1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG. SỔ TAY SINH VIÊN (Áp dụng khóa Đại học quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ)

109 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay sinh viên (Áp dụng khóa Đại học quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ)
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 8,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng áp dụng quy chế đào tạo theo hệ thốngtín chỉ đối với tất cả các ngành học trong toàn trường từ năm học 2013 – 2014 đến nay.Đây là một

Trang 1

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG



SỔ TAY SINH VIÊN

(Áp dụng các khóa Đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ)

Đà Nẵng - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

2 Phần I: Giới thiệu khái quát Trường Đại học TDTT Đà Nẵng 6

- Cơ cấu tổ chức quản lý của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng 7

3 Phần II: Quy định về đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học

TDTT Đà Nẵng

12

5 Phần IV: Quy chế, quy định về công tác học sinh – sinh viên 51

6 Phần V: Công tác Nghiên cứu khoa học của sinh viên

7 Phần VI: Hướng dẫn sinh viên xin kiến tập, thu học phí và hình thức nộp học phí, phúc

khảo điểm thi

8 Phần VII: Công tác Thông tin - Thư viện

80

9 Phần VIII: Các biểu mẫu dành cho sinh viên

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng áp dụng quy chế đào tạo theo hệ thốngtín chỉ đối với tất cả các ngành học trong toàn trường từ năm học (2013 – 2014) đến nay.Đây là một hình thức đào tạo tiên tiến đang được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới.Đào tạo theo tín chỉ là một quy trình đào tạo mềm dẻo, lấy người học làm trung tâm, tạo điềukiện cho sinh viên chủ động xây dựng kế hoạch học tập của mình: Đăng ký môn học, kéo dàihoặc rút ngắn thời gian của khóa học, học song hành hai chương trình

Để hoàn thành tốt việc học tập tại Trường, ngoài việc nhận được sự hướng dẫn từgiảng viên, cố vấn học tập, các phòng, khoa, trung tâm và các tổ chức đoàn thể, mỗi sinh viêncũng phải tự trang bị cho mình những kiến thức hết sức cơ bản liên quan đến quyền lợi, nghĩa

vụ của sinh viên, biết khai thác thông tin liên quan đến việc tổ chức học tập, cuộc sống củasinh viên

Trong cuốn Sổ tay này, chúng tôi mang đến cho các bạn thông điệp về sứ mạng, tầm nhìn, giá trị văn hóa và triết lý giáo dục của Nhà trường, đồng thời hướng dẫn một số phần trong

Quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Quy định của Trường Đại học Thể dục Thểthao Đà Nẵng: Chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật, các chương trình đào tạo, các quychế, quy định về thi và kiểm tra, quy định về nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả, quy định vềthôi học, điều kiện được chuyển trường, quy định làm khoá luận về xét công nhận tốt nghiệp,hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho sinh viên…

Chúng tôi hy vọng rằng cuốn “Sổ tay sinh viên” này sẽ là một người bạn gần gũi của

mỗi SV Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, các cán bộ quản lý, các nhà giáo củaTrường có thể căn cứ tài liệu này để chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện công tác quản lý đào tạo vàquản lý sinh viên

Chúng tôi mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp để cuốn “Sổ tay sinh viên”

ngày một hoàn thiện hơn./

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

Trang 4

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

DANANG UNIVERSITY OF PHYSICAL EDUCATION AND SPORTS

I KHÁI QUÁT CHUNG

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hoá, Thểthao và Du lịch, Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thể dục, thể thao cótrình độ đại học, sau đại học và trình độ thấp hơn về các ngành được cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền cho phép; nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thể dục thể thao nhằm nâng caochất lượng đào tạo Tiền thân của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng là trường Trung học TDTTTrung ương III, được thành lập ngày 13 tháng 12 năm 1977, được nâng cấp thành trường Caođẳng TDTT Đà Nẵng năm 1997, được Thủ tướng chính phủ quyết định nâng cấp thành TrườngĐại học TDTT III Đà Nẵng ngày 25 tháng 4 năm 2007 và được đổi tên thành Trường Đại họcTDTT Đà Nẵng theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ VHTTDL Đến nay, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã có lịch sử 40 năm xây dựng

và phát triển

Hiện nay quy mô đào tạo gần 3200 người học ở bậc đại học và sau đại học Bậc đại học

có 03 ngành đào tạo là: Quản lý TDTT, Huấn luyện thể thao và Giáo dục thể chất (trong dó,Trường đào tạo có 13 chuyên ngành hẹp gồm: Bơi lội, Điền kinh, Thể dục, Võ thuật, Bóng đá,Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ, Bóng ném, Cầu lông, Quần vợt, Cờ vua, Thể thao giải trí);Bấc sau đại học có 01 ngành là Khoa học giáo dục, Trường đang trình đề án đào tạo Tiến sĩ khoahọc giáo dục Ngoài các ngành trên, Trường còn được giao liên kết đào tạo cấp chứng chỉGDQPAN cho sinh viên của 27 trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP Đà Nẵng; mở các lớpbồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp và chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn tronglĩnh vực TDTT; Trường có quan hệ hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, giao lưu văn hóa vớicác nước bạn trong khu vực châu Á, châu Âu

1 Sứ mạng của Trường: "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có tư duy sáng tạo và

chủ động công tác trong lĩnh vực thể dục thể thao; thực hiện nghiên cứu khoa học góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế”.

2 Tầm nhìn của Trường: “Đến năm 2020, Trường trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên

cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cưng ứng dịch vụ về lĩnh vực thể dục thể thao có chất lượng, uy tín Phấn đấu đạt 100% giảng viên có trình đô sau đại học; phát triển vững mạnh trên các mặt cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên, cơ sở vật chất; Tiến hành các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của mạng lưới các trường đại học”.

3 Giá trị văn hóa: “Đoàn kết, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo”

4 Triết lý giáo dục: “Nhân văn, hội nhập, chất lượng và tin cậy”

Với những nỗ lực của cả tập thể qua nhiều giai đoạn phát triển, Trường Đại học Thể dụcThể thao Đà Nẵng đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba (năm 1997),Huân chương lao động hạng Nhì (năm 2007), Huân chương lao động hạng Nhất (2012) và nhiềuBằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của các Bộ ngành và thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 44 Đường Dũng Sỹ Thanh Khê – TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0511(2225945), 0511(3746631)

Fax: 0511(3759409) Website: http://www.upes3.edu.vn

Trang 5

2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức và hoạt động theo Quyết định số BVHTTDL ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao & Du lịch Quy chế tổ chức vàhoạt động ban hành theo quyết định số 908/QĐ-TDTTDN ngày 18/12/2008 của Hiệu trưởng nhàtrường

1281/QĐ-Cơ cấu tổ chức Bộ máy hành chính của nhà trường được thể hiện ở Sơ đồ sau:

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

- Huấn luyện thể thao

- Tại chức - Sau đại học

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng

- Trung tâm Thông tin - Thư viện

- TT Ngoại ngữ - Tin học

- Trạm y tế

TỔ CHỨC TRỰC THUỘC

Trang 6

3 BẬC HỌC, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO, CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng hiện có các Khoa, bộ môn đào tạo ngành Giáo dục thểchất, Quản lý TDTT và Huấn luyện thể thao; ngành Giáo dục thể chất đào tạo các chuyên ngành:Điền kinh, Thể dục, Bơi lội, Bóng đá, Cầu lông, Bóng rổ, Bóng bàn, Bóng chuyền, Bóng ném,

Cờ vua, Võ, Quần vợt, Thể thao giải trí

3.1 Bậc học

3.2 Phương thức đào tạo

 Chính quy tập trung, liên thông  Vừa làm vừa học

 Liên thông vừa làm vừa học

3.3 Đơn vị quản lý đào tạo

- Phòng Đào tạo: Quản lý đào tạo hệ chính quy bậc đại học.

- Khoa Tại chức sau đại học: Quản lý đào tạo hệ không chính quy và sau đại học.

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh: Tổ chức quản lý giảng dạy và cấp chứng chỉ

giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên

3.4 CÁC ĐỊA CHỈ CẦN BIẾT VÀ LIÊN HỆ

Khi cần giải quyết công việc, SV liên hệ trực tiếp với các đơn vị có chức năng sau đây:

+ Phòng Công tác sinh viên (P.CTSV): ĐT - 0236.2225945

- Phòng CTSV là đầu mối tiếp nhận, điều phối và giải đáp các yêu cầu, đơn, thư của SV

- Quản lý, thực hiện chế độ chính sách cho SV

- Theo dõi công tác đánh giá kết quả rèn luyện của SV

- Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân

- Tổ chức khám sức khoẻ cho SV theo quy định

- Xác nhận điểm rèn luyện của SV trong quá trình học tập tại trường

- Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật SV

- Theo dõi việc quản lý lớp SV

- Những công việc SV thường liên hệ:

+ Xin giấy giới thiệu, giấy xác nhận SV

+ Rút hồ sơ, giấy tờ

+ Xin nghỉ học có thời hạn, thôi học, du học

+ Thắc mắc về học bổng, chế độ chính sách

+ Liên hệ nhờ giúp đỡ để tổ chức một số hoạt động của SV

+ Phòng đào tạo (P ĐT) và Khoa Tại chức sau đại học (K.TC- SĐH)

- Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo

- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch đào tạo năm học, học kỳ

Trang 7

- Sắp xếp thời khóa biểu, sắp xếp lịch thi, điều phối giảng đường.

- Quản lý, đánh giá kết quả đào tạo hệ chính quy và không chính quy

- Cấp phát bằng, chứng chỉ cho SV

- Kết hợp với Khoa, bộ môn và một số phòng ban chức năng để tổ chức xét chuyển tiếp, thôi học, xét tốt nghiệp cho SV

- Tổ chức học lại

- Những công việc sinh viên thường liên hệ: Có vướng mắc về học tập, được Khoa, bộ môn

giới thiệu lên làm việc trực tiếp với Phòng, trung tâm và khoa, bộ môn

+ Phòng Tài vụ (P.TV) - Số ĐT: 0236.374.6990.

- Chi tiền khen thưởng, các loại học bổng cho SV

- Hoàn học phí: Thực hiện theo quy định của nhà trường

- Xác nhận đã đóng học phí (Mẫu kèm theo).

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phòng Tài vụ Trường đại học TDTT Đà Nẵng

Sinh viên: ………

Lớp: ………

Đã nộp học phí:

Số tiền:

Đà Nẵng, ngày…….tháng ……….năm 201

PHÒNG TÀI VỤ

- Nộp học phí tại phòng hoặc nộp qua Ngân hàng Những công việc sinh viên thường liên hệ: Học bổng, học phí

+ Trung tâm Thông tin - Thư viện

- Đăng tải các thông tin khoa học, sự kiện, tin tức trên trang Websites của trường để SV theo dõi

- Cập nhật liên tục điểm thi, lịch thi, thời khoá biểu, học phí lên trang Websites Trường để SV theo dõi

- Hướng dẫn kỹ thuật sử dụng Elearning

- Nơi lưu trữ và cung cấp các tài liệu, giáo trình phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học của SV và CBGV trường

- Tổ chức phòng đọc cho SV và CBGV trường

+ Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục

- Phối hợp với các phòng chức năng, khoa, bộ môn tổ chức thi kết thúc học kỳ, thi lại

- Quản lý, lưu trữ và bảo mật đề thi hết học phần, đề thi và bài thi tốt nghiệp

- Xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi hết học phần cho các ngành đào tạo

+ Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh

- Tổ chức, quản lý các hoạt động sinh hoạt của Đoàn viên thanh niên

- Phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội trong và ngoài trường

- Quản lý Đoàn viên TN

Trang 8

Những công việc sinh viên thường liên hệ:

Trang 9

4 LỊCH TIẾP SINH VIÊN VÀ PHỤ HUYNH SINH VIÊN

4.1 Tất cả các Phòng, Khoa, Bộ môn của nhà trường:

-Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 – 11 giờ 00 (Thứ 2 – T6)

Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 – 16 giờ 30 (Thứ 2 – T6)

4.2 Lưu ý trước khi đến phòng chức năng theo lịch tiếp SV

a) Xác định rõ ràng vấn đề cần giải quyết

b) Đọc kỹ các quy định có liên quan

c) Xem các mục hỏi – đáp trên diễn đàn

d) Tham khảo ý kiến cố vấn học tập

e) Gửi thư điện tử để hỏi (nếu không phải là việc cấp bách)

f) Đến theo đúng lịch tiếp SV, ghi đầy đủ vào các mẫu biểu liên quan đến công việc SVcần giải quyết

Khi có câu hỏi liên quan đến học vụ hoặc có ý kiến muốn đóng góp cho nhà trường,

- Đối thoại trực tiếp qua e-mail mạng Internet của nhà trường

- SV hoặc phụ huynh trực tiếp đăng ký gặp ban lãnh đạo các phòng chức năng thôngqua các thư ký Phòng Việc tiếp xúc được giải quyết ngay nếu thu xếp được hoặc sẽ hẹn lạibuổi khác./

Trang 10

-5 HƯỚNG DẪN SINH VIÊN XIN KIẾN TẬP, THU HỌC PHÍ VÀ HÌNH THỨC NỘP HỌC PHÍ, PHÚC KHẢO ĐIỂM THI VÀ NHỮNG THÔNG TIN VỀ THƯ VIỆN 5.1 Điều kiện SV xin giấy kiến tập ( TRẠM Y TẾ )

SV bị ốm, đau (nhẹ), trước giờ học 15 phút đến Trạm Y tế nhà trường báo cáo và xin giấykiến tập (kiến tập là nghỉ tập và được ngồi tại lớp xem, theo dõi lớp học)

+ Quyền lợi của sinh viên khi tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thân thể (BHTT);

5.2 QUY ĐỊNH THU BẢM HIỂM Y TẾ

Việc tham gia bảo hiểm y tế là bắt buộc đối với toàn thể sinh viên của nhà trường SV không tham gia tham gia bảo hiểm y tế sẽ không có tên trong danh sách thi và không được xét kết quả học tập:

5.3 Mức thu học phí và hình thức nộp học phí:

VT: ng/sinh viên/ tháng Thu 10

ĐVT: đồng/sinh viên/ tháng Thu 10 đồng/sinh viên/ tháng Thu 10 tháng/1 n m h c ăm học ọcSố

- Bằng chuyển khoản: Chuyển từ tài khoản thẻ thông qua máy ATM, từ tài khoản thẻ của

sinh viên ngân hàng trực tiếp trích nộp học phí cho nhà trường

- Bằng tiền mặt: Sinh viên trực tiếp đến các điểm giao dịch của ngân hàng EXIMBANKnộp tiền học phí vào tài khoản của nhà trường Sáng ngày thứ 2 – 4 – 6 hàng tuần: Từ 7 giờ 30đến 11 giờ SV nộp học phí trực tiếp tại phòng Tài vụ của nhà trường

- Thông tin về tài khoản của nhà trường: Trường đại học TDTT Đà Nẵng Tài khoản số

160014851008850 tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam- Chi nhành Hùng Vương Đà Nẵng

Trang 11

Yêu cầu sinh viên khi nộp tiền ghi đầy đủ thông tin: Họ tên, số tiền nộp, lớp, khóa, mã sốsinh viên.

-Thanh toán học bổng và trợ cấp xã hội cho sinh viên

Mỗi một sinh viên được mở một thẻ ATM đồng thời là thẻ sinh viên, sinh viên nộp vào tài khoảnthẻ để thực hiện giao dịch nộp học phí Đối với các khoản thanh toán học bổng và trợ cấp xã hộicho sinh viên được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản thẻ của sinh

viên./

Trang 15

Phần II HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

1 Chức năng của Phòng Đào tạo

1.1 Quản lý chương trình đào tạo

1.2 Quản lý kế hoạch, tiến độ đào tạo theo học kỳ, năm học, khóa học

1.3 Sắp xếp thời khóa biểu, lịch thi, điều phối giảng đường

1.4 Quản lý kết quả đào tạo của hệ chính quy

1.5 Cấp phát bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận kết quả học tập

1.6 Tổ chức học lại, học cải thiện điểm

1.7 Phối hợp với các đơn vị chức năng trong nhà trường để thựuc hiện công tác Quản lý đào tạo

2 Lịch tiếp sinh viên, phụ huynh:

Buổi sáng: 7 giờ 00 từ thứ 2 - thứ 6 hàng tuần

Buổi chiều: 13 giờ 00 tứ thứ 2 - thứ 6 hàng tuần

3 Nội dung giải quyết các vấn đề liên quan đến sinh viên, phụ huynh

- Cấp bảng điểm: Buổi sáng các ngày thứ 2 - 4 - 6 hàng tuần

- Cấp phát bằng: Ngày thứ 3 và ngày thứ 5 hàng tuần

Điện thoại phòng Đào tạo: 0236.3759918; 0236.3746631

4 Nội dung liên quan công tác Đào tạo

4 1 Chương trình đào tạo

- Chương trình đào tạo trình độ đại học bao gồm: mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹnăng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạchđào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả

học tập; các điều kiện thực hiện chương trình

Hiện nay, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đáng triển khai 03 chương trình đào tạo đại họcchính quy của 03 ngành, bao gồm như sau:

4.1.1 Chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất: 130 tín chỉ (không bao gồm tín chỉ

Giáo dục quốc phòng - An ninh) được áp dụng cho khóa đại học 10 trở đi, các khóa đại học 8,9

là 132 tín chỉ.

4.1.2 Chương trình đào tạo ngành Quản lý TDTT: 130 tín chỉ ( không bao gồm tín chỉ

Giáo dục quốc phòng - An ninh) được áp dụng cho khóa đại học 10 trở đi, các khóa đại học 8,9

là 125 tín chỉ.

4.1.3 Chương trình đào tạo ngành Huấn luyện thể thao: 138 tín chỉ (không bao gồm tín

chỉ Giáo dục quốc phòng - An ninh)

Trang 16

TT Hình thức tổ chức dạy học Số tiết cho 01 tín chỉ

2 Phương pháp giảng dạy và thực hành

(PPGD&TH) các môn chuyên ngành và phổ tu

27 tiết(03 tiết lý thuyết, 24 tiết thực

hành)

4.3 Thời gian, kế hoạch đào tạo

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.Thời gian đào tạo của khóa học theo bảng sau:

Bảng 2: Thời gian đào tạoChương trình đào tạo Thời gianthiết kế Thời gian tối đa hoàn thành khóahọcLiên thông chính quy từ cao đẳng lên

Sinh viên ngành HLTT muốn đăng ký học tích lũy học phần theo tín chỉ thì làm đơn gửi

về phòng đào tạo của nhà trường để trình Hiệu trưởng ban hành Quyết định sinh viên đăng kýhọc theo tích lũy tín chỉ

4.3.1 Thời gian hoạt động giảng dạy

Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 7 giờ 00 đến 19 giờ 45 hàng ngày.Tùy theo tình hình thực tế của trường, nhu cầu của sinh viên có thể mở rộng thời gian hoạt độnggiảng dạy, học tập và thi của trường vào ngày thứ bảy, hoặc buổi tối nhưng không kéo dài quá

21 giờ 00

Thời gian cụ thể giữa các tiết học được thể hiện qua bảng 3

Bảng 3: Phân bố tiết dạy hàng ngày (*)

Trang 17

4.3.3 Đăng ký tín chỉ, số TC được đăng ký trong một học kỳ

- Sinh viên dựa vào kế hoạch học tập và thời khóa biểu các học phần giảng dạy trong học

kỳ được phòng Đào tạo công bố để đăng ký số TC học tập trong học kỳ bằng phiếu đăng ký ở

phòng Đào tạo (mẫu ĐT - 01) Thời gian thực hiện trước lúc kết thúc học kỳ 1 và học kỳ 2 là 03

tuần

- Đối với sinh viên khoá mới nhập họ (khóa mới): không bắt buộc sinh viên đăng ký khối

lượng học tập ở học kỳ đầu tiên Các học phần của học kỳ này do phòng Đào tạo sắp xếp

4.3.3.1 Học kỳ chính: Sinh viên phải đăng ký từ 14 – 22 TC cho một học kỳ (trừ học kỳ cuối khoá học) đối với sinh viên được xếp hạng học lực trung bình trở lên Từ 10 – 14 TC cho

mỗi học kỳ (trừ học kỳ cuối khóa học) đối với sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng họclực yếu (có điểm trung bình chung học kỳ <2,00 theo thang điểm 4);

Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu phải đăng ký học lại các học phầnchưa đạt ở học kỳ trước, không được đăng ký học vượt các học phần của học kỳ kế tiếp

4.3.3.2 Học kỳ phụ: Sinh viên đăng ký tối đa không vượt quá 10 TC, học kỳ này được tổ

chức dành cho sinh viên học lại, học cải thiện điểm và học tiến độ nhanh (học vượt)

4.4 Kế hoạch đào tạo của các khóa trong năm học 2017 - 2018

Khóa Đại học 8: Niên khóa (2014 - 2018)

Tổng số TC

GDTC

1

LL&PP thểthao trườnghọc (2TC)

Quản lýTDTT(2TC)

Võthuật(2 TC)

Tự chọn(*)(2TC)

Chuyên ngành

2

Học phầnthay thế khóaluận(7TC)

Khóa luậntốt nghiệp(7TC)

Thực tập cuối khóa (7TC) 14

QLTDTT

1

Kinh tếTDTT(2)

Tổ chức thiđấu TT(2TC)

Tin họctrong QL(2TC)

Tự chọn (**)

2 Học phần Khóa luận Thực tập cuối khóa (7TC) 14

Trang 18

thay thế khóaluận(7TC)

tốt nghiệp(7TC)

HLTT

1

Đường lốiTDTT củaĐCSVN(2TC)

Sinh lý HLTDTT(4TC)

Thể thao chuyên ngành 6

2

Học phầnthay thế khóaluận(7TC)

Khóa luậntốt nghiệp(7TC)

Thực tập cuối khóa (7TC) 14

(*): Tự chọn 1/3 học phần sau: Đá cầu - Cờ vua - Bắn súng

(**): Tự chọn 1/3 học phần sau: Bóng bàn - bắn súng - Bóng ném

Trang 19

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO TRONG NĂM HỌC 2017 - 2018 Khóa Đại học 9: Niên khóa (2015 - 2019)

GDTC

1

Sinh lýTDTT 1(3TC)

Tư tưởngHCM(2TC)

Giao tiếp

sư phạm(2TC)

Công tácđoàn đội(2TC)

Bóng đá(3TC)

Lý luận và

PP GDTC(4TC)

Thể thao chuyên ngành 4

2

Đường lốiCMĐCSVN(3TC)

Quản lý HCnhà nước(2TC)

Y họcTDTT(2TC)

Cầu lông(2TC)

Tự chọn (I)

(2TC)

Bóng rổ(2TC)

Quản lý HCnhà nước(2TC)

Xã hộihọc TDTT(2TC)

Tâm lý họcĐC(2TC)

Tự chọn

(II)

(2TC)

Tâm lýhọc TDTT(2TC)

KếhoạchhóaTDTT(2TC)

Tự chọn

(III)

(2TC)

Luật TDTT(2TC)

18

2

Đường lốiCMĐCSVN(3TC)

Sinh lý họcTDTT(3TC)

Lý luận và

PP GDTC(3TC)

PP NCKH(2TC)

Bóng bàn(2TC)

Lý luận Thểthao 2(3TC)

Sinh lý họcTDTT(2TC)

Y họcTDTT(2TC)

Cầu lông(2TC)

Tự chọn

(VIII)

(2TC)

Tuyển chọn VĐV(2TC)

Bóng rổ (2TC)

Thể thao chuyênngành 5(4TC)

17

Trang 20

(I): Chọn 1/3 môn: Đá Cầu - Cờ vua - Bắn súng (II): Chọn 1/2 môn: QL Quan hệ Quốc tế - QL Báo chí truyền thông (III): Chọn 1/3 môn: Khiêu

vũ TT - Karatedo - Taekwondo; (IV): Chọn 1/2 môn: Môi trường con người - Toán kinh tế ; (V): Chon 1/2 môn: TLý học QL - Marketing TT;

(VI): Chọn 1/2 môn: Đá cầu - Quần vợt; (VII): Chọn 1/3 môn: Doping trong TT - Dinh dưỡng trong TT - QL thể thao thành tích cao; (VIII):

Chọn 1/3 môn: Trò chơi VĐ - Đá cầu - Quần vợt;

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO TRONG NĂM HỌC 2017 - 2018 Khóa Đại học 10: Niên khóa (2016 - 2020)

Tâm lýhọc TDTT(2TC

Bơi lội(2TC)

Trò chơiVĐ(2TC)

Toánthống kê(2TC)

Giáo dụchọc TDTT(2TC)

QLHC và

QL ngànhGDĐT(2TC)

PP NCKH(2TC)

Bóngbàn(2TC)

Bóng đá(3TC)

Cơ sởVHVN(2TC)

Kinh tếhọc ĐC(2TC)

QLTT chomọi người(2TC)

PP NCKH(2TC)

QLTTthànhtích cao(2TC)

2

Tâm lýhọc ĐC(2TC)

Tâm lýhọc TDTT(2TC

Toán kinh

tế (2TC)

Lịch sửTDTT(2TC)

Xá hộihóa TDTT(2TC)

20

HLTT

1

Tâm lýhọc ĐC(2TC)

Tâm lýhọc TDTT(2TC

Anh văn 3(2TC)

Toánthống kê(2TC)

Bơi lội(3TC)

Thể thao chuyênngành 3 (4TC)

Trang 21

(2TC) (2TC)

ĐC(2TC)

học ĐC(2TC)

TT (2TC) ngành 4 (4TC) HLTT

(2TC)

(3TC) học TDTT

(2TC)

(1): Chọn 1/3 môn: Sinh hóa TDTT - Sinh cơ TDTT - Đo lường; (2): Chọn 1/5 môn: Xã hội học ĐC - Hành chính lưu trữ - Môi trường và CN -

Tiếng việt TH - CSVH Việt Nam

(3): Chọn 1/3 môn: Cờ vua - Bắn súng - Khiêu vụ TT; (4): Chọn 1/2 môn: Bóng đá - Bóng chuyền; (5): Chọn 1/3 môn: QL trí tuệ - Xã hội học

ĐC - Hành chính VT lưu trữ

(6): Chọn 1/2 môn: Quản trị nguồn nhân lực - QL sân bãi , CT TDTT; (7): Chọn 1/2 môn : Bóng bàn - Cầu lông;

(8): Chọn 1/4 môn: Bóng ném - Karate do- Taekwondo - Cờ vua; (9) Chọn 1/4 môn: Cơ sở VHVN - Môi trường và CN - Tiếng việt TH -

Giao tiếp SP

Trang 22

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO TRONG NĂM HỌC 2017 - 2018 Khóa Đại học 11: Niên khóa (2017 - 2021)

GDTC

1

Những nguyên lý cơbản CN MLN 1(2TC)

Giải phẫungười(3TC)

Bóng rổ(3TC)

Thể dục1(3TC)

Điềnkinh 1(3TC)

Cờ vua(2TC)

Pháp luậtĐC(2TC)

Lịch sử TDTT vàlịch sử Olympic(2TC)

20

2

Anhvăn 1(2TC)

NhữngNLCBCNMLN2 (3TC)

Vệ sinh học(2TC)

Bơi lội 1(2TC)

Thể dục2(2TC)

Điềnkinh 2(2TC)

Tin họcĐC(2TC)

Ngoại ngữ1(4TC)

Giải phẫu người(3TC)

Khoa học quản lý(2TC)

Điền kinh(4TC)

Thể dục

2

Những nguyên lý cơbản CN MLN 2(3TC)

Tin học đạicương(2TC)

Toánthống kê(2TC)

LuậtTDTT(2TC)

Bơi bội(3TC)

Anh văn1(4TC)

Tự chọn (*)

(2TC)

Giáo dục

QP - An ninh (8TC)

Tin họcđại cương(2TC)

Điềnkinh(3TC)

Những nguyên lý cơbản CN MLN 1(2TC)

Tự chọn (**)(2TC)

Thể thaochuyên ngành

1 (4TC)

19

2

Anhvăn 2(3TC)

Những nguyên

lý cơ bản CNMLN 2 (3TC)

Thể dục(3TC)

Tự chọn(***)(2TC)

Tự chọn(****)(2TC)

Quản lý HCNN

&QL ngành GDĐT(2TC)

Thể thaochuyênngành 2(4TC)

Giáo dục

QP - An ninh (8TC)

19

Học phần GDQP - AN: Nộp lệ phí theo quy định: 700.000đ/8 TC

Trang 23

(*): Chọn 1/2 môn: Đá cầu - Trờ chơi VĐ; (**): Chọn 1/3 môn: Lịch sử TDTT và LS Olympic - Vệ sinh - luật TDTT

(***): Chọn 1/2 môn: Xã hội học ĐC - hành chính và lưu trữ; (****): Chọn 1/3 môn: Sinh cơ TDTT - Sinh hóa TDTT - TT Giải trí

Trang 24

4.6 Học lại, học cải thiện điểm

4.6.1 Học lại: Các học phần có kết quả bị điểm F sẽ không được tích luỹ Nếu là học phần bắt

buộc, sinh viên phải đăng ký học lại học phần này ở một trong các học kỳ tiếp theo hoặc trong học kỳphụ cho đến khi đạt điểm D trở lên Nếu là học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học lại học

phần đó hoặc chọn học phần tự chọn khác(mẫu ĐT - 02).

4.6.2 Học cải thiện điểm: Sinh viên được đăng ký học lại để cải thiện điểm cho các học phần

đã tích luỹ đạt các mức điểm D, D+, C, C+ (mẫu ĐT - 03) Điểm đánh giá học phần là điểm đánh giá

cao nhất trong các lần học

Đăng ký học lại, học cải thiện điểm:

- Phòng Đào tạo thông báo kế hoạch, thời gian

- Sinh viên viết đơn theo mẫu (ĐT - 02 hoặc ĐT - 03) nộp cho phòng Đào tạo để xác nhận đăng

ký học, sau đó nộp học phí cho phòng Tài vụ Trên cơ sở đó phòng Đào tạo xếp và thời khóa biểu

4.7 Nghỉ ốm, hoãn thi và nghỉ học tạm thời

4.7.1 Nghỉ học: Sinh viên bị ốm đau, tai nạn…trong quá trình học phải có đơn xin nghỉ học

kèm theo các minh chứng cần thiết, có xác nhận của CVHT và phòng CTSV (nếu nghỉ từ 2 ngày trởlên), đơn phải được gửi cho khoa/bộ môn để báo cho giảng viên giảng dạy học phần biết để quản lý

4.7.2 Sinh viên được phép hoãn thi trong các trường hợp sau:

- Có người thân (bố, mẹ, anh chị em ruột, ông, bà) mất hoặc bản thân bị ốm đau, tai nạn vàongày thi hoặc trước ngày thi Trong trường hợp này cần nộp đơn có xác nhận CVHT, phòng CTSV vàcác minh chứng cần thiết trước buổi thi (đối các học phần PPGD & thực hành) cho giảng viên coi thi

và ít nhất trước 01 ngày tổ chức thi các học phần thi chung theo đợt cho phòng Khảo thí &ĐBCLGD

- Trường hợp sinh viên bị tai nạn phải nhập viện, đi cấp cứu, bị ốm vào ngày thi thì phải nộpđơn xin hoãn thi và các giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền trong vòng 3 ngày sau ngày thi

(mẫu ĐT - 04) Nếu được Phòng Đào tạo chấp nhận sinh viên sẽ được dự thi học phần với một nhóm

học phần khác nếu có trong kế hoạch thi của trường ở cùng học kỳ đó hoặc ở học kỳ tiếp theo

- Sinh viên được cử đi thi đấu hoặc tham gia các hoạt động cho Trường (bao gồm các cuộc thi thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động khác ) được phép hoãn thi khi có quyết định của hiệu

trưởng hoặc xác nhận của các phòng chức năng, tổ chức đoàn thể trong nhà trường

Sinh viên được phép hoãn thi phải đăng ký thi lại học phần được hoãn thi trong vòng một học

kỳ Sau 01 học kỳ không đăng ký thi, sinh viên sẽ mất quyền hoãn thi và phải đóng học phí tín chỉ học lại học phần đó (trừ trường hợp trong học kỳ đó không có tổ chức kỳ thi phụ) Để được dự thi học

phần hoãn thi, sinh viên phải nộp đơn dự thi học phần được hoãn về phòng Khảo thí & ĐBCLGDchậm nhất trước lúc thi 01 tuần Điểm thi được tính lần thứ nhất

4.7.3 Nghỉ học tạm thời: Sinh viên có thể làm đơn xin phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết

quả học tập (mẫu ĐT - 05) trong các trường hợp sau đây:

- Được điều động vào các lực lượng vũ trang

Trang 25

- Ốm đau, tai nạn phải điều trị trong thời gian dài (có xác nhận của cơ quan y tế)

- Vì nhu cầu cá nhân (hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế, neo đơn, việc riêng, ) Trường hợp này chỉ giải quyết khi sinh viên đã học ít nhất 01 học kỳ tại trường, không rơi vào tình trạng bị buộc thôi học và phải có điểm trung bình chung tích lũy ≥ 2,00

- Đi tập huấn và thi đấu theo điều động của cơ quan có thẩm quyền

Khi đủ điều kiện, sinh viên sẽ nhận được quyết định cho phép nghỉ học tạm thời của Hiệutrưởng Khi hết thời gian nghỉ học tạm thời và chậm nhất là 2 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu,

sinh viên phải nộp hồ sơ xin học lại (mẫu ĐT - 06) Nếu đủ điều kiện, Hiệu trưởng sẽ quyết định thu

nhận sinh viên vào học lại

4.8 Xếp hạng năm đào tạo và học lực

Xếp hạng năm đào tạo được xác định dựa vào tổng số TC đã tích luỹ, không dựa vào thời giansinh viên vào trường Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào ĐTBCTL, sinh viên được xếp hạng về học lực nhưsau:

- Hạng bình thường: Nếu ĐTBCTL đạt từ 2,00 trở lên;

- Hạng yếu: Nếu ĐTBCTL đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trướchọc kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực

4.9 Cảnh báo học tập và buộc thôi học

4.9.1 Cảnh báo học tập: Là hình thức cảnh báo cho sinh viên về kết quả học tập yếu, kém của

bản thân Tại thời điểm tiến hành tổng kết điểm của một học kỳ, sinh viên nào vi phạm một trong các

quy định sau sẽ bị cảnh báo học tập (Số lần cảnh báo kết quả học tập không vượt quá 2 lần liên tiếp):

- Có điểm trung bình chung tích lũy (ĐTBCTL) đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất,dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đốivới sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

- Điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBCHK) dưới 0,80 trong học kỳ đầu của khóa học, dưới1,00 với học kỳ tiếp theo (theo thang điểm 4);

- Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm

xét học vụ vượt quá 24 TC

4.9.2 Buộc thôi học: Sau mỗi học kỳ sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong những

trường hợp sau đây:

- Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học;

- Đã bị cảnh báo học vụ hai học kỳ liên tiếp và học kỳ chính kế tiếp có ĐTBCHK dưới 1,00;

- Nghỉ học tạm thời quá thời hạn cho phép;

- Không đóng học phí 2 học kỳ liên tiếp;

- Đã hết thời gian tối đa được phép học

Trường sẽ gửi thông báo về gia đình những sinh viên bị cảnh báo học vụ, bị xử lý kỷ luật; đồngthời gửi về địa phương các trường hợp sinh viên bị buộc thôi học

4.10 Đánh giá điểm học phần

Kết quả học tập các học phần của sinh viên được đánh giá bằng các điểm thành phần và điểm

Trang 26

thi kết thúc học phần Điểm thành phần: Điểm thành phần bao gồm điểm chuyên cần và điểm kiểm

tra giữa kỳ, có trọng số 40%

4.10.1 Điểm chuyên cần: Điểm chuyên cần là điểm đánh giá ý thức tham gia học tập của sinh viên trong suốt quá trình học tập có trọng số 20% Để thống nhất việc cho điểm chuyên cần giữa các khoa/bộ môn, Hiệu trưởng quy định điểm chuyên cần được quy đổi theo mức trừ điểm/tiết học ở

- 0,75điểm/tiết

- 0,5điểm/tiết

- 0,55điểm/tiết

- 0,40điểm/tiết

- 0,30điểm/tiết

(1): Không được vắng có phép quá 25% tổng số tiết của học phần (trừ các trường hợp được cử

đi thi đấu, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ và các hoạt động khác theo sự điều động của nhà trường) Nếu vắng quá 25% tổng số tiết của học phần thì sẽ bị trừ theo mức 0,25 điểm/tiết học (2): Sinh viên chỉ được kiến tập 04 tiết/học phần có 2TC, 08 tiết/học phần có 3TC, 12 tiết/học phần có 4TC, những tiết kiến tập này không bị trừ điểm chuyên cần Sinh viên chỉ bị trừ 0,25 điểm/tiết nếu kiến tập quá số tiết nêu trên theo trọng số các TC Mức điểm chuyên cần cụ thể theo các

học phần tham khảo phần phụ lục (bảng ĐT - 09)

4.10.2 Điểm kiểm tra giữa kỳ: Điểm giữa kỳ có trọng số 20% Sinh viên không được dự thi

học phần nếu điểm kiểm tra giữa kỳ bị điểm 0 (không).

- Sinh viên vắng mặt không lý do chính đáng trong buổi kiểm tra giữa kỳ, sẽ nhận điểm 0 ở lầnkiểm tra đó Nếu muốn được dự thi học phần sinh viên phải viết đơn xin kiểm tra lại giữa kỳ đó, có

xác nhận của giảng viên giảng dạy học phần (mẫu ĐT - 07) Những trường hợp này, giảng viên

giảng dạy học phần tự bố trí thời gian cho sinh viên kiểm lần thứ 2 trước khi thi kết thúc học phần ítnhất 01 tuần Điểm kiểm tra giữa kỳ của những sinh viên vắng không có lý do là điểm trung bìnhcộng của lần bỏ ở lần kiểm tra trước đó và lần kiểm tra bổ sung, điểm làm tròn đến một chữ số thậpphân

- Kết quả bài kiểm tra giữa kỳ lần thứ 2 bị điểm 0 hoặc sinh viên bỏ kiểm tra thì sinh viên sẽkhông được dự thi học phần đó đó và phải đăng ký học lại học phần đó

- Sinh viên có đơn hoãn kiểm tra giữa kỳ được dự kiểm tra lần thứ 2, điểm được tính nhưnhững sinh viên kiểm tra lần thứ nhất

- Sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên giảng dạy phải nhập điểm thành phần lênphần mềm quản lý đào tạo (ở phân hệ điểm), tổng hợp số lượng danh sách sinh viên không đủ điềukiện dự thi học phần gửi cho phụ trách khoa/bộ môn xác nhận gửi về phòng KT&ĐBCLGD (các họcphần lý thuyết và học phần tổ chức thi chung) để quản lý và xếp danh sách phòng thi

4.10.3 Điểm thi kết thúc học phần: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 60% Điều kiện

dự thi học phần:

Trang 27

- Sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ lên lớp của học phần đó điểm chuyên cần ≥1,0 điểm;

- Hoàn thành học phí đúng hạn;

- Hoàn thành điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra giữa kỳ

4.11 Thang điểm và cách tính điểm học phần, điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy.

Điểm số theo thang điểm 4 Xếp loại kết quả học tập

Điểm đánh giá học phần được tính theo công thức sau:

Điểm học phần = (a x điểm chuyên cần) + (b x điểm kiểm tra giữa kỳ) + (c x điểm thi kết thúc học phần)

Trong đó: a: hệ số của điểm chuyên cần: (0,2)

b: hệ số điểm của các bài kiểm tra giữa kỳ : (0,2)c: hệ số điểm của điểm thi kết thúc học phần: (0,6)Đối với học phần PPGD & thực hành, học phần ngoại ngữ, tin học, sinh viên phải dự thi đầy đủ

các nội dung của phần thi học phần, nếu một trong các nội dung của phần thi có trọng số 20% điểm thi kết thúc học phần trở lên bị điểm 0 (không) thì không được tính điểm học phần và phải thi lại nội dung đó Điểm thi học phần là điểm trung bình cộng của điểm các nội dung thi có trọng số được ghi

trong đề cương chi tiết học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân

Trang 28

4.11.3 Điểm trung bình chung học kỳ và Điểm trung bình chung tích lũy

4.11.3.1 Điểm trung bình chung học kỳ (TBCHK):

Là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó,với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần

4.11.3.2 Điểm trung bình chung tích lũy (TBCTL): Là điểm trung bình có trọng số của cáchọc phần đã được tích luỹ từ đầu khoá học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc học kỳ,năm học, khoá học

Điểm TBCHK và điểm TBCTL cũng được tính theo công thức dưới đây:

n i

i i

n

n a A

1 1

Trong đó: A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy;

ai là điểm học phần thứ i;

ni là số tín chỉ của học phần thứ i;

n là số học phần tính điểm trung bình chung

Xếp loại học tập học kỳ và xếp loại theo điểm tích lũy của sinh viên được xếp loại theo bảng như sau:

Ví dụ cách tính điểm trung bình chung học kỳ: Ví dụ có bảng điểm sau của sinh viên Nguyễn Văn A trong học kỳ 1

Môn học/học phần Số tín

chỉ

Điểm hệ 10

Trang 29

4.12.1 Thông báo điểm: Giảng viên giảng dạy học phần có nhiệm vụ thông báo cho sinh viên

về điểm thành phần, các khoa/bộ môn thực hành công bố điểm thi của sinh viên sau buổi thi thựchành.Điểm thi các học phần lý thuyết và điểm lý thuyết của học phần thực hành được khoa/bộ môncông bố chậm nhất sau 01 tuần khi chấm xong cho sinh viên biết

4.12.2 Phúc khảo điểm: Không phúc khảo điểm thành phần, điểm thi thực hành, thực nghiệm,

thí nghiệm, điểm thi vấn đáp môn ngoại ngữ

Trong thời hạn 3 ngày sau ngày công bố điểm thi kết thúc học phần, sinh viên có thể nộp đơn

đề nghị phúc khảo tại phòng Khảo thí & ĐBCLGD Việc phúc khảo chỉ áp dụng đối với bài thi kết

thúc học phần bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, bán trắc nghiệm hoặc bài thi tổng hợp, để đượcphúc khảo sinh viên phải đóng lệ phí theo quy định của nhà trường

4.13.4 Cấp bảng diểm: Kết thúc học kỳ, năm học nhà trường sẽ cung cấp cho sinh viên bảng

điểm kết quả học tập của mình theo yêu cầu của sinh viên khi các dữ liệu điểm được hoàn tất Việccấp bảng điểm được triển khai từ tuần thứ 02 - 04 của học kỳ mới Sinh viên muốn xin cấp bảng điểm

phải làm đơn (theo mẫu ĐT - 08), hết thời hạn phòng đào tạo thông báo, sinh viên muốn cấp bảng

điểm phải viết đơn và đóng lệ phí theo quy định của nhà trường

4.13 Khoá luận tốt nghiệp, học phần thay thế

- Sinh viên được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyênmôn thay thế được quy định như sau:

- Làm khóa luận tốt nghiệp: Áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của trường Khóa luậntốt nghiệp là học phần có khối lượng 07 tín chỉ Sinh viên tích lũy từ 90 tín chỉ trở lên (trừ học phầnGDQP – AN) và có điểm trung bình chung tích lũy đạt 2,50 trở lên;

- Sinh viên không đủ điều kiện làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số họcphần chuyên môn thay thế (thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành) có khối lượng tốithiểu 07 tín chỉ;

- Việc tổ chức đăng ký học phần chuyên môn thay thế khóa luận tốt nghiệp được thực hiệntheo các quy định đăng ký học phần các môn học

4.14 Thực tập cuối khoá

4.14.1.Thực tập cuối khóa: là học phần bắt buộc đối với tất cả sinh viên các ngành đào tạo,

được thực hiện vào năm học cuối và có thời gian 8 tuần Thời gian, địa điểm thực tập được cụ thểtrong Kế hoạch thực tập của từng khóa học được Hiệu trưởng phê duyêt

Trang 30

4.14.2 Điểm thực tập cuối khóa: Điểm thực tập cuối khóa được chấm theo thang điểm 10 do

các cơ sở thực tập chấm điểm, là điểm trung bình chung các nội dung đánh giá theo từng ngành đàotạo được cụ thể hóa trong Quy định thực tập của Trường Sinh viên có điểm thực tập trung bình từ 4,0trở lên được phép tích lũy Sinh viên có điểm <4,0 hoặc sinh viên tự ý bỏ thực tập thì phải thực tậpvới khóa sau hoặc tự liên hệ với cơ sở thực tập, tự túc kinh phí chi trả cho cơ sở thực tập

4.15 Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

4.15.1 Xét tốt nghiệp: Sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt

nghiệp:

- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đangtrong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

- Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo được Hiệu trưởng phê duyệt;

- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

- Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh;

- Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốtnghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo (đối với các khóa có yêu cầu về chuẩn đầu ra theo chứng chỉ ngoại ngữ).

4.15.2 Công nhận tốt nghiệp:

Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy địnhtại mục 15.1 nêu trên để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp Căn cứ đề nghị củaHội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng cho nhữngsinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp

4.16 Cấp bảng điểm, giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

Khi sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên muốn xin xác nhận hoàn thànhchương trình đào tạo và bẳng điểm toàn khóa học thì phải viết đơn theo mẫu được ban hành

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp muốn xin giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời thì phảilàm đơn để phòng Đào tạo cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong thời gian chờ cấp bằngchính thức

4.17 Cấp bằng tốt nghiệp, xếp hạng tốt nghiệp

4.17.1 Cấp bằng tốt nghiệp

Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành).Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:

- Hạng xuất sắc: điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,60 đến 4,00;

- Hạng giỏi: điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,20 đến 3,59;

- Hạng khá: điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,50 đến 3,19;

- Hạng trung bình: điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,00 đến 2,49

4.17.2 Xếp hạng tốt nghiệp

Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bịgiảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

Trang 31

- Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định chotoàn chương trình;

- Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học

Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần.Trong bảngđiểm còn phải ghi chuyên ngành Sinh viên không tốt nghiệp, được cấp giấy chứng nhận về các họcphần đã học trong chương trình của trường

Trang 32

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Trang 33

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC LẠI

Kính gửi : - Phòng Đào tạo Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

Duyệt của Phòng đào tạo

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐT - 02

ĐT - 03

Trang 34

ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC CẢI THIỆN ĐIỂM

Kính gửi: - Phòng Đào tạo

Đã học ởhọc kỳ Ghi chú1

2

3

Tổng số tín chỉ đăng ký học cải thiện điểm: ………… TC

Em cam đoan sẽ thực hiện đầy đủ quy chế, nội quy của trường./

Đà Nẵng, ngày tháng năm 20

Ý kiến của khoa/bộ môn Xác nhận của Phòng Đào tạo

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN HOÃN THI HỌC PHẦN

Kính gửi: Phòng Đào tạo: ………

ĐT - 04

Trang 35

Khoa (bộ môn):………

Em tên là : ……… Mã số SV: …………Điện thoại liên lạc: …………

Hiện học lớp:… ……Chuyên ngành Ngành đào tạo…………

Em làm đơn này đề nghị phòng Đào tạo cho em được hoãn thi các học phần sau:

TT Tên học phần xin hoãn thi TCSố Nhóm học phần Ngày thi

Em xin chấp hành đầy đủ Quy chế đào tạo và mọi quy định của Nhà trường

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 201

XÁC NHẬN CỦA CVHT Sinh viên viết đơn

(ký tên, ghi rõ họ tên)

Ý KIẾN CỦA KHOA/BỘ MÔN XÁC NHẬN CỦA PHÒNG ĐÀO TẠO

Trang 36

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Kính gửi : - Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

- Phòng Đào tạo

Em tên là:……… Mã số sinh viên:

Ngày sinh: / / Nơi sinh:………

Hộ khẩu thường trú:………

Hiện đang học lớp:………Chuyên ngành:………… ………….Khóa

Ngành đào tạo:

Điểm TB chung tích lũy đến tại thời điểm xin nghỉ học:

Nay vì lý do (đánh dấu x vào lý do sau):

Thực hiện nghĩa vụ quân sự

Gia cảnh: bố mẹ đau ốm, gia đình quá khó khăn, không có khả năng tiếp tục học

Bản thân bị bệnh

Lý do cá nhân khác

Em làm đơn này kính xin Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng cho phép em được nghỉhọc kể từ ngày …/……/… đến ngày …/…/… và bảo lưu kết quả học tập của mình

Kính mong được sự xem xét và chấp thuận của Hiệu trưởng./

(Ký và ghi rõ họ, tên)

XÁC NHẬN CỦA ĐỊA PHƯƠNG (HOẶC CƠ QUAN Y TẾ…)

ĐT - 05

Trang 37

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Ngành đào tạo: Lớp: Chuyên ngành

Em đã được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời từ ngày / /20 đến ngày / /20

XÉT DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU

ĐT - 06

Trang 38

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN KIỂM TRA BỔ SUNG GIỮA KỲ

Kính gửi: - Khoa/Bộ môn:

- Giảng viên bộ môn:

Em tên là: Ngàysinh: / /19

Sinh viên lớp: Chuyên ngành: Khóa:

Ngành đào tạo: GDTC QLTDTT HLTT

(đánh dấu X vào một trong các mục của ngành trên đây)

Vừa qua, giảng viên giảng dạy đã tổ chức kiểm tra giữa kỳ học phần:

ở học kỳ năm học 201 - 201 Nhưng em đã không tham gia kiểm tra được vì lý do:

Ý kiến của giảng viên bộ môn Sinh viên viết đơn

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

Trang 39

ĐƠN XIN CẤP BẢNG ĐIỂM HỌC TẬP Kính gửi: Phòng Đào tạo Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

Em tên là: Ngày, tháng năm sinh: / /19

Sinh viên lớp: Chuyên ngành: Khóa:

Lý do xin cấp: (đánh dấu X vào một trong các mục dưới đây)

 Xin học bổng khuyến khích của địa phương, tổ chức tài trợ

 Đã nhận bằng tốt nghiệp nhưng bị mất bảng điểm gốc

 Không tốt nghiệp sau khi đã hết thời gian đào tạo của khóa học

 Các trường hợp khác có nhu cầu xin cấp bảng điểm

Số lượng: …… bảng điểm

Kính mong phòng Đào tạo xem xét giải quyết

Em xin chân thành cảm ơn./

……… , ngày… tháng … năm 20 …

Xét duyệt của Phòng Đào tạo Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐT - 08

Trang 40

BẢNG MINH HỌA CHẤM ĐIỂM CHUYÊN CẦN

Các học phần lý thuyết Buổi

Số tiết vắngKhông phép (*) Điểm

Số tiết vắngKhông phép (*) Điểm

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w