1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁOTình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSĐP năm 2020Dự toán và phân bổ dự toán NSĐP năm 2021

38 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nhiệm Vụ Thu, Chi NSĐP Năm 2020 Dự Toán Và Phân Bổ Dự Toán NSĐP Năm 2021
Trường học Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Điện Biên
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chi Quản lý hành chính: 1.567 tỷ 571 triệu đồng, trong năm chi quản lýhành chính phát sinh tăng so với dự toán đầu năm một số nhiệm vụ: Tổ chức đạihội đảng các cấp và một số nhu cầu tă

Trang 1

Số: 390/BC-UBND Điện Biên, ngày 03 tháng 12 năm 2020

BÁO CÁO Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSĐP năm 2020

Dự toán và phân bổ dự toán NSĐP năm 2021

kỳ ổn định ngân sách 2017-2020;

Thực hiện Nghị quyết số 144/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh

về phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, phân

bổ chi tiết và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2019 và phân bổ kế hoạch đầu tưcông năm 2020, tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số 132/NQ-HĐND ngày 06/12/2019của HĐND tỉnh về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2020;

UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địaphương năm 2020; Dự toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2021với những nội dung cụ thể như sau:

PHẦN THỨ NHẤT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU, CHI NSĐP NĂM 2020

1 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn HĐND tỉnh giao 1.249 tỷ 935triệu đồng, ước thực hiện 1.240 tỷ 635 triệu đồng, đạt 99,26% dự toán Chi tiết ướcthực hiện từng khoản thu như sau:

1.1 Thu nội địa: Dự toán HĐND tỉnh giao 1.196 tỷ đồng, ước thực hiện

1.161 tỷ đồng, đạt 100% dự toán trung ương giao, bằng 97,07% dự toán HĐNDtỉnh giao Bao gồm:

- Thu từ Doanh nghiệp nhà nước Trung ương: 192 tỷ 300 triệu đồng,

đạt 78,49% dự toán, bằng 97,7% so với cùng kỳ năm 2019 Khoản thu này đạtthấp so với dự toán giao và cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng biến đổikhí hậu, thời tiết khô hạn kéo dài làm cho sản lượng phát điện và thuế tài nguyên

Trang 2

nước của các Công ty thủy điện đạt rất thấp.

- Thu từ Doanh nghiệp nhà nước địa phương: 11 tỷ 600 triệu đồng, đạt

116% dự toán, bằng 94% so với cùng kỳ năm 2019, nguyên nhân do một sốdoanh nghiệp nhà nước ở địa phương có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tăngtrưởng khá

- Thu từ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 260 triệu đồng, bằng

130% dự toán, bằng 20,7% so với cùng kỳ năm 2019

- Thu từ khu vực Công thương nghiệp ngoài quốc doanh: 358 tỷ đồng,

đạt 95,47% dự toán tỉnh giao, bằng 92,1% so với cùng kỳ năm 2019 Khoản thunày dự ước không hoàn thành dự toán HĐND tỉnh giao, nguyên nhân chủ yếu là

do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 khiến tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp không

có việc làm, chờ giải thể hoặc phá sản, khó khăn về tài chính

- Thuế thu nhập cá nhân: 47 tỷ đồng, đạt 102,17% dự toán

- Thuế bảo vệ môi trường: 166 tỷ đồng, bằng 94,86% dự toán, bằng

94,9% so với cùng kỳ năm 2019, khoản thu này dự ước không hoàn thành dựtoán giao do thực hiện giãn cách xã hội hai đợt theo Chỉ thị của Thủ tướng ChínhPhủ làm cho sản lượng tiêu thụ xăng dầu bị hạn chế dẫn đến số thuế bảo vệ môi

trường trên địa bàn không đạt dự toán giao

- Lệ phí trước bạ: 75 tỷ 300 triệu đồng, bằng 107,57% dự toán, bằng

97,6% so với cùng kỳ năm 2019, tuy tác động bởi chính sách kích cầu tiêu dùng và

hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước bị ảnh hưởng bởi dịch bệnhCovid-19 điều chỉnh giảm 50% số thu đối lệ phí trước bạ theo Nghị định số70/2020/NĐ-CP dẫn đến số lượng xe ô tô mua sắm tăng khá cao so với cùng kỳkhiến khoản thu này đạt khá

- Thu phí, lệ phí: 28 tỷ 500 triệu đồng, bằng 89,06% dự toán giao, bằng

89,1% so với cùng kỳ năm 2019, khoản thu này ước đạt thấp, nguyên nhân doảnh hưởng của dịch bệnh dẫn đến thu phí, lệ phí giảm nhất là các khoản thu phítham quan, du lịch, phí thuộc lĩnh vực tài nguyên – môi trường, lệ phí quản lýnhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp/nhà đất: 2 tỷ 040 triệu đồng, đạt

136% dự toán, bằng 92,9% so với cùng kỳ năm 2019

- Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: 27 tỷ đồng, đạt 103,85% dự toán,

bằng 71,6% so với cùng kỳ năm 2019, nguyên nhân giảm so với cùng kỳ nămtrước là do năm 2019 phát sinh một số khoản thu sai theo kết luận kiểm toán vàmột số doanh nghiệp nộp một lần cho cả thời gian thuê

- Thu tiền sử dụng đất: 166 tỷ 200 triệu đồng, đạt 110,80% dự toán, bằng

100,6% so với cùng kỳ năm 2019, do các huyện, thị xã và thành phố tích cựctriển khai kế hoạch đấu giá và giao đất có thu tiền sử dụng để nhằm bù đắp cáckhoản thu dự kiến bị hụt do ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh Covid-19

- Thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước: 100 triệu đồng, bằng

Trang 3

33,33% dự toán, bằng 92,6% so cùng kỳ năm 2019

- Thu xổ số kiến thiết: 39 tỷ đồng, đạt 150% dự toán giao, bằng 119,9%

so với cùng kỳ năm 2019, khoản thu này ước đạt cao chủ yếu do có thêm khoản nộpngân sách của Công ty xổ số điện toán Việt Nam (Vietlott)

- Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: 12 tỷ đồng, đạt 100% dự toán,

bằng 65,4% so với cùng kỳ năm 2019, khoản thu này dự ước hoàn thành dự toánnhưng thấp hơn so với cùng kỳ do một số doanh nghiệp, tổ chức khai tháckhoáng sản trên địa bàn gặp khó khăn trong bối cảnh chung, trong đó có doanhnghiệp đã phải tạm dừng khai thác

- Thu khác ngân sách: 32 tỷ 850 triệu đồng, đạt 136,88% dự toán, bằng

79,8% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó thu cân đối ngân sách địa phương dựtoán giao 5 tỷ đồng, ước thực hiện 5 tỷ 900 triệu đồng đạt 118% dự toán

- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi, công sản khác: 2 tỷ 850 triệu

đồng, đạt 95% dự toán giao

1.2 Thu hải quan: 46 tỷ 700 triệu đồng, tăng 122% dự toán giao Do một

số dự án thủy điện trên địa bàn tăng nhập khẩu đầu tư tạo tài sản cố định và sốthu mặt hàng gỗ tăng so với cùng kỳ

1.3 Thu viện trợ: 32 tỷ 935 triệu đồng, đạt 100% dự toán giao.

2 Thu ngân sách địa phương

Năm 2020, dự toán thu HĐND tỉnh quyết định 10.063 tỷ 703 triệu đồng, ướcthực hiện cả năm 10.977 tỷ 225 triệu đồng, đạt 109,08% dự toán Cụ thể như sau:

2.1 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương hưởng

Thu ngân sách địa phương hưởng trong dự toán giao thu nội địa cân đốingân sách 1.056 tỷ 100 triệu đồng, ước thực hiện 1.020 tỷ 150 triệu đồng, đạt

96,60% dự toán

2.2 Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

Dự toán 8.974 tỷ 668 triệu đồng, ước thực hiện 9.339 tỷ 534 triệu đồng,bằng 104,06% dự toán Bao gồm:

- Bổ sung cân đối: 5.895 tỷ 899 triệu đồng;

- Bổ sung cải cách tiền lương: 652 tỷ 815 triệu đồng;

- Bổ sung có mục tiêu: 2.790 tỷ 820 triệu đồng, trong đó:

+ Bổ sung theo dự toán đầu năm: 2.425 tỷ 954 triệu đồng;

+ Bổ sung tăng trong năm: 361 tỷ 862 triệu đồng1;

+ Dự kiến cuối năm trung ương tiếp tục bổ sung: 3 tỷ 004 triệu đồng

1 Bao gồm: Hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2019: 88.281 triệu đồng; Hỗ trợ kinh phí

tổ chức Đại hội Đảng các cấp: 37.800 triệu đồng; Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch Covid-19: 13.300 triệu đồng;

Bổ sung kinh phí phòng, chống dịch và hỗ trợ kinh phí tiêu huỷ lợn mắc bệnh Dịch tả lợn châu phi năm 2019: 3.249 triệu đồng; Hỗ trợ kinh phí thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP của Chính phủ (đợt 1+ đợt 2): 159.990 triệu đồng; Bổ sung chính sách an sinh xã hội năm 2019: 29.242 triệu đồng; Chương trình MT phát triển KT-XH các vùng (Bệnh viện đa khoa Nậm Pồ): 30.000 triệu đồng.

Trang 4

(kinh phí thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP).

2.3 Kinh phí chuyển từ những năm trước chuyển sang phân bổ trong năm 2020: 554 tỷ 606 triệu đồng2

2.4 Nguồn ủng hộ đóng góp: 30 tỷ đồng

2.5 Thu viện trợ: 32 tỷ 935 triệu đồng đạt 100% dự toán giao là kinh phí

viện trợ của các tổ chức cam kết viện trợ trực tiếp tại địa phương

II CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2020 được HĐND tỉnh quyết định10.056 tỷ 273 triệu đồng Ước thực hiện 10.894 tỷ 293 triệu đồng, đạt 108,33%

dự toán

Chi tiết ước thực hiện các khoản chi như sau

1 Chi cân đối ngân sách địa phương: Dự toán giao 8.139 tỷ 776 triệu

đồng, ước thực hiện 8.499 tỷ 809 triệu đồng, đạt 104,42% dự toán Bao gồm:

1.1 Chi đầu tư phát triển: 861 tỷ 036 triệu đồng, đạt 102,81% dự toán,

- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 26 tỷ đồng, bằng 100% dự toán;

- Chi đầu tư từ nguồn ủng hộ đóng góp: 30 tỷ đồng

c) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụcông ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địaphương theo quy định của pháp luật (chi bổ sung cho Quỹ phát triển đất): 21 tỷ 870triệu đạt 100% dự toán

1.2 Chi thường xuyên: Dự toán giao 7.072 tỷ 362 triệu đồng; ước thực

hiện 7.636 tỷ 608 triệu đồng, đạt 107,98% dự toán, bao gồm:

- Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề: 3.582 tỷ 771 triệu

đồng, đạt 103,95% dự toán, do ước tăng chi thực hiện chính sách hỗ trợ học sinhdân tộc bán trú, trường bán trú theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chínhphủ; Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư

2 Bao gồmTăng thu ngân sách TW bổ sung di dân tái định cư Thủy điện Sơn La: 200.000 triệu đồng; Kinh phí thực hiện chính sách nội trú theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg: 2.144 triệu đồng; Kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP: 9.010 triệu đồng; Dự phòng ngân sách trung ương năm 2019: 45.000 triệu đồng; Nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Đề án 79: 221.566 triệu đồng; Dự án Trung tâm huấn luyện lực lượng dự bị động viên: 3.000 triệu đồng; Dự án Cải tạo, sửa chữa Tượng đài Chiến thắng Điện Biên Phủ: 7.000 triệu đồng; Nguồn TW bổ sung và tăng thu thực hiện dự toán năm 2019 để Cải cách tiền lương: 66.073 triệu đồng; Nguồn năm 2019 còn dư các chính sách ASXH: 813 triệu đồng.

Trang 5

liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 13/12/2013 của liên

Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính;thực hiện hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viênmầm non theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP; hỗ trợ chi phí học tập và cấp bùmiễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách trên theo Nghịđịnh số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Học bổng học sinh dân tộc nội trú theoQuyết định số 82/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Hỗ trợ học sinh dântộc rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP; Chính sách nội trú đối với họcsinh, sinh viên học cao đẳng trung cấp theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg vàtăng kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu

- Chi sự nghiệp Khoa học và công nghệ: 14 tỷ 946 triệu đồng, đạt

100,25% dự toán giao

- Chi An ninh - Quốc phòng: 214 tỷ 497 triệu đồng, trong năm phát sinh

tăng: Chi cho các hoạt động đảm bảo an ninh các dịp lễ, tết; chi sơ kết phong tràotoàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia tình hìnhmới; chi triển khai thực hiện chủ trương làm nhà ở cho hộ nghèo; hỗ trợ vật tư y

tế phòng dịch tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam; xăng xe và cán bộ rà soát xácminh người nước ngoài, công dân Việt Nam từ nước ngoài trở về theo chỉ đạocủa Chính phủ; xây dựng trung tâm dự bị động viên; xây dựng đường hào cơđộng, bắn máy bay thấp đài quan sát phòng không; hỗ trợ tổ chức đại hội điểmĐảng bộ Quân sự

- Chi sự nghiệp Y tế, dân số và gia đình: 738 tỷ 395 triệu đồng, trong

năm phát sinh tăng một số nhiệm vụ: Kinh phí tinh giản biên chế, thực hiện côngtác phòng, chống đại dịch Covid-19, kinh phí điều chỉnh tiền lương tối thiểu (thuhồi tạm ứng năm 2019), tăng kinh phí một số nhiệm vụ chi khác

- Chi sự nghiệp Văn hoá thông tin: 133 tỷ 917 triệu đồng, trong năm phát

sinh tăng: Chi cải tạo sửa chữa tượng đài chiến thắng; kinh phí tinh giản biên chế;tăng kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu; do ảnh hưởng của yêu cầudãn cách xã hội và các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 nên trên địa bàntỉnh không phát sinh kinh phí tổ chức lễ hội lớn

- Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình: 56 tỷ 356 triệu đồng

- Chi sự nghiệp Thể dục thể thao: 13 tỷ 716 triệu đồng

- Chi sự nghiệp bảo vệ Môi trường: 75 tỷ 519 triệu đồng, đạt 100,04% dự

toán

- Chi Đảm bảo xã hội: 446 tỷ 752 triệu đồng, trong năm phát sinh tăng

một số nhiệm vụ: Thực hiện chính sách với người có uy tín trong đồng bào dântộc thiểu số, đặc biệt tăng đột biến so với mọi năm kinh phí hỗ trợ người dân theoNghị quyết 42/NQ-CP

- Chi sự nghiệp Kinh tế: 784 tỷ 562 triệu đồng, trong năm phát sinh tăng chi một số nhiệm vụ: chuyển vốn bổ sung cho Ngân hàng chính sách cho vay hộ

nghèo, hộ chính sách khác; chi thực hiện Đề án đóng cửa mỏ vàng bản HángChợ, xã Phì Nhừ, huyện Điện Biên Đông ;

Trang 6

- Chi Quản lý hành chính: 1.567 tỷ 571 triệu đồng, trong năm chi quản lý

hành chính phát sinh tăng so với dự toán đầu năm một số nhiệm vụ: Tổ chức đạihội đảng các cấp và một số nhu cầu tăng chi đột xuất khác của các ngành, cáchuyện, thị xã, thành phố

- Chi khác ngân sách: 7 tỷ 607 triệu đồng, kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị

cấp trên đóng trên địa bàn và một số nhiệm vụ chi phân bổ từ nguồn chi khác đãđược tổng hợp vào từng lĩnh vực theo quyết định phân bổ chi tiết trong năm

1.3 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng, đạt 100% dự toán 1.4 Chi trả lãi, phí tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 1.165 triệu đồng Ước

thực hiện thấp do việc nhận vốn vay trong năm để đầu tư thấp hơn kế hoạch giaođầu năm, vì vậy số tiền chi trả phí, lãi vay trả cho khoản vay này giảm

2 Chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

Dự toán giao 1.108 tỷ 370 triệu đồng, ước thực hiện 1.102 tỷ 240 triệuđồng, đạt 99,45% dự toán Chi tiết các chương trình như sau:

- Chương trình giảm nghèo bền vững: Dự toán giao 562 tỷ 170 triệu đồng,

ước thực hiện 556 tỷ 040 triệu đồng, đạt 98,91% dự toán

- Chương trình xây dựng nông thôn mới: Dự toán giao 546 tỷ 200 triệuđồng, ước thực hiện 546 tỷ 200 triệu đồng đạt 100% dự toán

3 Chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ khác

Kế hoạch vốn 949 tỷ 500 triệu đồng, Trong đó: Dự toán giao đầu năm 674

tỷ 500 triệu đồng, dự toán trung ương bổ sung năm 2019 địa phương phân bổnăm nay 245 tỷ đồng, dự toán bổ sung năm nay 30 tỷ đồng, ước thực hiện 937 tỷ

051 triệu đồng, đạt 138,93% dự toán, đạt 98,68% kế hoạch vốn giao Cụ thể:

- Đầu tư các dự án bằng nguồn vốn nước ngoài: Dự toán giao 159 tỷ 326triệu đồng, thực hiện 10 tháng giải ngân 14 tỷ 157 triệu đồng, đạt 8,9% kế hoạch,ước thực hiện 146 tỷ 880 triệu đồng bằng 92,19% kế hoạch, cụ thể:

+ Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trênkết quả: Kế hoạch vốn giao 47 tỷ 797 triệu đồng, giải ngân đến 30/10/2020 là 1 tỷ

010 triệu đồng, đạt 2,1% kế hoạch, số vốn còn lại chưa giải ngân do Trung ươngchưa chuyển tiền về tài khoản của tỉnh;

+ Chương trình Đô thị miền núi phía Bắc: Giai đoạn 2 (2017-2020) của dự

án mới được điều chỉnh, bổ sung nội dung, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, diệntích sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư dự án tại Quyết định số 1116/QĐ-UBNDngày 29/10/2020 Kế hoạch vốn năm 2020, đến ngày 26/10/2020 Trung ươngmới chuyển kinh phí tạm ứng 14 tỷ 993 triệu đồng/83 tỷ 794 triệu đồng cho địaphương tại Văn bản số 13093/BTC-QLN, vì vậy đơn vị Chủ đầu tư đang hoàn tất

hồ sơ để giải ngân, thanh toán theo quy định;

+ Chương trình Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Điện Biêngiai đoạn 2018-2020: Kế hoạch giao 33 tỷ 600 triệu đồng, thực hiện 10 tháng giảingân 8 tỷ 541 triệu đồng, đạt 25,4% kế hoạch Tỷ lệ giải ngân đạt thấp do có một

số gói thầu của dự án, tại tuyến đường dây trung áp có các điểm chân cột và hành

Trang 7

lang tuyến đi qua khu vực rừng tự nhiên phải thực hiện chuyển đổi mục đích sửdụng rừng sang mục đích khác theo quy định của Luật Lâm nghiệp, đến nay tỉnh

đã phê duyệt phương án nộp tiền trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mụcđích của một số gói thầu trên địa bàn huyện Nậm Pồ tại Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày 26/10/2020, đơn vị Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng đang tiếp tụctriển khai thi công xây dựng, đồng thời các tiểu dự án phải điều chỉnh danh mụcphạm vi và quy mô tại Quyết định số 1115/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 củaUBND tỉnh Ước thực hiện năm 2020 là 33 tỷ 600 triệu đồng, đạt 100% kếhoạch

- Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các vùng: Kế hoạch giao 265 tỷ

108 triệu đồng (Dự toán giao đầu năm 235 tỷ 108 triệu đồng, bổ sung tháng 10năm 2020 là 30 tỷ đồng dự án bệnh viện đa khoa huyện Nậm Pồ), thực hiện 10tháng giải ngân 163 tỷ 810 triệu đồng, đạt 61,79% kế hoạch Ước thực hiện 265

tỷ 108 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phòng chốnggiảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: Kế hoạch giao 15 tỷ 250 triệu đồng,thực hiện 10 tháng giải ngân 5 tỷ 706 triệu đồng, đạt 37,41% kế hoạch, tỉnh cóQuyết định số 914/QĐ-UBND ngày 10/9/2020 điều chỉnh dự án, chủ đầu tư đanghoàn thiện thủ tục giải ngân nguồn vốn này sau điều chỉnh Ước thực hiện 15 tỷ

250 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu Cấp điện nông thôn miền núi và hải đảo: Kếhoạch giao 50 tỷ 579 triệu đồng, thực hiện 10 tháng giải ngân 6 tỷ 127 triệu đồng,đạt 12,11% kế hoạch Ước thực hiện 50 tỷ 579 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA: Kế hoạch giao 13 tỷ 665triệu đồng, thực hiện 10 tháng giải ngân 9 tỷ 660 triệu đồng, đạt 70,69% kếhoạch Ước thực hiện 13 tỷ 665 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, khucông nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao: Kế hoạch giao 15 tỷ 160 triệu đồng, thực hiện 10 tháng giải ngân

5 tỷ 846 triệu đồng, đạt 38,56% kế hoạch Ước thực hiện 15 tỷ 160 triệu đồng,đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm: Kếhoạch giao 20 tỷ 102 triệu đồng, thực hiện 10 tháng giải ngân 4 tỷ 950 triệu đồng,đạt 24,63% kế hoạch Ước thực hiện 20 tỷ 102 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu Đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương: Kếhoạch giao 38 tỷ 695 triệu đồng, thực hiện 10 tháng giải ngân 24 tỷ 903 triệuđồng, đạt 64,36% kế hoạch Ước thực hiện 38 tỷ 695 triệu đồng, đạt 100% kếhoạch

- Bố trí vốn để thu hồi khoản ứng trước NSTW: Kế hoạch giao 34 tỷ 165triệu đồng, đến ngày 30/10/2020 đã thu hồi khoản ứng trước 34 tỷ 162 triệu đồng.Ước thực hiện 34 tỷ 162 triệu đồng, đạt 99,99% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu hỗ trợ đầu tư nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang

Trang 8

thiết bị cho các cơ sở cai nghiện ma túy: Kế hoạch giao 18 tỷ đồng, thực hiện 10tháng giải ngân 10 tỷ 461 triệu đồng, đạt 58,12% kế hoạch vốn giao Ước thựchiện 18 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.

- Chương trình mục tiêu hỗ trợ đồng bào dân tộc miền núi theo Quyết định

số 2085/QĐ-TTg: Kế hoạch giao 10 tỷ 685 triệu đồng, thực hiện 10 tháng giảingân 2 tỷ 589 triệu đồng, đạt 24,23% kế hoạch Ước thực hiện 10 tỷ 685 triệuđồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu hỗ trợ đồng bào dân tộc miền núi theo Quyết định

số 2086/QĐ-TTg: Kế hoạch giao 10 tỷ 795 triệu đồng, đến nay chưa giải ngân dođang điều chỉnh kế hoạch vốn của Chương trình, dự án Ước thực hiện 10 tỷ 795triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu đầu tư cho các dự án thuộc Đề án sắp xếp ổn địnhdân cư, phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm Quốc phòng an ninh huyện MườngNhé giai đoạn 2016-2020 (Đề án 79): Kế hoạch giao 47 tỷ 970 triệu đồng, thựchiện 10 tháng giải ngân 18 tỷ 844 triệu đồng, đạt 39,28% kế hoạch Ước thựchiện 47 tỷ 970 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu đầu tư cho các dự án dự kiến sử dụng nguồn10.000 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho các dự ánquan trọng quốc gia: Kế hoạch giao 5 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng giải ngân 4 tỷ

888 triệu đồng, đạt 97,77% kế hoạch Ước thực hiện 5 tỷ đồng, đạt 100% kếhoạch

- Vốn tăng thu ngân sách trung ương (Trung ương bổ sung năm 2019, địaphương giao năm 2020): Kế hoạch năm trước phân bổ năm nay 200 tỷ đồng, thựchiện giải ngân đến ngày 31/10/2020 là 182 tỷ 715 triệu đồng, đạt 91,36%; ước

thực hiện 200 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.

- Vốn dự phòng ngân sách trung ương (Trung ương bổ sung năm 2019, địaphương giao năm 2020): Kế hoạch 45 tỷ đồng, thực hiện giải ngân đến ngày31/10/2020 là 4 tỷ 735 triệu đồng, đạt 10,52% kế hoạch; ước thực hiện 45 tỷđồng, đạt 100% kế hoạch

4 Bổ sung mục tiêu (vốn sự nghiệp): Dự toán giao 133 tỷ 627 triệu đồng,

ước thực hiện 355 tỷ 193 triệu đồng, đạt 265,81% dự toán (chi tiết số ước chitừng mục tiêu có biểu chi tiết kèm theo)

III BỘI THU NGÂN SÁCH

Ước thực hiện 30 tỷ 843 triệu đồng, tăng 23 tỷ 413 triệu đồng so với dự toán,

do nguồn vay lại từ Chính phủ ước giảm 23 tỷ 413 triệu đồng nên bội thu ngân sáchđịa phương tăng tương ứng

IV CHI TIẾT ƯỚC THU, CHI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2020

1 Thành phố Điện Biên Phủ

Thu ngân sách ước thực hiện 598 tỷ 261 triệu đồng, đạt 100,54% dự toántỉnh giao sau điều chỉnh địa giới Trong đó thu trên địa bàn ước thực hiện 282 tỷ

Trang 9

500 triệu đồng, bằng 97,26% dự toán tỉnh giao; thu ngân sách thành phố hưởng

216 tỷ 050 triệu đồng, bằng 89,44% dự toán

Chi ngân sách ước thực hiện 598 tỷ 261 triệu đồng, đạt 100,54% dự toán tỉnhgiao sau điều chỉnh, sắp xếp các đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 815/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

2 Huyện Điện Biên

Thu ngân sách ước thực hiện 976 tỷ 540 triệu đồng, đạt 106,03% dự toántỉnh giao sau điều chỉnh địa giới Trong đó thu trên địa bàn ước thực hiện 98 tỷđồng, đạt 100,46% dự toán tỉnh giao; thu ngân sách huyện hưởng 95 tỷ 500 triệuđồng đạt 100% dự toán

Chi ngân sách ước thực hiện 971 tỷ 705 triệu đồng, đạt 105,50% dự toántỉnh giao sau điều chỉnh, sắp xếp các đơn vị hành chính theo Nghị quyết số815/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

3 Huyện Tuần Giáo

Thu ngân sách ước thực hiện 902 tỷ 359 triệu đồng, đạt 107,98% so với dựtoán tỉnh giao Trong đó thu trên địa bàn ước thực hiện 53 tỷ đồng đạt 103,92%

dự toán tỉnh giao; thu ngân sách huyện hưởng 51 tỷ 450 triệu đồng, đạt 107,30%

Chi ngân sách ước thực hiện 551 tỷ 408 triệu đồng, đạt 106,38% dự toántỉnh giao

5 Huyện Tủa Chùa

Thu ngân sách ước thực hiện 589 tỷ 839 triệu đồng, đạt 105,59% so với dựtoán tỉnh giao Trong đó thu trên địa bàn ước thực hiện 14 tỷ 800 triệu đồng, đạt96,73% dự toán tỉnh giao; thu ngân sách (loại trừ thu từ sử dụng đất) 13 tỷ 400triệu đồng, đạt 100% dự toán

Chi ngân sách ước thực hiện 589 tỷ 839 triệu đồng, đạt 105,59% dự toántỉnh giao

6 Huyện Mường Chà

Thu ngân sách ước thực hiện 635 tỷ 824 triệu đồng, đạt 105,29% so với dựtoán tỉnh giao Trong đó thu trên địa bàn ước thực hiện 32 tỷ 200 triệu đồng, đạt100% dự toán tỉnh giao; thu ngân sách huyện hưởng 29 tỷ 900 triệu đồng, đạt92,23% dự toán

Trang 10

Chi ngân sách huyện ước thực hiện 535 tỷ 824 triệu đồng, đạt 105,29% dựtoán tỉnh giao.

Thu ngân sách ước thực hiện 132 tỷ 434 triệu đồng, đạt 103,02% dự toán

tỉnh giao Trong đó thu trên địa bàn ước thực hiện 7 tỷ 400 triệu đồng, đạt110,45% dự toán tỉnh giao; thu ngân sách thị xã hưởng 5 tỷ 600 triệu đồng, đạt103,70% dự toán

Chi ngân sách ước thực hiện 132 tỷ 234 triệu đồng, đạt 103,02% so với dự

toán tỉnh giao

10 Huyện Điện Biên Đông

Thu ngân sách ước thực hiện 784 tỷ 616 triệu đồng, đạt 102,70% so với dựtoán tỉnh giao Trong đó thu trên địa bàn ước thực hiện 11 tỷ 500 triệu đồng, đạt100% so với dự toán tỉnh giao; thu ngân sách huyện hưởng 10 tỷ 850 triệu đồng,đạt 100% dự toán

Chi ngân sách ước thực hiện 784 tỷ 616 triệu đồng, đạt 102,70% dự toántỉnh giao

V ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NSĐP NĂM 2020

1 Về nhiệm vụ thu ngân sách

Nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh diễn ra trongbối cảnh hết sức đặc biệt bởi sự xuất hiện đại dịch Covid-19 Để khắc phục tácđộng tiêu cực đến nền kinh tế Chính phủ đã triển khai một số giải pháp miễn giãnthuế3 dẫn đến nguồn thu tại địa phương càng giảm Trong bối cảnh khó khăn đó,

3 Nghị quyết của Quốc hội số 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, số 116/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 quyết định giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm

2020 ; Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 954/2020/UBTVQH14 nâng mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc; Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 quy định gia hạn 05 tháng tiền thuế và tiền thuê đất cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh; Quyết định số

Trang 11

thu nội địa ước thực hiện hoàn thành 100% dự toán trung ương giao, bằng 97,07%

dự toán HĐND tỉnh giao, với một số chỉ tiêu thu ước thực hiện đều đạt và vượt dựtoán HĐND tỉnh giao như: Thuế thu nhập cá nhân (đạt 102,2%), thu từ doanhnghiệp nhà nước địa phương quản lý (đạt 116%), lệ phí trước bạ (đạt 107,6%)Thuế sử đất phi nông nghiệp/nhà đất (đạt 136%); cho thuê mặt đất mặt nước (đạt103,8%); thu xổ số kiến thiết (đạt 150%); thu cấp quyền khai thác khoáng sản (đạt100%); thu khác ngân sách (đạt 136,9%) Bên cạnh nhưng mặt tích cực, cónhững khoản thu chiếm tỷ trọng lớn đều chưa hoàn thành kế hoạch, đó là: Thu từdoanh nghiệp nhà nước trung ương (bằng 78,49%); thu từ khu vực công thươngnghiệp ngoài quốc doanh (bằng 95,47%), thuế bảo vệ môi trường (bằng 94,86%);phí và lệ phí (bằng 89,06%) khiến cho thu cân đối ngân sách không đạt dự toángiao (bằng 96,6%), ước hụt gần 40 tỷ đồng

Về thu ngân sách trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố 9/10 huyện, thị

xã hoàn thành dự toán trên địa bàn HĐND tỉnh giao

Có được kết quả đó là do chỉ đạo sát sao của Chính phủ, của Bộ Tài chính4

cùng với đó ngay từ đầu năm thực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã giaonhiệm vụ thu ngân sách cho các cấp, các ngành ngay sau khi có Nghị quyết củaHĐND tỉnh; tổ chức Hội nghị quán triệt, bàn các giải pháp, ban hành các vănbản5 điều hành phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách địa phương Các cơquan Thuế, Hải Quan cũng đã có nhiều cố gắng bám sát nhiệm vụ, chỉ tiêu thucủa Nhà nước giao, phối hợp chặt chẽ với chính quyền cơ sở, các cơ quan quản lýhoạt động thương mại, cơ quan truyền thông đại chúng trong việc triển khai tuyêntruyền pháp luật về thuế, nghĩa vụ thuế, chính sách thuế đối với các tổ chức và cánhân, giám sát chặt chẽ các khoản kê khai, khấu trừ và thực hiện các chính sáchthuế Ban chỉ đạo thu, nộp ngân sách nhà nước tỉnh đã kịp thời chỉ đạo, đôn đốccác cơ quan thu, các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư cùng với các cơquan Thuế rà soát, theo dõi, giám sát chặt chẽ sự biến động của các khoản nợđọng thuế trên địa bàn, tích cực đôn đốc các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nợthuế, thực hiện nộp các khoản nợ đến hạn, quá hạn vào ngân sách nhà nước.Ngành Thuế đã triển khai đồng bộ các biện pháp thu hồi nợ đọng thuế, đôn đốc,cưỡng chế nợ thuế theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật, qua đócông tác quản lý, thu hồi các khoản nợ thuế đã có chuyển biến tích cực

Kết quả triển khai xử lý xóa nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội:

Ngày 26/11/2019, tại kỳ họp thứ 8 - Quốc hội khoá XIV đã thông qua Nghịquyết số 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền

22/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 giảm tiền thuê đất năm 2020

4 Thông tư số 88/2019/TT-BTC ngày 24/12/2019 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, Công văn số 8299/BTC-NSNN ngày 08/7/2020 của Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2020

5 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 ban hành Quy định về quản lý và điều hành ngân sách địa phương năm 2020; Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 ban hành Chương trình giải pháp chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và dự toán ngân sách năm 2020; Văn bản số 2094/UBND-KT ngày 17/7/2020 triển khai các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách những tháng còn lại năm 2020; Văn bản số 3001/UBND-KT ngày 09/10/2020 về việc giải pháp tăng cường nhiệm vụ thu, chi ngân sách những tháng còn lại của năm 2020

Trang 12

chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước,Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020 và được tổ chứcthực hiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có hiệu lực Để tổ chức triển khaithực hiện, UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 896/UBND-KT ngày 31/3/2020

và Công văn số 1248/UBND-KT ngày 29/4/2020 về triển khai thực hiện Nghịquyết số 94/2019/QH14 Qua rà soát có 607 tổ chức, cá nhân người nộp thuếthuộc đối tượng khoanh nợ và xóa tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp với số tiềnlà: 92,015 tỷ đồng nợ khó thu, cụ thể: 555 tổ chức cá nhân, người nộp thuế với sốtiền thuế nợ là: 49,798 tỷ đồng thuộc đối tượng khoanh nợ tiền thuế, 604 tổ chức

cá nhân, người nộp thuế với số tiền phạt chậm nộp và tiền chậm nộp là: 42,217

tỷ đồng thuộc đối tượng xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp Kết quả xử lýđến ngày 19/11/2020 cơ quan thuế đã thực hiện xử lý khoanh xóa nợ tiền thuếđược: 401 tổ chức, cá nhân người nộp thuế với số tiền là: 41,935 tỷ đồng, trongđó: Khoanh nợ được 326 người nộp thuế với số tiền: 35 tỷ đồng, xóa nợ 73 ngườinộp thuế với số tiền 5,730 tỷ đồng

2 Về chi ngân sách và quản lý điều hành nhiệm vụ chi ngân sách

Chi ngân sách địa phương năm 2020 ước thực hiện 10.894 tỷ 293 triệuđồng, đạt 108,34% dự toán, cơ bản đáp ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, thực hiện tốt các chính sách an sinh xãhội, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ các đối tượng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-

19 Tỉnh đã thông báo chi tiết danh mục, nguồn vốn đầu tư thuộc mục tiêu nhiệm

vụ khác do Trung ương bổ sung đủ điều kiện giải ngân, đủ điều kiện phân bổđược Trung ương chấp thuận theo quy định ngay từ đầu năm để các cấp, cácngành thực hiện Phân bổ kịp thời nguồn kinh phí Trung ương bổ sung, Chươngtrình mục tiêu năm 2019, 2020 và cân đối bố trí tăng thêm từ ngân sách cấp tỉnhcho các ngành, các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ được giao;kịp thời sử dụng nguồn dự phòng ngân sách tỉnh thực hiện phòng chống dịchbệnh

Đối với các khoản chi các chế độ chính sách phát sinh trong năm UBND tỉnh

đã chỉ đạo các ngành, các huyện, thị xã, thành phố xây dựng nhu cầu kinh phí thựchiện, tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính, các bộ ngành trung ương để được bổ sungkinh phí kịp thời triển khai thực hiện chính sách cho các đối tượng thụ hưởng Đồngthời là cơ sở để xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm 2021

Năm 2020 là năm đặc thù do ảnh hưởng dịch Covid-19 khiến cho các hoạtđộng kinh tế trên địa bàn tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, để tạo thêm động lực pháttriển cho nền kinh tế và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tiết kiệm, cắt giảm nhữngnội dung chi không cần thiết hay điều chỉnh những dự án nguồn vốn có khả năngthấp sang chương trình, dự án có khả năng cao Dưới sự chỉ đạo của Chính phủ,cùng sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp triển khaithực hiện các giải pháp quyết liệt giải ngân các nguồn vốn, chủ động triển khai thựchiện thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngânsách được giao năm 2020 theo Nghị quyết đã được HĐND tỉnh quyết định

3 Tình hình sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh

Trang 13

Để kịp thời xử lý các nhiệm vụ phát sinh đột xuất UBND tỉnh đã quyết địnhtrích dự phòng ngân sách tỉnh hỗ trợ các ngành và các huyện, thị xã, thành phốtheo quy định, cụ thể như sau:

- Tổng nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh giao đầu năm tại Quyết định số1265/QĐ-UBND ngày 09/12/2019: 111 tỷ 431 triệu đồng

- Số đã phân bổ cho các đơn vị: 57.680 triệu đồng, bao gồm:

+ Thực hiện phòng, chống đại dịch Covid-19: 34.735 triệu đồng

+ Thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống hạn hán phục vụ sảnxuất nông nghiệp vụ Đông Xuân 2019-2020 2.500 triệu đồng

+ Tiếp chi các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước bị hư hỏng do ảnhhưởng bão, lũ năm 2017 và các hồ có nguy cơ mất an toàn cao: 20.445 triệuđồng

- Số còn lại (53.751 triệu đồng) dự kiến thực hiện các nhiệm vụ phòngchống dịch bệnh phát sinh; hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai vào cuối năm 2020

và thực hiện xử lý hụt thu ngân sách cấp tỉnh (nếu có)

4 Về thực hiện Nghị quyết của Chính phủ

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ vềnhững nhiệm vụ giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Giải pháp tháo gỡkhó khăn cho sản xuất kinh doanh Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 củaChính phủ về các nhiệm vụ giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trongbối cảnh đại dịch Covid-19, Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 14/7/2020, các Vănbản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương về công tácđiều hành ngân sách, tăng cường công tác giải ngân6 ; Tình hình thực hiện nhiệm

vụ chi trên địa bàn đã có chuyển biến đáng kể, cụ thể như sau:

- Các nguồn vốn đầu tư hầu hết đã được phân bổ sớm để triển khai thựchiện và khẩn trương phân bổ sau khi được bổ sung trong năm từ ngân sách trungương

- Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 8299/BTC-NSNNngày 08/7/2020, UBND tỉnh đã tích cực chỉ đạo7 triển khai các biện pháp điềuhành tài chính – ngân sách cuối năm trong đó cắt giảm giảm 70% kinh phí hộinghị, đi công tác trong và ngoài nước 6.723,95 triệu đồng; tiết kiệm thêm 10% chithường xuyên khác còn lại 15.011,29 triệu đồng

UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, đôn đốc các ngành, các cấp

6 Văn bản số 622/TTg-KTTH ngày 26/5/2020 và Văn bản số 623/TTg-KTTH ngày 26/5/2020 về tập trung chỉ đạo đẩy nhanh giải ngân đầu tư công, Thông báo số 242/TB-VPCP ngày 18/7/2020 về đôn đốc, thúc đẩy giải ngân đầu

tư công, Văn bản số 4403/BKHĐT-TH ngày 09/7/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2020, Văn bản số 8299/BTC-NSNN ngày 08/7/2020 của Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2020;

7 Văn bản số 2094/UBND-KT ngày 17/7/2020 giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách; Văn bản số 3001/UBND-KT ngày 09/10/2020 về việc giải pháp tăng cường nhiệm vụ thu, chi ngân sách những tháng còn lại của năm 2020

Trang 14

đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020, kéo dài thờigian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 20198; hạn chế các khoảnchi phải chuyển nguồn, tăng cường đẩy nhanh công tác quyết toán các dự án hoànthành Đối với lĩnh vực chi thường xuyên tiếp tục thực hiện nghiêm túc chỉ đạo củaChính phủ, Bộ Tài chính trong thắt chặt chi tiêu công, nghiêm túc thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí, lùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa cần thiết, cấpbách, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công, thực hiện mua sắm tài sản theo tiêuchuẩn định mức, chính sách quy định, hạn chế mua ô tô công và trang bị đắt tiền;tăng cường công tác quản lý giá cả, thị trường.

5 Về các Chương trình, dự án trọng điểm

5.1 Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

- Nguồn vốn đầu tư: 323 tỷ 233 triệu đồng, UBND tỉnh đã phân bổ chi tiếtcho các huyện, thực hiện 10 tháng giải ngân 207 tỷ 771 triệu đồng bằng 64,28% kếhoạch Ước thực hiện 317 tỷ 103 triệu đồng, đạt 98,1% kế hoạch vốn

- Nguồn vốn sự nghiệp: 116 tỷ 935 triệu đồng đã được tỉnh phân bổ chi tiếtcho các đơn vị, ước thực hiện đạt 100% dự toán giao

5.2 Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

- Nguồn vốn đầu tư: 310 tỷ 300 triệu đồng, UBND tỉnh đã phân bổ chi tiếtcho các huyện, thực hiện 10 tháng giải ngân 251 tỷ 752 triệu đồng bằng 81,13%

kế hoạch Ước thực hiện 310 tỷ 300 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch vốn

- Nguồn vốn sự nghiệp: 76 tỷ 300 triệu đồng đã được tỉnh phân bổ chi tiếtcho các đơn vị, dưới sự lãnh đạo chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh các ngành đã

rà soát tham mưu điều chỉnh dự toán để có cơ sở thực hiện, ước thực hiện đạt100% dự toán giao

5.3 Đề án Sắp xếp, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh huyện Mường Nhé

Về kế hoạch vốn: Tính đến năm 2020 trung ương đã phân bổ có mục tiêucho địa phương thực hiện Đề án 1.307,97 tỷ đồng (trong đó: Vốn đầu tư: 950,97

tỷ đồng (vốn Đề án 79: 935,97 tỷ đồng; vốn lồng ghép Nghị quyết Quốc hội: 15

tỷ đồng), vốn sự nghiệp: 357 tỷ đồng).

- Đối với nguồn vốn đầu tư năm 2020, trung ương đã phân bổ kế hoạch vốntại Thông báo số 8472/BKHĐT-TH ngày 13/11/2019 của Bộ kế hoạch và Đầu tư là47,97 tỷ đồng; UBND tỉnh đã phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án tại Quyết định số1369/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 là 47,97 tỷ đồng, bố trí cho 09 dự án hoàn thành

8 Văn bản số 1498/UBND-TH ngày 26/5/2020 về đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020

và báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; Văn bản số 1593/UBND-TH ngày 03/6/2020 về khẩn trương thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2020; Công văn số 2762/UBND-

KT ngày 22/9/2020 về việc triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; Công văn số 2841/UBND-TH ngày 25/9/2020 về việc triển khai thực hiện một số nội dung theo yêu cầu tại Nghị quyết số 129/NQ-CP ngày 11/9/2020 của Chính phủ; Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 24/7/2020 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020; Công văn số 2447/UBND-TH ngày 20/8/2020 V/v đẩy nhanh tiến độ giải ngân đối với dự án phát triển cơ sở hạ tầng du lịch hỗ trợ cho tăng trưởng toàn diện khu vực tiểu vùng Mê Kông mở rộng tỉnh Điện Biên

Trang 15

năm 2018: 24,291 tỷ đồng và 06 dự án khởi công mới năm 2020: 23,679 tỷ đồng.Thực hiện 10 tháng giải ngân 18 tỷ 844 triệu đồng, đạt 39,28% kế hoạch Ướcthực hiện 47 tỷ 970 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch.

- Về nguồn vốn sự nghiệp: Năm 2020 trung ương không giao cho địaphương Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số756/VPCP-KTTH ngày 24/3/2020 Văn phòng chính phủ và Văn bản số456/BTC-NSNN ngày 9/4/2020 của Bộ Tài chính đã đồng ý cho UBND tỉnhĐiện biên được sử dụng, quyết toán số vốn sự nghiệp đã bố trí đến hết năm 2019

để thực hiện các nhiệm vụ chi bồi thường, hỗ trợ Trên cơ sở đó UBND tỉnhquyết định phân bổ và thu hồi hoàn tạm ứng kinh phí đã tạm ứng cho các chủ đầu

tư để chi bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất, hỗ trợ nhà ở và các chínhsách hỗ trợ khác của Đề án

6 Đánh giá tình hình thưc hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm

2019 được phép kéo dài thời hạn giải ngân sang năm 2020

Tổng kế hoạch vốn kéo dài: 516 tỷ 875 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến31/10/2020 là 306 tỷ 508 triệu đồng, đạt 59,30%; Ước thực hiện giải ngân năm

2020 là 514 tỷ 567 triệu đồng Trong đó:

6.1 Vốn cân đối ngân sách địa phương:

- Vốn thuộc kế hoạch năm 2019 kéo dài sang năm 2020 là 104 tỷ 314 triệu

đồng, thực hiện giải ngân đến 31/10/2020 là 52 tỷ 791 triệu đồng, đạt 50,78%;

ước thực hiện 104 tỷ 314 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch vốn kéo dài.

6.2 Chương trình mục tiêu quốc gia

Tổng kế hoạch vốn kéo dài 136 tỷ 472 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến

31/10/2020 là 106 tỷ 316 triệu đồng, đạt 77,9%; ước thực hiện 136 tỷ 472 triệu

đồng, đạt 100% kế hoạch vốn kéo dài, cụ thể:

- Chương trình Giảm nghèo bền vững: Kế hoạch vốn kéo dài 121 tỷ 590

triệu đồng, thực hiện giải ngân đến 31/10/2020 là 93 tỷ 689 triệu đồng, đạt

77,05%; ước thực hiện 121 tỷ 590 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch vốn kéo dài.

- Chương trình Xây dựng nông thôn mới: Kế hoạch vốn kéo dài 14 tỷ 882triệu đồng, thực hiện giải ngân đến 31/10/2020 là 12 tỷ 627 triệu đồng, đạt

84,85%; ước thực hiện 14 tỷ 882 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch vốn kéo dài.

6.3 Các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ khác

Kế hoạch vốn kéo dài 242 tỷ 737 triệu đồng, đến 31/10/2020 thực hiện giảingân là 115 tỷ 297 triệu đồng, đạt 47,50%; ước thực hiện 240 tỷ 429 triệu đồng,đạt 99,05% dự toán Cụ thể:

- Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các vùng: Kế hoạch vốn kéo dài 7

tỷ 129 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến 31/10/2020 là 7 tỷ 129 triệu đồng, đạt100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phòng chốnggiảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: Kế hoạch vốn kéo dài 4 tỷ 021 triệu

đồng; thực hiện giải ngân đến 31/10/2020 là 3 tỷ 324 triệu đồng; ước thực hiện 4

Trang 16

tỷ 021 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch.

- Chương trình mục tiêu hỗ trợ đối ứng ODA: Kế hoạch vốn kéo dài 2 tỷ

068 triệu đồng; Ước thực hiện 2 tỷ 068 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn miền núi và hải đảo: Kế hoạchvốn kéo dài 1 tỷ 298 triệu đồng; thực hiện giải ngân đến 31/10/2020 là 1 tỷ 298triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: Kế hoạch vốn kéodài 4 tỷ 689 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến 31/10/2020 là 456 triệu đồng, đạt

9,72%; ước thực hiện 2 tỷ 381 triệu đồng, đạt 50,78% kế hoạch.

- Chương trình mục tiêu Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm: Kếhoạch vốn kéo dài 1 tỷ 242 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến ngày 31/10/2020

là 1 tỷ 242 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch

- Vốn dự phòng ngân sách trung ương: Kế hoạch vốn kéo dài 75 tỷ 264triệu đồng, thực hiện giải ngân đến ngày 31/10/2020 là 27 tỷ 782 triệu đồng, đạt

36,91%; ước thực hiện 75 tỷ 264 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch.

- Đầu tư các dự án bằng nguồn vốn nước ngoài: Kế hoạch kéo dài 147 tỷ

026 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến ngày 31/10/2020 là 74 tỷ 066 triệu đồng,

đạt 50,38% kế hoạch, ước thực hiện 147 tỷ 026 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch.

Cụ thể:

+ Chương trình Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Điện Biêngiai đoạn 2018-2020: Kế hoạch kéo dài 72 tỷ 500 triệu đồng, thực hiện giải ngânđến ngày 31/10/2020 là 24 tỷ 360 triệu đồng 33,6%; ước thực hiện 72 tỷ 500 triệuđồng, đạt 100 % kế hoạch

+ Chương trình phát triển giáo dục giai đoạn 2: Kế hoạch kéo dài 15 tỷ 404triệu đồng, thực hiện giải ngân đến ngày 31/10/2020 là 7 tỷ 470 triệu đồng48,5%; ước thực hiện 15 tỷ 404 triệu đồng, đạt 100 % kế hoạch

+ Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trênkết quả: Kế hoạch kéo dài 22 tỷ 280 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến ngày31/10/2020 là 16 tỷ 381 triệu đồng, đạt 73,52%; ước thực hiện 22 tỷ 280 triệuđồng, đạt 100 % kế hoạch

+ Chương trình đô thị miền núi phía Bắc: Kế hoạch kéo dài 16 tỷ 542 triệuđồng, thực hiện giải ngân đến ngày 31/10/2020 là 16 tỷ 542 triệu đồng, đạt 100%

kế hoạch

+ Chương trình giáo dục THCS vùng khó khăn nhất giai đoạn 2: Kế hoạchkéo dài 20 tỷ 300 triệu đồng, thực hiện giải ngân đến ngày 31/10/2020 là 9 tỷ 313triệu đồng, đạt 45,87%; ước thực hiện 20 tỷ 300 triệu đồng, đạt 100 % kế hoạch

6.4 Vốn Trái phiếu Chính phủ: Tổng kế hoạch vốn kéo dài 33 tỷ 353

triệu đồng, thực hiện giải ngân đến ngày 31/10/2020 là 31 tỷ 923 triệu đồng, đạt

95,71%; ước thực hiện 33 tỷ 353 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch.

7 Tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Trang 17

7.1 Nguồn ngân sách địa phương và trái phiếu Chính phủ (không kể

Dự án tái định cư thủy điện Sơn La)

- Tổng số dự án, công trình đã phê duyệt quyết toán từ 01/01/2020 đến31/10/2020: 388 dự án, công trình với tổng giá trị phê duyệt quyết toán 1.773 tỷ

463 triệu đồng Trong đó cấp tỉnh phê duyệt 103 dự án, công trình với tổng giá trịđược duyệt 1.094 tỷ 175 triệu đồng, cấp huyện phê duyệt 285 dự án, công trìnhvới tổng giá trị phê duyệt 679 tỷ 288 triệu đồng; tiết kiệm chi ngân sách nhà nước

10 tỷ 955 triệu đồng

- Tổng số dự án chưa phê duyệt quyết toán tính đến tháng 10 năm 2020khoảng 298 dự án, công trình với tổng mức đầu tư được duyệt 3.921 tỷ 302 triệuđồng Trong đó cấp huyện 130 dự án, công trình với tổng mức đầu tư được duyệt

318 tỷ 802 triệu

7.2 Quyết toán dự án hoàn thành Dự án tái định cư thủy điện Sơn La

Tổng số dự án thành phần, chi phí khác và phương án bồi thường, hỗ trợtái định cư thuộc Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La: 793 dự án, phương

án, đến thời điểm hiện nay số dự án, công trình đã hoàn thành là 683 dự án,phương án; đã thực hiện phê duyệt quyết toán 681 dự án, phương án Trong đó:

311 dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và chi phí khác với tổng giá trị quyếttoán được duyệt là 4.588 tỷ 392 triệu đồng và 370 phương án bồi thường, hỗ trợvới tổng giá trị quyết toán được duyệt 1.320 tỷ 425 triệu đồng Hiện trên địa bàntỉnh còn lại 03 dự án đang trong quá trình triển khai thực hiện, về cơ bản 03 dự án

đã hoàn thành các hạng mục xây dựng theo nội dung, quy mô đầu tư được phêduyệt, tuy nhiên do nguồn kinh phí phân bổ từ Trung ương không kịp thời nênviệc triển khai thực hiện hoàn thành dự án bị kéo dài và công tác thanh toán,quyết toán các dự án trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn

8 Về công tác phòng, chống đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh

Thực hiện chỉ đạo, điều hành của Chính phủ về công tác phòng, chống đạidịch Covid-19, UBND tỉnh đã triển khai kịp thời các văn bản thực hiện9, cụ thểmột số nội dung sau:

- Về chính sách đặc thù: UBND tỉnh đã ban hành các Quyết định số 231/

QĐ-UBND ngày 17/3/2020 về việc Ban hành Quy định mức hỗ trợ cho công tácphòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Coronatrên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định phương thức chi trả cho các đối tượngđược hưởng chính sách hỗ trợ do bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 và mức chi trảphí dịch vụ khi thực hiện chi trả cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên tạiQuyết định số 475/QĐ-UBND ngày 25/5/2020 UBND tỉnh đã triển khai điềuchỉnh miễn, giảm giá nước cho một số đơn vị bị ảnh hưởng

9 Chỉ đạo tại các Văn bản số 979/UBND-KGVX ngày 07/4/2020 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 29/3/2020 của Chính phủ, Văn bản số 1145/UBND-KGVX ngày 21/4/2020 hướng dẫn các cấp, các ngành thực hiện các chế độ chính sách trong việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh theo Nghị quyết

số 37/NQ-CP ngày 29/3/2020 của Chính phủ, Văn bản số 1122/UBND-KGVX ngày 21/4/2020 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và Thông báo kết luận số 146/TB-VPCP ngày 07/4/2020 của Văn phòng Chính; Kế hoạch số 1251/KH-UBND ngày 3/5/2020 Kế hoạch triển khai Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

Trang 18

- Về kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 và hỗ trợ cho người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19: Bổ sung kinh phí kịp thời để

thực hiện phòng chống dịch Đối với những trường hợp bị ảnh hưởng bởi dịchbệnh đến nay UBND tỉnh đã phê duyệt 295.118 đối tượng, kinh phí thực hiện chitrả 232 tỷ 849 triệu đồng (Bao gồm cả ngân sách trung ương hỗ trợ, ngân sáchcấp tỉnh, ngân sách cấp huyện);

9 Một số tồn tại trong chấp hành dự toán ngân sách

9.1 Về nợ đọng thuế

Tính đến hết tháng 9/2020, toàn ngành thuế thu hồi 170 tỷ đồng nợ thuế(năm 2019 chuyển sang 36 tỷ đồng, nợ thuế trong năm 2020 là 134 tỷ đồng);ngành triển khai tích cực công tác quản lý thu nợ thuế, số nợ đọng thuế vẫn còntương đối cao, số nợ thuế đến 30/9/2020 là 216,955 tỷ đồng, đã có chuyển biếntheo hướng tích cực giảm 13,3% (33,223 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm trước,giảm 5,5% ( giảm 12,63 tỷ đồng) so với thời điểm 31/12/2019 trong bối cảnh

kinh tế khó khăn ảnh hưởng đại dịch Covid-19 Trong đó: Nhóm nợ khó thu:

67,753 tỷ đồng, tiền chậm nộp, tiền phạt: 59,5 tỷ đồng, nợ của các doanh nghiệpgặp khó khăn về tài chính kéo dài, mất khả năng thanh toán thực hiện cưỡng chếnhiều lần không thu hồi được số nợ vào ngân sách nhà nước là 60 tỷ đồng; nợ cókhả năng thu: 29,7 tỷ đồng

Ước thực hiện thuế đến 31/12/2020 là 130 tỷ đồng, bằng 56,6% so vớicùng kỳ năm trước

Nguyên nhân nợ thuế: là do các doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chínhkéo dài, mất khả năng thanh toán, chờ làm thủ tục giải thể, không có việc làm;Mặc dù đã quyết liệt và áp dụng đầy đủ các biện pháp quản lý nợ, tuy nhiên biệnpháp cưỡng chế nợ thuế trích tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại hiệuquả đạt được thấp do phần lớn tài khoản của doanh nghiệp mở tại ngân hàngkhông có số dư; đặc biệt do ý thức chấp hành pháp luật thuế của một số doanhnghiệp chưa cao, một số doanh nghiệp cố tình chây ỳ, nợ tiền thuế dẫn đến khôngthu được nợ thuế của doanh nghiệp, số nợ thuế tăng

9.2 Về chi ngân sách

Một số nguồn vốn đầu tư giải ngân chậm do tiến độ triển khai một sốChương trình, dự án trọng điểm chậm hơn so với dự kiến chưa đáp ứng yêu cầu.Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư xây dựngcòn vướng mắc, nhiều dự án sử dụng đến đất rừng phòng hộ và đất rừng tự nhiêncần phải chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định để chuyển đổi mục đích sảnxuất của đất rừng đều phải xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi phê duyệtđiều chỉnh Một số dự án phải thực hiện điều chỉnh dự án, dự toán nên thời giantrình phê duyệt kéo dài dẫn tới giải ngân chậm Năng lực quản lý dự án của một

số chủ đầu tư còn yếu kém, việc lập, thẩm định, hoàn thiện, trình phê duyệt hồ sơ

dự án còn phải chỉnh sửa nhiều lần Chính quyền một số địa phương còn chưa chủđộng tham mưu, rà soát tháo gỡ khó khăn trong công tác bồi thường giải phóngmặt bằng, tuyên truyền vận động người dân trong việc triển khai giải phóng mặtbằng một số dự án Sự phối hợp của các cấp, các ngành, lực lượng chức năng có

Trang 19

mặt chưa hiệu quả; thiếu quyết liệt; công tác giám sát, kiểm tra đôn đốc nắm tiến

độ để xử lý, tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện một số chươngtrình, dự án chưa thường xuyên, kịp thời

9.3 Quyết toán dự án hoàn thành

Các dự án, công trình hoàn thành chưa được quyết toán cơ bản đảm bảo theothời gian quy định Việc chậm quyết toán do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

- Dự án, công trình tồn tại từ năm 2014 trở về trước do nhiều dự án từ khiđầu tư cho đến khi hoàn thành trải qua thời gian dài, nhiều chính sách thay đổi; cóvướng mắc, bất cập về cơ chế chính sách; năng lực của một số chủ đầu tư còn hạnchế, không tích cực phối hợp dẫn đến khó khăn trong công tác lập và nộp báo cáoquyết toán, thời gian hoàn tất các thủ tục hồ sơ pháp lý của dự án còn thiếu, chậmtheo quy định, công tác lưu trữ hồ sơ chưa khoa học, một số dự án còn để xảy ratình trạng thất lạc hồ sơ không có khả năng phục hồi; Việc xử lý trách nhiệm củacác chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án vi phạm về thời gian nộp hồ sơ quyết toánchưa kiên quyết, kịp thời theo quy định

- Các dự án, công trình hoàn thành thực hiện theo quy định Luật Đầu tưcông: Nhiều dự án hoàn thành nhưng chủ đầu tư chưa nộp hồ sơ quyết toán dochưa hoàn thiện hồ sơ quyết toán - chủ yếu thiếu văn bản chấp thuận kết quảnghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Theo Quy định của Nghị định

số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ)

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w