Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch đang lưu trữ tại UBND cấp huyện a Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính Không chính Bản sao 1- Xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu
Trang 1Họ tên Lục Thị Quyên Trần Vân Trường Vũ Trí Hải
Chữ ký
Chức vụ Chuyên viên Trưởng phòng Chủ tịch UBND huyện
Trang 2SỬA ĐỔI TÀI LIỆU Yêu cầu
sửa đổi/ bổ
sung
Trang / Phần liên quan việc sửa đổi Mô tả nội dung sửa đổi
Lần ban hành / Lần sửa đổi
Ngày ban hành
Trang 33 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại các điểm g mục 5Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại
Trang 45 NỘI DUNG QUY TRÌNH
1 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch đang lưu trữ tại UBND cấp huyện
a Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
Không
chính Bản sao
1- Xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc
giấy tờ tùy thân khác;
2- Xuất trình thêm giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu
cầu cấp bản sao từ sổ gốc nếu là:
- Người đại diện hợp pháp, người được uỷ quyền của người
được cấp bản chính;
- Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của
người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết
3- Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc qua bưu
điện thì người yêu cầu phải gửi đầy đủ các giấy tờ được quy
định tại khoản này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)
c Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d Thời gian xử lý:
- Trong ngày làm việc
- Trong trường hợp yêu cầu được gửi qua bưu điện thì chậm nhất là trong 3 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), cơquan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản sao cho người yêu cầu
đ Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
e Lệ phí:
- Lệ phí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đ/bản
- Người yêu cầu cấp bản sao qua bưu điện phải trả lệ phí cấp bản sao và cước phíbưu điện cho cơ quan cấp bản sao
(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Bắc Giang)
f Quy trình xử lý công việc
- Thành phần hồ
sơ theo mục b-Giấy biên nhận
Trang 5biên lai thu phí và ghi giấy biên
nhận hẹn ngày
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì hướng dẫn cho công dân bổ
sung đầy đủ thành phần hồ sơ và
chuẩn bị lại hồ sơ
Chuyển hồ
sơ ngaycho phòngchuyênmôn thụ lý
thẩm định
- Thẩm định chuyên môn: xem
xét, kiểm tra tính hợp pháp của
việc yêu cầu cấp bản sao, đối
chiếu với sổ gốc để làm căn cứ
cấp bản sao cho người yêu cầu
Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển
theo các bước tiếp theo
Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì
tiến hành thông báo (bằng văn
bản) cho công dân để xem xét, bổ
sung lại hồ sơ
Chuyên viênthụ lý hồ sơ
½ ngày;
không quá
02 ngàynếu chuyểnqua bưuđiện
Mẫu kết quảban hành theoThông tư số08.a/2010/TT-BTP ngày25/3/2010 của
Bộ tư pháp vềviệc ban hành
và hướng dẫnviệc ghi chép,lưu trữ, sửdụng sổ, biểumẫu hộ tịch
cáo trình lãnh đạo phòng Tư pháp
xem xét
Chuyên viênthụ lý hồ sơ
B5 Lãnh đạo Phòng Tư pháp xem xét
tài liệu, hồ sơ nếu hợp lệ ký xác
nhận vào văn bản liên quan, trình
Văn phòng HĐND& UBND kiểm
tra, trình lãnh đạo UBND huyện ký
Lãnh đạoPhòng Tưpháp
Hồ sơ trình
UBND huyện kiểm tra thể thức,
nếu hợp lệ trình Lãnh đạo UBND
Lãnh đạo
VP HĐND
& UBND
Hồ sơ trình
Trang 6huyện xem xét hồ sơ, nếu hợp lệ
ký vào văn bản Lãnh đạo UBND
huyện liên quan
huyện
nếu hợp lệ ký vào bản chính Giấy
Thời giankhông quá
Thời giankhông quá
½ ngày
Bản sao giấy tờ
hộ tịch (Sửdụng mẫu bảnsao ban hànhtheo Thông tưsố08.a/2010/TT-BTP ngày25/3/2010 của
Bộ tư pháp vềviệc ban hành
và hướng dẫnviệc ghi chép,lưu trữ, sửdụng sổ, biểumẫu hộ tịch
dân
Phòngchuyên môn
Sổ theo dõiTN&TKQ
- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh
2 Cấp lại bản chính giấy khai sinh
a Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
Trang 7Sổ gốc còn lưu được tại UBND huyện hoặc UBND cấp xã.
chính
Bản sao
- Phiếu tra cứu cấp lại BCKS (trong trường hợp sổ được lưu tại
UBND huyện) hoặc trích lục thông tin trả lời bằng văn bản, hoặc
sao chụp trang Sổ đăng ký khai sinh có xác nhận của Uỷ ban nhân
dân xã và gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện (trong trường hợp sổ
khai sinh lưu tại UBND cấp xã)
- Trường hợp liên thông với xã, thị trấn không quá 03 ngày làm việc
đ Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
e Lệ phí :
Lệ phí cấp lại bản chính Giấy khai sinh: 10.000đ
(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh)
f Quy trình xử lý công việc
quả
của thành phần hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ viết
biên lai thu phí và ghi giấy biên
nhận hẹn ngày
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì hướng dẫn cho công dân bổ
sung đầy đủ thành phần hồ sơ và
chuẩn bị lại hồ sơ
Cán bộ tiếpnhận và trảkết quả
Chuyểnngay hồ sơkhi tiếpnhận chophòngchuyênmôn
- Thành phần hồ
sơ theo mục b-Giấy biên nhận
- Mẫu số:TP/HT-2010-KS.1(Thông tư số08.a/2010/TT-BTP ngày25/3/2010 của
Bộ tư pháp vềviệc ban hành
và hướng dẫnviệc ghi chép,lưu trữ, sửdụng sổ, biểu
Trang 8mẫu hộ tịch)
thẩm định
- Thẩm định chuyên môn: xem
xét, kiểm tra tính hợp pháp của
việc yêu cầu cấp lại bản chính
giấy khai sinh, đối chiếu với sổ
Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển
theo các bước tiếp theo
Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì
tiến hành thông báo (bằng văn
bản) cho công dân để xem xét, bổ
sung lại hồ sơ
Chuyên viênthụ lý hồ sơ
½ ngày;
không quá
02 ngàynếu phảixác minh
Mẫu số: 2010-KS.1(Thông tư số08.a/2010/TT-BTP ngày25/3/2010 của
TP/HT-Bộ tư pháp vềviệc ban hành
và hướng dẫnviệc ghi chép,lưu trữ, sửdụng sổ, biểumẫu hộ tịch)
tra cứu sổ hộ tịch (xác nhận vào
phiếu tra cứu sổ hộ tịch); Công
chức Tư pháp xã kiểm tra tính
đúng đắn của hồ sơ và xác nhận
vào phiếu tra cứu sổ hộ tịch trình
Chủ tịch UBND xã ký xác nhận;
chuyển hồ sơ cho Phòng Tư pháp
Hoàn thiện hồ sơ, tổng hợp báo
cáo trình lãnh đạo phòng Tư pháp
xem xét
Công chứcthụ lý hồ sơ
Cơ quan liênquan
tài liệu, hồ sơ nếu hợp lệ ký xác
nhận vào văn bản liên quan, trình
lãnh đạo Văn phòng HĐND &
UBND huyện xem xét
Lãnh đạoPhòng Tưpháp
Hồ sơ trình
UBND xem xét hồ sơ, kiểm tra thể
thức nếu hợp chuyển hồ sơ cho
Lãnh đạoUBNDhuyện
Trang 9lãnh đạo UBND huyện
dân
Lưu hồ sơ theo dõi
- Bộ phậnTN&TKQ
- Phòng Tưpháp
- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng
sổ, biểu mẫu hộ tịch;
- Công văn 9310/BTP-HCTP ngày 21/11/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việcthực hiện Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình vàchứng thực; Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp vềSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng
3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưutrữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;
- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014của Hội đồng nhân dân tỉnhBắc Giang Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh BắcGiang
3 Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi
a Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
Có bản chính hợp lệ các giấy tờ hộ tịch
chính Bản sao
1- Tờ khai (theo mẫu quy định);
2- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung,
điều chỉnh hộ tịch;
3- Trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy
khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho
việc điều chỉnh;
4- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ
X
Trang 10- Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì nộp bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;
- Trường hợp hồ sơ gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ
có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực;
5- Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của
người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;
6- Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong
trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có
điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục Nếu người được ủy
quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột
của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền,
nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên
c Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d Thời gian xử lý: Trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả
trong ngày làm việc tiếp theo
đ Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
e Lệ phí: Không
f Quy trình xử lý công việc
quả
của thành phần hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì ghi
giấy biên nhận hẹn ngày
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì hướng dẫn cho công dân bổ
sung đầy đủ thành phần hồ sơ và
chuẩn bị lại hồ sơ
Cán bộ tiếpnhận
Chuyểnngay hồ sơkhi tiếpnhận chophòngchuyênmôn
- Thành phần hồ
sơ theo mục b-Giấy biên nhận
- Mẫu số 2010-KS.1(Thông tư số08.a/2010/TT-BTP ngày25/3/2010 của
TP/HT-Bộ tư pháp vềviệc ban hành
và hướng dẫnviệc ghi chép,lưu trữ, sửdụng sổ, biểumẫu hộ tịch)
Trang 11B2 Chuyển hồ sơ cho phòng Tư pháp
Thẩm định chuyên môn: xem
xét, kiểm tra tính hợp pháp của
việc yêu cầu bổ sung hộ tịch,
điều chỉnh hộ tịch; đối chiếu
giấy khai sinh gốc hoặc các giấy
tờ liên quan làm căn cứ bổ sung
Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển
theo các bước tiếp theo
Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì
tiến hành thông báo (bằng văn
bản) cho công dân để xem xét, bổ
sung lại hồ sơ
Công chức
Giấy khai sinh
đã được bổsung hoặc Giấy
tờ hộ tịch khác
đã được điềuchỉnh
được bổ sung hộ tịch, công chức
thụ lý hồ sơ Phòng Tư pháp ghi
bổ sung những nội dung còn thiếu
vào giấy tờ hộ tịch và chuyển cho
lãnh đạo Phòng Tư pháp ký xác
nhận
Công chứcthụ lý hồ sơPhòng tư
TN&TKQ
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
để trả cho tổ chức/công dân
Lưu hồ sơ theo dõi
Bộ phậnTN&TKQPhòngchuyên môn
Trang 12- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về Sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng
sổ, biểu mẫu hộ tịch;
- Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014của Hội đồng nhân dân tỉnhBắc Giang Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh BắcGiang;
- Công văn 9310/BTP-HCTP ngày 21/11/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việcthực hiện Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình vàchứng thực; Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp vềSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng
3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưutrữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch
4 Thay đổi, cải chính hộ tịch đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên
a Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
Không
chính
Bản sao
Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi,
cải chính hộ tịch và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho
việc thay đổi, cải chính hộ tịch
- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;
- Trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có
trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực
Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc Hộ chiếu
của người đi đăng ký hộ tịch để kiểm tra
x
Xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú để làm căn cứ xác
định thẩm quyền đăng ký hộ tịch
x
Văn bản uỷ quyền được công chứng hoặc chứng thực trong
trường hợp người có yêu cầu bổ sung, điều chỉnh mà không có
điều kiện trực tiếp đến thực hiện thủ tục Nếu người được ủy
quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột
của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền,
nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên
x
Trang 13c Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d Thời gian xử lý:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêmkhông quá 05 ngày làm việc
đ Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
e Lệ phí
Lệ phí đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch: 25.000đ
(Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014)
f Quy trình xử lý công việc
quả
của thành phần hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết
biên lai thu lệ phí và ghi giấy biên
nhận hẹn ngày
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì hướng dẫn cho công dân bổ
sung đầy đủ thành phần hồ sơ và
nhận và trả
- Thành phần hồ
sơ theo mục b-Giấy biên nhận
- Mẫu số 2010-KS.1(Thông tư số08.a/2010/TT-BTP ngày25/3/2010 của
TP/HT-Bộ tư pháp vềviệc ban hành
và hướng dẫnviệc ghi chép,lưu trữ, sửdụng sổ, biểumẫu hộ tịch)
thẩm định
Thẩm định chuyên môn: xem
xét, kiểm tra tính hợp pháp của
việc thay đổi, cải chính hộ tịch;
đối chiếu với giấy khai sinh gốc
làm căn cứ thay đổi, cải chính hộ
tịch cho người yêu cầu
Thẩm định về pháp lý: đảm bảo
Công chứcthụ lý hồ sơ
01 ngày;
không quá
01 ngàynếu phảixác minh
Quyết địnhthay đổi, cảichính hộ tịch
Trang 14tuân thủ đúng quy định Mục 7
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP
ngày 27/12/2005 của Chính phủ
về đăng ký quản lý hộ tịch
Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển
theo các bước tiếp theo
Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì
tiến hành thông báo (bằng văn
bản) cho công dân để xem xét, bổ
sung lại hồ sơ
đăng ký khai sinh trước đây, tổng
hợp báo cáo thẩm định, quyết định
về việc thay đổi, cải chính hộ tịch
trình lãnh đạo phòng Tư pháp xem
xét
Công chứcthụ lý hồ sơ
tài liệu, hồ sơ nếu hợp lệ ký xác
nhận vào văn bản liên quan,
chuyển lãnh đạo văn phòng HĐND
& UBND huyện xem xét, thẩm
định thể thức
Lãnh đạoPhòng Tưpháp
UBND huyện xét hồ sơ, nếu hợp lệ
ký nháy và chuyển cho lãnh đạo
UBND huyện ký quyết định
Lãnh đạoVăn phòngHĐND &
UBND
Quyết định vềviệc thay đổi,cải chính hộ tịch
nếu hợp lệ ký quyết định về việc
thay đổi, cải chính hộ tịch
Lãnh đạoUBND
quả, lấy số, vào sổ phát hành văn
bản và chuyển về phòng chuyên
môn
Công chứcthụ lý hồ sơ
Bộ phận vănthư
½ ngày
phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ,
thực hiện vào sổ theo dõi các thủ
tục hành chính, ghi chú vào Bản
Công chứcPhòng tưpháp
khai sinh vàquyết định vềviệc thay đổi,
Trang 15chính Giấy khai sinh theo nội
dung đã có trong quyết định thay
đổi, cải chính hộ tịch trình lãnh
đạo Phòng Tư pháp ký Gửi thông
báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã,
nơi đã đăng ký hộ tịch về những
nội dung thay đổi để ghi tiếp vào
sổ hộ tịch lưu tại Ủy ban nhân dân
cấp xã
cải chính hộtịch
B10 - Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả UBND huyện trả cho tổ
chức, công dân
Bộ phận TNTKQ mộtcửa UBNDhuyện
-Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/05/2013 của Bộ Tư Pháp Sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng
sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP
- Công văn 9310/BTP-HCTP ngày 21/11/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việcthực hiện Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình vàchứng thực; Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp vềSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng
3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưutrữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;
- - Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dântỉnh Bắc Giang Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnhBắc Giang
5 Xác định lại dân tộc
a Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
Không