Cây dược liệu cũng là nhóm cây trồng có nhiều lợi thế đặc biệt để pháttriển trên địa bàn tỉnh Lào Cai, một số chủng loại cây có nguồn gốc á nhiệt đớinhư Atisô, đương quy, xuyên khung, bạ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TRỒNG
VÀ CHẾ BIẾN CÂY THUỐC HÀ NỘI
Lào Cai, năm 2015
Trang 2để phát triển nông nghiệp với các chủng loại cây trồng phong phú có nguồn gốc
từ nhiệt đới đến á nhiệt đới
Cây dược liệu cũng là nhóm cây trồng có nhiều lợi thế đặc biệt để pháttriển trên địa bàn tỉnh Lào Cai, một số chủng loại cây có nguồn gốc á nhiệt đớinhư Atisô, đương quy, xuyên khung, bạch truật, huyền sâm… rất có lợi thế đểphát triển tại những vùng núi cao có khí hậu mát mẻ tại các huyện Sa Pa, Bắc
Hà, Bát Xát đây được coi là lợi thế so sánh về tự nhiên của tỉnh Lào Cai trongphát triển cây dược liệu so với nhiều địa phương khác
Thực tế cây dược liệu của tỉnh Lào Cai đang tồn tại và phát triển dưới 2hình thức: cây dược liệu khai thác tự nhiên trong rừng (giảo cổ lam, chè dây, tamthất hoang, cây thuốc tắm ) và cây dược liệu được trồng sản xuất hàng hóa(actiso, đương quy, xuyên khung ) Trong đó nguồn dược liệu khai thác tự nhiênđang ngày càng cạn kiệt và nhiều loài sẵn có trong tự nhiên nhưng nay đã gầnnhư tuyệt chủng hoặc rất hiếm gặp như (tam thất, nghệ, gừng ) Với nguồndược liệu trồng sản xuất hàng hóa trong những năm gần đây cũng đã được tỉnhLào Cai quan tâm đầu tư phát triển và đã khẳng định giá trị kinh tế khá cao từ
120 triệu đồng/ha đến 240 triệu đồng/ha, tuy nhiên quy mô diện tích cây dượcliệu còn hạn chế, manh mún, việc phát triển mở rộng gặp khó khăn và hạn chế vềchủng loại, vùng trồng ổn định và các chính sách hỗ trợ phát triển khác nhằmduy trì hiệu quả bền vững
Xuất phát từ nhu cầu thực tế để phát triển cây dược liệu theo hướng sảnxuất hàng hóa mang tính ổn định và lâu dài thì cần thiết phải tiến hành ngay việc
xây dựng dự án “Quy hoạch phát triển vùng trồng cây dược liệu tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, đây là việc làm cần thiết giúp phát
triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa, ổn định và lâu dài
II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN
2.1.Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Nghị định số
Trang 304/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thithành Lật Đất đai
- Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 về một số chính sách hỗ trợkhuyến kích phát triển hợp tác xã
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Quy chế quản lý rừng
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của thủ tướng Chínhphủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
- Quyết định số 1976/QĐ-TTg, 30 tháng 10 năm 2013 của thủ tướng Chínhphủ về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2025 vàđịnh hướng đến năm 2030
- Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 về việc hướngdẫn triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt vàthu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới
- Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh Lào Cai
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Lào Cai đếnnăm 2025 và định hướng đến năm 2030
2.2.Căn cứ thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất cây dược liệu trên thế giới
Xu hướng sử dụng thuốc trên thế giới của con người đang “Trở về thiênnhiên”, với việc sử dụng dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sảnxuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoángchất) có xu hướng ngày càng tăng Người ta nhận thấy rằng các thuốc có nguồngốc từ thảo dược ít độc hại, ít gây tác dụng phụ và phù hợp hơn với qui luật sinh
lý của cơ thể Hơn nữa hiện còn nhiều bệnh hiểm nghèo chưa có thuốc đặc hiệu
để chữa trị và người ta hi vọng rằng từ nguồn dược liệu tự nhiên hoặc từ vốn trítuệ bản địa của các cộng đồng dân tộc, qua nghiên cứu có thể cung cấp cho nhânloại những hợp chất có hoạt tính sinh học cao để làm ra các loại thuốc mới cóhiệu quả chữa bệnh như mong muốn Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), khoảng80% dân số tại các quốc gia đang phát triển chăm sóc sức khỏe bằng các thuốc y
Trang 4học cổ truyền Ở Trung Quốc doanh số thị trường thuốc từ dược liệu đạt 26 tỷUSD (2008, tăng trưởng hàng năm đạt trên 20%), Mỹ đạt 17 tỷ USD (2004),Nhật Bản đạt 1,1 tỷ USD (2006), Hàn Quốc 250 triệu USD (2007), châu Âu đạt4,55 tỷ Euro (2004) Tính trên toàn thế giới, hàng năm doanh thu thuốc từ dượcliệu ước đạt khoảng trên 80 tỷ USD
2.2.2 Tình hình sản xuất cây dược liệu tại Việt Nam.
- Theo thống kê, trong năm 2012, doanh thu sản xuất thuốc từ dược liệu tạiViệt Nam đạt 3.500 tỷ đồng (gấp hơn 1,75 lần so với doanh thu năm 2010).Trong các loại dược liệu có nhu cầu cho sản xuất thuốc lớn nhất năm 2011,Artiso đứng đầu danh sách với số lượng tiêu thụ 2.000 tấn một năm, tiếp theo làđinh lăng với hơn 900 tấn một năm… "Dược liệu có thể xem chính là nguồnnguyên liệu của nền công nghiệp tân dược trong tương lai, chứ không phải lànguồn nguyên liệu hóa dược mà chúng ta đang mất nhiều thời gian và công sức
để theo đuổi trong nhiều năm qua"
- Ông Trương Quốc Cường, Cục Trưởng Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) chobiết, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về cây dược liệutrong khu vực Đông Nam Á Điều này thể hiện ở sự đa dạng về chủng loại câydược liệu (trong số hơn 12.000 loài thực vật Việt Nam thì có gần 4.000 loài chocông dụng làm thuốc), vùng phân bố rộng khắp cả nước, có nhiều loài dược liệuđược xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới
- Mặc dù có tiềm năng to lớn, song công cuộc bảo tồn và phát triển cáccây dược liệu cũng đang gặp phải một số hạn chế, khó khăn Hiện nay, không chỉViệt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “trở về thiên nhiên” thì việc sử dụngcác thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng tăng hơn so với việc sử dụngthuốc tân dược vì nó ít có những tác động có hại và phù hợp với quy luật sinh lýcủa cơ thể hơn Tại Việt Nam, nhu cầu dược liệu trong nước khoảng gần 60.000tấn/năm, trong khi đó Việt Nam mới chỉ cung cấp được cho thị trường khoảng15.600 tấn/năm, phần còn lại (khoảng 70%) phải nhập khẩu từ các quốc gia vàvùng lãnh thổ như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore…
- Ông Trương Quốc Cường lấy một ví dụ điển hình về dược liệu quý hiếm,
đó là Sâm Ngọc Linh Sâm Ngọc Linh là loại sâm có hàm lượng Saponin rất cao,cao hơn Sâm Triều Tiên Tuy nhiên, thực tế là, trong khi người Hàn Quốc với lợithế về khoa học kĩ thuật từ lâu đã ứng dụng nhiều biện pháp nâng cao chấtlượng, sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau từ Sâm Triều Tiên và manglại lợi nhuận nhiều tỷ USD thì cây Sâm Ngọc Linh ở nước ta mới chỉ đang tronggiai đoạn nghiên cứu bước đầu Tương tự như thế, cây linh chi Việt Nam có chấtlượng cũng cao hơn linh chi Hàn Quốc nhưng chưa phát huy triệt để được hiệuquả chữa bệnh cũng như hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống cho nhân dân Đây
Trang 5là những ví dụ cho thấy rõ những hạn chế về việc phát triển cây dược liệu củaViệt Nam Một thực trạng nữa là hiện chúng ta vẫn đang loay hoay với pháttriển nguồn nguyên liệu tân dược trong nhiều năm qua mà vẫn chưa có nhiều kếtquả
- Với những tiềm năng, thế mạnh như trên, Cục trưởng Cục Quản lý dượccho rằng: Hướng đi đúng đắn và phù hợp nhất của ngành dược nước ta đó chính
là dựa vào lợi thế sẵn có là nguồn cây thuốc dược liệu trong nước để phát triển.Đây sẽ là con đường nhanh chóng và thuận lợi nhất đưa Ngành dược Việt Namđón đầu được trong hội nhập quốc tế Thuốc nam mới chính là nguồn nguyênliệu của nền công nghiệp tân dược trong tương lai, chứ không phải là nguồnnguyên liệu tân dược mà chúng ta đang mất nhiều thời gian và công sức để theođuổi trong nhiều năm qua
- Theo ông Lê Quang Cường, Thứ trưởng Bộ Y tế, một trong những quanđiểm phát triển ngành Dược được đề cập tới trong Chiến lược quốc gia phát triểnngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 làphát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất thuốc từ liệu.Chiến lược đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2020 phấn đấu sản xuất được 20% nhucầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm30%
- Trong thời gian vừa qua, ngành Dược đã đảm bảo cung ứng đủ thuốc chonhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của nhân dân Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phảinhập khẩu nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước với tỷ lệ gần90%
- Hiện tình trạng nuôi trồng và khai thác dược liệu ở nước ta hiện nay còn
tự phát, quy mô nhỏ dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biếnđộng Tình trạng khai thác dược liệu quá mức mà không đi đôi với việc tái tạo,bảo tồn dược liệu đã dẫn đến số lượng loài cây dược liệu có khả năng khai thác
tự nhiên còn rất ít (trên cả nước hiện chỉ còn khoảng 206 loài cây dược liệu cógiá trị có thể khai thác tự nhiên), nhiều loài cây dược liệu quý hiếm trong nướcđang đứng trước nguy cơ cạn kiệt Dược liệu không được sản xuất theo quytrình, quy hoạch cụ thể (trồng lẫn với vùng trồng lúa và hoa màu, kỹ thuật trồng
và chăm sóc chủ yếu theo kinh nghiệm, việc sử dụng giống, phân bón, thuốc bảo
vệ thực phẩm, nguồn nước tưới… còn tuỳ tiện, thu hái dược liệu không tuân thủtheo mùa, vụ và tuổi của cây) làm ảnh hưởng tới chất lượng dược liệu, qua đócũng ảnh hưởng đến chất lượng thuốc sản xuất từ dược liệu Chưa áp dụng đúngmức thành tựu của khoa học, công nghệ vào việc hiện đại hoá sản xuất thuốc từdược liệu
Trang 6III PHẠM VI VÀ THỜI KỲ QUY HOẠCH
3.1 Phạm vi nghiên cứu của dự án.
Tập trung vào 5 huyện có tiềm năng phát triển cây dược liệu quý như Sa
Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Simacai của tỉnh Lào Cai
3.2 Thời kỳ quy hoạch.
Từ nay đến năm 2030 và được chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020
+ Giai đoạn 2: 10 năm từ 2021 đến năm 2030
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp dã ngoại để thu thập các thông tin, tài liệu cần thiết
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA) để đánh giá tình hình kinh
tế hộ, thực trạng sản xuất và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp trên địa bànnghiên cứu quy hoạch
- Phương pháp GIS để xây dựng bản đồ
- Phương pháp chuyên gia, hội thảo
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu thống kế, đánh giá hiệu quảkinh tế tài chính
- Phương pháp kế thừa các nguồi thông tin, tư liệu đã có
- Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp theo tiêu chuẩn ngànhcủa Bộ Nông Nghiệp và PTNT số 10 TCN 343- 98;
- Quy trình quy hoạch ngành hàng nông nghiệp theo tiêu chuẩn ngành của
Bộ Nông nghiệp và PTNT số 10 TCN 344- 98;
Trang 7PHẦN II ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VÙNG TRỒNG CÂY DƯỢC
LIỆU TỈNH LÀO CAI
I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH LÀO LIÊN QUAN ĐẾN VÙNG TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU.
1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
- Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc vàvùng Tây Bắc của Việt Nam; được tái lập tháng 10/1991 Từ ngày 01/01/2004(sau khi tách huyện Than Uyên sang tỉnh Lai Châu) diện tích tự nhiên của tỉnh là638.389,58 ha Toàn tỉnh có 01 thành phố, 08 huyện, 144 xã, 12 phường và 8 thịtrấn với tọa độ địa lý như sau:
+ Vĩ độ Bắc: Từ 21040’56” đến 22050’30”
+ Kinh độ Đông: Từ 103030’24” đến 104038’21”
- Phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh Lào Cai:
+ Phía bắc giáp Trung Quốc với 203 km đường biên giới
+ Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái + Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang
+ Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu
Lào Cai có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảmquốc phòng an ninh; là một trong những đầu mối giao thương kinh tế của ViệtNam với Trung Quốc nhờ cửa khẩu Quốc tế Hà Khẩu và cửa khẩu Quốc giaMường Khương cùng với tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lào Cai -Côn Minh đã kết nối các thị trường trong nước với thị trường Trung Quốc cùngcác tuyến giao thông đường bộ, đường thủy vận hành thông suốt trên địa bàntỉnh; tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu xuất nhập khẩu khối lượng nôngsản hàng hóa lớn qua biên giới
b Đặc điểm địa hình
- Địa hình của tỉnh Lào Cai thấp dần từ Tây Bắc sang Đông và Đông Nam,hướng chảy các sông suối lớn trong toàn tỉnh cũng theo hướng dốc của địa hình.Với tổng diện tích tự nhiên 638.389,58 ha, có thể phân chia theo độ cao địa hìnhnhư sau: Độ cao trên 1.500m có 15,12% diện tích (có tại các huyện Bát Xát, Sa
Pa, Văn Bàn, Bảo Thắng và Thành Phố Lào Cai với đỉnh cao nhất là Phan Xi Păngcao 3.143m); từ 1000 đến dưới 1.500m (19,63%), từ 700 - dưới 1000 m (14,52%),
từ 300 -dưới 700m (20,7%), từ 100 - dưới 300m (25,55%), dưới 100m (4,45%)
Trang 8Bảng 01 Diện tích địa hình ở độ cao tương đối so với mực nước biển của tỉnh
Lào Cai chia theo các huyện
Tp, Huyện tích tự nhiên Tổng diện
(ha)
Độ cao các miền địa hình so với mục nước biển (m)
100 < -300 100 -700 300 -1000 700 -1500 1000 >1500
Tp Lào Cai 22.967 3.785 10.656 2.599 1.727 2.609 1.591 Bát Xát 106.190 599 14.231 21.662 13.832 22.580 33.285 Mường Khương 55.615 5.051 19.480 20.886 10.198
Bắc Hà 68.176 1.218 10.954 20.949 13.967 21.088
Bảo Thắng 68.219 9.889 42.872 7.932 3.912 2.465 1.149 Bảo Yên 82.791 8.716 51.705 18.281 1.181 2.908
Văn Bàn 142.608 4.168 26.485 32.948 23.022 27.204 28.782
Toàn tỉnh 638.390 28.375 163.151 132.189 92.742 125.358 96.574
Tỷ lệ (%) 100,00 4,45 25,55 20,70 14,52 19,63 15,12
Nguồn: Khoanh đo trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1/50.000
- Địa hình của Lào Cai được chia làm các dạng khác nhau từ địa hình thunglũng, địa hình vùng núi thấp đến địa hình vùng núi cao Về mặt phân bố, có thể chiathành 2 vùng chính: Vùng cao (độ cao từ 700 m trở lên) được hình thành từ nhữngdãy núi khối lớn với hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cóhướng Tây Bắc - Đông Nam nằm ở phía Đông và phía Tây của tỉnh, tạo ra các vùngđất thấp, trung bình ở giữa và một vùng ở phía tây của dãy Hoàng Liên Sơn Vùngthấp (độ cao dưới 700 m) chủ yếu là thung lũng dọc ven sông, ven suối lớn có địahình máng trũng như dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy, đây là địa hình cónhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông nghiệphoặc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
Nhìn chung địa hình tỉnh Lào Cai khá phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức
độ chia cắt mạnh, sâu, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây ra các quá trình sụt
lở, trượt khối gây khó khăn cho tỉnh trong việc phát triển cơ sở hạ tầng như giaothông, mạng lưới điện, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung Địa hìnhcũng tạo nên sông suối có lòng hẹp, độ dốc lớn, sâu Mùa mưa lũ thường gây racác tai biến thiên nhiên như lũ quét, xói mòn và trượt lở gây thiệt hại lớn đến sảnxuất và đời sống của nhân dân Tuy nhiên, đặc điểm địa hình trên cũng tạo lợi thếcho nông lâm nghiệp Lào Cai trong việc phát triển các loại cây trồng ôn đới đặcsản
c Khí hậu
Trong năm, có hai mùa rõ rệt: Vào mùa đông, thời tiết lạnh và khô (nửa đầumùa), lạnh và ẩm (nửa cuối mùa); Vào mùa hè, thời tiết nóng ẩm, khô nóng (nửa
Trang 9đầu mùa) và bảo toàn tính chất nóng ẩm (nửa cuối mùa) Sự kết hợp giữa hoànlưu với địa hình là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phân hoá mạnh của khí hậuLào Cai
* Chế độ nhiệt
Theo số liệu thống kê nhiệt độ không khí trung bình năm của tỉnh Lào Caitrong các năm 2005 – 2009 thấp nhất là 19,50C (năm 2008) cao nhất 20,580C(năm 2006 Tuy nhiên nhiệt độ trung bình hàng năm ở các nơi trong tỉnh rất khácnhau, dao động từ 15,3 - 23,40C: Sa Pa (15,30C), Bắc Hà (18,30C), MườngKhương (19,30C) và thành phố Lào Cai (22,70C) Nhiệt độ bình quân tháng thấpnhất vào tháng 1: Sa Pa (8,50C), Bắc Hà (10,80C), Mường Khương (11,60C) vàthành phố Lào Cai (160C) Nhiệt độ bình quân tháng cao nhất vào tháng 7: Sa Pa(19,70C), Bắc Hà (23,70C), Mường Khương (24,50C) và thành phố Lào Cai(27,70C)
Biên độ nhiệt độ không khí giữa ngày và đêm trung bình dao động từ 7,90C như ở Sa Pa (6,20C), thành phố Lào Cai (7,90C) Do địa hình bị chia cắtmạnh, kết hợp với sự giảm dần nhiệt độ theo độ cao nên đã hình thành các vùngkhí hậu nóng, lạnh, ẩm, khô khác biệt nhau Trong tỉnh, có nơi rét lạnh, rét đậmrét hại vào mùa đông có khi có tuyết rơi (vùng cao Hoàng Liên Sơn) nhưng lại
6,2-có nơi oi bức điển hình (các thung lũng kín gió như Văn Bàn, Bảo Hà, Lào Cai)
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng, là nhân tố ảnh hưởng tới sự tích luỹ cácchất hữu cơ trong đất
* Lượng mưa
- Lượng mưa khu vực Lào Cai rất lớn do địa hình bị chia cắt mạnh trongđiều kiện hoàn lưu gió mùa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tập trungvào tháng 7, 8 Vùng mưa lớn nhất là vùng Đông và Tây dãy Hoàng Liên Sơn,vùng Đông dãy núi Con Voi với lượng mưa hàng năm từ 1.800mm đến trên2.000mm Vùng ít mưa là những thung lũng kín gió thuộc lưu vực sông Thao(Bảo Hà, Văn Bàn, Thành phố Lào Cai) với lượng mưa từ 1.400 - 1.800mm
- Lượng mưa phân bố không đều: 75 - 89% lượng mưa tập trung vào cáctháng mùa mưa Do vậy nên thường gây ra lũ quét, xói mòn, sụt lở đất vào mùamưa, hạn hán thiếu nước vào mùa khô, tác động nhiều đến sản xuất nông nghiệp
* Độ ẩm, lượng bốc hơi
Độ ẩm không khí trung bình năm từ 86% - 87% tuỳ từng nơi và từng mùa
Ở Bắc Hà độ ẩm không khí trung bình hàng tháng 84 - 89%, ở thành phố LàoCai 83 87%, Sa Pa 82 - 90% Lượng bốc hơi trung bình hàng năm nhỏ hơn lượngmưa Vào các tháng mùa khô lượng bốc hơi lớn hơn so với lượng mưa Ở Bắc
Hà lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa vào các tháng 12, 1, 2, 3 Ở thành phố Lào
Trang 10Cai lượng bốc hơi lớn vào các tháng 12, 1 và 2 Ở Sa Pa lượng bốc hơi lớn vàocác tháng 12, 1, 2 và 3
Nhìn chung các tháng có lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa thường gây rahạn hán, thiếu nước đối với cây trồng, đồng thời lại tạo điều kiện cho quá trìnhtích luỹ sắt, nhôm tương đối ở trong đất
* Các đặc trưng khí hậu khác
- Giông và lốc tố: thường xảy ra trong năm ở tỉnh Lào Cai Kèm theo giông
và lốc tố là mưa rất to, có thể gây lũ đột ngột, cường suất lũ lớn, gây xói mòn rửatrôi, sụt lở đất
- Sương mù, sương muối: sương mù xuất hiện hầu hết các tháng trong năm
ở các vùng núi cao như Sa Pa, vùng cao Hoàng Liên Sơn Đặc biệt trên đỉnhHoàng Liên Sơn trong 1 năm có tới trên 200 ngày có sương mù, tại Sa Pa có 1/3
số ngày trong năm có sương mù Sương muối xuất hiện vào các tháng 10, 11 chođến tháng 1, 2 năm sau Sương mù, sương muối có tác hại tới một số cây trồngnông nghiệp và chăn nuôi, nhưng lại là yếu tố thuận lợi cho việc tích luỹ hữu cơhình thành đất mùn trên núi
- Mưa đá: xảy ra ở các vùng núi cao như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương.Tần suất mưa đá ở các vùng này xảy ra nhiều hơn ở vùng thấp Mưa đá thường
từ tháng 1 đến tháng 5, gây ra tác hại không nhỏ tới đời sống và sản xuất nôngnghiệp
d Tài nguyên nước
- Lào Cai có nhiều sông, suối với mật độ khá dày và phân bố đều trong địabàn tỉnh Trên địa bàn có nhiều sông, suối lớn nhỏ, trong đó có hai con sông lớn
và ảnh hưởng nhiều nhất đến chế độ thủy văn của tỉnh là sông Hồng và sôngChảy
+ Sông Hồng: Chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam có chiều dài qua tỉnh
110 km Đặc điểm sông có lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảy thẳng nên nướcthường chảy xiết, mạnh Lưu lượng nước sông không điều hoà, mùa mưa lưulượng lớn (khoảng 8.430 m3/s), mực nước cao (độ cao tuyệt đối 86,86m) thườnggây ngập lụt ven bờ, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của người dândọc hai bên sông Mùa khô, lưu lượng nhỏ (70 m3/s), mực nước thấp (74,25 m),gây trở ngại cho hoạt động giao thông thuỷ nhất là đoạn phía Bắc thành phố LàoCai Nước sông Hồng có lượng phù sa lớn nên những diện tích đất được phù sabồi đắp có độ phì nhiêu màu mỡ, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
+ Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọc theo khuvực phía Đông của tỉnh, có chiều dài 124 Km qua tỉnh; lòng sông sâu, hẹp, dốclớn, nhiều thác ghềnh, ít có tác dụng trong giao thông vận tải, trong sản xuất và
Trang 11dân sinh do lượng phù sa ít, lưu lượng nước thất thường (mùa lũ 1.670 m3/s, mùakiệt 17,6 m3/s) Khả năng bồi đắp phù sa thấp, chỉ tạo thành ở một số thung lũngkiểu hẻm vực, thích hợp cho việc trồng lúa, trồng đậu đỗ, rau màu
- Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởngđến chế độ thuỷ văn của tỉnh như:
+ Sông Nậm Thi bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy vào Lào Cai Ởkhu vực TP Lào Cai, huyện Mường Khương, lòng sông rộng thuyền bè nhỏ cóthể đi lại được
+ Ngòi Đum, ngòi Bo cùng bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc huyện Sa Pa.Hai ngòi này có lòng rộng, sâu và phục vụ chủ yếu tưới tiêu và cung cấp nướcsinh hoạt cho nhân dân trong vùng
+ Ngòi Nhù bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Văn Bàn có hướng chảy từĐông Nam xuống Tây Bắc rồi đổ ra sông Hồng; có lòng rộng, sâu
Mật độ sông, suối giảm dần từ địa hình cao xuống địa hình thấp: Vùng núiPhan Xi Păng mật độ từ 1,5 - 1,7 Km/Km2, sông suối có độ dốc lớn, dòng chảymạnh, lòng hẹp dễ gây ra lũ ống, lũ quét khi mưa lớn; Vùng núi có độ cao từ 700
- 1000 m (Bắc Hà, Văn Bàn) mật độ sông suối từ 1 - 1,5 Km/Km2, độ dốc trungbình, lưu vực sông suối dài nhưng hẹp, mức độ tập trung nước nhỏ và chậm;Vùng núi đá vôi có dạng địa hình Castơ (Bắc Hà, Mường Khương), mật độ sôngsuối giảm còn 0,5 - 0,9 Km/Km2, có khi lòng suối cạn, lượng nước ít hoặc không
có nước do các dòng chảy ngầm phát triển; Vùng thung lũng sông Hồng, sôngChảy có độ cao từ 300 m trở xuống, mạng lưới sông suối thưa, mật độ 0,3 - 0,5Km/Km2 Với đặc điểm trên, hệ thống sông ngòi và chế độ thuỷ văn Lào Cai cóđiều kiện thuận lợi trong việc phát triển các công trình thuỷ điện, thủy lợi vừa vànhỏ
e Tổng hợp các nhóm, loại đất
Phân loại đất đai tỉnh Lào Cai được xây dựng dựa trên cơ sở phúc tra, chỉnh
lý bản đồ đất tỉ lệ 1/100.000 do Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp tiếnhành thực hiện năm 2010) Kết quả khảo sát xây dựng bản đồ đất tỉnh Lào Cai có
5 nhóm đất với 15 loại đất được tổng hợp ở bảng sau
Trang 12Bảng 2 Tổng hợp các nhóm, loại đất tỉnh Lào Cai
TT Tên đất Việt Nam Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua Pbe 1.653 0,26
2 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua Pe 1.011 0,16
12 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axít Ha 123.370 19,33
IV NHÓM ĐẤT MÙN TRÊN NÚI CAO (> 1.800m) 44.483 6,97
- Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe): Diện tích 1.653 ha chiếm
0,26% diện tích tự nhiên Theo kết quả phân tích, phản ứng của đất trung tính(pHKCl: 6,60 - 7,42 ở tầng đất mặt); Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số rất nghèo;Lân dễ tiêu giàu ở tất cả các tầng đất; Kali tổng số từ 1,46 - 1,49%, kali dễ tiêunghèo Lượng canxi và magiê trao đổi trong đất cao, lượng canxi trao đổi caogấp nhiều lần so với magiê trao đổi…
Loại đất này phân bố dọc hai bên sông Hồng và sông Chảy thuộc địa phậncác huyện Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Văn Bàn và thành phố Lào
Trang 13Cai Hiện tại, ở những vùng có điều kiện tưới được nhân dân trồng lúa, ở nhữngnơi địa hình cao điều kiện tưới khó khăn trồng ngô, lạc, rau đậu các loại Là loạiđất có độ phì khá, thích hợp với trồng các loại cây lúa, hoa màu và cây côngnghiệp ngắn ngày vì vậy hướng sử dụng nên trồng các loại cây lúa, hoa màu(ngô, khoai, rau, đậu, đỗ…) và cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc) theohướng thâm canh, chuyên canh để cải thiện lý tính, nâng cao độ phì cho đấtnhưng cần tăng cường bón các loại phân, nhất là phân hữu cơ
- Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe): Diện tích 1.011 ha
chiếm 0,16% diện tích tự nhiên Đất ít chua (pHKCl: 5,65-5,75 ở tầng đất mặt).Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt trung bình Lân tổng số giàu lân
dễ tiêu ở tầng đất mặt trung bình, ở các tầng dưới từ nghèo đến trung bình Kalitổng số trung bình đến giàu ở tất cả các tầng đất Kali dễ tiêu trung bình ở tầngđất mặt) Tổng lượng canxi và magiê trao đổi trung bình, trong đó canxi trao đổichiếm ưu thế hơn so với magiê trao đổi
Đất này phân bố ở các huyện Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát vàthành phố Lào Cai Hiện tại đất phù sa không được bồi trung tính ít chua đangđược trồng chủ yếu 2 vụ lúa/năm Đối với vùng đất chân vàn có điều kiện tướitiêu trồng 2 vụ lúa hoặc luân canh lúa - màu Ở nơi địa hình cao không chủ độngđược nước tưới trồng cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày hoặc cây lâunăm
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Diện tích 4.232 ha chiếm 0,66% diện tích tự
nhiên Phân bố ở các huyện Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, MườngKhương, Sa Pa, Văn Bàn và Thành phố Lào Cai Loại đất này có độ phì tự nhiênkhá thích hợp với các loại cây hoa màu lương thực và cây công nghiệp ngắnngày, ở những nơi có tưới trồng lúa 2 vụ /năm Để nâng cao năng suất cây trồng,đồng thời nâng cao độ phì cho đất cần phải: Đắp bờ giữ nước tránh sự rửa trôiđất vào mùa mưa; Tăng cường bón phân hữu cơ để cải thiện lý tính, đồng thờicung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất; Chọn các công thức luân canh cây trồnghợp lý nhất là luân canh các loại cây họ đậu
* Nhóm đất đỏ vàng
Diện tích 359.481ha chiếm 56,31% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hếttất cả các huyện trong tỉnh Nhóm này gồm 7 loại là:
- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): Diện tích 1.186 ha chiếm 0,19% diện tích
tự nhiên chủ yếu phân bố ở huyện Bảo Yên Hướng sử dụng là trồng các loại câyhoa màu và cây lâu năm ở vùng đất có độ dốc dưới 250 Ở vùng đất có độ dốctrên 250 khoanh nuôi bảo vệ rừng
Trang 14- Đất nâu vàng trên đá vôi (Fn): Diện tích 2.579 ha chiếm 0,41% diện
tích tự nhiên Phân bố ở huyện Bảo Yên Hiện tại đang được sử dụng chế độcanh tác nương rẫy với các loại cây trồng: ngô, sắn, lúa nương Đất này ở địahình có độ dốc trên 250 nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng Nếu để đápứng yêu cầu lương thực tại chỗ và tập quan canh tác của đồng bào dân tộc nênlàm các nương rẫy cố định, tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): Diện tích 251.603 ha chiếm
39,41% diện tích tự nhiên Phân bố ở hầu hết các huyện, và thành phố của tỉnhLào Cai Đây là loại đất có độ phì nhiêu khá Hiện tại đã được sử dụng trồng cácloại cây hoa màu (ngô, sắn), cây ăn quả (mơ, mận, nhãn, vải) và cây công nghiệpdài ngày (chè) ở những vùng đất có độ dốc dưới 150, cần ưu tiên trồng các loạicây có giá trị kinh tế cao như: chè, nhãn, mơ, táo, lê Ở vùng đất có độ dốc 15-
250 nên sử dụng phương thức canh tác nông lâm kết hợp Nơi đất dốc trên 250nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng Trong quá trình canh tác cần chú ý:Bón vôi để khử chua cho đất; Tăng cường bón các loại phân hữu cơ, phân lân vàkali vừa đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cho cây, đồng thời nâng cao độ màu mỡcho đất; Áp dụng các biện pháp canh tác trên đất dốc hợp lý tránh xói mòn rửatrôi đất vào mùa mưa
- Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa): Diện tích 88.039 ha chiếm 13,79%
diện tích tự nhiên Phân bố ở các huyện Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát,
Sa Pa, Văn Bàn và thành phố Lào Cai Loại đất này có độ phì nhiêu kém, lại ởđịa hình có độ dốc lớn là chủ yếu, nên đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, pháttriển của các cây trồng nông nghiệp
Hiện tại loại đất này một số vùng đã được nhân dân khai thác làm ruộng bậcthang trồng lúa nước, còn phần lớn sử dụng trồng các loại cây hoa màu và câylâu năm ở những vùng đất có độ dốc dưới 150 với tầng đất dày Đối với nhữngvùng đất có độ dốc 0-80 nên ưu tiên trồng các loại cây hoa màu lương thực Ởvùng đất có độ dốc 8-150 nên trồng các loại cây lâu năm Nơi đất dốc 15-250 nên
sử dụng phương thức canh tác nông lâm kết hợp
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Diện tích 2.993 ha chiếm 0,47% diện tích
tự nhiên được phân bố ở các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên và Văn Bàn Đất này cócác chất tổng số trung bình, các chất dễ tiêu nghèo Hiện tại loại đất này mộtphần sử dụng làm nương rẫy, còn chủ yếu là thảm rừng hoặc đất trống Tuỳ theocấp độ dốc mà bố trí cây trồng một cách hợp lý, trong đó quá trình canh tác cầnphải chú ý các giải pháp kỹ thuật và đầu tư phân bón để vừa đảm bảo cung cấp
đủ dinh dưỡng cho cây, vừa nâng cao độ phì của đất
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Diện tích 4.832 ha chiếm 0,76% diện
tích tự nhiên Phân bố ở các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát và thành phố
Trang 15Lào Cai Thành phần cơ giới của đất thường là thịt trung bình, khả năng giữnước và các chất dinh dưỡng trong đất khá Là loại đất có độ phì trung bình,phân bố ở địa hình ít dốc nên sử dụng trồng cây hoa màu và cây công nghiệpngắn ngày như: đậu tương, mía, xả, ngô , hoặc cây ăn quả (nhãn, vải), cây côngnghiệp dài ngày (chè) Cần tăng cường các biện pháp giữ ẩm cho đất vào mùahanh khô, chống xói mòn, rửa trôi đất vào mùa mưa
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Diện tích 8.249 ha chiếm
1,3% diện tích tự nhiên, phân bố ở tất cả các huyện và thành phố của tỉnh LàoCai Ở những vùng đất chủ động được nước tưới nên trồng 2 vụ lúa/năm Nhữngvùng điều kiện tưới khó khăn nên luân canh lúa-màu Để đảm bảo tăng năng suấtlúa cần tăng cường bón phân hữu cơ, đối với phân vô cơ cần chú ý bón lân vàkali
* Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (từ 900 - 1.800 m)
Diện tích 182.315 ha (28,68% diện tích tự nhiên), phân bố ở các huyện: Bắc
Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương, Sa Pa, Văn Bàn và thànhphố Lào Cai, gồm:
- Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Hs): Diện tích 60.812 ha
chiếm 9,53% diện tích tự nhiên; phân bố ở các huyện Bắc Hà, Bảo Yên, Bát Xát,Mường Khương, Sa Pa Đây là loại đất có độ phì khá thích hợp với trồng cây lâunăm và hoa màu Với độ dốc < 150 nên trồng các loại cây hoa màu (ngô, sắn),cây thực phẩm (rau các loại) như ở Sa Pa, cây ăn quả ôn đới và cây công nghiệpdài ngày (chè), độ dốc 15 - 250 nên sử dụng theo phương thức nông lâm kết hợp,dốc trên 250 khoanh nuôi bảo vệ rừng
- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha): Diện tích 121.503 ha chiếm
19,33% diện tích tự nhiên Phân bố ở các huyện Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên,Bát Xát, Sa Pa và thành phố Lào Cai Loại đất này có độ phì trung bình, hiện tạiđang được sử dụng trồng cây hoa màu (ngô, sắn) Một số nơi đã và đang đượcnhân dân làm thành ruộng bậc thang trồng 1 vụ lúa mùa mưa Với vùng đất có độdốc dưới 150 nên trồng cây hoa màu; nơi nào có đầu tư thuỷ lợi nên san ủi thànhruộng bậc thang để trồng lúa nước Vùng đất dốc 15 - 250 nên sử dụng phươngthức canh tác nông lâm kết hợp
* Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi cao
Diện tích 44.483 ha chiếm 6,99% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyệnBắc Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn và thành phố Lào Cai, gồm:
- Đất mùn vàng nhạt trên núi cao (A): Diện tích 43.925 ha chiếm 6,9%
diện tích tự nhiên Phân bố ở các huyện Bắc Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa, VănBàn và thành phố Lào Cai Loại này có độ phì tốt, song do hạn chế về độ dốc lớn
Trang 16cộng với nền nhiệt độ thấp trong năm nên đã ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, pháttriển của một số loại cây trồng ưa nhiệt độ cao song lại thích hợp cho một số loạicây ôn đới Ở độ dốc 15-250 nên sử dụng phương thức canh tác nông lâm kếthợp, độ dốc trên 250 nên khoanh nuôi bảo vệ rừng
- Đất mùn thô than bùn núi cao (At): Diện tích 558 ha chiếm 0,09% diện
tích tự nhiên Phân bố ở huyện Sa Pa và Bát Xát thuộc các đỉnh cao của dãyHoàng Liên Sơn và khu vực quanh đỉnh Phan Xi Păng
* Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tu
Diện tích 5.148 ha chiếm 0,81% diện tích tự nhiên Phân bố ở tất cả cáchuyện và thành phố Lào Cai Đây là loại đất có độ phì khá, hiện đang được sửdụng trồng lúa Nên trồng 2 vụ lúa/năm ở những nơi chủ động được nước tướihoặc luân canh lúa - màu ở nơi có điều kiện tưới gặp khó khăn
1.2 Quá trình phát triển kinh tế -xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng
1.2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế và ngành nông nghiệp của tỉnh
a Vị trí của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế của tỉnh
Hiện tại và trong 5 – 10 năm tới sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản) và kinh tế nông thôn của Lào Cai vẫn có một vị trí hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Cơ cấu giá trị sản phẩm ngành Nông nghiệp (gồm cả Lâm Nghiệp, Thuỷ sản của tỉnh) có xu hướng giảm so với các ngành kinh tế khác, đây là thực tế đặt ra cho ngành nông nghiệp cần phải tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tối đa các tiềm năng sẵn
có, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm, nâng cao đời sống người dân trên địa bàn tỉnh Thực tế cơ cấu giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp chiếm 16,1% cơ cấu giá trị vào năm 2014
B ng 3: M t s ch tiêu t ng h p v phát tri n kinh t t nh Lào Cai ả ộ ố ỉ ổ ợ ề ể ế ỉ
Trang 17- D ch v - Th ị ụ ươ ng M i ạ % 50,6 49,4 49,8
3 GDP/Ng ườ i Tri uđ ng ồệ 19,7 28,2 36,7
b Tình hình phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh
- Về tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp của tỉnh:
+ Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp của tỉnh năm 2014 (theo giá so sánhnăm 2010) đạt 3.963 tỷ đồng tăng 4,48% so với năm 2010
+ Trong số các lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ) của ngành nôngnghiệp thì giá trị sản xuất ngành trồng trọt trong những năm gần đây vẫn có xuhướng tăng lên so với năm trước, mức độ tăng trưởng bình quân cho cả thời kỳ
2010 – 2014 (5 năm) vẫn đạt 4,32%; Tuy nhiên mức tăng trưởng của ngành trồng trọtvẫn thấp hơn so với ngành chăn nuôi và dịch vụ
B ng 4: M t s ch tiêu t ng h p v tăng tr ả ộ ố ỉ ổ ợ ề ưở ng ngành nông nghi p t nh Lào Cai - ệ ỉ
I Giá tr s n xu t (T đ ng theogiá 2010)ị ả ấ ỷ ồ
- Về cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp:
+ Như vậy, cơ cấu giá trị nông nghiệp của tỉnh tập trung chủ yếu là ngànhtrồng trọt (chiếm trên 65%) và chăn nuôi (chiếm trên 32%) Ngành dịch vụ nôngnghiệp của tỉnh vẫn còn ở mức tương đối thấp, chiếm từ 2,24-2,27% cơ cấu giátrị của ngành
+ Với cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp như vậy, cho thấy ngành nôngnghiệp của tỉnh vẫn ở bước đầu trong quá trình phát triển, tiềm năng phát triểncủa ngành còn rất lớn, hiện nay ngành dịch vụ nông nghiệp chiếm tỷ trong tươngđối thấp
Trang 18B ng 5: Tình hình chuy n d ch c c u giá tr s n xu t ngành nông nghi p t nh Lào ả ể ị ơ ấ ị ả ấ ệ ỉ
Cai - Th i kỳ 2008-2012 ờ
Năm
2010 2012Năm 2013Năm 2014Năm
1 Giá tr s n xu t theo giá HH (T đ ng) ồ ị ả ấ ỷ 3.326 4.759 5.134 5.585
* Giao thông đường bộ
- Mạng lưới đường bộ tỉnh Lào Cai bao gồm các đường Quốc lộ, tỉnh lộ,huyện lộ và các đường liên thôn, đường trong ngõ xóm: Đường Quốc Lộ có 4tuyến chạy qua địa bàn tỉnh là 4D (qua các huyện Sa Pa, Bát Xát, TP Lào Cai,Mường Khương với chiều dài 98,5 km), 4E (qua TP Lào Cai, Bảo Thắng dài 43km), 279 (qua các huyện Văn Bàn, Bảo Yên dài 110km) và Quốc lộ 70 (qua cáchuyện Bảo Yên, Bảo Thắng, TP Lào Cai dài 73km); Tỉnh lộ có 8 tuyến với tổngchiều dài 278 Km; Đường cấp huyện xã với tổng chiều dài trên 1000 Km;Đường nội thị với tổng chiều dài khoảng 100 Km; Đường thôn bản có chiều dàigần 4.000 Km
- Ngoài ra, còn có tuyến đường cao tốc Lào Cai - Hà Nội đã hoàn thànhvào năm 2014 có chiều dài 264 km, nối với đường cao tốc Côn Minh - Hà Khẩu,đây là công trình trọng điểm quốc gia nằm trong chương trình hợp tác kinh tếtiểu vùng sông Mê Kông, là lợi thế to lớn trong tương lai gần để phát triển nhanhkinh tế, xã hội của tỉnh
Nhìn chung mạng lưới đường bộ phân bố tương đối đồng đều Trên địabàn tỉnh đã có 100% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã, 85% số thôn bản cóđường giao thông Sự phát triển của hệ thống giao thông đường bộ trong nhữngnăm qua đã góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế- xã hội nói chung vànông nghiệp, nông thôn nói riêng trên địa bàn Lào Cai Tuy nhiên các tuyếnđường hầu hết còn ở cấp thấp, nhỏ hẹp, nhiều tuyến chưa vào cấp, nhiều tuyếnđường nông thôn chỉ có nền đất, ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng lưu thônghàng hoá, thu hoạch và bảo quản nông sản, phát triển sản xuất và nâng cao đờisống, nhất là trong mùa mưa
Trang 19* Giao thông thuỷ: Có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh,
tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn Đường sông Lào Caichưa thực sự phát triển mạnh mặc dù trên địa bàn tỉnh có rất nhiều sông lớn nhưsông Hồng dài 130 km (trong đó nội địa có 75 km và chung biên giới với TrungQuốc khoảng 55 km) Do có nhiều ghềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năngvận tải còn hạn chế
* Giao thông đường sắt: Trên địa bàn tỉnh hiện có 120 Km đường sắt,
bao gồm các tuyến Hà Nội - Lào Cai trên địa phận dài 62 Km, phục vụ vậnchuyển hành khách, du lịch và hàng hoá; có 58 Km đường sắt chuyên dùng củaCông ty Apatit từ Phố Lu - Cam Đường và Nhà máy tuyển quặng chủ yếu phục
vụ hoạt động khai thác, vận chuyển quặng apatít
b Thủy lợi
* Phân vùng thủy lợi
Theo đặc điểm lưu vực sông và các phụ lưu địa hình của toàn tỉnh và cáccông trình đã có, chia thành 5 vùng thuỷ lợi:
- Vùng 1: Vùng tưới thuộc lưu vực ngòi Nhù, phía hữu của lưu vực sông
Hồng, bao gồm toàn bộ đất đai của 23 xã thuộc huyện Văn Bàn Tổng diện tích
tự nhiên 143.927 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp 9.584 ha
- Vùng 2: thuộc lưu vực Nòi Bo phụ lưu giữa sồng Hồng Diện tích đất tự
nhiên 75.105 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 7.547 ha, cụ thể: các xã củahuyện Sa Pa (trừ Tả Giàng Phình, Bản Khoang, Tả Phìn, Trung Chải, Sa Pả);Một phần của huyện Bảo Thắng (các xã Gia Phú, Sơn Hải, Xuân Giao, Sơn Hà,Phú Nhuận và Tằng Loỏng)
- Vùng 3: thuộc lưu vực phía tả sông Hồng, tiếp giáp với dãy núi con Voi
diện tích 64.219 ha, bao gồm đất các huyện: Mường Khương (xã Bản Sen, BảnLầu, Lùng Vai, Thanh Bình, Mường Khương, Tung Trung Phố, Nậm Chảy và LaPán Tẩn), Bảo Thằng (Thái Niên,Trì Quang, T.Trấn Lu, xã Lu, Phong Hải, XuânQuang, Phong Niên, Bản Cầm và Bản Phiệt), Bảo Yên (Cam Cọn, Kim Sơn vàBảo Hà)
- Vùng 4: thuộc lưu vực tưới Ngòi Đum, Ngòi San và Gia Hô thuộc địa
bàn các huyện Bát Xát, Thành Phố Lào Cai, Sa Pa (xã Tả Giàng Phình, BảnKhoang, Tả Phìn, Trung Chải, Sa Pả) Diện tích toàn vùng 208.139 ha
- Vùng 5: thuộc lưu vực và phụ lưu của sông Chẩy Diện tích toàn vùng
144.316 ha bao gồm đất đai của các huyện: Bảo Yên (xã Lương Sơn, Yên Sơn,Thượng Hà, Long Phúc, Nghĩa Đô, Long Khánh, Vĩnh Yên, Tân Dương, MinhTân, thị trấn Phố Giàng, Xuân Thượng, Xuân Hoà, Tân Tiên, Điện Quang, vàViệt Tiến); Mường Khương (xã Pha Long, Tả Ngải Chồ, Dìn Chin, Tả Gia Khâu,Nấm Lư, Lùng Khấu Nhin, Cao Sơn Và Tả Thàng), Bắc Hà và Si Ma Cai
Trang 20* Thực trạng các công trình thủy lợi và cung cấp nước tưới
- Công trình thủy lợi:
Đến năm 2010, trên địa bàn tỉnh Lào cai đã xây dựng được 1.120 hệ thốngcông trình thủy lợi nhỏ độc lập diện tích khu tưới trên 3 ha (có 83 hệ thống tưới
có đầu mối là hồ chứa nhỏ, dung tích dưới 1 triệu m3; các hệ thống tưới có đầumối là 07 trạm bơm, còn lại là các hệ thống tự chảy đập dâng kênh dẫn) Toàntỉnh có 1.132 đập dâng, 1.367 tuyến kênh dẫn với chiều dài 2.845 km Thực hiệnchương trình kiên cố hóa kênh mương đến năm 2010 toàn tỉnh đã kiên cố hóađược 190,2 km có chiều rộng đáy trên 50cm và 1.735 km kênh có chiều rộng đáy
từ 50cm trở xuống, còn lại 922 km kênh đất có chiều rộng đáy trên 30cm chưađược kiên cố hóa Trong giai đoạn 2005 – 2010, tổng kinh phí được đầu tư cho
hệ thống kênh mương gần 300 tỷ đồng từ các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ,ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương đầu tư theo chương trình dự án cómục tiêu (CT 135, QĐ 120, NQ 30a, CT bố trí dân cư, vốn tài trợ từ các tổ chứcquốc tế, nhân dân đóng góp); kinh phí đầu tư cho 35 công trình thủy lợi và kè 2
bờ sông Hồng ước tính gần 500 tỷ đồng
Bảng 6 Hiện trạng thủy lợi tỉnh Lào Cai năm 2010
Đơn vị hành chính Loại công trình (cái) Chiều dài kênh (km)
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra thủy lợi của các huyện.
- Thực trạng trạng cung cấp nước tưới:
Toàn tỉnh hiện có 936 công trình thuỷ lợi với 3.860 km kênh mương, đảmbảo chủ động nguồn nước tưới cho 85% diện tích lúa, màu Hệ thống thuỷ lợi LàoCai đã cung cấp nước tưới chủ động cho 8.656 ha/9.112 ha lúa vụ đông xuân (đạt94,11% diện tích gieo cấy) và 15.680 ha/19.120 ha lúa vụ mùa (đạt 82% diện tíchgieo cấy)
Ngoài ra còn cấp nước cho khai thác tổng hợp khác như tưới rau màu, câycông nghiệp, cây ăn quả, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản, tạo nguồn nước sinh
Trang 21hoạt… Công trình thuỷ lợi Lào cai đa phần có quy mô nhỏ, được giao cho UBND
xã tự quản, không thành lập công ty khai thác công trình Các tổ chức trực tiếp quản
lý, khai thác và bảo vệ công trình hiện có 60 ban thuỷ lợi xã, 13 HTX nông nghiệp,
300 tổ hợp tác quản lý công trình thủy lợi và các thôn, bản tự quản Các tổ chức nàymới chỉ đảm nhận được công tác trông coi, vận hành khai thác nước; Công tác duy
tu, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhỏ không tự thực hiện được theo yêucầu
Vùng 1: Vùng tưới thuộc lưu vực ngòi Nhù, phía hữu của lưu vực sông
Hồng, bao gồm toàn bộ đất đai của 23 xã thuộc huyện Văn Bàn Trong vùng có
12 hồ chứa, 185 đập dâng, 385,5 km kênh mương Diện tích đất sản xuất nôngnghiệp của vùng năm 2010 là 12.463 ha Trong đó tưới chủ động cho 3.016ha/3.175 ha lúa vụ xuân (đạt 95%), 4.469 ha/4.680 ha lúa vụ mùa (95,5%) Vùngcòn có 2.750 ha màu, trên 550 ha rau
Vùng 2: Vùng tưới thuộc lưu vực Nòi Bo phụ lưu giữa sồng Hồng Trong
vùng có 12 hồ chứa nhỏ và 123 đập và 212 km mương dẫn nước Diện tích đất tựnhiên 75.105 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 7.966 ha Trong đóđất ruộng lúa vụ chiêm 906 ha, tưới chủ động 456 ha (đạt 50,3%); lúa vụ mùa 2.712
ha, tưới chủ động 1640 ha (đạt 60,5%) Vùng còn có 2.200 ha cây lâu năm, 2.900 hađất trồng màu Đây là vùng có tỉ lệ tưới chủ động thấp nhất so với các vùng
Vùng 3: Thuộc lưu vực phía tả sông Hồng, tiếp giáp với dãy núi con Voi có
diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 13.360 ha, trong đó đất trồng câyhàng năm 9.100 ha (đất lúa nước 2.700 ha), cây lâu năm 4.260 ha Vùng có 18
hồ chứa nước, 123 đập tràn và 211 km kênh dẫn nước Năm 2010 đã tưới tiêuchủ động cho 1.120 ha lúa chiêm (đạt 65,5%) và 1.990 ha lúa mùa (đạt 73,6%)
Vùng 4: Vùng tưới thuộc lưu vực tưới Ngòi Đum, Ngòi San và Gia Hô.
Trong vùng có 12 hồ chứa nước, 266 đập dâng và 514 km kênh dẫn nước Diệntích tự nhiên vùng 208.139 ha, đất nông nghiệp khoảng 13.300 ha với đất trồngcây hàng năm 10.700 ha (đất lúa nước 5.400 ha), cây lâu năm 2.600 ha Năm
2010, hệ thống thủy lợi đã tưới tiêu chủ động cho 1.870 ha lúa chiêm (đạt98,5%) và 4.780 ha lúa mùa (73,6%)
Vùng 5: vùng tưới thuộc lưu vực và phụ lưu của sông Chẩy Trong vùng có
20 hồ chứa nước, 420 đập dâng và 665 km kênh dẫn nước Diện tích toàn vùng144.316 ha, diện tích đất nông nghiệp khoảng 36.800 ha, trong đó đất trồng câyhàng năm 29.600 ha (đất lúa nước 6.700 ha), đất cây lâu năm 7.200 ha Năm
2010 đã tưới tiêu chủ động cho 2.600 ha lúa chiêm (đạt 95,6%) và 5.930 ha lúamùa (87,9%)
c Thực trạng lưới điện nông thôn
Trang 22Tính đến cuối tháng 12/2010, Lào Cai có 144/144 xã có điện lưới Quốcgia với 490 km chiều dài đường dây hạ thế có tổng công suất tới 12.000 KVA.Tình hình cung cấp điện lưới Quốc gia cho khu vực nông thôn ở thành phố LaoCai và 8 huyện tính đến cuối năm 2010 như sau:
Bảng 7 Tình hình cung cấp điện khu vực nông thôn Lào Cai đến 12/2010
Đơn vị
hành chính số xã Tổng
Số xã có điện
Tỉ lệ
% số thôn Tổng
Số thôn
có điện
Tỉ lệ (%) Tổng số hộ có điện Số hộ Tỉ lệ (%) TỔNG SỐ 144 144 100,0 1.582 1.202 76,0 93.079 71.317 76,6
Bát Xát 22 22 100,0 218 160 73,4 10.918 6.443 59,0M.Khương 16 16 100,0 189 161 85,2 10.557 5.922 56,1
Bảo Thắng 12 12 100,0 210 185 88,1 21.584 20.877 96,7Bảo Yên 17 17 100,0 273 197 72,2 13.246 10.990 83,0
Văn Bàn 22 22 100,0 237 200 84,4 13.250 11.685 88,2
Nguồn: Điện lực Lào Cai
1.2.3 Đặc điểm xã hội (dân tộc, nguồn nhân lực và đời sống dân cư, một số đặc điểm về điều kiện sống trong vùng).
Với lực lượng lao động nông nghiệp như trên, Lào Cai có đủ lao động đểthực hiện thâm canh, đa dạng hóa sản xuất trong nông nghiệp Đây là nguồn lựcquan trọng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh sảnxuất nông nghiệp của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa
b Trình độ lao động nông nghiệp:
Nhìn chung hiện nay lực lượng lao động nông nghiệp có trình độ chuyênmôn kỹ thuật ở Lào Cai hiện còn thấp Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cainăm 2014, lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm khoảng 7,82% Số lao độngđược đào tạo về quản lý, kỹ thuật thông qua dự án đào tạo cán bộ xã, các dự án
Trang 23khuyến nông, khuyến lâm trong 10 năm qua bình quân mỗi năm khoảng 9.000người
c Mức sống dân cư nông thôn
- Công tác xoá đói giảm nghèo luôn được các cấp uỷ đảng, chính quyềnquan tâm chỉ đạo, lãnh đạo, được đông đảo nhân dân đồng tình hưởng ứng Đãthực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh với chươngtrình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm, nên kết quả đạt đượcđáng phấn khởi, bình quân trong thời gian qua, mỗi năm giảm được 4,5% số hộnghèo (khoảng 5.000 hộ) theo tiêu chí mới, đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo là42,9% (khu vực nông thôn là 53,4%), đến năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuốngcòn 17,61% (khu vực nông thôn là 22,47%)
- Thu nhập bình quân theo đầu người/tháng theo giá hiện hành của tỉnhLào Cai nhìn chung vẫn còn thấp, bình quân khu vực thành thị là 4,584 triệuđồng/tháng và 0,997 triệu đồng/tháng đối với khu vực nông thôn (năm 2014).Trong đó nguồn thu từ ngành sản xuất nông – lâm nghiệp, thủy sản năm 2014bình quân đạt 0,395 triệu đồng/người
1.2.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội liên hệ tới khả năng quy hoạch vùng trồng cây dược liệu.
* Thuận lợi.
- Lào Cai có vị trí địa lý tiếp giáp với đường biên giới Trung Quốc, có haicửa khẩu chính là cửa khẩu quốc tế Hà Khẩu - Lào Cai, cửa khẩu quốc giaMường Khương cùng với tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lào Cai -Côn Minh nên rất thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế nói chung vàvận chuyển hàng hóa là cây dược liệu nói riêng từ nước ta sang Trung Quốc vốn
là thị trường có nhu cầu lớn sử dụng cây dược liệu làm các loại thuốc
- Sự đa dạng của khí hậu cùng tài nguyên sinh học cho phép tỉnh phát triểnnhiều chủng loại cây dược liệu có nguồn gốc từ nhiệt đới đến á nhiệt đới và ônđới, đặc biệt tại các huyện như: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Xi Ma Cai, MươngKhương tại nhiều khu vực có khả năng phát triển một số cây dược liệu có nguồngốc ôn đới và á nhiệt đới như: Actisô, Đương Quy, Tam Thất, Đảng Sâm, XuyênKhung , đây là nợi thế sẵn có của tỉnh mà nhiều địa phương khác trên cả nướckhông có được
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội ngày càng được cải thiện đặc biệt ởkhu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa Hiện nay tuyến đường cao tốc Hà Nội -Lào Cai dài nhất nước đã được hoàn thành giúp cho đi lại và giao lưu giữa Lào
Trang 24Cai và Hà Nội được thuận tiện và rút ngắn rất nhiều về thời gian, đó cũng làthuận lợi để Lào Cai hội nhập, phát triển kinh tế xã hội; lưu thông và phát triểnsản xuất nông nghiệp nói chung và nhóm cây dược liệu nói riêng
- Tiềm năng về lực lượng lao động tại 5 huyện Sa Pa, Bắc Hà, SiMaCai,Mường Khương và Bát Xát rất dồi dào, đáp ứng tốt cho nhu cầu chuyển đổi cơcấu cây trồng sang trồng cây dược liệu
* Khó khăn, hạn chế
- Địa hình chia cắt mạnh, đặc biết các vùng có tiềm năng phát triển câydược liệu quý đa phần lại nằm ở các khu vực có độ cao từ >1000 m nên giaothông đi lại gặp nhiều khó khăn
- Điều kiện khí hậu, thuỷ văn của tỉnh Lào Cai nhìn chung có mức độ phứctạp và diễn biến khó lường, hiện tượng hạn hán, lũ lụt, mưa đá, sương muối, rétđậm rét hại ở mức độ cao hơn hơn sơ với nhiều tỉnh thành khác của cả nước.Đặc biệt tại 5 huyện nghiên cứu quy hoạch cây dược liệu (Sa Pa, Bắc Hà,SiMaCai, Mường Khương và Bát Xát) diễn biến khí hậu và thủy văn còn ở mứcphức tạp hơn nữa do yếu tố địa hình và độ dốc cao hơn so với các khu vực khác.Các hiện tượng tiêu cực của khí hậu và thủy văn có tác động tiêu cực đến sinhtrưởng, phát triển của cây trồng nói chung và cây dược liệu nói riêng; đất đai bịxói mòn mạnh làm cho nền nông nghiệp phát triển kém bền vững
- Nguồn lao động nông thôn tại các vùng nghiên cứu quy hoạch đa phần
có chất lượng thấp, phần lớn chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật Nhiều khuvực bà con dân tộc thiểu số chưa biết tiêng phổ thông nên khó khăn trong giaotiếp và tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật
- Một bộ phận đồng bào các dân tộc dân trí thấp, còn tập quán du canh ducư; phong tục tập quán và phương thức canh tác lạc hậu
Những hạn chế trên là những thách thức mà nông nghiệp Lào Cai nóichung và ngành cây dược liệu nói riêng phải vượt qua để sớm phát triển và hìnhthành vùng sản xuất hàng hóa tập trung
II THỰC TRẠNG VÙNG TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH LÀO CAI TỪ NĂM 2012-2014
2.1 Đánh giá về tình hình sản xuất vùng trồng cây dược liệu hàng hóa
2.1.1 Hiện trạng diện tích cây dược liệu hiện có trên địa bàn của tỉnh
Tỉnh Lào Cai có nhiều khu vực núi cao với địa hình chia cắt và phân bốcao thấp khác nhau, điều kiện cho khí hậu đa dạng từ nhiệt đới đến á nhiệt đới.Nhờ vậy tỉnh Lào Cai có nhiều loại cây dược liệu quý với số lượng hàng trămloài, nhiều loài quý hiếm có giá trị y dược rất cao như Sâm Ngọc Linh (khu vực
Trang 25dãy núi Hoàng Liên Sơn), cây Bình Vôi, Tam Thất hoang, Chè dây, Giảo CổLam, Đỗ Trọng…Tuy nhiên do quá trình khai thác quá mức nên nhiều loài dượcliệu quý đã bị cạn kiệt và hiện nay đã nằm trong sách đỏ Cây dược liệu của tỉnhhiện đang được khai thác và sử dụng từ 2 nguồn chính:
a Nguồn dược liệu tự nhiên
- Diện tích nguồn dược liệu này hiện chưa có đánh giá cụ thể do các loàidược liệu được mọc tự nhiên chủ yếu trong rừng và được khai thác phục vụ nhucầu tiêu dùng của thị trường
- Về chủng loại cây dược liệu tự nhiên hiện chỉ còn có một số loại đangđược khai thác với số lượng ngày càng hạn chế như: Giảo cổ lam, chè dây vàmột số loài khác (Đăng sâm, Hà thủ ô, Sa Nhân tím, ấu tàu và nhóm cây thuốctắm của người dao…)
b Nguồn dược liệu trồng:
- Vào những năm 1960-1970 trên địa bàn tỉnh Lào Cai có 2 khu vực trồngcây dược liệu mạnh là Trại nghiên cứu cây thuốc (tại SaPa) và nông trường dượcliệu tại xã Na Hối, Nậm Mòn Đây là 2 địa chỉ nghiên cứu, thực nghiệm và sảnxuất một số loại dược liệu như Đương quy, Tam thất, Đỗ trọng, Sinh địa, Xuyênkhung, Độc hoạt, Bạc hà, với diện tích trên 1000 ha Tuy nhiên do nhiều yếu tốkhách quan chủ yếu là do việc chuyển đổi từ sản xuất kế hoạch sang cơ chế thịtrường nên cây dược liệu đã không bắt kịp cơ chế, do vậy nhiều loại cây trồnggiờ đã không còn trên địa bàn
- Hiện nay, việc sử dụng dược liệu trong chăm sóc sức khoẻ (thuốc, thựcphẩm chức năng, mỹ phẩm) đã được các doanh nghiệp đầu tư sản xuất và bắt đầu
có nhu cầu lớn Các loài cây dược liệu có thế mạnh phát triển trên địa bàn tỉnhnhư: Actiso, Đương quy, Bạch truật, Bạch chỉ, Độc hoạt, Đảng sâm, Chè dây,Sinh địa, Tam Thất… đã được khôi phục và phát triển theo các đơn đặt hàng củacác công ty dược đóng trên địa bàn tỉnh với diện tích thực hiện qua những nămnhư sau:
Bảng 8: Tình hình diện tích cây dược liệu tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 -2015
Trang 26- Cây actisô được coi là cây trồng có diện tích lớn năm 2015 là 88,5ha và
có tính hàng hóa cao tại tỉnh Lao Cai với 2 vùng trồng chủ yếu là SaPa và BắcHà
Trang 27- Cây Sa nhân tím cũng đang được quan tâm đầu tư phát triển tại huyệnBát Xát và Mường Khương với diện tích đạt 183,4 ha.
- Cây Xuyên Khung và Đương Quy cũng là cây trồng hứa hẹn nhiều tiềmnăng phát triển tại những khu vực có khí hậu ôn hòa, mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà
và một số xã của huyện Bát Xát
- Cây gừng và nghệ vốn có mức độ thích nghi rộng, thị trường tiêu thụđang phát triển nên trong 2 năm gần đây chủng loại cây này cũng phát triểnmạnh
- Chè dây cũng là cây trồng mới được đưa vào phát triển trồng mới nhằm
bổ sung cho diện tích dược liệu tự nhiên Trong năm 2015 đã trồng mới được 11
ha chè dây tại Bát Xát và Bắc Hà
- Các chủng loại khác như: Bạch truật, Bìm Bìm, Cây Ban, Độc Hoạt,Khúc Khắc, Sinh Địa… mới chỉ được nghiên cứu và phát triển mang tính thửnghiệm tại một số điểm tại Bắc Hà và Sa Pa
Nhìn chung chủng loại và tiềm năng phát triển cây dược liệu của tỉnh cònnhiều, sản phẩm dược liệu có tính đặc thù cao là thị trường tiêu thụ bị bó hẹp bởicác công ty dược phẩm thu mua nguyên liệu nên người nông dân chưa mạnh dạn
mở rộng sản xuất Chỉ có một số loại dược liệu vốn dễ tiêu thụ trên thị trường tự
do như: Giảo cổ lam, Chè dây, Sa Nhân Tím đã có tiếng trên thị trường được các
tư thương tìm mua với số lượng không hạn chế nên được người dân quan tâmđầu tư sản xuất
2.1.2 Tình hình áp dung kỹ thuật sản xuất cây dược liệu của tỉnh Lào Cai
a Về giống và nguồn giống
- Về chủng loại cây dược liệu chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai hiện rấtphong phú và đa dạng, tuy nhiên nhóm cây dược liệu đang phát triển sản xuấttheo hướng hàng hóa tạm chia làm các nhóm như sau:
+ Nhóm cây lâu năm dưới tán rừng (thời gian sinh trưởng đến thu hoạchsản phẩm >1 năm), gồm các cây chủ yếu sau: Giảo cổ lam, chè dây, Sa NhânTím, Tam Thất, cây thuốc tắm của người dao đỏ
+ Nhóm cây lâu năm không dưới tán rừng (thời gian sinh trưởng đến thuhoạch sản phẩm >1 năm) ), gồm các cây chủ yếu sau: Đương Quy, Đỗ Trọng
+ Nhóm cây hàng năm (thời gian sinh trưởng đến thu hoạch sản phẩm <1năm) ), gồm các cây chủ yếu sau: actiso, xuyên khung, Ý Dĩ, Nghệ vàng, Ngừng
Trang 28- Về nguồn giống: có 2 nguồn giống chính là do dân tự để từ vụ trước và
đi mua
+ Do dân tự để: chủ yếu là cây actiso và Sa Nhân Tím, đây là những câytrồng dễ để giống nhờ thích hợp với điều kiện khí hậu vùng canh tác Người dânchỉ phải mua giống với diện tích năm đầu tiên, các năm sau hầu hết đều tự để lại
từ vụ trước, lượng giống tự để chiếm 80% lượng giống sử dụng trong dân Cáccây dược liệu khác như gừng, nghệ vàng lượng giống do dân tự để chiếm 30%lượng sử dụng
+ Các giống đi mua gồm: Tam Thất, Xuyên Khung, Ý Dĩ, Độc hoạt, KhúcKhắc …, đa phần các cây này đang trong quá trình thử nghiệm phát triển nênnguồn giống do các công ty chế biến dược, thu mua và bao tiêu sản phẩm theohình thức hợp đồng với dân và cung cấp giống đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu
ra Duy nhất có cây Tam Thất do người sản xuất tự mua giống từ Trung Quốc
b Hệ thống tưới tiêu, bón phân, chăm sóc
- Về hệ thống tưới tiêu:
+ Khả năng cung cấp nước tưới: Do đặc điểm địa hình núi cao và chia cắtmạnh tại các vùng trồng cây dược liệu nên khả năng cung cấp nước tưới chủ yếudựa vào điều kiện tự nhiên và một phần nhỏ được lấy từ các khe suối nhỏ trongrừng hoặc các kênh rạch cấp nước cho rau mầu Tỷ lệ diện tích chủ động nguồnnước tưới chỉ chiếm khoảng 8% diện tích trồng cây dược liệu, còn lại là phụthuộc vào nước mưa tự nhiên
+ Khả năng tiêu thoát nước: đa phần các khu trồng cây dược liệu có địahình dốc hoặc ruộng bậc thang nên việc tiêu thoát nước tương đối dễ dàng theođịa hình tự nhiên
c Tình hình chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.
Kết quả điều tra các hộ tham gia sản xuất cây dược liệu cho thấy:
- Về sử dụng phân bón:
+ Về phân chuồng: 100% các hộ đều ý thức được việc sử dụng phânchuồng đối với đất và cây trồng nên thường sử dụng bón lót trong quá trình sảnxuất Mức độ sử dụng tùy theo điều kiện của mỗi hộ và mỗi chủng loại cây dượcliệu
+ Về sử dụng phân hoá học, trong đó phân NPK tổng hợp và phân đạmđược dùng thường xuyên nhất, liều lượng sử dụng dựa theo cảm quan và kinhnghiệm là chính
Trang 29+ Phân bón vi sinh và phân bón lá đối với cây dược liệu gần như khôngđược sử dụng.
- Về sử dụng thuốc BVTV: Đối với việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật củanông dân, do cũng đã được tập huấn về IPM và cách sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật nên hầu như các hộ sử dụng thuốc BVTV đã hiểu về nguyên tắc 4 đúng:đúng thuốc; đúng liều lượng và nông độ; đúng lúc; đúng cách Tuy nhiên thực tế
sử dụng thuốc BVTV như sau:
+ Nhóm cây dược liệu nói chung là cây trồng ít gặp sâu bệnh hại, nếu cóthì mức độ cũng thấp hơn so với các cây rau mầu khác, chính vì vậy mức độ sửdụng thuốc BVTV ít hơn so với các cây trồng khác đặc biệt là chủng loại rau,mầu nên sản phẩm dược liệu có độ an toàn cao hơn
+ Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, đại đa số người dân lựa chọnchủng loại thuốc theo khuyến cáo của các cửa hàng, đại lý thuốc BVTV đóngtrên địa bàn tỉnh Việc sử dụng thuốc sinh học và các biện pháp phòng trừ tổnghợp chưa được quan tâm đúng mức
2.2 Phân tích đánh giá về phương thức sản xuất, thu hoạch, công nghệ chế biến và tiêu thụ sản phẩm
a Về tình hình tổ chức sản xuất và tiêu thu sản phẩm cây dược liệu
Kết quả nghiên cứu vùng quy hoạch tại 5 huyện: SaPa, Bắc Hà, Si Ma Cai,Mường Khương, Bát Xát cho thấy tại bảng sau:
Bảng 9 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây dược liệu trên địa bàn
tỉnh Lào Cai năm 2014
TT Huyện Phương thức Tình hình sản xuất, tiêu thụ
sản xuất Phương thức tiêu thụ Ghi chú
1 Cây Actiso
- Hình thức sản xuất: Hộ gia đình; Doanh nghiệp dược thu mua hỗ trợ về giống, vật
tư và đầu ra cho sản phẩm
- Quy mô diện tích/hộ:
100 -1.000 m2/hộ
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 0% sản lượng
- Bán buôn: 100% sản lượng.
- Đối tượng mua buôn: Công
ty dược, Tư thương.
2 Sa nhân tím
- Hình thức sản xuất: Hộ gia đình
- Quy mô diện tích/hộ:
Trang 303 Xuyên Khung
- Hình thức sản xuất: Hộ gia đình; Doanh nghiệp dược thu mua hỗ trợ về giống, vật
tư
- Quy mô diện tích/hộ: 200 -5.000 m2/hộ
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 0% sản lượng
- Bán buôn: 100% sản lượng.
- Đối tượng mua buôn: Công
ty dược, Tư thương
4 Tam Thất
- Hình thức sản xuất: Hộ gia đình, doanh nghiệp;
- Quy mô diện tích/hộ:
1000 -50000 m2/hộ /cơ sở
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 15% sản lượng
tư
- Quy mô diện tích/hộ:
100 -500 m2/hộ
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 5% sản lượng
- Bán buôn: 95% sản lượng.
- Đối tượng mua buôn: Tư thương; doanh nghiệp cung ứng giống, vật tư.
6 Chè dây
- Hình thức sản xuất: Hộ gia đình; Doanh nghiệp dược thu mua hỗ trợ về giống, vật
tư
- Quy mô diện tích/hộ:
1000 -20.000 m2/hộ
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 5% sản lượng
tư
- Quy mô diện tích/hộ:
500 -10000 m2/hộ
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 5% sản lượng
- Bán buôn: 95% sản lượng.
- Đối tượng mua buôn: Tư thương; doanh nghiệp cung ứng giống, vật tư.
8 Nghệ vàng
- Hình thức sản xuất: Hộ gia đình; Doanh nghiệp dược thu mua hỗ trợ về giống, vật
tư
- Quy mô diện tích/hộ:
1000 -20.000 m2/hộ
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 5% sản lượng
- Bán buôn: 95% sản lượng.
- Đối tượng mua buôn: Tư thương; doanh nghiệp cung ứng giống, vật tư.
- Quy mô diện tích/hộ:
5000 -50.000 m2/hộ
- Hộ gia đình tự bán lẻ: 5% sản lượng
- Bán buôn: 95% sản lượng.
- Đối tượng mua buôn: Tư thương; doanh nghiệp cung ứng giống, vật tư.
Trang 31- Về tình hình tổ chức sản xuất cây dược liệu:
+ Quy mô diện tích trên mỗi hộ sản xuất biến động tùy theo chủng loại câytrồng: Với nhóm cây dược liệu được trồng xen trên đất rừng thì do các hộ được
sở hữu diện tích rừng từ 0,5 – 5 ha nên quy mô diện tích sản xuất tương đối lớn;với đối tượng sản xuất trên đất trồng cây hàng năm như actiso, xuyên khung,đương quy, bạch truật thì quy mô sản xuất từ 50 m2 đến 1000m2/hộ
+ Hình thức tổ chức sản xuất cây dược liệu đa phần do các cá thể hộ giađình tự quyết định đầu tư trên cơ sở có sự tham gia bao tiêu sản phẩm của đơn vịthu mua hoặc các Công ty dược trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên cá biệt có một sốchủng loại cây được đầu tư với quy mô lớn, tập trung như: Tam Thất, quy mô từ0,5 ha đến 5ha/cơ sở (do một số hộ có tiềm lực về vốn tự góp vốn tổ chức sảnxuất), nhóm cây thuốc tắm của người dao đỏ đã có mô hình của Công ty cổ phầnsản xuất và kinh doanh cây bản địa Sapa
- Về tình hình tiêu thụ sản phẩm:
+ Bước đầu có sự tham gia của các doanh nghiệp, các công ty vào ký hợpđồng và thu mua nguyên liệu trên địa bàn tỉnh như: Công ty dược phẩmTraphaco, Công ty Ba Đình Xanh, Công ty TNHH tâm phát GREEN và một sốcông ty khác, nhờ vậy đầu ra sản phẩm đã được ổn định, đảm bảo cho người dânyên tâm sản xuất Tuy nhiên các Công ty này cũng chỉ đăng ký thu mua một sốlượng và chủng loại cây trồng nhất định như: gừng, actiso, xuyên khung, đươngquy, lượng tiêu thụ qua các công ty cũng mới chiếm tỷ lệ khoảng 40 - 70% sảnlượng sản xuất ra (tùy theo chủng loại cây trồng), số lượng còn lại vẫn do ngườidân tự tiêu thụ trên thị trường tự do
+ Nhiều chủng loại cây dược liệu có tiềm năng và giá trị cao như: Sa nhântím, Đỗ trọng, Khúc Khắc, Hoa Hòe, cây hồi, Bìm Bìm, Sinh Địa…vẫn chủ yếuđược bán ra thị trường tự do
b Về tình hình sơ chế, bảo quản, chế biến các điều kiện cơ sở vật chất liên quan đến sản xuất cây dược liệu
Kết quả điều tra của dự án cho thấy tại bảng sau:
Trang 32Bảng 10 Tình hình sơ chế, bảo quản, chế biến cây dược liệu
trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014
Cơ sở hạ tầng và
tổ chức thực hiện
1 Cây Actiso
- Cách thức: thủ công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ lá, quả hỏng; phân loại lá, quả theo độ tươi+ Bó, đóng xọt đem bán
Xấy khô,lấu caođóng bánh
và xuất báncho ngườitiêu dùng,công tydược
- Vườn ươm cây giống:Duy nhất tại Bắc Hà đã
có một phần diện tíchtrồng actiso được sảnxuất trong vườn ươm doTrạm khuyến nông thựchiện
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện: cómối liên hệ giữa công tydược và các hộ gia đìnhsản xuất
2 Sa nhân tím
- Cách thức: thủ công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ quả hỏng;
phơi khô hoặc phân loại phẩm cấp hạt+ Đóng gói đem bán
Chưa có
- Vườn ươm: chưa có
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện:đơn lẻ theo hộ gia đìnhsản xuất
3 Xuyên Khung
- Cách thức: thủ công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ củ hỏng+ Đóng gói đem bánhoặc phơi khô đem bán
Chưa có
- Vườn ươm cây giống:chưa có
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện: cómối liên hệ giữa công tydược, đơn vị thu mua và
hộ gia đình sản xuất
4 Tam Thất - Cách thức: thủ
công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ hoa, củ
Chưa có - Vườn ươm cây giống:
chưa có
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện: có
Trang 33hỏng+ Đóng gói đem bánhoặc phơi khô đem bán
mối liên hệ giữa công tydược và các hộ gia đìnhsản xuất
5 Đương Quy
- Cách thức: thủ công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ củ hỏng+ Đóng gói đem bánhoặc phơi khô đem bán
Chưa có
- Vườn ươm cây giống:chưa có
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện: cómối liên hệ giữa công tydược và các hộ gia đìnhsản xuất
6 Chè dây
- Cách thức: thủ công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ lá, thân cây bị hỏng,
+ Đóng gói bán tươihoặc phơi khô đem bán
Chưa có
- Vườn ươm cây giống:chưa có
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện: cómối liên hệ giữa công tydược TraPaco và các hộgia đình sản xuất
- Cách thức: thủ công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ củ hỏng+ Đóng bao đem bán
Chưa có
- Vườn ươm cây giống:chưa có
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện: cómối liên hệ giữa công tydược và các hộ gia đìnhsản xuất
8 Nghệ vàng
- Cách thức: thủ công
- Hình thức sơ chế, bảo quản:
+ Loại bỏ củ hỏng+ Đóng bao đem bán
Chưa có
- Vườn ươm cây giống:chưa có
- Khu vực tập kết, bảoquản: chưa có
- Tổ chức thực hiện: cómối liên hệ giữa công tydược và các hộ gia đìnhsản xuất
9 Nhóm cây
thuốc tắm
của người
- Cách thức sản xuất: thủ công
- Hình thức sơ chế,
- Phơi khô
- Chưng cấttinh dầu,
- Vườn ươm cây giống:
có 1 vườn ươm câygiống của công ty cổ
Trang 34dao đỏ bảo quản: Phơi khô, đóng bao đem bán đóng chaiđem bán
phần kinh doanh các sảnphẩm bản địa SAPA-NaPRO
- Khu vực tập kết, bảoquản: có
- Tổ chức thực hiện: cómối liên hệ giữa công ty
cổ phần kinh doanh sảnphẩm bản địa và các hộgia đình sản xuất
Như vậy tình hình sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm dược liệu trên địabàn tỉnh vẫn ở mức đơn giản, thô sơ chủ yếu là sơ chế sản phẩm thô rồi bán ra thịtrường Chỉ có 2 chủng loại là: cây actiso (cô đắc thành bánh cao actiso) vànhóm cây thuốc tắm của người Dao đỏ (chế biến thành 5 sản phẩm thuốc tắm,buốc bôi ) để tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao hơn
2.3 Tình hình đầu tư và các chính sách cho sản xuất cây dược liệu
Tỉnh Lào Cai đã triển khai nhiều mô hình phát triển sản xuất cây dược liệu,các mô hình được thực hiện từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau Mỗi nguồn kinhphí có mức hỗ trợ, xây dựng khác nhau Cụ thể như sau:
* Nguồn kinh phí từ trung ương:
Được triển khai thông qua các mô hình khuyến nông và mô hình ứng dụngkhoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất cây dược liệu Mức hỗ trợ tùy theotừng chương trình cụ thể như:
- Mô hình khuyến nông: hỗ trợ toàn bộ kinh phí đào tạo, tập huấn, chuyểngiao công nghệ; hỗ trợ 50% giống, 40% vật tư phân phón theo như quy định hiện
hành “Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT_BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư”.
- Mô hình ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất cây dượcliệu được hỗ trợ như sau: hỗ trợ 50% kinh phí cho xây dựng cơ sở vật chất, kỹ
thuật mới; 50% giống và 40% vật tư phân bón “Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ”.
* Nguồn kinh phí từ tỉnh:
Trang 35Hiện nay tỉnh Lào Cai mới đang trong quá trình xây dựng cơ chế, chính sách
hỗ trợ cho phát triển sản xuất cây dược liệu Trong thời gian qua, quá trình hỗ trợ,đầu tư phát triển chủ yếu theo các chương trình đơn lẻ của các ban ngành từ trungương đến địa phương
* Nguồn kinh phí từ địa phương:
Một số huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai hàng năm cũng cóchính sách nhằm hỗ trợ sản xuất cây dược liệu
- Điển hình là huyện Bắc Hà đã xây dựng riêng đề án phát triển sản xuất câydược liệu từ năm 2014 đến nay với mức hỗ trợ 100% cây giống ban đầu và 50%lượng phân bón
- Huyện Bát Xát đã sử dụng nguồn kinh phí từ hỗ trợ phát triển sản xuất vàtiền các chương trình 135 để hỗ trợ 100% giống cho các hộ có nhu cầu phát triểncây dược liệu
- Huyện Sa Pa đã sử dụng nguồn vốn từ Bộ Khoa học công nghệ để xâydựng vùng trồng và chế biến cây thuốc tắm của người Dao đỏ
Các chính sách hỗ trợ phát triển và sự đầu tư của các cấp chính quyền đã tạo
ra một động lực lớn cho việc phát triển sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnhtrong thời gian qua
2.4 Hiệu quả kinh tế sản xuất một số loại cây dược liệu chính trên địa bàn vùng quy hoạch
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế của các cây dược liệu chính đang pháttriển trên địa bàn vùng quy hoạch và cây ngô, dự án điều tra và tổng hợp tại bảngsau:
Bảng 11: Hiệu quả kinh tế một số chủng loại cây dược liệu hàng hóa trên
địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014
TT Chủng loại Năng suất BQ(tấn/ha) (Triệu đồng/tấn)Giá bán BQ (Triệu đồng)Tổng thu
Trang 36Như vậy, ta có thể thấy được cây dược liệu trên địa bàn tỉnh là cây trồng
có giá trị kinh tế cao, cao hơn so với các cây trồng truyền thống như ngô, lúa vàmột số cây trồng khác Với kết quả như vậy có thể khẳng định đây là đối tượngcây trồng cần đẩy mạnh phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước đemlại thu nhập ngày càng cao cho người sản xuất trên địa bàn tỉnh
Tuy có hiệu quả kinh tế của cây dược liệu cao hơn nhiều lần so với câytrồng khác nhưng mức độ đầu tư chăm sóc và chi phí vật chất bình quân/ha câydược liệu cũng cao hơn nhiều lần so với các cây trồng trên, ngoài yếu tố trên còn
có vấn đề rất quan trọng là thị trường tiêu thụ dược liệu không ổn định, đốitượng tiêu thụ bị bó hẹp bởi một số công ty dược trong nước và các thương láiTrung Quốc nên vấn đề mở rộng diện tích gặp nhiều khó khăn
2.5 Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây dược liệu của tỉnh thời gian qua
2.5.1 Thuận lợi
- Đại đa số cây dược liệu là đối tượng dễ trồng, thích hợp với điều kiện khíhậu nhiều vùng khác nhau của tỉnh Lào Cai, nhiều chủng loại cây dược liệu đãgắn bó với người dân từ nhiều năm nay, do vậy đây là cây trồng quen thuộc với
Trang 37nhiều kinh nghiệm chăm sóc và thu hái sản phẩm nên quá trình mở rộng và pháttriển cây dược liệu tại các vùng quy hoạch có nhiều thuận lợi.
- Cây dược liệu có hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với một số chủngloại cây trồng truyền thống (cây ngô, lúa) trên địa bàn các vùng quy hoạch, do đóviệc thu hút nguồn lực về đất đai, lao động và nguồn vốn cho phát triển cây dượcliệu sẽ được sự ủng hộ lớn từ các cấp các ngành và người dân trên địa bàn vùngquy hoạch
- Nhiều chủng loại cây dược liệu là cây trồng xen, phù hợp với đất rừng vìvậy việc phát triển cây dược liệu còn nâng cao giá trị đất rừng, góp phần vàoviệc bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Lào Cai
- Nhiều chủng loại cây dược liệu đã có sự tham gia của các Công ty dược,doanh nghiệp thu mua và bao tiêu sản phẩm nên đầu ra cho sản xuất tương đối
ổn định, tạo điều kiện ban đầu để hình thành mối liên kết giữa sản xuất và thịtrường giúp cây dược liệu phát triển ổn định và bền vững
2.5.2 Khó khăn
- Cây dược liệu yêu cầu về vốn đầu tư ban đầu, đặc biệt là nguồn giốngtương đối cao so với các cây trồng khác trên địa bàn tỉnh Chính vì vậy, nếukhông có sự chuẩn bị về nguồn giống tốt và vốn đầu tư ban đầu thì sẽ khó khăncho việc mở rộng và phát triển sản xuất
- Hệ thống cơ sở hạ tầng cho của các vùng trồng cây dược liệu (đườngđiện, đường giao thông nội đồng, hệ thống thuỷ lợi, cơ sở nhân ươm sản xuấtgiống ) còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất với quy mô lớn, tậptrung Đặc biệt do địa hình chia cắt phức tạp nên giao thông đi lại khó khăn vànguồn nước tưới không chủ động, ảnh hưởng lớn đến năng suất cũng như hiệuquả của cây dược liệu trên địa bàn tỉnh
- Khi sản xuất dược liệu hàng hóa với quy mô lớn, thì cần thiết phải ápdụng các quy trình kỹ thuật về trồng trọt và thu hái sản phẩm, có vậy chất lượng
và hiệu quả của cây dược liệu mới tăng lên Tuy nhiên hầu hết các vùng trồngcây dược liệu đều là bà con các dân tộc thiểu số, khả năng tiếp thu kỹ thuật mớikhông đồng đều và còn nhiều hạn chế nên khó khăn cho việc mở rộng phát triểncác cây trồng mới yêu cầu kỹ thuật cao hơn
- Hình thức tổ chức sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh vẫn còn mangtính tự phát, nhỏ lẻ, các hình thức hợp tác (Hợp tác xã, tổ đội sản xuất, hiệp hội,công ty ) hầu như vẫn chưa phát huy hết vai trò và hiệu quả Do vậy việc pháttriển sản xuất cây dược liệu sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong tổ chức và quản lýchất lượng sản phẩm và truy nguyên nguồn gốc
- Đất đai vùng quy hoạch thuộc nhiều hộ quản lý đơn lẻ nên khó khăn chocông tác quy hoạch, phát triển sản xuất theo vùng và tập trung
Trang 38III SƠ BỘ ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU KIỆN SINH THÁI VÙNG NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CÂY DƯỢC LIỆU TẠI 5 HUYỆN (SAPA, BẮC HÀ, SIMACAI, BÁT XÁT, MƯỜNG KHƯƠNG)
3.1 Sơ bộ đặc điểm sinh thái của một số cây dược liệu chính có tiềm năng, lợi thế phát triển trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
a Xác định nhóm dược liệu tự nhiên và trồng xen trong tán rừng:
a.1 Cây giảo cổ lam
- Tên khoa học: Gynostemma pubescens (Gagnep.) C.Y.Wu
- Điều kiện sinh thái: Giảo cổ lam là cây ưa ẩm, ưa bóng Cây giảo cổ lam
có thể phát triển ở hầu hết các vùng khí hậu, nhưng tốt nhất là ở các vùng khíhậu mát, ẩm Cây có khả năng chịu lạnh khá tốt, có thể sinh trưởng, phát triểnbình thường trong khoảng nhiệt độ thấp từ -10 đến -5oC Cây có thể sinh trưởng,phát triển trên rất nhiều loại đất như đất cát, đất mùn, đất thịt Đất trồng cần thoátnước tốt nhưng phải giữ được ẩm, đất giàu dinh dưỡng, đặc biệt là đạm
- Giá trị làm thuốc:
+ Bộ phận sử dụng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô
+ Công dụng: Có khả năng chống ô xy hóa tế bào, làm thuốc hạcholesterol, thải độc trong cơ thể, chống viêm gan, chứng cao huyết áp, timmạch, ho hen, viêm khí quản mạn, đau đầu, mất ngủ, đau nửa đầu, đái tháo
Trang 39đường Giảo cổ lam kìm hãm sự tích tụ tiểu cầu, làm tan cục máu đông, chốnghuyết khối, tăng cường lưu thông máu lên não và kìm hãm sự phát triển của khốiu.
a.2 Cây chè dây
- Tên khoa học: Ampelopsin cantoiensis Hook Et Am Planch
- Họ Nho (vitaceace)
- Tên khác: chè Hoảng Giang, Song Nho, Pàn Oòng, Khau Cha (Tày)
- Đặc điểm thực vật học: là một cây leo, thân và cành cứng, hình trụ, cólông nhỏ Tua cuốn, chẻ đôi, mọc đối diện với lá Lá kép hình lông chim, mọc so
le, cỏ 7 – 13 lá chét có cuống, hình trái xoan, tròn ở gốc mép có ít răng cưa,nhẵn, mặt trên lá khi khô có những vết trắng loang lổ như bị nấm mốc, mặt dướirất nhạt Cụm hoa mọc đối diện với lá thành ngũ phân nhiều nhánh, rộng 3 – 6
cm, hoa nhiều, màu trắng Quả mọng khi chín màu đen, có 3 – 4 hạt Mùa hoa,tháng 6 – 7 ; mùa quả : tháng 8 – 9
- Phân bố: Chè dây mọc hoang, leo lên các cây bụi thấp ở ven đường, rừngthưa, có nhiều ở Lạng Sơn, Hà Tây, Hòa Bình, Quảng Ninh, Tuyên Quang, ĐồngNai, Quảng Nam – Đà Nẵng, Lâm Đồng (vùng nhiệt đới, ẩm thấp)
- Giá trị làm thuốc:
+ Chè dây đã được nghiên cứu về mặt hóa học Hai chất flavonoid tinhkhiết được phân lập từ cây là myricentin và dihydcmyricetin Chúng đều là tinhthể hình kim, màu vàng
+ Nhân dân ở những vùng có chè dây mọc thường hái cả cây trừ rễ vào lúcchưa có hoa quả, đem về rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô, xào qua rồi hâm với nướcđun sôi như pha trà, uống thay nước chè hằng ngày Dược liệu chè dây có mùithơm nhẹ, sau khi xào, mùi thơm càng có hơn Nước chè dây có vị hơi ngọt,uống rất dễ chịu
+ Lá chè dây tươi, giã nát, đắp chữa sưng tấy Đặc biệt, đồng bào Tày lại
có kinh nghiệm dùng chè dây trị đau dạ dày có kết quả tốt
a.3 Cây tam thất
- Tên khoa học: Aralia pseudoginseng Benth
- Họ: Ngũ gia bì Araliaceae
- Bộ: Hoa tán Apiales
- Mô tả cây tam thất: Tam thất là cây cỏ sống nhiều năm, có củ ngắn mập,một thân khí sinh cao đến 50cm, mang 3 - 6, lá kép chân vịt có 6 - 8 lá chét;
Trang 40cuống lá dài 5 15cm Lá chét hình bầu dục hay hình mác, dài 5 15cm, rộng 1 5cm, mép lá răng cưa Cụm hoa tán đơn, mọc ở tận cùng, đôi khi có 1 - 5 tán phụnhỏ Hoa có 5 cánh; 5 nhị, bầu 2 - 3 ô, vòi 2 - 3 rời Quả hình cầu, đường kính 6
7mm, khi chín màu đỏ, có chấm đen ở đỉnh và có 2 3 hạt
- Sinh học cây tam thất: Mùa cây tam thất ra hoa tháng 6, mùa quả chíntháng 9 Cây tái sinh bằng hạt Hạt sau khi thu về phải gieo ngay vì rất khó bảoquản
- Nơi sống và sinh thái cây tam thất: Cây tam thất mọc rất rải rác dưới tánrừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao trên dưới 1500 m ưa ẩm
và ưa sáng, ít chịu gió
- Phân bố cây tam thất:
+ Cây tam thất ở Việt Nam: Lào Cai (Sapa) Trồng ở vùng núi cao trungbình tại Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng
+ Cây tam thất trên thế giới: Trung Quốc
- Giá trị cây tam thất: Tam thấy là cây thuốc qúy, được ưa chuộng Củ làmthuốc bổ máu, tăng lượng hồng cầu, tăng sức lực và tuổi thọ Thuốc cầm máu,chữa thổ huyết và nhiều bệnh khác
a.4 Cây gừng
- Tên khoa học: Zingiber officinaleRoscoe
- Họ: Gừng (Zingiberaceae)
- Tên khác: Khương, co khinh (Thái), sung (Dao)
- Tên vị thuốc: Sinh khương, can khương
- Nguồn gốc, phân bố: ở châu Á có khoảng 45 loài trong đó Việt Nam có
11 loài
+ Gừng là loại cây gia vị cổ điển được trồng ở nhiều nước trong vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới, từ Đông Á đến Đông Nam Á và Nam Á Trung Quốc,
Ấn Độ, Nhật Bản là những nước trồng nhiều gừng nhất thế giới
+ Ở Việt Nam, gừng được trồng từ thế kỷ thứ II trước Công nguyên Hiệnnay, cây được trồng ở khắp các địa phương, từ vùng núi cao đến đồng bằng vàngoài các hải đảo
- Đặc điểm thực vật: Gừng là cây thảo sống lâu năm, cao tới 1m Thân rễnạc và phân nhánh xòe ra như hình bàn tay gần như trên cùng một mặt phẳng,màu vàng có mùi thơm Lá mọc so le thành hai dãy, hình mác thuôn, thắt lại ởgốc, đầu nhọn, dài 15 - 20cm, rộng 2cm, không cuống, có bẹ nhẵn, mặt trên màu