo kết quả giải quyết

của các cơ quan, đơn vị với

lãnh đạo UBND

Thanh tra huyện Yên Thế

Báo cáo, Dự thảo kết luận, công văn hoặc các giấy tờ liên quan khác

B5 Lãnh đạo UBND huyện Yên Thế phê duyệt kết quả cho tổ

chức công dân

Chủ tịch hoặc người được

ủy quyền B6 Tiếp nhân kết quả và trả cho tổ chức/công dân Cán bộ tiếpdân Sổ theo dõi

5.8 Cơ sở pháp lý

1 Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo năm 2011;

2 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về quyết định chi tiết một số điều của luật Khiếu nại;

3 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về quyết định chi tiết một số điều của Luật tố cáo;

4 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

5 Quyết định số:1131/2008/ QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Thanh tra Chính phủ “Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo”

6 Thông tư số 04/2010/TT-TTCP, ngày 26/8/2010 của Thanh tra chính phủ về việc quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo

3 Giải quyết đơn thư tố cáo của công dân

5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

Không

chính

Bản sao

Văn bản giao việc của cấp trên có thẩm quyền (nếu có); X

Trang 8

Quyết định thụ lý giải quyết hoặc quyết định thành lập Đoàn

thanh tra, tổ công tác, văn bản cử cán bộ thụ lý giải quyết tố

cáo;

X

Kế hoạch thanh tra, thẩm tra, xác minh tố cáo; X

Biên bản thanh tra, thẩm tra, xác minh của đoàn thanh tra,

thanh tra viên hoặc của người được giao thẩm tra xác minh

lập trong quá trình thụ lý giải quyết tố cáo;

X

Văn bản về trưng cầu giám định và kết quả giám định (nếu

Văn bản, tài liệu, hiện vật thu thập được trong quá trình thụ lý

giải quyết tố cáo;

X

Văn bản giải trình của người bị tố cáo; X

Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; X

Kết luận về nội dung tố cáo; văn bản kiến nghị biện pháp xử

lý;

X

Quyết định xử lý tố cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết

Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo được thu

thập trong quá trình thụ lý, giải quyết tố cáo;

X

Văn bản chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện

kiểm sát khi phát hiện hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm

(nếu có)

X

5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4 Thời gian xử lý: 60 ngày làm việc kể từ khi quyết định thụ lý vụ việc; 90 ngàylàm việc, kể từ khi quyết định thụ lý đối với vụ việc phức tạp 5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trực tiếp tại Phòng Thanh tra

5.6 Lệ phí: Không

5.7 Quy trình xử lý công việc

B1 Cá nhân/tổ chức chuẩn bị đầy

đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp Tổ chức/cánhân Theo mục5.4

Trang 9

nhận và trả kết quả

B2 Nhận đơn, vào sổ theo dõi và chuyển đơn cho lãnh đạo

phòng xem xét, chỉ đạo

Cán bộ tiếp dân

B3

Xử lý đơn thư: trả đơn nếu

không đủ điều kiện; hướng

dẫn gửi đơn nếu không thuộc

thẩm quyền; chuyển đơn cho

văn phòng UBND trình lãnh

đạo xem xét giao nhiệm vụ

cho đơn vị thụ lý, tham mưu

giải quyết

Thanh tra huyện Yên

B4 Kiểm tra, xác minh, mời đối

thoại, lập báo cáo

Thanh tra huyện Yên Thế

Biên bản và báo cáo các loại

B5

Hoàn chỉnh báo cáo, dự thảo

quyết định hoặc văn bản, ký

nháy văn bản, trình lãnh đạo

UBND

Thanh tra huyện Yên Thế

Theo mục 5.4

Báo cáo, dự thảo kết luận

B6 Lãnh đạo UBND huyện Yên Thế phê duyệt kết quả cho tổ

chức công dân

Chủ tịch hoặc người được

ủy quyền

Thông báo, kết luận giải quyết tố

cáo

B7

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho

bộ phận Văn thư vào sổ theo

dõi, đóng dấu, phát hành văn

bản và trả lại cho công dân

Bộ phận tiếp nhận và trả

kết quả

Văn thư huyện Yên Thế

5.8 Cơ sở pháp lý

1 Luật Tố cáo năm 2011;

2 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về quyết định chi tiết một số điều của Luật tố cáo;

3 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

4 Quyết định số:1131/2008/ QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Thanh tra Chính phủ “Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu

Trang 10

nại, tố cáo”

5 Thông tư số 04/2010/TT-TTCP, ngày 26/8/2010 của Thanh tra chính phủ về việc quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo

6 Quyết định số: 2278/2007/ QĐ-TTCP,ngày 24/10/2007 ban hành quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo

4 Giải quyết đơn thư khiếu nại lần hai

5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

Không

Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại, giấy uỷ quyền

Văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền; X

Quyết định thụ lý hoặc quyết định thành lập Đoàn thanh

tra , tổ công tác, văn bản giao cán bộ thụ lý giải quyết

khiếu nại;

X

Văn bản, tài liệu, báo cáo, trả lời, tường trình, giải trình

của người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu có); X

Các biên bản thẩm tra, xác minh, biên bản làm việc, đối

thoại của Đoàn thanh tra, tổ công tác hoặc người được

giao thụ lý giải quyết khiếu nại với người khiếu nại,

người bị khiếu nại;

X

Tài liệu trưng cầu, giám định, kết luận, kết quả giám

Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận các nội

dung khiếu nại của Đoàn thanh tra, tổ công tác hoặc

người được giao thụ lý giải quyết khiếu nại; X

Văn bản kết luận, kết quả thẩm tra, xác minh, chỉ đạo xử

lý khiếu nại của cấp có thẩm quyền (nếu có); X

Các văn bản, tài liệu, hiện vật khác có liên quan đến nội

dung khiếu nại, được thu thập trong quá trình thụ lý, kết

luận, giải quyết vụ việc

X

Trang 11

5.3 Số lượng hồ sơ

01 bộ

5.4 Thời hạn xử lý

+ Thời hạn thụ lý để giải quyết khiếu nại lần hai 10 ngày;

+ Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do;

+ Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết;

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể

từ ngày thụ lý để giải quyết

+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết qui định tại Điều

43 của Luật Khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; đối với vùng sâu, vùng

xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trực tiếp tại Phòng Thanh tra

5.6 Lệ phí: Không

5.7 Quy trình xử lý công việc

quả

B1 Cá nhân/tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp

nhận và trả kết quả

Tổ chức/cá

nhân

Theo mục 5.4

B2 Nhận đơn, vào sổ theo dõi và Cán bộ tiếp

Trang 12

chuyển đơn cho lãnh đạo

B3

Xử lý đơn thư: trả đơn nếu

không đủ điều kiện; hướng

dẫn gửi đơn nếu không thuộc

thẩm quyền; chuyển đơn cho

văn phòng UBND trình lãnh

đạo xem xét giao nhiệm vụ

cho đơn vị thụ lý, tham mưu

giải quyết

Thanh tra huyện Yên Thế

Phiếu chuyển đơn

B4 Kiểm tra, xác minh tại chỗ,

mời đối thoại, lập báo cáo

Thanh tra huyện Yên Thế

Dự thảo báo cáo, biên bản làm việc các loại

B5

Hoàn chỉnh báo cáo, dự thảo

quyết định hoặc văn bản, ký

nháy văn bản, trình lãnh đạo

UBND

Thanh tra huyện Yên Thế

Báo cáo, dự thảo kết luận, quyết định hành chính

B6 Lãnh đạo UBND huyện Yên Thế phê duyệt kết quả cho tổ

chức công dân

Chủ tịch hoặc người được

ủy quyền

Theo mục 5.4

Quyết định hành chính

B7

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho

bộ phận Văn thư vào sổ theo

dõi, đóng dấu, phát hành văn

bản và trả lại cho công dân

Bộ phận tiếp nhận và trả

kết quả

Văn thư huyện Yên Thế

5.8 Cơ sở pháp lý

1 Luật Khiếu nại 2011;

2 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012cuar Chính phủ về quyết định chi tiết một số điều của luật Khiếu nại;

3 Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

4 Quyết định số:1131/2008/ QĐ-TTCP, ngày 18/6/2008 của Thanh tra Chính phủ “Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo”

5 Thông tư số 04/2010/TT-TTCP, ngày 26/8/2010 của Thanh tra chính phủ về

Trang 13

việc quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo

6 Quyết định số: 2278/2007/ QĐ-TTCP, ngày 24/10/2007 ban hành quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo

5 Giải quyết đơn thư khiếu nại lần đầu

5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

+ Người khiếu nại thỏa mãn các điều kiện quy định tại điều 11 Luật khiếu nại năm 2011

+ Các quy định tại Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về quyết định chi tiết một số điều của luật Khiếu nại

Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại, Giấy ủy

Văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền; X

Quyết định thụ lý hoặc quyết định thành lập Đoàn

thanh tra, tổ công tác, văn bản giao cán bộ thụ lý giải

quyết khiếu nại;

X

Văn bản, tài liệu, báo cáo, trả lời, tường trình, giải

trình của người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu

có);

X

Các biên bản thẩm tra, xác minh, biên bản làm việc,

đối thoại của Đoàn thanh tra, tổ công tác hoặc người

được giao thụ lý giải quyết khiếu nại với người khiếu

nại, người bị khiếu nại;

X

Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận các nội

dung khiếu nại của Đoàn thanh tra, tổ công tác hoặc

người được giao thụ lý giải quyết KN; X

Tài liệu trưng cầu, giám định, kết luận, kết quả giám

Văn bản kết luận, kết quả thẩm tra, xác minh, chỉ đạo

xử lý khiếu nại của cấp có thẩm quyền (nếu có); X

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; X

Các văn bản, tài liệu, hiện vật khác có liên quan đến

nội dung khiếu nại, được thu thập trong quá trình thụ

X

Trang 14

lý, kết luận, giải quyết vụ việc.

5.3 Số lượng hồ sơ

01 bộ

5.4 Thời gian xử lý

+ Thời hạn thụ lý đơn thuộc thẩm quyền để giải quyết 10 ngày;

+ Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do;

+ Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết

+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết qui định tại Điều

36 của Luật Khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; đối với vùng sâu, vùng

xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả

Trực tiếp tại Phòng Thanh tra

5.6 Lệ phí

Không

5.7 Quy trình xử lý công việc

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w