1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁNTĂNG CƯỜNG KẾT NỐI HÀNG KHÔNGVỚI CÁC THỊ TRƯỜNG NGUỒN KHÁCH DU LỊCH

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với lĩnh vực hoạt động hàng không, Nghị quyết cũng định hướng rõnhiệm vụ: tăng cường kết nối hàng không với các thị trường nguồn khách dulịch; thực hiện thương quyền 5 về vận tải hàn

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐỀ ÁN

TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI HÀNG KHÔNG

VỚI CÁC THỊ TRƯỜNG NGUỒN KHÁCH DU LỊCH

Hà Nội, năm 2018

Trang 2

PHẦN I MỞ ĐẦU

I Sự cần thiết xây dựng Đề án

Nhằm cụ thể hóa để thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ

và giải pháp đề ra trong Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của BộChính trị Khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạiNghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW nêu trên,Chính phủ đã giao nhiệm vụ cho Bộ Giao thông vận tải "xây dựng, rà soát, điềuchỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông đường

bộ, đường sắt, đường không, đường biển và đường thủy nội địa để hỗ trợ pháttriển du lịch, nhất là các địa bàn trọng điểm"

Đối với lĩnh vực hoạt động hàng không, Nghị quyết cũng định hướng rõnhiệm vụ: tăng cường kết nối hàng không với các thị trường nguồn khách dulịch; thực hiện thương quyền 5 về vận tải hàng không và chính sách "mở cửabầu trời"; tạo điều kiện cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế mở cácđường bay mới kết nối Việt Nam với các thị trường nguồn khách du lịch, tăngcường tần suất trên các đường bay có sẵn; giải quyết các điểm nghẽn và tìnhtrạng quá tải tại các cảng hàng không

Có thể thấy, việc phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn sẽgắn liền với việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các chiến lược, quy hoạchcủa ngành giao thông vận tải nói chung và hoạt động khai thác, vận chuyển hàngkhông nói riêng trong việc kết nối thị trường nguồn khách du lịch Việc xâydựng hệ thống cơ sở chính sách chung, thống nhất để tăng cường kết nối hàngkhông với các thị trường nguồn khách du lịch là cần thiết

Đề án "Tăng cường kết nối hàng không với các thị trường nguồn

khách du lịch" là bước triển khai sơ bộ hệ thống chính sách chung để việc phát

triển mạng đường bay của ngành hàng không Việt Nam sẽ thành một mắt xíchtrong việc thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển, từng bước trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn của đất nước

Trang 3

II Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án

- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21tháng 11 năm 2014;

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 của Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng;

- Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định 355/QĐ-TTg ngày25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm

2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định 236/QĐ-TTgngày 23/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 củaThủ tướng Chính phủ;

- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơbản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về pháttriển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;

- Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TWngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị

Trang 4

PHẦN II TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

I Hiện trạng thị trường vận tải hàng không

Giai đoạn 2010-2017, thị trường vận tải hàng không Việt Nam (HKVN)

có sự tăng trưởng cao, liên tục với mức độ tăng trưởng trung bình giai đoạn2010-2017 là 17,1% về hành khách và 11,2% về hàng hoá Năm 2017, tổng sảnlượng hành khách, hàng hóa thông qua các cảng hàng không, sân bay (CHKSB)của Việt Nam đạt 94 triệu lượt hành khách tăng 16,5% so với năm 2016 và 1,36triệu tấn hàng hóa tăng 23,8% so với năm 2016, tăng tương ứng 2,98 lần về hànhkhách và 2,33 lần về hàng hóa so với năm 2010

Sản lượng vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam đạt 44,5 triệulượt hành khách và 317,9 nghìn tấn hàng hóa, tăng tương ứng 15,5% về hànhkhách và 11,3% về hàng hóa so với năm 2016 Thị phần vận chuyển quốc tế củacác hãng HKVN đạt 47,3% về hành khách và 23,3% về hàng hóa

1 Thị trường vận tải hàng không nội địa

- Hiện tại, 4 hãng hàng không Việt Nam đang khai thác trên 50 đường baynội địa kết nối Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh theo hệ thống mạng đườngbay “trục-nan” từ 3 trung tâm, kết hợp phát triển mạng đường bay “điểm đếnđiểm” kết nối các cảng hàng không địa phương Thị trường hành khách nội địanăm 2017 đạt 31,87 triệu khách, tăng 11,8% so với năm 2016, thị trường hànghóa đạt 230,5 nghìn tấn, tăng 14,6% so với năm 2016

- Thị phần vận chuyển hành khách nội địa năm 2017 có sự thay đổi với

việc gia tăng thị phần của các hãng hàng không giá rẻ, cụ thể: Vietnam Airlineschỉ còn chiếm 43,2%, Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO) là 2,0% trongkhi Vietjet chiếm 40,5% và Jetstar Pacific chiếm 14,3% Cho đến nay, thị phầncủa hai hãng hàng không giá rẻ đã là 54,8% đặc biệt là VietJet, dù mới chỉ thamgia khai thác thị trường từ cuối năm 2011 nhưng đến thời điểm cuối năm 2017,

đã khai thác đội tàu bay lên đến 51 chiếc với thị phần nội địa tăng mạnh

- Mạng đường bay nội địa của HKVN cơ bản được thiết kế theo kết cấu

“trục - nan” với các đường bay đi/đến các địa phương tỏa ra từ 03 thành phố lớncủa ba miền là Hà Nội, Đà Nẵng và Tp Hồ Chí Minh Hệ thống đường bay trục

Hà Nội-Đà Nẵng-Tp Hồ Chí Minh luôn được các hãng hàng không xác định làxương sống cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác với tần suất cao,chiếm tỷ lệ tới 56% tổng lượng vận chuyển của thị trường nội địa

- Các đường bay liên vùng từ 3 trung tâm Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí

Minh tới các cảng hàng không địa phương được khai thác tối đa: tất cả 14CHKSB có cơ sở hạ tầng đáp ứng điều kiện để tiếp nhận tàu bay phản lực(A320/A321 trở lên) đều đã kết nối đường bay liên vùng với 3 trung tâm Nhiềuđường bay liên vùng đều có từ 2 hãng hàng không khai thác trở lên, tăng sứccạnh tranh trên thị trường, tạo cơ hội tiếp cận dịch vụ hàng không cho mọi đối

Trang 5

tượng khách hàng Mạng đường bay liên vùng đã phát triển thêm các đường baykết nối trực tiếp các cảng hàng không địa phương (không qua 3 trung tâm) nhưBuôn Mê Thuột-Cát Bi/Vinh/Thọ Xuân/Chu Lai, Cát Bi-Cam Ranh, Phú Bài-Liên Khương, Liên Khương-Cần Thơ… Cho đến nay, mạng đường bay với trên

30 đường bay liên vùng (tăng 12 đường bay so với năm 2010) đã vận chuyểnvới tỷ trọng khai thác các đường bay liên vùng đạt trên 30% tổng lượng vậnchuyển nội địa

- Các đường bay nội vùng chặng ngắn tới 4 cảng hàng không Điện Biên,

Rạch Giá, Côn Đảo và Cà Mau (các cảng hàng không chỉ tiếp nhận loại tàu bayATR72) cũng được tăng tải cung ứng tối đa

- Các cảng hàng không trọng điểm về du lịch tiếp tục có sự tăng trưởngmạnh về vận chuyển hành khách trong năm 2017 như Phú Quốc đạt 2,5 triệulượt hành khách, tăng 20% so với năm 2016; Cát Bi đạt 1,9 triệu lượt hànhkhách, tăng 9,3% so với năm 2016; Phú Bài đạt 1,7 triệu lượt hành khách, tăng10,6% so với năm 2016; Liên Khương đạt 1,46 triệu lượt hành khách, tăng14,7% so với năm 2016; Cần Thơ đạt 691 nghìn lượt hành khách, tăng 30,2% sovới năm 2016; Đồng Hới đạt 461 nghìn lượt hành khách, tăng 26,7% so với năm2016; Phù Cát đạt 1,1 triệu lượt hành khách, tăng 16,9% so với năm 2016; ChuLai đạt 669 nghìn lượt hành khách, tăng 23,2% so với năm 2016; Côn Sơn đạt

373 nghìn lượt hành khách, tăng 27,2% so với năm 2016

2 Thị trường vận tải hàng không quốc tế

- Thị trường vận chuyển hàng không quốc tế của Việt Nam hiện có sựtham gia của 71 hãng hàng không nước ngoài thuộc 25 quốc gia, vùng lãnh thổ

và 3 hãng hàng không Việt Nam Thị trường HKVN có sự tham gia của hầu hếtcác hãng hàng không lớn trong khu vực và trên thế giới như Singapore Airlines,Thai Airways, Japan Airlines, Cathay Pacific, Korean Air, Air France, Emirates,Qatar Airways Bên cạnh các hãng hàng không truyền thống, thị trường HKVN

đã có sự tham gia của hàng loạt các hãng hàng không chi phí thấp như Air Asia,Jetstar Asia, Tiger Airways, Thai Air Asia, Cebu Pacific

- Trên mạng đường bay quốc tế: 71 hãng hàng không nước ngoài và 3hãng HKVN đang khai thác 105 đường bay quốc tế kết nối 6 cảng hàng khôngquốc tế của Việt Nam (CHKQT) là Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng, Cam Ranh, TânSơn Nhất, Phú Quốc tới 28 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, từ các khu vựctại Châu Á gồm Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Nam Á, Trung Á, Trung Đông tớicác quốc gia Châu Âu, Châu Phi, Bắc Mỹ và Úc

- Sản lượng vận chuyển hành khách quốc tế năm 2017 đạt 30,27 triệukhách tăng 27,9% so với năm 2016 và trên 905 nghìn tấn hàng hóa tăng 29,2%

so với năm 2016 Tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010-2017 đạt 13,9% vềhành khách và 13,1% về hàng hóa

- Thị phần hàng khách, hàng hóa quốc tế của các hãng HKVN năm 2017đạt 41,88% về hành khách và 9,6% về hàng hóa Thị phần hành khách quốc tế

Trang 6

của các hãng HKVN tăng từ 39% năm 2011 (chỉ có Vietnam Airlines khai thác)thành 41,88% năm 2017 (với sự có mặt của Vietnam Airlines, Jetstar Pacific vàVietJet Air)

- Các đường bay quốc tế chủ yếu tập trung vào 2 đầu là Tp Hồ Chí Minh

và Hà Nội, trong đó tần suất bay ở Tp Hồ Chí Minh dày đặc hơn Năm 2017,sản lượng hành khách quốc tế thông qua Cảng HKQT Nội Bài đạt 8,8 triệukhách tăng 21% so với năm 2016, tăng 2,43 lần so với năm 2010 và tăng trưởngtrung bình giai đoạn 2010-2017 đạt 12,7%; sản lượng hành khách quốc tế thôngqua Cảng HKQT Tân Sơn Nhất đạt 13,63 triệu khách tăng 15,3% so với năm

2016, tăng 1,94 lần so với năm 2010 và tăng trưởng trung bình giai đoạn

II Hệ thống mạng đường bay khai thác đi/đến Việt Nam

Với sự khai thác của 71 hãng hàng không nước ngoài và 04 hãng hàngkhông Việt Nam, về cơ bản dịch vụ hàng không đã gắn kết các thủ đô, trung tâmhàng không lớn, các điểm du lịch, các thành phố lớn trong khu vực và trên thếgiới đến Việt Nam đồng thời phủ kín các vùng miền của đất nước

Mạng đường bay của các hãng hàng không Việt Nam cũng đã phát triểnnhanh, mạnh trong giai đoạn 2009-2017, đáp ứng nhu cầu đi lại của xã hội vàphù hợp với kết cấu hạ tầng cảng hàng không Việt Nam (từ 31 đường bay nộiđịa năm 2009, tăng đến trên 50 đường vào năm 2017), mạng bay quốc tế được

mở rộng ra khắp các châu lục (giai đoạn 2009-2017 tăng từ 36 lên đến 105đường)

1 Mạng đường bay quốc tế

1.1 Mạng đường bay khu vực Đông Bắc Á

3 hãng hàng không Việt Nam là Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines

và VietJet Air và các hãng hàng không quốc tế khai thác đường bay giữa ViệtNam và Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Bắc-Trung Quốc, Hồng Công vàMacao bao gồm:

+ Nội Bài với 5 điểm tại Nhật Bản (Tokyo: gồm Narita và Haneda, Osaka,Fukuoka, Nagoya), trên 10 điểm tại Trung Quốc (Bắc Kinh, Quảng Châu,Thượng Hải, Thành Đô, Nam Ninh, Hải Khẩu ), các điểm tại Đài Bắc-TrungQuốc (Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Nam ), các điểm tại Hàn Quốc (Seoul,Busan ), Hồng Công và Macao

Trang 7

+ Tp Hồ Chí Minh với 5 điểm tại Nhật Bản (Tokyo: Narita và Haneda,Osaka, Fukuoka, Nagoya), các điểm tại Trung Quốc (Bắc Kinh, Quảng Châu,Thượng Hải, Thâm Quyến, Trùng Khánh, Thành Đô ), các điểm tại Đài Bắc-Trung Quốc (Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Nam ), các điểm tại Hàn Quốc (Seoul,Busan ) và Hồng Công.

+ Đà Nẵng với 1 điểm tại Nhật Bản (Narita), các điểm tại Trung Quốc,các điểm tại Đài Bắc-Trung Quốc, các điểm tại Hàn Quốc, Hồng Công vàMacao

+ Nha Trang với các điểm tại Trung Quốc, Nga;

+ Phú Quốc với các điểm tại Trung Quốc, Nga;

+ Hải Phòng với các điểm tại Trung Quốc

1.2 Mạng đường bay khu vực Đông Nam Á

Trên cơ sở các thỏa thuận tự do hóa vận tải hàng không trong khuôn khổASEAN đã ký kết thông qua 3 Hiệp định đa biên ASEAN về vận tải hàngkhông, mạng đường bay giữa Việt Nam và các quốc gia ASEAN do 3 hãng hàngkhông Việt Nam là Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines và VietJet Air vàcác hãng hàng không quốc tế (hãng hàng không ASEAN và hãng hàng khôngngoài ASEAN) đã khai thác các đường bay bao gồm:

+ Nội Bài với các điểm tại Thái Lan (Bangkok), Malaysia (KualaLumpur), Singapore, Philippin (Manila), Myanmar (Yangoon), Indonesia(Jakarta), Cambodia (SiemReap, Phnompenh), Lào (Viêng Chăn, LoangPhrabang)

+ Tp Hồ Chí Minh với các điểm tại Thái Lan (Bangkok), Malaysia(Kuala Lumpur, Penang), Singapore, Philippin (Manila), Myanmar (Yangoon),Indonesia (Jakarta), Cambodia (SiemReap, Phnompenh), Lào (Viêng Chăn),Brunei (Bandar Seri Begawan)

+ Đà Nẵng, Phú Quốc đi SiemReap, Singapore

1.3 Mạng đường bay Châu Âu

Trên cơ sở các thỏa thuận song phương đã ký kết, mạng đường bay doVietnam Airlines và các hãng quốc tế như Air France, Aeroflot, Turkish Airlines,Finair, Air Astana khai thác các đường bay bao gồm:

+ Nội Bài với các điểm tại Pháp (Paris), Đức (Frankfurt), Nga (Moscow),Anh (London), Phần Lan (Helsinki), Thổ Nhĩ Kỳ (Istanbul)

+ Tp Hồ Chí Minh với các điểm tại Pháp (Paris), Đức (Frankfurt), Nga(Moscow), Anh (London), Kazakhstan (Almaty), Thổ Nhĩ Kỳ (Istanbul)

+ Đà Nẵng, Cam Ranh với các điểm tại Nga

Trang 8

1.4 Mạng đường bay Nam Thái Bình Dương

Vietnam Airlines, Jetstar Airways và Air New Zealand khai thác đến cácđiểm tại Úc, New Zealand: Giữa Hà Nội/Tp Hồ Chí Minh và Sydney,Melbourne (Úc) và Auckland (New Zealand)

1.5 Mạng đường bay Nam Á và Trung Đông

Các hãng hàng không của UAE, Qatar khai thác các đường bay:

- Nội Bài tới Qatar (Doha), UAE (Dubai)

- Tân Sơn Nhất tới Qatar (Doha), UAE (Dubai, Abu Dhabi)

1.6 Mạng đường bay Bắc Mỹ

Đường bay giữa Việt Nam và Hoa Kỳ do United Airlines khai thác từNew York đến Tp Hồ Chí Minh, FedEx chở hàng từ các điểm ở Mỹ đến Tp HồChí Minh, Hà Nội

2 Mạng đường bay nội địa

Các đường bay trục nội địa Bắc - Nam luôn được các hãng hàng khôngViệt Nam coi trọng, khai thác với tần suất cao Hiện tại, cả 04 hãng hàng không

là Vietnam Airlines, Jetstar Pacific, VietJet Air và VASCO đều đẩy mạnh khaithác các đường bay này

Kết quả khai thác năm 2017 cho thấy nhóm đường bay trục (Hà Nội, Tp

Hồ Chí Minh và Đà Nẵng) chiếm tỷ lệ tới 56% tổng lượng vận chuyển của thịtrường nội địa

Các đường bay nội vùng, liên vùng cũng được Vietnam Airlines, VietJet,Jetstar Pacific mở mới, khai thác trong giai đoạn vừa qua như từ Hà Nội đi TuyHòa, Cần Thơ, Phú Quốc, Pleicu hay Đà Nẵng đi Đà Lạt, Cam Ranh, Buôn MêThuột, Pleicu, Hải Phòng hoặc Pleicu, Buôn Mê Thuột đi Vinh…

Tỷ trọng vận chuyển trên các đường bay nội vùng, liên vùng cũng đạt28%

Với việc bổ sung mạnh đội tàu bay các hãng hàng không Việt Nam đã mởrộng các đường bay liên vùng từ Hà Nội tới Tuy Hòa, Chu Lai, Pleiku, cácđường bay nội vùng Hà Nội - Vinh, Đà Nẵng - Đà Lạt, Cần Thơ - Phú Quốc đồng thời chuyển sang khai thác bằng tàu bay phản lực trên các đường bay từ HàNội và Tp Hồ Chí Minh tới Nha Trang, Huế, Đà Lạt, Buôn Mê Thuột Cácđường bay nội vùng chặng ngắn cũng được tăng tải cung ứng tối đa

Với mạng đường bay nội địa rộng khắp, các hãng hàng không Việt Nam

đã đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách tới khắp các vùng, miền, địa phương,tạo nguồn khách bổ trợ quan trọng cho các đường bay trục cũng như mạngđường bay quốc tế

Trang 9

2.1 Các đường bay trục

Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng - Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội - Đà Nẵng

2.2 Các đường bay nội vùng

- Hà Nội đến Điện Biên, Vinh, Đồng Hới

- Tp Hồ Chí Minh đến Nha Trang, Đà Lạt, Phú Quốc, Cần Thơ, Cà Mau,Pleiku, Rạch Giá, Côn Đảo, Tuy Hòa

- Đà Nẵng đến Nha Trang, Pleiku

2.3 Các đường bay liên vùng

- Hà Nội đến Huế, Nha Trang, Cần Thơ, Pleiku, Buôn Mê Thuột, Phù Cát(Bình Định), Đà Lạt, Phú Quốc, Chu Lai, Tuy Hòa (Phú Yên)

- Tp Hồ Chí Minh đến Huế, Thanh Hoá, Hải Phòng, Phù Cát, Đồng Hới,Chu Lai, Buôn Mê Thuộc, Vinh

- Đà Nẵng đến Hải Phòng, Nha Trang, Buôn Mê Thuột, Đà Lạt, Vinh, CầnThơ

- Từ Vinh đến Buôn Mê Thuột, Pleiku

- Từ Hải Phòng đến Buôn Mê Thuột, Pleiku, Nha Trang, Phú Quốc

- Từ Thanh Hóa đến Buôn Mê Thuột, Nha Trang

III Hiện trạng hệ thống mạng cảng hàng không, sân bay Việt Nam

1 Tình hình chung

Tính đến hết năm 2017, ngành hàng không đang quản lý, khai thác 21CHKSB, trong đó có 08 cảng hàng không quốc tế (Cảng HKQT) và 13 Cảnghàng không nội địa (Cảng HKNĐ) Trên thực tế, ngoài 03 cảng hàng khôngquốc tế chính là Nội Bài tại Hà Nội, Đà Nẵng tại Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất tại

Tp Hồ Chí Minh, ngành hàng không Việt Nam đã xây dựng, nâng cấp và chínhthức công bố thêm các cảng hàng không quốc tế mới hoặc cảng hàng không nộiđịa có thể đón các chuyến bay quốc tế tại các thành phố, địa phương lớn của ViệtNam là Huế (CHKQT Phú Bài), Nha Trang (CHKQT Cam Ranh), Cần Thơ(CHKQT Cần Thơ), Đà Lạt (CHK Liên Khương), Phú Quốc (CHKQT PhúQuốc), Vinh (CHKQT Vinh) và Hải Phòng (CHKQT Cát Bi)

Các cảng hàng không được chia theo 03 khu vực: Bắc - Trung - Nam, ởmỗi khu vực có các Cảng HKQT đóng vai trò trung tâm và các Cảng HKNĐ vâyquanh, cụ thể:

- Khu vực miền Bắc: 06 CHKSB, bao gồm 03 Cảng HKQT (Nội Bài,Vinh và Cát Bi), 03 Cảng HKNĐ (Điện Biên, Đồng Hới và Thọ Xuân)

- Khu vực miền Trung: 07 CHKSB, bao gồm 03 Cảng HKQT (Đà Nẵng,

Trang 10

- Khu vực miền Nam: 08 CHKSB, bao gồm 03 Cảng HKQT (Tân Sơn Nhất, Cần Thơ và Phú Quốc) và 05 Cảng HKNĐ (Buôn Ma Thuột, Liên

Khương, Rạch Giá, Côn Đảo, Cà Mau)

2 Sản lượng khai thác

- Giai đoạn 2005-2015, sản lượng khai thác tại các CHK đạt mức tăngtrưởng bình quân 19,2%/năm về hành khách, 10%/năm về hàng hóa và10,8%/năm về cất hạ cánh

- Năm 2017, tổng sản lượng hành khách thông qua hệ thống Cảng HKViệt Nam đạt 94 triệu khách tăng 16,5% so với năm 2016, trong đó quốc tế đạt30,3 triệu hành khách tăng 27,9% so với năm 2016, nội địa đạt 63,7 triệu hànhkhách tăng 11,8% so với năm 2016 Tỷ trọng hành khách tại 03 Cảng HKQTTân Sơn Nhất, Nội Bài và Đà Nẵng chiếm khoảng 80% tổng sản lượng trên tổngsản lượng hành khách thông qua hệ thống CHK, SB

- Thị phần quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam năm 2017 là41,88%, trong đó, thị phần quốc tế của các hãng hàng không tại 04 cảng HKQTchính như sau:

Cảng HK Vietnam Airlies Jetstar Pacifc Vietjet

Các hãngnước ngoài

2016 2017 2016 2017 2016 2017 2016 2017Nội Bài 45,6 47 1,2 2 3,6 2,1 49,7 48,9Tân Sơn

Nhất 29,3 30,3 1,8 1,8 4,4 5,4 64,5 62,6

Đà Nẵng 28,5 24 16,9 4,3 2,4 1,6 52,2 70,1Cam Ranh 17 31 5,5 2,2 83 61,3

3 Năng lực khai thác của các cảng hàng không

- Theo tiêu chuẩn phân cấp của ICAO, hầu hết các Cảng HKQT của ViệtNam thuộc cấp 4E, đường cất hạ cánh được trang bị các thiết bị hỗ trợ cất hạcánh (CHKQT Vinh hiện đang là CHK đạt cấp 4D)

- Các Cảng HKNĐ hiện nay có quy mô từ cấp 3C đến cấp 4E, được trang

bị các hệ thống dẫn đường, một số được trang bị thiết bị hạ cánh bằng khí tài(ILS) Ngoại trừ các Cảng HK Điện Biên, Cà Mau, Rạch giá, Côn Đảo chỉ khaithác được ATR72 hoặc tương đương do hạn chế của đường cất hạ cánh, các cảngHKNĐ khác của Việt Nam đều có khả năng tiếp thu tàu bay A320/A321 Hiệnnay các Cảng HKNĐ đã được trang bị đèn đêm là Buôn Ma Thuột, Đồng Hới,Pleiku, Phù Cát, Liên Khương, Tuy Hòa Các CHKSB còn lại sẽ được lắp đặtdần trong thời gian tới Hầu hết các Cảng HK đều đã được đầu tư xây mới nhà

ga, số còn lại cũng đang trong giai đoạn chuẩn bị hoặc thực hiện đầu tư

- Tổng công suất thiết kế của các CHKSB đạt 72,5 triệu hành khách/nămtrong đó các nhà ga hành khách quốc tế với tổng công suất thiết kế hiện tại đạt

Trang 11

trên 60 triệu hành khách/năm và nhà ga hành khách nội địa là trên 10 triệu hànhkhách/năm.

Chi tiết các chỉ tiêu hệ thống cảng hàng không, sân bay của Việt Nam giaiđoạn đến 2020 nêu tại các Phụ lục 1, 2 của Đề án

IV Hệ thống thỏa thuận, điều ước quốc tế song phương, đa phương

về vận tải hàng không của Việt Nam

Chỉ với trên 20 Hiệp định hàng không song phương được ký kết đến năm

1993, tính đến nay, Việt Nam đã đàm phán và ký kết 68 Hiệp định hàng khôngsong phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ (Hồng Công, Đài Bắc-Trung Quốc,Macao) ở khắp các châu lục từ châu Á, châu Âu, Bắc/Nam Mỹ đến châu Úc,châu Phi, đồng thời mở rộng phát triển quan hệ hàng không đa phương với việchoàn thành việc ký chính thức 6 Hiệp định đa biên về vận tải hàng không (Hiệpđịnh đa biên về vận tải hàng không Tiểu vùng CLMV, 03 Hiệp định đa biênASEAN về vận tải hàng không, tự do hóa vận tải hàng hóa và tự do hóa hoàntoàn vận tải hành khách, Hiệp định Vận tải hàng không ASEAN-Trung Quốc,Hiệp định Sàn hàng không Việt Nam-EU) Ngoài ra, Việt Nam đã hoàn tất việcđàm phán, tiến tới ký chính thức các Hiệp định hàng không với Nam Phi, Ả-rậpXê-út, Serbia, Mozambique, Malta, Kenya

Danh sách 68 quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định vận chuyểnhàng không với Việt Nam được nêu tại Phụ lục 3 của Đề án

Về cơ bản, các Hiệp định hàng không được đàm phán ký kết đều theohướng tự do hơn, áp dụng các điều khoản mẫu của ICAO trong bối cảnh tự dohoá vận tải hàng không toàn cầu bao gồm:

- Chỉ định hãng hàng không: sẵn sàng thực hiện chính sách cho phép chỉđịnh nhiều hãng hàng không (đa chỉ định) với tiêu thức sở hữu chủ hãng hàngkhông được nới lỏng: có thể chấp nhận chỉ định hãng hàng không có trụ sởchính tại quốc gia chỉ định;

- Nới lỏng quản lý giá cước theo tiêu chí đồng phản đối (dualdisapproval), thậm chí là không yêu cầu đệ trình (no require filling) Nhà chứctrách chỉ can thiệp nhằm bảo vệ tính cạnh tranh trên thị trường khi các hãnghàng không thống nhất đưa ra các mức giá quá cao, ảnh hưởng tới người tiêudùng hoặc đưa mức giá quá thấp gây ảnh hưởng tới đối thủ cạnh tranh hoặc cótrợ giá Chính phủ;

- Tăng cường các quy định mới về an toàn, an ninh hàng không theokhuyến cáo của ICAO;

- Mở rộng các quyền tiếp cận thị trường: tự do hóa cơ cấu đường bay, chophép các hãng hàng không hợp tác liên danh (liên danh song phương, liên danhvới hãng hàng không nước thứ 3, liên danh trên các chặng nội địa), vận tải đaphương thức, tự do hoá thương quyền 3, 4, mở rộng trao đổi thương quyền 5trên cơ sở ngang bằng về cơ hội Đặc biệt, Việt Nam áp dụng chính sách cởi mở

Trang 12

Trong cơ chế hợp tác APEC, Việt Nam cũng đã đưa ra các cam kết tựnguyện về về các dịch vụ vận tải hàng không ở mức độ phù hợp với yêu cầuchung đối với các nền kinh tế thành viên; tích cực thực hiện 8 ưu tiên tự do hoávận tải hàng không đã được các bộ trưởng giao thông vận tải APEC thông quanăm 1995 và thực hiện lộ trình tự do hoá dịch vụ vận tải hàng không nêu trongChương trình Hành động quốc gia của Việt Nam về vận tải hàng không nhằmthực hiện mục tiêu Bogor của APEC là tự do hoá vận tải hàng không vào năm

2010 đối với các nền kinh tế phát triển và 2020 đối với các nền kinh tế đang pháttriển như Việt Nam

Trong khuôn khổ WTO, Việt Nam đưa ra các cam kết về mở cửa thịtrường dịch vụ vận tải hàng không theo các yêu cầu của Hiệp định Chung vềThương mại dịch vụ (GATS), cụ thể cam kết mở cửa 3 phân ngành dịch vụ làSửa chữa bảo dưỡng tàu bay, Bán và tiếp thị sản phẩm, Đặt giữ chỗ bằng máytính và tham gia Hiệp định Mua bán Tàu bay dân dụng của WTO cũng như đàmphán mở rộng phạm vi cam kết mở cửa thị trường dịch vụ vận tải hàng khôngtheo yêu cầu của Vòng đàm phán Doha

Ngoài ra, lĩnh vực vận chuyển hàng không còn chịu sự điều tiết của cáccông ước quốc tế: Công ước Chicago 1944, Công ước Vacsava 1929/ Montreal

1999 và các công ước liên quan khác

V Đánh giá

1 Ưu điểm

- Thể chế, chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển và hệ thống vănbản quy phạm pháp luật về khai thác vận chuyển hàng không, về cơ bản đã xâydựng được khá hệ thống, đầy đủ về số lượng, cũng như nội dung cần quản lý,điều tiết Hệ thống này đã tạo hành lang pháp lý để xã hội hóa hoạt động vậnchuyển, khuyến khích và tạo điều kiện cho các hãng hàng không mọi thành phầnkinh tế hoạt động, bao gồm đầu tư nước ngoài, tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽtrên thị trường nội địa, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, góp phần thúc đẩy sựphát triển nhanh của thị trường vận tải hàng không; nhu cầu của thị trường vậnchuyển hàng không về cơ bản được đáp ứng, với mạng được bay dần phủ kíncác vùng miền của đất nước, mạng bay quốc tế được mở rộng ra khắp các châulục Hệ thống pháp luật này đã tiếp cận được các nước phát triển, các nước tiêntiến trong khu vực (qua tham khảo các tài liệu của ICAO), đặc biệt trong lĩnhvực quản lý, điều tiết vận chuyển hàng không quốc tế Hệ thống các điều ướcquốc tế, bao gồm hệ thống Hiệp định hàng không song phương, đa biên; cácThỏa thuận của Nhà chức hàng không Việt Nam và các nước đã khá hoàn thiện

và đang được mở rộng Với hệ thống Hiệp định này và các Thỏa thuận của Nhàchức hàng không Việt Nam và các nước theo hướng tự do hóa có lộ trình vận tảihàng không quốc tế, Việt Nam đã thu hút nhiều hãng hàng không quốc tế khaithác đến Việt Nam, đồng thời phát huy được vai trò điều tiết hợp lý, tạo điềukiện để các hãng HKVN đứng vững, phát triển, giữ vững thị phần trên thị trườngvận tải hàng không quốc tế

Trang 13

- Các chỉ tiêu phát triển vận tải hàng không cơ bản phù hợp với Quyhoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số236/QĐ-TTg ngày 26/02/2018, cụ thể:

+ Thị trường vận tải hàng không giai đoạn 10 năm trở lại đây phát triểntốt, với tốc độ tăng trưởng khá cao Bên cạnh loại hình dịch vụ hàng khôngtruyền thống, dịch vụ hàng không giá rẻ đã định hình và đang phát triển mạnh,tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu đi lại của nhân dân

+ Mạng đường bay cơ bản đã đi đến hầu hết các khu vực, các châu lụctrên thế giới và phủ kín các vùng, miền toàn quốc Mạng đường bay được xâydựng cơ bản theo mô hình “trục - nan”, dịch vụ trung chuyển khá tốt tại 02 trungtâm là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, bổ sung các đường bay “điểm - điểm”

+ Chính sách phát triển mạng đường bay quốc tế được thực hiện theohướng tự do hóa và hội nhập với quốc tế về vận tải hàng không, công tác đàmphán song phương, đa phương đều được định hướng mở, gắn liền với thị trườngvận tải hàng không khu vực và thế giới đồng thời tạo điều kiện, khuyến khíchcác hãng hàng không nước ngoài khai thác đến Việt Nam đặc biệt là các hãnghàng không khu vực ASEAN, Trung Quốc và Đông Bắc Á Thực tiễn cho thấycác hãng hàng không Việt Nam, đặc biệt là Vietnam Airlines, đã phát triển mạngđường bay theo hướng các đường bay quốc tế đến khu vực Đông Bắc Á vàĐông Nam Á chiếm vai trò chủ đạo, thị trường Đông Dương tiếp tục đóng vaitrò quan trọng và bổ trợ cho các đường bay từ Đông Bắc Á Các đường bayxuyên lục địa cũng được củng cố, phát triển với việc tăng tần suất các đườngbay đến Pháp, Đức và mở đường bay mới đến Anh Hiện tại, Vietnam Airlineschiếm thị phần chi phối trên nhiều thị trường quốc tế quan trọng như Pháp, Đức,Nga, Úc, Nhật Bản, Căm-pu-chia, Lào, Mi-an-ma thông qua việc tăng tối đanăng lực khai thác trên thị trường

+ Mạng đường bay nội địa đang đóng vai trò rất quan trọng đối với sựtăng trưởng vận tải hàng không trong những năm qua Các hãng hàng khôngViệt Nam đều tập trung khai thác mạnh thị trường nội địa Các đường bay trục

và các đường bay đến các điểm du lịch đều tăng trưởng tốt và có nhu cầu pháttriển và các hãng hàng không Việt Nam đang tận dụng điều này để đưa ra nhữngsản phẩm dịch vụ thích hợp, đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường Kết quả tăngtrưởng vận chuyển hành khách trên thị trường nội địa giai đoạn 2010-2016 chothấy các hãng hàng không Việt Nam đang đi đúng hướng trong việc phát triểnmạng đường bay nội địa

+ Đội tàu bay của các hãng hàng không Việt Nam được đầu tư theo đúngquy hoạch, thuộc loại tiên tiến, hiện đại trên thế giới, chủ yếu do các hãng chếtạo tàu bay thương mại hàng đầu là Boeing (Mỹ), Airbus, ATR (Châu Âu) sảnxuất, có mức độ tiện nghi và an toàn cao

Trang 14

- Dịch vụ hàng không chung đã bắt đầu được khai thác, góp phần sử dụng

có hiệu quả cơ sở hạ tầng hàng không (sân bay, quản lý bay), hỗ trợ đắc lực chohoạt động vận chuyển thường lệ, thúc đẩy phát triển du lịch…

- Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 82 nước, trong

đó 03 Hiệp định, thỏa thuận với các nước sau đây chưa xác định ngày có hiệulực: Na-mi-bia, Bô-li-vi-a và Ma-xê-đô-ni-a Các Hiệp định này là các thỏathuận song phương đối với các đối tượng công dân Việt Nam mang Hộ chiếungoại giao, Hộ chiếu công vụ và Hộ chiếu phổ thông Danh sách 79 Hiệp định

đã có hiệu lực nêu tại Phụ lục II kèm theo

Ngoài ra, Chính phủ đã ban hành chính sách miễn thị thực nhập cảnh chokhách quốc tế trên các chuyến bay quốc tế đến Phú Quốc và đơn phương miễnthị thực (có thời hạn) cho công dân 13 quốc gia là Nhật Bản, Hàn Quốc, ThụyĐiển, Đan Mạch, Nauy, Phần Lan, Nga, Bê-la-rút, Anh, Pháp, Đức, I-ta-lia, TâyBan Nha và cho quan chức Ban Thư ký ASEAN

Riêng đối với Hộ chiếu phổ thông, công dân Việt Nam được miễn thị thực

để du lịch tới 50 quốc gia trên thế giới

2 Hạn chế và nguyên nhân

2.1 Hạn chế

- Việc khai thác vận tải hàng không quốc tế đến các Cảng hàng khôngquốc tế thứ cấp gồm Phú Bài, Liên Khương, Vinh, Cần Thơ, Phú Quốc, Cát Bicòn hạn chế

- Việc mở rộng mạng đường bay đến một số điểm ở Bắc Mỹ, Nam Á,Châu Đại Dương và Trung Đông của các hãng hàng không Việt Nam chưa đượcthực hiện trong thời gian qua như đường bay đến Hoa Kỳ, Ấn Độ, Niu Di-lân,UAE, Ca-ta Cho đến nay, các đường bay này do các hãng hàng không nướcngoài khai thác như Air New Zealand, Qatar Airways, Emirates, Etihad, UnitedAirlines (đang tạm dừng khai thác), Jet Airways (đang tạm dừng khai thác)

- Thị phần vận chuyển hành khách quốc tế của hàng không Việt Nam mớiđạt 43%, chưa thực sự tương xứng với các kế hoạch phát triển đội tàu bay củaVietnam Airlines, VietJet Air do các hãng mới tập trung năng lực vào khai thácthị trường nội địa

- Việc kết nối đa phương thức giữa vận chuyển hàng không và các phươngthức vận tải đường bộ, đường biển, đường sắt và đường thủy nội địa chưa hiệuquả

- Tình trạng quá tải tại CHKQT Tân Sơn Nhất ảnh hưởng trực tiếp tới vaitrò cửa ngõ quốc tế của hàng không Việt Nam nói riêng cũng như định hướngphát triển Cảng hàng không trung chuyển, cạnh tranh điểm đến với các trungtâm khác tại khu vực Đông Nam Á

Trang 15

2.2 Nguyên nhân

- Thị trường đến các cảng hàng không quốc tế địa phương như Phú Bài,Vinh, Liên Khương, Cần Thơ, Phú Quốc, Cát Bi chưa được như mong muốn chủyếu do yếu tố thị trường Bên cạnh đó, cơ sở lưu trú cũng như dịch vụ về du lịchcòn hạn chế nên chưa phát động được nguồn khách bay thẳng quốc tế đến cácđiểm này

- Việc khai thác đến Hoa Kỳ của Vietnam Airlines chỉ có thể thực hiện khiCục HKVN đạt được phê chuẩn mức 1 (CAT 1) về an toàn hàng không của CụcHàng không liên bang Hoa Kỳ (FAA) Hiện tại, Cục HKVN đã hoàn tất bộ tàiliệu cũng như xây dựng xong các quy trình cần thiết, đã làm việc với đoàn kiểmtra của FAA để có thể nhận được xác nhận đạt CAT1 của FAA Việc khai thácđến Ấn Độ, Niu Di-lân, UAE, Ca-ta của Vietnam Airlines chưa thực hiện đượcchủ yếu do dung lượng thị trưởng chưa đủ lớn và sự cạnh tranh cực kỳ lớn từcác hãng hàng không nước ngoài, đặc biệt là hãng hàng không đến từ các quốcgia Trung Đông như UAE, Ca-ta Tuy nhiên, Vietjet Air đang xem xét nghiêmtúc cũng như triển khai các thủ tục pháp lý cần thiết để sớm mở đường bay đến

Ấn Độ, trước mắt là đường bay Tp Hồ Chí Minh-Delhi

- Kết cấu hạ tầng của các cảng hàng không Việt Nam chưa có sự liên kếtvới hạ tầng của các phương tiện vận tải khác Việc kết nối đa phương thức giữavận chuyển hàng không và các phương thức vận tải đường bộ, đường biển,đường sắt và đường thủy nội địa phụ thuộc vào hệ thống giao thông của các địaphương; chưa có sự điều phối cũng như phối hợp giữa các ngành liên quan.Ngoài ra, các đơn vị vận chuyển chưa có sự phối hợp với nhau về cách thức vậnchuyển, công nhận chứng từ, tổ chức vận chuyển đa phương thức

- Thị trường phát triển nhanh, ổn định trong một giai đoạn dài và có sựtham gia và phát triển của loại hình hàng không chi phí thấp nên các Cảng hàngkhông lớn như Nội Bài và Tân Sơn Nhất gặp khó khăn về hạ tầng nhà ga, đường

hạ cất cánh cũng như sân đậu tàu bay

Trang 16

PHẦN III TÌNH HÌNH KẾT NỐI HÀNG KHÔNG VỚI CÁC THỊ

TRƯỜNG NGUỒN KHÁCH DU LỊCH CỦA VIỆT NAM

I Tình hình phát triển du lịch Việt Nam

Du lịch Việt Nam trong giai đoạn vừa qua đánh dấu sự phát triển vượtbậc, tạo ra nhiều kết quả quan trọng cũng như tác động tích cực về kinh tế, vănhóa và xã hội Đặc biệt, dịch vụ vận chuyển của ngành giao thông vận tải, trong

đó có hàng không và dịch vụ du lịch đã thực sự có sự gắn kết chặt chẽ, tạo độnglực phát triển mạnh mẽ, bền vững của du lịch Việt Nam

Trong 5 năm qua, ngành du lịch Việt Nam đã không ngừng phát triển, đạttốc độ tăng trưởng trung bình gấp khoảng 1,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP chung

cả nước; đóng góp trực tiếp 6,6% và đóng góp chung 13% trong cấu thành GDPcủa Việt Nam Riêng trong năm 2017, du lịch là một trong những động lực chínhcủa tăng trưởng kinh tế đất nước, ước tính du lịch đóng góp 1% vào mức tăngtrưởng của GDP của Việt Nam

1 Thu hút và phục vụ các thị trường khách du lịch

Trong suốt hơn 2 thập kỷ qua, số lượng khách quốc tế đến du lịch ViệtNam tăng trưởng mạnh với tốc độ trung bình trên 12% mỗi năm (ngoại trừ suygiảm do dịch SARS 2003 (-8%) và suy thoái kinh tế thế giới 2009 (-11%) Nếulấy dấu mốc lần đầu tiên phát động Năm Du lịch Việt Nam 1990 (khởi đầu thời

kỳ đổi mới) với 250.000 lượt khách quốc tế thì đến nay với 13 triệu lượt năm

2017, số khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng trên 50 lần trong 27 năm với tốc

độ tăng trưởng trung bình 15,7%/năm trong cả giai đoạn Khách du lịch nội địacũng tăng mạnh liên tục trong suốt giai đoạn vừa qua, từ 1 triệu lượt năm 1990

đã đạt con số 74 triệu lượt năm 2017 với tốc độ tăng trưởng trung bình 13%/nămtrong cả giai đoạn Sự tăng trưởng không ngừng về khách đã thúc đẩy mở rộngquy mô hoạt động của ngành du lịch trên mọi lĩnh vực

Thị phần khách quốc tế đến Việt Nam trong khu vực và trên thế giớikhông ngừng tăng lên Từ chỗ chiếm 4,6% thị phần khu vực Đông Nam Á, 1,7%thị phần khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và 0,2% thị phần toàn cầu vào năm

1995, đến 2017 du lịch Việt Nam đã chiếm 8,2% thị phần khu vực ASEAN;2,4% khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và 0,68% thị phần toàn cầu Vị trí của

Du lịch Việt Nam đã được cải thiện đáng kể trên bản đồ du lịch thế giới ViệtNam đang trở thành điểm đến hấp dẫn, thu hút mạnh dòng khách du lịch

Trang 17

Trong cơ cấu thị trường nguồn của du lịch Việt Nam, 72% đến từ khu vựcChâu Á-Thái Bình Dương, tiếp theo là Châu Âu (14%) và Bắc Mỹ (7%) Các thịtrường nguồn lớn nhất của Việt Nam thuộc các nước có GDP lớn nhất thế giới(Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Nga), thuộc các nước có dân số lớn nhất thếgiới (Trung Quốc, Mỹ, Nga và Nhật Bản), thuộc các nước có tổng chi tiêu dulịch ra nước ngoài nhiều nhất thế giới (Trung Quốc, Đức, Mỹ, Anh, Nga, Pháp,Nhật, Úc) Cơ cấu nguồn khách trên cho thấy điểm đến du lịch Việt Nam đãđược các thị trường lớn quan tâm và đang trong quá trình tìm chỗ đứng và khẳngđịnh vị trí tại các thị trường quan trọng này.

2 Đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Kết cầu hạ tầng nói chung và hạ tầng du lịch nói riêng đã được cải thiệnđáng kể, hệ thống giao thông đường không, thủy, bộ liên tục được đầu tư mởrộng, nâng cấp; hệ thống hạ tầng năng lượng, thông tin, viễn thông và hạ tầngkinh tế-xã hội khác đổi mới căn bản, phục vụ đắc lực cho du lịch tăng trưởng.Đến nay cả nước có 8 cảng hàng không quốc tế, trong đó sân bay quốc tế NộiBài và Tân Sơn Nhất với công suất sử dụng cao; hệ thống cảng biển nhà ga, bến

xe đang từng bước cải thiện nâng cấp đáp ứng nhu cầu đi lại, du lịch

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện nay có trên 14.200 cơ sở lưutrú với 320.000 buồng lưu trú, trong đó số buồng khách sạn 3-5 sao đạt 21%;trên 1.250 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và hàng nghìn doanh nghiệp lữ hànhnội địa; các cơ cở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, cơ sở giải trí văn hóa, thể thao, hộinghị, triển lãm và nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời, cải tạo nâng cấp phục vụkhách du lịch ở hầu hết các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch

Đặc biệt, trong giai đoạn 5 năm 2012 - 2017, sự ra đời của hàng loạt cơ sởlưu trú (khách sạn và tổ hợp resort) cao cấp 4-5 sao với quy mô lớn tại nhiều địađiểm trên toàn quốc như Novotel, Havana, Intercontinental, The Grand Hồ TràmStrip, Mariott, Laguna cũng như sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống kết cấu

hạ tầng giao thông vận tải, từ hệ thống đường cao tốc quốc gia sẵn có tới hệthống các đường quốc lộ mới liên tỉnh, nội tỉnh kết nối tới các trung tâm du lịchtại Việt Nam từ miền Bắc (Quảng Ninh, Lào Cai ) tới dải miền Trung (Huế, ĐàNẵng, Đà Lạt, Quy Nhơn, Phú Yên, Nha Trang, Bình Thuận, Ninh Thuận )cũng như khu vực đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống đường cảng hàng khôngsân bay được mở rộng, nâng cấp cũng như như đã góp phần làm cho diện mạongành du lịch Việt Nam thay đổi căn bản với những tín hiệu tích cực

Sự lớn mạnh không ngừng của các doanh nghiệp vận chuyển hàng khôngViệt Nam, doanh nghiệp du lịch lữ hành, khách sạn, vận chuyển đường bộ vàcác khu du lịch, tổ hợp dịch vụ đã hình thành và khẳng định quy mô và năng lựccung cấp dịch vụ của ngành giao thông vận tải nói chung và dịch vụ hàng khôngnói riêng trong tổng thể phát triển bền vững của ngành du lịch Đặc biệt là vaitrò của các nhà đầu tư tư nhân vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng không-

du lịch đã tạo ra sức năng động của ngành hàng không - du lịch

3 Hình thành các điểm đến, sản phẩm du lịch

Trang 18

Quá trình phát triển, các sản phẩm du lịch đã dần được hình thành như dulịch tham quan cảnh quan, di sản, di tích; du lịch nghỉ dưỡng biển, núi; du lịchtâm linh, lễ hội Các sản phẩm du lịch gắn với ẩm thực Việt Nam cũng được thịtrường nhìn nhận Một số loại sản phẩm du lịch mới như du lịch thể thao-mạohiểm, du lịch sinh thái, du lịch MICE gần đây được chú trọng phát triển.

Hệ thống di sản thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận liên tiếpgia tăng về số lượng là các trọng tâm trong thực tiễn xây dựng sản phẩm, thu hútkhách du lịch Các sản phẩm như tham quan cảnh quan vịnh Hạ Long, thamquan di sản văn hoá Huế, phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn; du lịch mạo hiểmkhám phá hang động Phong Nha-Kẻ Bàng, du lịch nghỉ dưỡng biển Mũi Né, PhúQuốc, du lịch sự kiện Nha Trang thu hút được sự quan tâm lớn của khách dulịch trong và ngoài nước Các lễ hội được tổ chức ở quy mô lớn đã trở thành cácsản phẩm du lịch quan trọng như lễ hội Chùa Hương, lễ hội bà chúa Xứ, festivalHuế, carnaval Hạ Long, lễ hội pháo hoa Đà Nẵng, festival hoa Đà Lạt

Những sản phẩm và những giá trị nổi bật của điểm đến Việt Nam dầnđược hình thành và định vị tại các thị trường khách du lịch mục tiêu Các khu,điểm du lịch quốc gia và các đô thị du lịch là những điểm nhấn quan trọng hìnhthành sản phẩm du lịch được định hướng phát triển tại Chiến lược Tuy nhiên,hầu như chưa được chú trọng đầu tư đúng mức, đến nay mới chỉ có Hạ Long -Cát Bà, Hội An, Mỹ Sơn là phát huy được Một số khu du lịch, công trình nhântạo khác cũng có sức hút tạo sản phẩm như thủy điện Sơn La, chùa Bái Đính,hầm đèo Hải Vân, khu vui chơi tổng hợp Đại Nam Một số sản phẩm du lịch đãđược hình thành theo các tuyến du lịch chuyên đề như “Con đường huyền thoạitheo đường Hồ Chí Minh”, “Con đường di sản miền Trung”, "Con đường xanhTây Nguyên", tuyến du lịch “Vòng cung Tây Bắc”

Theo phân bố không gian, việc hình thành các sản phẩm du lịch giai đoạnvừa qua mới tập trung chính vào các trọng điểm là thành phố Hà Nội và phụcận; Hải Phòng - Quảng Ninh; Huế - Đà Nẵng và phụ cận; Nha Trang - NinhChữ - Đà Lạt; Long Hải - Vũng Tàu - Côn Đảo; Thành phố Hồ Chí Minh và phụcận và Rạch Giá - Hà Tiên - Phú Quốc Các địa phương đã hình thành như trọngđiểm phát triển du lịch như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh,Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, KiênGiang, Cần Thơ, Thanh Hóa, Nghệ An, Lào Cai, Ninh Bình

Trên 7 vùng du lịch, hệ thống khu, điểm du lịch đã được đưa vào quyhoạch tổng thể cả nước giai đoạn này với 46 khu du lịch quốc gia, 41 điểm dulịch quốc gia, 12 đô thị du lịch và hệ thống khu, điểm du lịch địa phương quantrọng khác

4 Những hạn chế hiện hữu liên quan đến công tác kết nối để phát triển du lịch

4.1 Liên kết liên ngành, liên vùng còn lỏng lẻo, kém hiệu quả

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hộihóa cao Sản phẩm du lịch sử dụng các yếu tố đầu vào từ nhiều ngành, nhiều

Trang 19

lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên ngành du lịch hoạt động trong bối cảnh chưa có

sự phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ bởi các ngành liên quan Sự phối kết hợp liênngành, địa phương chưa đồng bộ, không thường xuyên cả trong nhận thức vàhành động Sự liên kết giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương chưa thật chặtchẽ trong xây dựng chính sách Phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành trong từng địaphương về phát triển du lịch còn rất hạn chế Phối hợp liên vùng đã bắt đầu đượcchú ý, nhưng còn lúng túng trong nội dung, chưa rõ ràng trong phân công, phânnhiệm và giải pháp để phát triển du lịch

Một số hoạt động liên kết như liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long,Tây Bắc, duyên hải miền Trung, hoặc theo chủ đề du lịch về nguồn liên kết giữaPhú Thọ-Yên Bái-Lào Cai hoặc theo sản phẩm như giữa Đà Nẵng-Quảng Nam-Thừa Thiên Huế đang xuất hiện chiều hướng tích cực Tuy vậy, tính phối hợpgiữa các địa phương còn thiếu chủ động vì vậy hiệu quả liên kết không cao

4.2 Chất lượng sản phẩm, khai thác phát triển sản phẩm và điểm đến du lịch còn yếu

Đến nay, Việt Nam chưa có được những sản phẩm du lịch chủ lực đặc thù,mang đậm bản sắc dân tộc; chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, khả năngcạnh tranh hạn chế; nhiều khu du lịch, điểm du lịch phát triển tự phát, chưa đượcđầu tư đúng tầm; thiếu các khu vui chơi giải trí có quy mô lớn và sức hấp dẫnđáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của du khách; nhiều chương trình dulịch còn đơn điệu, trùng lặp; dịch vụ du lịch chưa đa dạng, chất lượng thấp, íthấp dẫn; chưa có được thương hiệu du lịch quốc gia Mặc dù nhiều điểm du lịch

có lợi thế so sánh như vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, phố

cổ Hội An song có nhiều vấn đề đặt ra với việc quy hoạch và quản lý quyhoạch phát triển du lịch; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch hệ thống nhà hàng,khách sạn, cơ sở vui chơi giải trí, các dịch vụ, hệ thống bán hàng lưu niệm dulịch đặc trưng các vùng, miền trên phạm vi cả nước còn nghèo nàn, thiếu đồng

bộ, chất lượng thấp và không trúng nhu cầu từng thị trường

Mặc dù có tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú, hệ thống sản phẩm

du lịch dần hình thành nhưng Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm và đang lúngtúng trong trong việc xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù nổi bật cho từng phânđoạn thị trường khách du lịch Kinh phí đầu tư chưa đầy đủ, cơ chế thu hútnguồn lực đầu tư phát triển sản phẩm du lịch chưa thực sự khuyến khích

Cơ sở hạ tầng du lịch từng bước được đầu tư nhưng sự thiếu đồng bộ, cònchắp vá trong phát triển hạ tầng làm cho du lịch chưa thực sự được phát huy,chưa thuận tiện tiếp cận các điểm đến, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển,đặc biệt là các khu du lịch vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo

Môi trường du lịch trên phạm vi cả nước, đặc biệt ở những địa bàn trọngđiểm phát triển du lịch như Hạ Long, Cát Bà, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, VũngTàu đã có sự suy thoái do tác động của hoạt động phát triển kinh tế-xã hội.Hiện tại, ở nhiều địa phương đang tồn tại sự bất công bằng trong phân chia lợiích kinh tế do tăng trưởng du lịch mang lại dẫn tới sự xung đột về lợi ích giữa

Trang 20

các ngành, các địa phương, giữa các nhóm đối tượng, dẫn tới những tác độngtiêu cực nhiều mặt Khai thác quá mức, bừa bãi, tự phát (không theo quy hoạch),thiếu trách nhiệm hoặc trách nhiệm không rõ ràng, gây ô nhiễm, quá tải, tạo ranhững tác động, hệ lụy tiêu cực và làm cho tài nguyên du lịch có nguy cơ suythoái nhanh.

Lao động du lịch tuy có sự tăng trưởng lớn về số lượng và chất lượngnhưng so với yêu cầu cạnh tranh trong khu vực thì vẫn đang yếu kém nhiều mặt

về nhận thức và phong cách phục vụ, về tính phối hợp theo nhóm, trình độ quảntrị và kỹ năng hội nhập toàn cầu

4.3 Việc kiểm soát chất lượng, an ninh an toàn chưa đáp ứng yêu cầu

Việc quản lý điểm đến chưa thống nhất giữa chính quyền địa phương vàcác cơ quan chức năng chuyên ngành về du lịch, môi trường, văn hóa, xã hội, anninh, trật tự dẫn tới sự thiếu trách nhiệm và bỏ trống trách nhiệm giữa các bêntrong giải quyết, ứng phó và kiểm soát môi trường, an toàn, vệ sinh, trật tự, vănminh trong kinh doanh và ứng xử du lịch Hậu quả dẫn tới hình ảnh điểm đến dulịch bị phương hại

Nhiều dịch vụ phục vụ du lịch như điểm mua sắm, điểm dừng chân, nhàhàng ăn uống, vận chuyển tham gia tích cực phục vụ khách du lịch, tạo ra chấtlượng sản phẩm du lịch chung nhưng nằm trong hệ thống quản lý đa ngành vàchưa có cơ chế phối hợp kiểm soát chặt chẽ, do vậy còn nhiều hoạt động kinhdoanh dịch vụ thiếu chất lượng, mang tính chộp giật

Nhiều tài nguyên phục vụ phát triển du lịch nằm trong sự quản lý củanhiều ngành, thành phần khác nhau nhưng chưa có cơ chế phân công tráchnhiệm và phối hợp quản lý Hệ thống doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địahoạt động thiếu kiểm soát về chất lượng kinh doanh

4.4 Chưa tạo ra khả năng cạnh tranh cho du lịch Việt Nam

Du lịch Việt Nam còn thiếu những sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắcriêng của Việt Nam; sản phẩm còn kém sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế

và do vậy khó thu hút được thị trường khách có khả năng chi trả cao; chưa cónhững thương hiệu du lịch nổi bật

Sự gia tăng sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới trước những

xu hướng du lịch mới, hiệu ứng tác động của công nghệ truyền thông, công nghệmạng, hàng không giá rẻ, đặc biệt là mô hình và cơ chế quản lý hiện đại trongchuỗi giá trị toàn cầu làm cho tính cạnh tranh của du lịch Việt Nam đứng trướcnhiều khó khăn, thách thức

4.5 Nguyên nhân của những hạn chế

Tồn tại những hạn chế nêu trên có nguyên nhân sâu sa từ gốc xuất phátđiểm thấp của du lịch Việt Nam mới thực sự phát triển sau khi có chính sách mởcửa, hội nhập cuối thập niên 80, khi đất nước vừa thoát khỏi khủng khoảng;

Trang 21

Nhận thức xã hội về du lịch còn hạn chế, thiếu kiến thức và kinh nghiệm,thiếu nguồn lực đầu tư, chậm đổi mới về chính sách và cải cách hành chính,năng lực quản lý chưa theo kịp yêu cầu phát triển nhanh và bền vững Nguyênnhân khác do phân bổ nguồn lực không hợp lý và thiếu liên kết trong đầu tư chocác lĩnh vực then chốt như hạ tầng, xúc tiến quảng bá và phát triển nguồn nhânlực; chưa phát huy đúng vai trò của khối doanh nghiệp trong phát triển sảnphẩm, khu, tuyến, điểm du lịch; còn mang nặng tư duy quản lý tiểu nông, tầmnhìn ngắn hạn, do vậy chưa nhanh chóng tiếp thu kinh nghiệm tiên tiến và thamgia được vào chuỗi giá trị toàn cầu.

4.6 Đánh giá chung

- Du lịch tăng trưởng cao và liên tục từ sau đổi mới và hội nhập, khôngngừng mở rộng về quy mô, tính chất đa dạng, từng bước cải thiện phát triển vềchất lượng Tuy vậy, sự tăng trưởng chủ yếu về lượng đó đang bộc lộ một số hạnchế: tính tự phát còn cao, tính kế hoạch chủ động còn thấp; điều kiện tiếp cậnđiểm đến du lịch vẫn còn khó khăn, năng lực đón tiếp và phục vụ khách theotiêu chuẩn quốc tế còn nhiều hạn chế

- Du lịch đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế-xã hội, tuy nhiên hiệu quảhoạt động du lịch vẫn chưa tương xứng với tiềm năng về tài nguyên du lịch đadạng và hấp dẫn của đất nước, con người Việt Nam

- Bước đầu định vị điểm đến Việt Nam nhưng năng lực cạnh tranh cònhạn chế, tính bền vững của điểm đến đang bị đe dọa

- Quản lý nhà nước về du lịch không ngừng được tăng cường nhưng chưađáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn vàtrước những thách thức cạnh tranh, hội nhập và phát triển bền vững

II Xu hướng và yếu tố tác động tạo ra những khó khăn và thách thức đối với du lịch Việt Nam

1 Xu hướng du lịch quốc tế và nội địa chính tác động tới du lịch Việt Nam

1.1 Xu hướng di chuyển dòng khách du lịch toàn cầu:

Khách du lịch đến và xuất phát từ khu vực Châu Á-Thái Bình Dương có

xu hướng tăng trưởng nhanh nhất và tiếp tục tăng trong 02 thập kỷ tới, từ 204triệu lượt năm 2010 lên đến 535 triệu lượt năm 2030, thị phần toàn cầu tăng từ22% năm 2010 lên 30% năm 2030

Đông Nam Á sẽ trở thành khu vực thu hút khách du lịch quốc tế lớn thứ 4thế giới với 187 triệu lượt vào năm 2030 Đây là cơ hội tốt cho du lịch Việt Nam

để đón nhận dòng khách quốc tế đến khu vực ngày càng tăng Theo dự báo củaChiến lược, năm 2020 Việt Nam sẽ đón 10-10,5 triệu lượt khách quốc tế và 18triệu lượt vào năm 2030 Theo đà tăng trưởng của năm 2013 (+10,6%) thì mụctiêu 10,5 triệu lượt sẽ đạt được vào năm 2016 (trước 4 năm) và đến 2020 sẽ đón

15 triệu lượt, 2030 sẽ đón 25 triệu lượt

Trang 22

Khách du lịch nội vùng đến các điểm đến gần tăng nhanh, khách đi dulịch lần đầu ra nước ngoài thường đến các điểm đến gần, có sự tương đồng vềvăn hóa, dễ tiếp cận Hàng không giá rẻ ngày càng phổ biến khiến các điểm đếntrong khu vực càng dễ tiếp cận.

1.2 Xu hướng thay đổi tính chất nhu cầu du lịch:

Khách du lịch ngày càng có nhiều kinh nghiệm, ngày càng hướng tớinhững giá trị thiết thực hơn Mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trívẫn chiếm ưu thế chính Riêng đối với khu vực Châu Á và Thái Bình Dươngđáng lưu ý là khách có mục đích thăm viếng, chữa bệnh và tôn giáo cao hơn sovới mức chung của thế giới

Khách du lịch ngày càng có ý thức về tác động của hành vi khi đi du lịchđối với môi trường và xã hội Du lịch có trách nhiệm với xã hội và môi trườngđang trở thành xu hướng nổi trội, ngày càng được quan tâm trong ý thức và nhucầu của người tiêu dùng

Xu hướng khách du lịch hướng tới những hoạt động với những giá trị trảinghiệm mới được hình thành trên cơ sở giá trị văn hoá truyền thống (tính độcđáo, nguyên bản), giá trị tự nhiên (tính nguyên sơ, hoang dã), giá trị sáng tạo vàcông nghệ cao (tính hiện đại, tiện nghi) thay vì coi trọng điểm đến như trướcđây

1.3 Xu hướng cạnh tranh giữa các điểm đến:

Cạnh tranh giữa các điểm đến du lịch trong khu vực và trên thế giới ngàycàng gay gắt với nhiều yếu tố mới đòi hỏi điểm đến cần có những năng lực mới:thông minh hơn, sáng tạo hơn, năng động hơn, an toàn hơn, hấp dẫn hơn, vớinhững giá trị trải nhiệm đa dạng, độc đáo, khác biệt, chân thực gần gũi với thiênnhiên và văn hóa bản địa, nhân văn hơn, sạch hơn

+ Ứng dụng e-marketing đang trở thành xu hướng phổ biến đối với quảng

bá điểm đến ở hầu hết các thị trường trong thời đại mới

+ Liên kết trong phát triển và quảng bá điểm đến du lịch ngày càng được

áp dụng tại các điểm đến, các cơ quan du lịch quốc gia Riêng khu vực ĐôngNam Á, nhiều liên minh đã hình thành với các hoạt động quảng bá xúc tiến dulịch chung như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); khu vực Tiểuvùng sông Mekong mở rộng (GMS); hợp tác 04 quốc gia-Một điểm đến(Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam); hợp tác trong khuôn khổ Chiến lượcHợp tác kinh tế các nước lưu vực các dòng sông Ayeyawady-Chao Phraya-Mekong (ACMECS); hợp tác trong khuôn khổ Hành lang kinh tế Đông Tây(EWEC) giữa Việt Nam, Lào, Thái Lan và Myanmar Với xu thế này, khái niệm

"vừa hợp tác, vừa cạnh tranh" đang ngày càng phổ biến trong ngành du lịch ởcấp độ điểm đến quốc gia Đây là thách thức không nhỏ đổi với Việt Nam khinăng lực hội nhập quốc tế còn nhiều hạn chế

+ Tăng cường sự hiện diện tại thị trường mục tiêu thông qua hoạt độngcủa các văn phòng đại diện du lịch quốc gia Vai trò của các văn phòng đại diện

Trang 23

du lịch là xây dựng, quản lý, phát triển hình ảnh, thương hiệu quốc gia về du lịchliên quan đến văn hóa, tự nhiên, xã hội tại thị trường mục tiêu; khác hoàn toànvới hoạt động của trung tâm văn hóa hoặc đại diện ngoại giao tại nước ngoài.

Đối với Việt Nam đến nay chưa có văn phòng đại diện du lịch tại thịtrường mục tiêu là một thách thức, trở ngại lớn trong việc nâng cao sức cạnhtranh của điểm đến Việt Nam

+ Tăng cường ngân sách cho marketing du lịch: Các quốc gia ở Châu Âu,Châu Úc có ngành du lịch phát triển dành khoảng 70-100 triệu USD chomarketing du lịch từ ngân sách quốc gia hoặc chính sách tạo nguồn thu xây dựngQuỹ xúc tiến du lịch: Pháp (84,3 triệu USD), Tây Ban Nha (97,1 triệu USD), Úc(85,4 triệu USD), Bồ Đào Nha (69,7 triệu USD) Các quốc gia Châu Á tùy thuộcvào từng nước, mức cao là Malaysia (98,2 triệu USD) và Hàn Quốc (56 triệuUSD) Trung Quốc và Nhật Bản ở mức khiêm tốn hơn, lần lượt là 11,8 triệuUSD và 18 triệu USD; mức trung bình hàng năm của Thái Lan khoảng 80 triệuUSD, của Singapore khoảng trên 100 triệu USD

Trong khi đó ngân sách dành cho quảng bá du lịch Việt Nam hàng nămkhoảng 2-3 triệu USD là khó khăn lớn nhất trong việc tăng cường năng lực cạnhtranh và tiếp thị điểm đến cho du lịch Việt Nam

1.4 Phát triển sản phẩm du lịch theo hướng du lịch xanh, sản phẩm du

lịch đặc thù đi liền với kiểm soát chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố chiến lượcđối với nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến

1.5 Tăng cường các biện pháp quản lý phát triển điểm đến theo hướng:

đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh, tạo thuận lợi cho khách du lịch; tăng cường hợptác công-tư, tạo điều kiện hỗ trợ và phát huy vai trò doanh nghiệp, cộng đồng vàphát triển bền vững dựa trên sự cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và các mục tiêuvăn hóa, xã hội, môi trường

Các nước trong khu vực là đối thủ cạnh tranh của du lịch Việt Nam cóchính sách thị thực nhập cảnh rất thông thoáng Để tạo thuận tiện cho khách dulịch nhiều quốc gia thực hiện miễn thị thực nhập cảnh, đơn giản hóa thủ tục, ứngdụng công nghệ mạng cấp thị thực qua mạng, thị thực tại cửa khẩu: Singapore

đã miễn thị thực cho công dân của trên 150 quốc gia và vùng lãnh thổ; Malaysiamiễn thị thực nhập cảnh cho công dân của 155 quốc gia và vùng lãnh thổ; TháiLan áp dụng miễn thị thực cho công dân của 55 nước, cấp thị thực tại cửa khẩucho công dân 28 nước tại 24 cửa khẩu; Thái Lan và Campuchia đã hợp tác thựchiện chính sách thị thực chung Campuchia, Indonesia, Myanmar và Philippines

đã ký ý định thư về thiết lập hệ thống thị thực chung linh hoạt (6/2013); TrungQuốc đã miễn thị thực trong vòng 72 giờ cho công dân 51 nước quá cảnh tại BắcKinh, Thượng Hải, Tứ Xuyên, Quảng Châu, Trùng Khánh, Đại Liên và ThẩmDương

2 Những yếu tố toàn cầu và trong nước tác động tới du lịch Việt Nam

Trang 24

2.1 Khủng khoảng kinh tế năm 2009 kéo theo tái cơ cấu kinh tế toàn cầu

và trong nước tác động tới cơ cấu đầu tư và chi tiêu du lịch, ảnh hưởng các dịch

vụ trong nước, thay đổi dòng vốn đầu tư và nhu cầu tiêu dùng của các thị trườngmục tiêu ngoài nước

2.2 Tình hình an ninh, chính trị, an toàn:

Sau những biến cố xung đột chính trị, khủng bố làm cho sự an toàn chocác chuyến đi du lịch trở lên đáng lo ngại; quan hệ ngoại giao căng thẳng giữacác quốc gia như Trung Quốc-Hàn Quốc-Nhật Bản do xung đột trên biển HoaĐông tạo ra những xu hướng dòng kháchchuyển dịch sang những điểm đếnthay thế an toàn hơn Đây là cơ hội đối với Việt Nam nổi lên là điểm đến mới,hấp dẫn, an toàn, thân thiện thay thế các điểm đến kém an toàn hơn từ đó đặt rayêu cầu đối với du lịch Việt Nam cần nâng cao năng lực đón tiếp khách đáp ứngnhững phân khúc thị trường này Mặt khác, tình hình phức tạp và bất ổn ở BiểnĐông có nguy cơ suy giảm nguồn khách từ thị trường Trung Quốc cũng như sựsuy giảm do lo ngại đối với các thị trường nguồn khác

2.3 Vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu:

Môi trường sinh thái ở Việt Nam được đánh giá là còn tương đối nguyên

sơ, có độ đa dạng sinh học cao Tuy nhiên, những năm gần đây do tác động củacông nghiệp hóa, tăng trưởng nóng, phát triển thiếu quy hoạch, thiếu tầm nhìn,làm cho chất lượng môi trường sinh thái suy giảm Bên cạnh đó, biến đổi khíhậu ngày càng có những biểu hiện bất thường, khó lường: nước biển dâng, triềucường khu vực ven biển, châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long; bão, lốc xoáy cócường độ mạnh; nhiệt độ nóng, lạnh cực đoan (tuyết ở Hà Giang, Lào Cai, LạngSơn) là những yếu tố đáng quan tâm đòi hỏi ngành du lịch phải có những biệnpháp chuẩn bị về năng lực để thích ứng, giảm thiểu những tác động tiêu cực vàchủ động đón nhận những tác động tích cực

2.4 Việc đưa vào vận hành các trung tâm kinh tế tại Phú Quốc (Kiên

Giang), Vân Phong (Khánh Hòa) và Vân Đồn (Quảng Ninh) dự kiến sẽ trở thànhcác cực tăng trưởng mới, có hiệu ứng lan tỏa, tạo động lực cho cả nền kinh tế,trong đó có thể mang đến sự thay đổi đáng kể cho phát triển du lịch, kéo theonhững nguồn khách trực tiếp và tạo ra những nguồn lợi mới

2.5 Trung Quốc đã trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, dự báo tăng

mạnh trong thời gian tới Khách du lịch Trung Quốc đang làm thay đổi bản đồ

du lịch quốc tế, trở thành thị trường nguồn quan trọng của nhiều quốc gia TrungQuốc là thị trường nguồn số 1 của Việt Nam Bất kể một sự thay đổi nào của thịtrường này sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với du lịch Việt Nam Việc phục vụ khách

du lịch Trung Quốc cũng có không ít thách thức về hiệu quả kinh doanh và sựđảm bảo tính bền vững tương tác hài hòa với các loại khách khác

2.6 Sau một giai đoạn bùng nổ khách du lịch Nga tới Thái Lan (những

năm cuối tập kỷ 90, đầu những năm 2000) xuất phát từ những vùng lạnh củaNga có sức mua, khả năng chi tiêu cao đang chuyển hướng tới vùng biển Nam

Trang 25

Trung Bộ của Việt Nam nghỉ dưỡng dài ngày Đây là cơ hội to lớn cho du lịchViệt Nam, nhưng cũng là thách thức khi số lượng hướng dẫn viên tiếng Ngakhông đủ đáp ứng và tâm lý thị hiếu của thị trường này cũng tạo áp lực và sựtương tác hài hòa với các loại khách khác trong cùng một điểm đến.

2.7 Du lịch tâm linh chiếm một tỷ trọng khá lớn trong nhu cầu du lịch nội

địa Trong số 32,5 triệu khách du lịch nội địa năm 2012, chỉ tính riêng số kháchđến các điểm tâm linh (chùa, đền, phủ, tòa thánh, lăng, tẩm, khu tưởng niệm) cókhoảng 13,5 triệu lượt, tương đương 41,5% Đây vừa là cơ hội và là thách thứcđối với Việt Nam trong chiến lược quản lý các điểm đến du lịch tâm linh mộtcách bền vững và quảng bá thương hiệu, nhất là sau Tuyên bố Ninh Bình tại Hộinghị du lịch tâm linh vì sự phát triển bền vững do Tổ chức Du lịch Thế giới(UNWTO) phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tại Ninh Bìnhtháng 11/2013

2.8 Vấn đề bảo tồn, giao lưu văn hóa và sắc tộc: văn hóa là nền tảng của

hoạt động du lịch Phát triển du lịch đặt ra yêu cầu bảo tồn văn hóa, đặc biệt lànhững giá trị văn hóa truyền thống, những di sản văn hóa của dân tộc Tuynhiên, thách thức đối với du lịch Việt Nam do nhiều nguyên nhân trong đó cóviệc bảo tồn không đúng cách làm sai giá trị, làm mới, bóp méo, tạo dựng, sânkhấu hóa, cóp nhặt, dập khuôn, thương mại hóa quá mức dẫn tới không pháthuy đúng giá trị văn hóa phục vụ du lịch Giao lưu văn hóa giữa khách du lịchvới cộng đồng dân cư bản địa cũng là vấn đề đáng quan tâm, đòi hỏi người dân

đủ năng lực, sự tự tôn văn hóa địa phương mình để chủ động giao lưu, bình đẳngvới khách; vừa bảo vệ được nền văn hóa bản địa, vừa tiếp thu được văn minhvừa mang lại những trải nghiệm cho du khách Đây là thách thức về nhận thức,quản lý điểm đến hướng tới những giá trị trải nghiệm văn hóa cho du khách

III Tình hình các thị trường nguồn khách du lịch của Việt Nam và các sản phẩm hàng không kết nối

1 Thị trường du lịch quốc tế

1.1 Thị trường khách du lịch Việt Nam - Trung Quốc

1.1.1 Thông tin cơ bản về Trung Quốc

Trung Quốc hiện tại là quốc gia có dân số đông nhất trên thế giới vớikhoảng 1,4 tỷ người Với chính sách một con, dân số Trung Quốc đang tăngtrưởng chậm lại và già hóa Hiện nay, một số độ tuổi có số lượng dân số đôngnhất là từ 20-35 tuổi và từ 40-55 tuổi

1.1.2 Khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam

- Trung Quốc hiện là thị trường gửi khách hàng đầu của du lịch Việt Nam.Năm 2017, khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam chiếm 31% thị phần kháchquốc tế đến Việt Nam với trên 4 triệu lượt khách, tăng 48,3% so với năm 2016.Một số năm gần đây đạt tỷ lệ tăng trưởng cao so với năm trước như năm 2010(74,46%), năm 2011 (56,5%), năm 2013 (33,5%), năm 2016 (54,8%)

Trang 26

- Thị trường khách du lịch Trung Quốc là thị trường nguồn quan trọngnhất của du lịch Việt Nam, cung cấp khoảng 30% tổng lượng khách du lịch quốc

tế đến Việt Nam Tuy nhiên, đây là thị trường có tốc độ tăng trưởng không ổnđịnh, khả năng chi tiêu chưa cao (bằng khoảng ½ so với mức bình quân 1 kháchoutbound Trung Quốc nói chung) và thời gian lưu trú chưa dài;

- Trong thời gian tới, khách du lịch tự do (FIT) có xu hướng tăng lênnhưng khách đoàn đi theo tour trọn gói vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số kháchTrung Quốc đến Việt Nam;

- Thời gian lưu trú và chi tiêu của khách du lịch Trung Quốc đến ViệtNam sẽ tăng lên do sự phát triển của các điểm đến mới ở miền Trung, NamTrung Bộ và Nam Bộ như Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, Tp Hồ Chí Minhcũng như nhu cầu mua sắm của khách Trung Quốc khi đi du lịch;

- Loại hình du lịch nghỉ dưỡng và mua sắm là những loại hình khách dulịch Trung Quốc ưa thích nhất khi đi du lịch Việt Nam trong thời gian tới, đặcbiệt khách đi bằng đường hàng không đến các điểm đến xa ở miền Trung vàmiền Nam

1.1.3 Khách du lịch Việt Nam đến Trung Quốc

- Năm 2016, lượng khách du lịch Việt Nam đến Trung Quốc đạt 3,16 triệulượt khách, là thị trường du lịch được lựa chọn hàng đầu cho khách du lịch Việt

Nam (nguồn: Tổ chức Du lịch thế giới, chỉ cập nhật hết năm 2016).

- Thị trường du lịch Trung Quốc là một trong những thị trường nguồnquan trọng thu hút khách du lịch Việt Nam với sự đa dạng về độ tuổi;

- Khách đoàn đi theo tour trọn gói vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số kháchViệt Nam đến Trung Quốc Khách du lịch tự do (FIT) đang dần tăng lên với nhucầu kết hợp du lịch và kinh doanh;

- Điểm đến tại Trung Quốc trải rộng trên toàn lãnh thổ với các điểm dulịch kết hợp mua sắm được kết nối với nhau thành các tuyến du lịch thống nhất,luôn được làm mới

1.1.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Trung Quốc a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 8/3/1992 (Hiệp định).Ngoài ra, Việt Nam và Trung Quốc đều tham gia ký kết, phê duyệt Hiệp địnhvận tải hàng không giữa Chính phủ các quốc gia thành viên Hiệp hội các quốcgia Đông Nam Á (ASEAN) và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

ký ngày 12/11/2010 (ATA-AC)

Theo quy định hiện tại, các hãng hàng không chỉ định của mỗi bên đượcphép:

Trang 27

- Khai thác không hạn chế giữa các điểm tại hai nước (không hạn chếthương quyền 3, 4);

- Khai thác không hạn chế thương quyền 5 giữa các điểm tại Việt Nam(trừ Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh) và 10 điểm tại ASEAN (đối với phía TrungQuốc) và giữa 28 điểm tại Trung Quốc (trừ Bắc Kinh, Thượng Hải, QuảngChâu, Côn Minh) và 10 điểm tại ASEAN

- Bên cạnh đó, trong trường hợp các hãng hàng không có nhu cầu khaithác các chuyến bay quốc tế từ các điểm tại Trung Quốc đến các cảng hàngkhông của Việt Nam chưa công bố quốc tế, các cơ quan chức năng Việt Nam(công an, hải quan, kiểm dịch) có thể xem xét, phối hợp để tổ chức tiếp nhậnhoạt động bay quốc tế đi/đến

- 03 hãng hàng không Việt Nam khai thác 28 đường bay từ 05 điểm tạiViệt Nam (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang và Phú Quốc) đến 17điểm tại Trung Quốc (Bắc Kinh, Quảng Châu, Tam Á, Côn Minh, Nam Kinh,Thượng Hải, Đại Liên, Thành Đô, Thâm Quyến, Hàng Châu, Thiên Tân, Ninh

Ba, Vũ Hán, Tây An, Hợp Phì, Ôn Châu) với tổng tần suất đạt 140 chuyến/tuần

Năm 2017, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt trên 2,2triệu lượt hành khách tăng gần 58% so với năm 2016 Thị phần vận chuyển củacác hãng hàng không Việt Nam đạt gần 45% với hệ số sử dụng ghế trung bìnhtrên 80%

c) Các khó khăn đối với hoạt động hàng không

Trong kế hoạch mở rộng hoạt động hàng không đến Trung Quốc, các hãnghàng không Việt Nam thường phải đối mặt với các vấn đề từ phía Nhà chứctrách hàng không Trung Quốc, cụ thể:

- Vấn đề giờ hạ cất cánh (slot) tại các sân bay Trung Quốc:

Các hãng HKVN gặp nhiều khó khăn trong việc xin slot tại các sân bayTrung Quốc, đặc biệt là các sân bay cửa ngõ tại Bắc Kinh, Thượng Hải, QuảngChâu, Thành Đô, Côn Minh: phía Trung Quốc chỉ cấp slot sau 22h00, không khảthi đối với hoạt động vận chuyển khách du lịch

- Vấn đề cấp phép bay:

Trang 28

Đối với các đường bay mới và một số chuyến bay thuê chuyến, phép baychỉ được cấp sát ngày chuyển mùa.

- Vấn đề đường bay không lưu:

Phía Trung Quốc thường yêu cầu hãng hàng không bay theo các đườngbay không lưu (ATS route) dài hơn so với đề nghị của hãng khiến tăng thời gianbay, tăng chi phí, giảm hiệu quả khai thác

1.2 Thị trường khách du lịch Việt Nam - Hàn Quốc

1.2.1 Thông tin cơ bản về Hàn Quốc

Hàn Quốc là nước có dân số đang già hóa Độ tuổi có số lượng dân sốđông nhất là từ 40-60 tuổi Dân số trong độ tuổi dưới 14 tuổi thấp

1.2.2 Khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam

- Năm 2017, khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam đạt 2,42 triệu lượtkhách, tăng 56,4% so với năm 2016, đứng thứ hai sau khách Trung Quốc về sốlượng khách đến Việt Nam

- Khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam trong 10 năm qua có tốc độ tăngtrưởng nhanh, trung bình đạt 15%/năm Về số lượng, khách du lịch Hàn Quốchiện chỉ đứng thứ hai sau Trung Quốc và có xu hướng tiếp tục tăng trưởngnhanh trong thời gian tới

- Một số phân khúc thị trường như khách du lịch nghỉ dưỡng, chơi golf,khách nữ thanh niên và trung niên đến Việt Nam sẽ xu hướng tăng cao

- Các điểm đến du lịch biển, du lịch di sản và các thành phố lớn như HàNội, Hạ Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Khánh Hòa tiếp tục là cácđiểm đến thu hút khách du lịch Hàn Quốc trong thời gian tới

1.2.3 Khách du lịch Việt Nam đến Hàn Quốc

- Năm 2016, lượng khách du lịch Việt Nam đến Hàn Quốc đạt 251,4

nghìn lượt khách (nguồn: Tổ chức Du lịch thế giới, chỉ cập nhật hết năm 2016).

- Từ khi Chính phủ Hàn Quốc nới lỏng điều kiện cấp visa du lịch chocông dân Việt Nam, thị trường du lịch Hàn Quốc trong những năm gần đây đãtrở thành một trong những thị trường nguồn quan trọng thu hút khách du lịchViệt Nam;

- Khách đoàn đi theo tour trọn gói vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số kháchViệt Nam đến Hàn Quốc Khách du lịch tự do theo nhóm gia đình, bạn bè (FIT)đang dần tăng lên với nhu cầu kết hợp du lịch, mua sắm kinh doanh ;

- Điểm đến tại Hàn Quốc tập trung 2 thành phố lớn là Seoul và Jeju cácđiểm du lịch, bao gồm cả du lịch văn hóa tới các phim trường, kết hợp trung tâmmua sắm được kết nối với nhau thành các tuyến du lịch thống nhất

1.2.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Hàn Quốc a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Trang 29

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ Đại hàn dân quốc về vận chuyển hàng không giữa và qua lãnh thổ hainước ký ngày 13/5/1993.

Hiện tại, các hãng hàng không hai nước được phép:

- Khai thác không hạn chế về tải cung ứng giữa hai nước (tự do hóathương quyền 3, 4);

- Khai thác thương quyền 5 với tần suất 3 chuyến/tuần giữa Hàn Quốc và

1 điểm xuyên lục địa bất kỳ trừ Lốtx An-giơ-létx và Niu Oóc (đối với phía ViệtNam) và 3 chuyến/tuần giữa Việt Nam tới 1 điểm xuyên lục địa bất kỳ trừ Pa-ri

và Phăng-phuốc;

- Bên cạnh đó, trong trường hợp các hãng hàng không có nhu cầu khaithác các chuyến bay quốc tế từ các điểm tại Hàn Quốc đến các cảng hàng khôngcủa Việt Nam chưa được công bố quốc tế, các cơ quan chức năng Việt Nam(công an, hải quan, kiểm dịch) có thể xem xét, phối hợp để tổ chức tiếp nhậnhoạt động bay quốc tế đi/đến

- 02 hãng hàng không Việt Nam là Vietnam Airlines và Vietjet Air khaithác 05 đường bay từ 03 điểm tại Việt Nam (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, ĐàNẵng) đến 02 điểm tại Hàn Quốc (In-chơn, Pu-san) với tổng tần suất đạt 66chuyến/chiều/tuần

Năm 2017, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt trên 4triệu lượt hành khách tăng 58,5% so với năm 2016 Thị phần vận chuyển của cáchãng hàng không Việt Nam đạt 30% với hệ số sử dụng ghế trung bình 77%

1.3 Thị trường khách du lịch Việt Nam - Nhật Bản

1.3.1 Thông tin cơ bản về Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia có đặc điểm dân số già Độ tuổi có số lượng dân sốđông nhất là từ 35-50 tuổi và từ 60-75 tuổi

1.3.2 Khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam

- Năm 2017, khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam đạt gần 800 nghìn lượtkhách, tăng 7,8% so với năm 2016, đứng thứ ba sau khách Trung Quốc và HànQuốc về số lượng khách đến Việt Nam

- Khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam có sự tăng trưởng ổn định tuy tốc

Trang 30

- Miền Trung Việt Nam là điểm đến có tốc độ tăng trưởng khách du lịchNhật Bản cao nhất so với các địa phương khác trong cả nước do sự thuận tiện vềđường bay trực tiếp, sự hấp dẫn của sản phẩm du lịch Nha Trang, Phú Quốc,Ninh Bình sẽ là những điểm đến thu hút nhiều khách du lịch Nhật Bản bên cạnhcác trung tâm du lịch, các điểm đến đã nổi tiếng với khách Nhật Bản như thànhphố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hạ Long…

- Về phân đoạn theo lứa tuổi và giới tính, du lịch học đường, khách nữ(đặc biệt là thanh niên và trung niên làm việc văn phòng), người cao tuổi sẽ làcác phân đoạn tăng trưởng mạnh trong thời gian tới, hướng vào các sản phẩm,dịch vụ mang tính trải nghiệm cao

1.3.3 Khách du lịch Việt Nam đến Nhật Bản

- Năm 2016, lượng khách du lịch Việt Nam đến Nhật Bản đạt 233,8 nghìn

lượt khách (nguồn: Tổ chức Du lịch thế giới, chỉ cập nhật hết năm 2016).

- Trong các năm gần đây, thị trường du lịch Nhật Bản đã trở thành mộttrong những thị trường nguồn quan trọng thu hút khách du lịch Việt Nam;

- Khách đoàn đi theo tour trọn gói vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số kháchViệt Nam đến Nhật Bản Khách du lịch tự do theo nhóm gia đình, bạn bè (FIT)đang dần tăng lên với nhu cầu kết hợp du lịch, mua sắm ;

- Điểm đến tại Nhật Bản tập trung 2 trung tâm lớn là Tokyo và Osaka, từ

đó kết hợp du lịch văn hóa, khám phá tới các điểm khác tại Nhật Bản như cố đôKyoto, ngắm núi Phú Sỹ, thành phố Kobe với các sản phẩm du lịch ngắm cảnh(đặc biệt là ngắm hoa anh đào vào mùa xuân), khám phá lịch sử kết hợp trungtâm mua sắm với các sản phẩm chất lượng cao được người tiêu dùng Việt Namrất ưa chuộng

1.3.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Nhật Bản a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ Nhật Bản về Vận chuyển hàng không (Hiệp định) được ký chính thứcngày 23/5/1994

Theo các thỏa thuận hiện tại, các hãng hàng không hai nước được phép:

- Khai thác không hạn chế giữa các điểm tại Việt Nam và các điểm tạiNhật Bản (trừ Ha-nê-đa-Tô-ki-ô) Tải cung ứng được phép giữa Việt Nam vàHa-nê-đa là 2 chuyến/ngày;

- Khai thác không hạn chế thương quyền 5 qua các điểm tại Nhật Bản trừTô-ki-ô đối với cả 2 phía;

- Bên cạnh đó, trong trường hợp các hãng hàng không có nhu cầu khaithác các chuyến bay quốc tế từ các điểm tại Nhật Bản đến các cảng hàng khôngcủa Việt Nam chưa được công bố quốc tế, các cơ quan chức năng Việt Nam

Trang 31

(công an, hải quan, kiểm dịch) có thể xem xét, phối hợp để tổ chức tiếp nhậnhoạt động bay quốc tế đi/đến.

- 01 hãng hàng không Việt Nam là Vietnam Airlines khai thác 10 đườngbay từ 03 điểm tại Việt Nam (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) đến 4 điểmtại Nhật Bản (Tô-ki-ô (Na-ri-ta và Ha-nê-đa), Na-gôi-a, Phu-cu-ô-ca và Ô-sa-ka)với tổng tần suất đạt 66 chuyến/chiều/tuần

Năm 2017, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt trên1,94 triệu lượt hành khách tăng 18,6% so với năm 2016 với hệ số sử dụng ghếtrung bình xấp xỉ 80% Các hãng hàng không Việt Nam vận chuyển đạt 1,28triệu lượt hành khách chiếm thị phần vận chuyển đạt gần 66% với hệ số sử dụngghế trung bình trên 82,2%

c) Các khó khăn đối với hoạt động hàng không

Trong các năm trở lại đây, các hãng HKVN luôn có kế hoạch mở rộngkhai thác đến nhiều điểm tại Nhật Bản thông qua việc kết nối chặng bay nội địatại sân bay Ha-nê-đa Tuy nhiên, cho đến nay, tải cung ứng được phép đến Ha-nê-đa vẫn bị hạn chế với tần suất 1 chuyến/ngày vào giờ ban ngày và 1chuyến/ngày vào ban đêm, không đủ đáp ứng nhu cầu tăng khai thác đến NhậtBản của các hãng hàng không hai nước

1.4 Thị trường khách du lịch Việt Nam - Thái Lan

1.4.1 Thông tin cơ bản về Thái Lan

Thái Lan là nước có dân số trẻ, tỷ lệ dân số đông nhất trong độ tuổi từ 30đến 60

1.4.2 Khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam

- Thái Lan là một trong những nước gửi khách đến Việt Nam đông nhấttrong số các nước ASEAN, chỉ sau Ma-lai-xi-a Năm 2017, khách Thái Lan đếnViệt Nam đạt 301,6 nghìn lượt khách, tăng 13% so với năm 2016

- Với việc hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và việc tự do đilại trong ASEAN được mở rộng, trong thời gian tới, khách du lịch Thái Lan đếnViệt Nam dự báo sẽ tăng trở lại

- Sự phát triển và mở rộng của hàng không, đặc biệt là các hãng hàngkhông giá rẻ cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, internet, khách TháiLan, đặc biệt là khách trẻ, đi du lịch tự do đến Việt Nam sẽ tăng lên

Trang 32

- Các điểm đến là các trung tâm du lịch như thành phố Hồ Chí Minh, HàNội, Đà Nẵng, Hội An, Hạ Long vẫn là các điểm thu hút khách du lịch Thái Lan

do tâm lý của khách Thái thích các hoạt động giải trí, mua sắm

- Ngoài ra, khách MICE từ Thái Lan đến Việt Nam cũng được dự báo sẽtăng trưởng nhanh trong thời gian tới

1.4.3 Khách du lịch Việt Nam đến Thái Lan

- Năm 2016, lượng khách du lịch Việt Nam đến Thái Lan đạt 863,8 nghìnlượt khách, đứng thứ 2 trong số các thị trường gửi khách từ Việt Nam, sau Trung

Quốc (nguồn: Tổ chức Du lịch thế giới, chỉ cập nhật hết năm 2016).

- Từ nhiều năm qua, thị trường du lịch Thái Lan luôn là một trong nhữngthị trường nguồn quan trọng nhất thu hút khách du lịch Việt Nam với ưu thế vềkhoảng cách ngắn, chi phí thấp, sản phẩm du lịch đa dạng, hàng hóa rẻ

- Tỷ lệ khách đoàn đi theo tour trọn gói cũng như khách du lịch tự do theonhóm gia đình, bạn bè (FIT) đang dần tương đồng do sự tăng cường khai tháccủa nhiều hãng hàng không chi phí thấp, sự thuận tiện trong việc đặt khách sạnqua mạng

1.4.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Thái Lan a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ Vương quốc Thái Lan về vận chuyển hàng không giữa và qua lãnhthổ hai nước ký ngày 11/01/1978

Ngoài ra, cả Việt Nam và Thái Lan đều đã tham gia ký kết, phê duyệt cácHiệp định hàng không đa biên ASEAN và ASEAN-Trung Quốc, cụ thể:

+ Hiệp định đa biên về tự do hoá hoàn toàn vận chuyển hàng hoá bằngđường hàng không ASEAN (MAFLAS)

+ Hiệp định đa biên về vận chuyển hàng không ASEAN (MAAS)

+ Hiệp định đa biên về tự do hoá hoàn toàn vận chuyển hành khách bằngđường hàng không ASEAN (MAFLPAS)

+ Hiệp định vận chuyển hàng không ASEAN-Trung Quốc (ATA-AC)

- Theo các thoả thuận đa biên nêu trên, các hãng hàng chỉ định của hainước đã được khai thác không hạn chế giữa Việt Nam và Thái Lan, thươngquyền 5 trong khuôn khổ các quốc gia ASEAN

- Đối với việc khai thác thương quyền 5 giữa Việt Nam, Thái Lan vàTrung Quốc (theo ATA-AC và các Nghị định thư thực hiện), các hãng hàngkhông Thái Lan được:

(i) Khai thác không hạn chế từ Thái Lan qua bất kỳ điểm nào tại Việt Nam(ngoài Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh) đến 28 điểm đến xác định của Trung Quốc;

Trang 33

(ii) Khai thác với tần suất 14 chuyến/tuần bằng bất kỳ loại tàu bay nào từThái Lan qua bất kỳ điểm nào tại Việt Nam (ngoài Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh)đến 10 điểm đến xác định của Trung Quốc và tới điểm quá bất kỳ ngoài ASEAN

Tp Hồ Chí Minh) đến Băng-cốc với tổng tần suất đạt 84 chuyến/chiều/tuần

Năm 2017, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt trên 2,6triệu lượt hành khách tăng 26,2% so với năm 2016 Thị phần vận chuyển của cáchãng hàng không Việt Nam đạt 41,8% với hệ số sử dụng ghế trung bình 77%

1.5 Thị trường khách du lịch Việt Nam - Ma-lai-xia

1.5.1 Thông tin cơ bản về Ma-lai-xia

Ma-lai-xi-a là quốc gia có số đông dân số theo đạo Hồi, dân số trẻ với tỷ

lệ đông nhất trong độ tuổi từ 15 đến 45

1.5.2 Khách du lịch Ma-lai-xia đến Việt Nam

- Ma-lai-xia là nước gửi khách đến Việt Nam đông nhất trong số các nướcASEAN Năm 2017, khách Ma-lai-xia đến Việt Nam đạt 480 nghìn lượt khách,tăng 18% so với năm 2016

- Với việc hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và việc tự do đilại trong ASEAN được mở rộng, trong thời gian tới, khách du lịch Ma-lai-xiađến Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng

- Sự phát triển và mở rộng của hàng không, đặc biệt là các hãng hàngkhông giá rẻ cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, internet, khách Ma-lai-xia, đặc biệt là khách trẻ, đi du lịch tự do đến Việt Nam sẽ tăng lên

Trang 34

- Các thành phố lớn và trung tâm du lịch lớn của Việt Nam vẫn là cácđiểm đến chủ yếu của khách du lịch Ma-lai-xi-a do sở thích mua sắm, giải trí vàđặc biệt làm có thể cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch theo đạo Hồi.

1.5.3 Khách du lịch Việt Nam đến Ma-lai-xia

- Năm 2016, lượng khách du lịch Việt Nam đến Ma-lai-xia đạt trên 400

nghìn lượt khách (nguồn: Tổ chức Du lịch thế giới, chỉ cập nhật hết năm 2016).

- Từ nhiều năm qua, thị trường du lịch Ma-lai-xia luôn là một trong nhữngthị trường nguồn quan trọng thu hút khách du lịch Việt Nam với ưu thế vềkhoảng cách ngắn, chi phí thấp, sản phẩm du lịch đa dạng, hàng hóa rẻ

- Tỷ lệ khách đoàn đi theo tour trọn gói cũng như khách du lịch tự do theonhóm gia đình, bạn bè (FIT) đang dần tương đồng do sự tăng cường khai tháccủa nhiều hãng hàng không chi phí thấp, sự thuận tiện trong việc đặt khách sạnqua mạng

1.4.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Ma-lai-xia a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ Ma-lai-xi-a về vận chuyển hàng không giữa và qua lãnh thổ hai nước

+ Hiệp định đa biên về vận chuyển hàng không ASEAN (MAAS)

+ Hiệp định đa biên về tự do hoá hoàn toàn vận chuyển hành khách bằngđường hàng không ASEAN (MAFLPAS)

+ Hiệp định vận chuyển hàng không ASEAN-Trung Quốc (ATA-AC)

- Theo các thoả thuận đa biên nêu trên, các hãng hàng chỉ định của hainước đã được khai thác không hạn chế giữa Việt Nam và Ma-lai-xi-a, thươngquyền 5 trong khuôn khổ các quốc gia ASEAN

- Đối với việc khai thác thương quyền 5 giữa Việt Nam, Ma-lai-xi-a vàTrung Quốc (theo ATA-AC và các Nghị định thư thực hiện), các hãng hàngkhông Ma-lai-xi-a được:

(i) Khai thác không hạn chế từ Ma-lai-xi-a qua bất kỳ điểm nào tại ViệtNam (ngoài Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh) đến 28 điểm đến xác định của TrungQuốc; và

(ii) Khai thác với tần suất 14 chuyến/tuần bằng bất kỳ loại tàu bay nào từMa-lai-xi-a qua bất kỳ điểm nào tại Việt Nam (ngoài Hà Nội và Tp Hồ Chí

Trang 35

Minh) đến 10 điểm đến xác định của Trung Quốc và tới điểm quá bất kỳ ngoàiASEAN và Trung Quốc.

Các hãng hàng không của Việt Nam cũng có quyền tương tự khi khai thácthương quyền 5 giữa Ma-lai-xi-a và Trung Quốc

- Bên cạnh đó, trong trường hợp các hãng hàng không có nhu cầu khaithác các chuyến bay quốc tế từ các điểm tại Hàn Quốc đến các cảng hàng khôngcủa Việt Nam chưa được công bố quốc tế, các cơ quan chức năng Việt Nam(công an, hải quan, kiểm dịch) có thể xem xét, phối hợp để tổ chức tiếp nhậnhoạt động bay quốc tế đi/đến

- 02 hãng hàng không Việt Nam là Vietnam Airlines và Vietjet Air khaithác 02 đường bay từ 02 điểm tại Việt Nam (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh) đếnKuala Lumpur với tổng tần suất đạt 28 chuyến/chiều/tuần

Năm 2017, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt trên1,73 triệu lượt hành khách tăng 28,9% so với năm 2016, hệ số sử dụng ghế trungbình đạt 76%

1.6 Thị trường khách du lịch Việt Nam - Singapore

1.6.1 Thông tin cơ bản về Singapore

Singapore là quốc đảo số đông dân số theo đạo Phật, đạo Hồi, Kito giáo,với tỷ lệ tuổi trung bình là 40,5 tuổi và tỷ lệ ông nhất trong độ tuổi từ 15 đến 64

là 77%

1.6.2 Khách du lịch Singapore đến Việt Nam

- Singapore là một trong ba nước Đông Nam Á gửi khách đến Việt Namđông nhất trong số các nước ASEAN Năm 2017, khách Singapore đến ViệtNam đạt 277 nghìn lượt khách, tăng 8% so với năm 2016

- Với việc hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và việc tự do đilại trong ASEAN được mở rộng, trong thời gian tới, khách du lịch Singapoređến Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng

- Sự phát triển và mở rộng của hàng không, đặc biệt là các hãng hàngkhông giá rẻ cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, internet, kháchSingapore, đặc biệt là khách trẻ, đi du lịch tự do đến Việt Nam sẽ tăng lên

- Địa điểm ưu thích khách du lịch Singapore là những bãi biển tại miền

Trang 36

1.6.3 Khách du lịch Việt Nam đến Singapore

- Năm 2017, lượng khách du lịch Việt Nam đến Singapore đạt trên 530

nghìn lượt khách, tăng 13% so với năm 2016 (nguồn: Tổng cục Du lịch

Singapore).

- Thị trường du lịch Singapore luôn là một trong những thị trường nguồnquan trọng thu hút khách du lịch Việt Nam với ưu thế về khoảng cách ngắn, sảnphẩm du lịch đa dạng, hàng hóa đa dạng và chất lượng cao

- Tỷ lệ khách du lịch tự đi, tự do theo nhóm, gia đình đang tăng nhanhchóng trong những năm trở lại đây do tăng cường khai thác của nhiều hãng hàngkhông chi phí thấp, sự thuận tiện trong việc đặt khách sạn qua mạng và hệ thốnggiao thông công cộng thuận tiện

- Khách du lịch Việt Nam đến Singapore chủ yếu là du lịch nghỉ dưỡngkết hợp chữa bệnh, mua sắm

1.6.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Singapore a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Singapore ký ngày 20/4/1992

Ngoài ra, cả Việt Nam và Singapore đều đã tham gia ký kết, phê duyệt cácHiệp định hàng không đa biên ASEAN và ASEAN-Trung Quốc, cụ thể:

+ Hiệp định đa biên về tự do hoá hoàn toàn vận chuyển hàng hoá bằngđường hàng không ASEAN (MAFLAS)

+ Hiệp định đa biên về vận chuyển hàng không ASEAN (MAAS)

+ Hiệp định đa biên về tự do hoá hoàn toàn vận chuyển hành khách bằngđường hàng không ASEAN (MAFLPAS)

+ Hiệp định vận chuyển hàng không ASEAN-Trung Quốc (ATA-AC).Theo các thoả thuận đa biên nêu trên, các hãng hàng chỉ định của hainước đã được khai thác không hạn chế giữa Việt Nam và Singapore, thươngquyền 5 trong khuôn khổ các quốc gia ASEAN

Đối với việc khai thác thương quyền 5 giữa Việt Nam, Singapore vàTrung Quốc (theo ATA-AC và các Nghị định thư thực hiện), các hãng hàngkhông Singapore được:

+ Khai thác không hạn chế từ Singapore qua bất kỳ điểm nào tại Việt Nam(ngoài Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh) đến 28 điểm đến xác định của Trung Quốc;

+ Khai thác với tần suất 14 chuyến/tuần bằng bất kỳ loại tàu bay nào từThái Lan qua bất kỳ điểm nào tại Việt Nam (ngoài Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh)đến 10 điểm đến xác định của Trung Quốc và tới điểm quá bất kỳ ngoài ASEAN

và Trung Quốc

Trang 37

Các hãng hàng không của Việt Nam cũng có quyền tương tự khi khai thácthương quyền 5 giữa Singapore và Trung Quốc.

- 03 hãng hàng không Việt Nam là Vietnam Airlines, Vietjet Air và JetstarPacific Airlines khai thác 02 đường bay từ 02 điểm tại Việt Nam (Hà Nội, Tp

Hồ Chí Minh) đến Singapore với tổng tần suất đạt 63 chuyến/chiều/tuần

Năm 2017, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt xấp xỉ2,48 triệu lượt hành khách, bằng với năm 2016, hệ số sử dụng ghế trung bình đạt79,4%

1.7 Thị trường nguồn khách Châu Âu

1.7.1 Thị trường khách du lịch Việt Nam-Pháp

1.7.1.1 Thông tin cơ bản về Pháp

Dân số Pháp ở độ tuổi trung niên từ 40 đến 54 chiếm tỷ lệ cao nhất ở cảnam giới và nữ giới

1.7.1.2 Khách du lịch Pháp đến Việt Nam

- Năm 2017, sản lượng khách du lịch Pháp đến Việt Nam là 255 nghìnngười, tăng 6% so với năm 2016

- Người Pháp được coi là những con người lịch sự, thông minh, khéo léo

và thích đi du lịch Khi đi du lịch, người Pháp luôn đòi hỏi phải được phục vụtận tình, chu đáo

- Khách Pháp thường chọn những khách sạn từ 3-4 sao hoặc các kiểu nhànghỉ giải trí để lưu trú Bởi chỉ có ở đây họ mới có cảm giác an toàn NgườiPháp coi trọng sự riêng tư của cuộc sống gia đình Họ thường hay chiêu đãi bạn

bè ở các nhà hàng Chỉ đối với những người đặc biệt thân tình mới tổ chức chiêuđãi tại nhà Do vậy, họ cũng không thích ăn cùng với người lạ vì cảm thấy khótiếp xúc, không tự nhiên khi ăn và nói chuyện, mà thường thích phục vụ ăn uốngngay tại phòng

- Khi đi du lịch, người Pháp thích tìm hiểu, khám phá văn hóa bản địa, cáccông trình kiến trúc, nghệ thuật, các di sản thế giới, các danh lam thắng cảnh vàđặc biệt là thích tìm hiểu văn hóa ẩm thực của điểm đến

- Người Pháp có thời gian nghỉ ngơi khoảng 5 tuần mỗi năm Trong đó có

3 tuần nghỉ rơi vào tháng 8 và 1 tuần nghỉ vào tháng 2 và 1 tuần vào tháng 4

Trang 38

Vào các khoảng thời gian này, họ thường đi du lịch Tuy nhiên, họ lại chỉ dành11% trong tổng số thời gian nghỉ của mình để đi du lịch nước ngoài.

1.7.1.3 Khách du lịch Việt Nam đến Pháp

- Năm 2017, lượng khách du lịch Việt Nam đến Pháp đạt trên … nghìn

lượt khách, tăng % so với năm 2016 (nguồn: Tổng cục Du lịch).

1.7.1.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Pháp

a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định về vận chuyển hàng không dân dụng giữa Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp kýngày 14/4/1977

Theo các thỏa thuận hiện tại, các hãng hàng không mỗi bên được phépkhai thác các đường bay giữa hai nước (thương quyền 3, 4) với tần suất 8chuyến/tuần

Về khai thác thương quyền 5, các hãng hàng không Việt Nam được phépkhai thác thương quyền 5 qua Đu-bai và hãng hàng không Pháp được phép khaithác thương quyền 5 qua Băng-cốc

Năm 2016, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt gần

450 nghìn hành khách tăng 16% so với năm 2015 Thị phần vận chuyển của cáchãng hàng không Việt Nam đạt 72,8% với hệ số sử dụng ghế trung bình luôn đạtxấp xỉ 100%

c) Các khó khăn của hoạt động hàng không

Với việc thỏa thuận khai thác từ 2010 chỉ cho phép mỗi bên khai thác vớitần suất 8 chuyến/tuần nên Vietnam Airlines không có cơ hội tăng tần suất dù đãđịnh hướng biến Pa-ri thành hub tại Tây Âu để kết nối khách giữa Việt Nam vàcác quốc gia Tây Âu qua cửa ngõ Pa-ri

1.7.2 Thị trường khách du lịch Việt Nam-Anh

1.7.2.1 Thông tin cơ bản về Anh

Anh là nước có dân số già, tỷ lệ người trong các nhóm tuổi từ 30-60 tuổichiếm tỷ lệ lớn

Trang 39

1.7.2.2 Khách du lịch Anh đến Việt Nam

- Sản lượng khách Anh đến Việt Nam năm 2017 đạt xấp xỉ 284 nghìnkhách, tăng 11,3% so với năm 2016

- Khách du lịch Anh với đặc điểm ưa thích mạo hiểm, khám phá thiênnhiên, văn hóa Việt Nam, đặc biệt là các điểm du lịch ở khu vực Nam Trung Bộ

và đồng bằng sông Cửu Long và coi Việt Nam là điểm đến còn mới, chưa cónhiều thông tin với khách Anh

- Thị trường khách du lịch Anh được xếp vào tốp những thị trường có khảnăng chi tiêu cao trên thế giới song đến Việt Nam, chi tiêu của thị trường so vớicác thị trường xa khác chủ yếu ở mức trung bình Người Anh đến Việt Nam tínhtoán chi tiêu chặt chẽ và thường đòi hỏi chất lượng sản phẩm dịch vụ phải tươngxứng với giá tiền và cũng rất quan tâm đến an ninh an toàn cũng như tính cộngđồng và phát triển bền vững khi trải nghiệm các dịch vụ du lịch

1.7.2.3 Khách du lịch Việt Nam đến Anh

Năm 2017, lượng khách du lịch Việt Nam đến Anh đạt …nghìn lượt

khách, tăng % so với năm 2016 (nguồn: Tổng cục Du lịch).

1.7.2.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Anh

a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len về vận chuyển hàng không

ký ngày 08/12/2011

Theo các thỏa thuận hiện tại, các hãng hàng không hai nước được phépkhai thác với tần suất 14 chuyến/tuần; mỗi bên được phép khai thác thươngquyền 5 tới các điểm giữa/điểm quá bất kỳ trừ các điểm tại Nhật Bản, Hàn Quốc

và Đài Bắc-Trung Quốc

b) Tình hình khai thác

Thị trường hàng không Việt Nam-Anh hiện chỉ có Vietnam Airlines củaViệt Nam khai thác 02 đường bay từ Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh đến Luân-đôncủa Anh với tổng tần suất đạt 7 chuyến/chiều/tuần

Năm 2017, tổng vận chuyển trên các đường bay giữa hai nước đạt trênxấp xỉ 150 nghìn lượt hành khách, bằng với năm 2016, hệ số sử dụng ghế trungbình đạt 92,5%

1.7.3 Thị trường khách du lịch Việt Nam-Nga

1.7.3.1 Thông tin cơ bản về Nga

Nga là nước có dân số đang già hóa với tốc độ nhanh Độ tuổi có số lượngdân số đông nhất là từ 30-60 tuổi

1.7.3.2 Khách du lịch Nga đến Việt Nam

Trang 40

- Việt Nam là một trong những địa điểm yêu thích nhất của khách du lịchNga trong số các nước ASEAN Năm 2017, khách Nga đến Việt Nam đạt 574nghìn lượt khách, tăng 32% so với năm 2016.

- Khách du lịch Nga là những người dễ tính, không yêu cầu quá cao vềchất lượng dịch vụ, thường đi du lịch theo hình thức trọn gói, dành thời gian tậptrung nghỉ ngơi, thư giãn và trải nghiệm các dịch vụ du lịch mà họ quan tâm

- Khách du lịch Nga thường rất quan tâm đến các dịch vụ thể thao du lịchbiển tại các điểm đến du lịch Tham gia và trải nghiệm các loại hình dịch vụ thểthao biển là yếu tố có tính quyết định tới việc lựa chọn điểm đến của khách dulịch Nga trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó khách du lịch Nga cũng rất quantâm đến các loại hình vui chơi giải trí và các sản phẩm du lịch bổ trợ tại cácđiểm đến

- Sở thích khách du lịch Nga là du lịch nghỉ dưỡng, đặc biệt là nghỉ dưỡngbiển Khi đi du lịch, khách du lịch Nga thường lựa chọn các điểm đến có nhiềukhu Resort, các khách sạn chất lượng cao để nghỉ dưỡng, đồng thời là dịp để họ

có điều kiện được sống gần gũi với thiên nhiên hơn, thoát khỏi cuộc sống tấpnập ở các khu đô thị mà họ phải chịu đựng thường xuyên

- Theo truyền thống, người Nga thường đi du lịch ra nước ngoài cùng vớigia đình Trong khi đi du lịch, du khách Nga rất thích mua đồ lưu niệm (lụa, mậtong, nữ trang vàng )

- Khách Nga đi du lịch chỉ biết ít hoặc không biết ngoại ngữ, vì vậy việchướng dẫn viên và những người phục vụ biết sử dụng tiếng Nga là tiêu chí sốmột trong việc chọn lựa tour du lịch

1.7.3.3 Khách du lịch Việt Nam đến Nga

- Năm 2017, lượng khách du lịch Việt Nam đến Nga đạt trên … nghìn

lượt khách, tăng % so với năm 2016 (nguồn: Tổng cục Du lịch).

1.7.3.4 Hoạt động vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Nga

a) Cơ sở pháp lý về hàng không dân dụng

Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27/5/1993

- Theo các thỏa thuận hiện tại, các hãng hàng không hai nước được phépkhai thác với tần suất 21 chuyến/tuần, trong đó tải cung ứng trên các đường bay

Hà Nội/Tp Hồ Chí Minh-Mát-xcơ-va không vượt quá 14 chuyến/tuần

Về quyền đường bay, hãng hàng không mỗi bên được phép khai thác tới 5điểm đến tại lãnh thổ bên kia

- Bên cạnh đó, trong trường hợp các hãng hàng không có nhu cầu khaithác các chuyến bay quốc tế từ các điểm tại Nga đến các cảng hàng không củaViệt Nam chưa được công bố quốc tế, các cơ quan chức năng Việt Nam (công

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w