Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, tên riêng các co[r]
Trang 14 Âm nhạc 29 Học hát bài:Đi tới trường
5 Đạo đức Chào hỏi và tạm biệt (T 2)
3 Toán 113 Phép cộng trong phạm vi 100 (Cộng không nhớ)
5 TN-XH 29 Nhận biết cây cối và con vậtTư
09/04
2010
2 Toán 116 Phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)
3 Kể chuyện Niềm vui bất ngờ
Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010
Trang 2Môn: Tập đ ọc BÀI: ĐẦM SEN
I Mục tiêu:
Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết,dẹt lại Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
Hiểu được nội dung bài: Vẽ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài sen
Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK
II Đ ồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra :
Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây giờ mẹ
mới về” và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không?
+ Khi nào cậu bé mới khóc? Vì sao?
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt
Sen là một loài hoa rất đẹp và có hương
thơm Để biết thêm về loài hoa này, các em sẽ
tìm hiểu qua bài tập đọc: Đầm sen (Gv ghi
bảng)
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, khoan
thai)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo
viên gạch chân các từ ngữ đã nêu
Xanh mát (x x),
xoè ra (oe eo, ra: r),
ngan ngát (an ang),
thanh khiết (iêt iêc)
Hs luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi Hs đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối
tiếp các câu còn lại
Hát
Hs đọc bài và trả lời các câu hỏi
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốthoảng
Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa.
Thanh khiết: Trong sạch.
Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
Trang 3+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Nói câu có chứa tiếng vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Nhận xét
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Củng cố tiết 1:
Tiết 2
Tìm hiểu bài và luyện nói :
Hỏi bài mới học
Gv đọc lần 2
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi
Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 Hs đọc, lớp đồng thanh
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy cáctiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trongthời gian 2 phút
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …
Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…
Đọc mẫu câu trong bài: Truyện Dế Mèn
phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười.
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứatiếng tiếp sức
Nhiều Hs khác luyện nói theo đề tài vềhoa sen, nhận xét bạn nói về sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Trang 4 Xem bài mới: Mời vào
Nhận xét
_
Âm nhạc Bài 29: Học hát bài:Đi tới trường
Giáo viên bộ môn
Môn : Đạo đức:
BÀI : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
Khi nào thì em nói lời chào hỏi?
Cần nói lời tạm biệt khi nào?
GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
Cho hs hát bài: Con chim vành khuyên
Hôm nay chúng ta học tiếp bài chào hỏi và
tạm biệt tiếp theo
Hoạt động:
Hoạt đ ộng 1 : Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức
cho lớp trao đổi thống nhất
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình
huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu bóng
lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi
gặp người quen trong bệnh viện, trong rạp
hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn.
Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình.Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
Trang 5Trong những tình huống như vậy, em có thể
chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười
và giơ tay vẫy.
Hoạt đ ộng 2 : Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt đ ộng 3 : Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi
và tạm biệt?
Em đã chào hỏi hay tạm biệt ai?
Trường hợp nào, tình huống nào?
Khi đó em đã làm gì, nói gì?
Tại sao em làm như thế? Kết quả như thế
nào?
Tuyên dương hs thực hiện tốt theo bài học,
nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt
4 Củng cố :
Hỏi tên bài
Cho hs đọc câu tục ngữ:
5 Nhận xét – dặn dò :
Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
lúc
Nhận xét
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ
và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ
Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệtnhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thựchiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lờichào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Lời chào cao hơn mâm cổ
_
Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2010
Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : HOA SEN
GDBVMT: Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý nghĩa Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
do vậy ai cũng yêu thích và muốn giữ gìn để hoa đẹp mãi
II Đ ồ dùng dạy học :
Bảng phụ Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
Chấm vở cho về nhà chép lại bài lần trước
Hát Chấm vở 3 học sinh
Trang 6Cho Hs viết bảng: gửi, nghìn thương, chúc.
Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
Trong tiết chính tả hôm nay chúng ta sẽ chép
bài Hoa sen và làm các bài tập Gv ghi bảng
H ư ớng dẫn học sinh tập chép :
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài
Cả lớp đọc thầm bài và tìm tiếng thường viết
sai: trắng, chen, xanh, mùi
Giáo viên nhận xét chung, cho hs phân tích
và viết bảng con
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của khổ thơ thụt vào 3 ô và 1 ô phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho hs nhìn bài viết ở bảng viết
Hướng dẫn hs cầm bút chì sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4 Củng cố:
Cho hs đọc bài vừa viết
GDBVMT: Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý
nghĩa Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn do
vậy ai cũng yêu thích và muốn giữ gìn để hoa
đẹp mãi
5 Nhận xét, dặn dò :
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài cho
Hs viết: gửi, nghìn thương, chúc
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, hs khác dò theo bài bạnđọc trên bảng
Hs đọc thầm và tìm các tiếng khó hayviết sai: trắng, chen, xanh, mùi
Hs phân tích và viết vào bảng con cáctiếng hay viết sai
Hs thực hiện theo hướng dẫn của gv
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Hs ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của gv
Điền vần en hoặc oen
gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê.
Học sinh đọc lại bài viết
Trang 7đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Nhận xét
Môn : Toán Tiết 113: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(Cộng không nhớ)
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng ( không nhớ ) số cóhai chữ số ; vận dụng để giải toán
Bài Bài 1, 2, 3 SGK
II Đồ dùng dạy học:
Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
Thước thẳng có chia vạch cm
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv hướng dẫn các thao tác trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên
trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện
tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và 9
que tính rời
Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng
cột với hàng chục, các số đơn vị thẳng cột với
hàng đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
Hs nhắc lại
Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con
và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 quetính rời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con
và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 quetính rời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9 ở cột đơn vị
Trang 8từ phải sang trái.
Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng
cột với hàng chục, các số đơn vị thẳng cột với
hàng đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
từ phải sang trái
Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 cột
hàng đơn vị Khi tính từ phải sang trái hàng đơn
vị sang hàng chục Ta nên “Hạ 3, viết 3” để thay
cho nêu “3 cộng 0 bằng 3, viết 3”
Bài 1 : Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Đặt các số đơn vị thẳng cột với hàng đơn
vị, số chục thẳng cột với hàng chục
Nhận xét
Bài 2 : Gọi nêu yêu cầu của bài:
yêu cầu các em nêu cách làm
Học sinh làm vở
35 + 12 = 47 60 + 38 = 98 6 + 43 = 49
41 + 34 = 75 22 + 40 = 62 54 + 2 = 56
Nhận xét
Bài 3 : Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
+ 35 5 cộng 0 bằng 5, viết 5
20 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 55
Đọc: 35 + 20 = 55Nhắc lại: 35 + 20 = 55
Cả hai lớp: … cây?
Giải
Số cây cả hai lớp trồng là: :
35 + 50 = 85 (cây) Đáp số : 85 cây
Nêu tên bài và các bước thực hiện phépcộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang,
Trang 9I Mục tiêu:
Tô được các chữ hoa : L , M , N
Viết đúng các vần en, oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải
xoong kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1 tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1
lần)
II Đ ồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
Chữ hoa: M đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III Các hoạt đ ộng dạy học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài viết ở nhà của hs, chấm điểm 4
hs Gọi 2 hs lên bảng viết các từ: hiếu thảo, yêu
mến , ngoan ngoãn, đoạt giải
Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Trong tiết tập viết hôm nay chúng ta sẽ tập
tô các chữ hoa L, M, N và các vần en, oen, ong,
oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong
xanh, cải xoong trong các bài tập đọc đã học
Gv ghi bảng
Hướng dẫn tô chữ hoa :
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh
+ Chữ hoa L gồm những nét nào?
+ Viết nửa trên của chữ c hoa, kéo thẳng
xuống gần đường kẻ ngang 1 tạo nét thắt nằm
ngang trên đường kẻ ngang này, tiếp tục đưa bút
sang phải đến gần đường kẻ dọc 5 thì đưa bút
hướng lên Điểm dừng bút là giao điểm của
đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5
Gv viết chữ hoa L và cho hs viết bảng con
Chữ hoa M gồm những nét nào?
+ Viết nét móc ngược trái có đầu móc tròn Từ
giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ
dọc 4 kéo thẳng xuống đường kẻ ngang 1, viết
Hát
Hs mang vở cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng các từ: hiếu
thảo, yêu mến , ngoan ngoãn, đoạt giải
Hs thực hiện
Trang 10tiếp nét xiên lên sang phải cho đến đường kẻ
ngang 6 và quãng giữa hai đường kẻ dọc 5, 6
viết tiếp nét móc ngược phải kết thúc chữ ở
giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường ker
dọc 7
+ Chữ hoa N: Viết nét móc ngược trái, Từ giao
điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4
kéo thẳng xuống đường kẻ ngang 1 tiếp theo
viết nét cong xuôi phải Điểm kết thúc là giao
điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 6
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Gv cho học sinh đọc các vần, từ ngữ: en,
oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn
cười, trong xanh, cải xoong
Cho hs phân tích tiếng có vần en, oen, ong,
oong
Gv viết, Cho hs viết bảng con
Thực hành :
Gv nhắc nhở tư thế, cách cầm bút…
Cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
Gv thu vở chấm và nhận xét
4 Củng cố:
Hỏi lại nội bài viết
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên vào vở
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,viết các vần và từ ngữ
_
Môn : TNXH BÀI 29: NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CON VẬT
I Mục tiêu :Giúp học sinh:
Kể tên và chỉ được một số loại cây và con vật
Trang 11II Đ ồ dùng dạy học :
Một số tranh ảnh trong bài 29 SGK
HS sưu tầm tranh ảnh về thực vật và động vật mang đến lớp
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn đ ịnh :
2 Kiểm tra :
+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
+ Con muỗi là con vật có lợi hay có hại ?
Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Trò chơi: Nhớ đặc điểm con vật
Con vịt, con vịt
Con chó, con chó
Con gà, con gà
Bài học hôm nay giúp chúng ta nhận biết về
cây cối và con vật (Gv ghi bảng)
Hoạt động:
Hoạt đ ộng 1 : Quan sát các mẫu vật và tranh
ảnh (thực vật)
Chia lớp thành 4 nhóm
Gv phân cho mỗi nhóm một góc lớp, phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và hướng dẫn các
em làm việc:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vào
tranh ảnh và trình bày
GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày
kết quả làm việc của nhóm
Quan sát hình SGK: Hãy chỉ và nói cây nào là:
Cây rau
Cây hoa
Cây gỗ
Giáo viên kết luận: Có nhiều loại cây như cây
khác nhau, cây thì cho hoa (Cây hoa), cây thì làm
thức ăn (Cây rau), cây thì lấy gỗ để làm nhà,
đóng bàn ghế…(cây gỗ) Các loại cây này khác
nhau về hình dạng, kích thước Nhưng chúng
đều có thân, rễ, lá và hoa
Hoạt đ ộng 2 : Quan sát các mẫu vật và tranh
ảnh (động vật)
Chia lớp thành 4 nhóm
Gv phân cho mỗi nhóm một góc lớp, phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và hướng dẫn các
em làm việc:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vào
tranh ảnh và trình bày
GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày
kết quả làm việc của nhóm
Hát
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Biết bơi, biết bơi
Dán các tranh ảnh vào giấy khổ to Sau
đó treo lên tường của lớp học
Học sinh chỉ và nói tên từng cây, từngcon mà nhóm đã sưu tầm được với các bạn
Mô tả chúng, tìm ra sự giống và khác nhaugiữa các cây và các con vật
Học sinh nhắc lại
HS bày các vật mẫu các em mang đến đểlên bàn
Dán các tranh ảnh vào giấy khổ to Sau
đó treo lên tường của lớp học
Học sinh chỉ và nói tên từng cây, từngcon mà nhóm đã sưu tầm được với các bạn
Trang 12Hãy chỉ và nói tên các con vật có ích?
Hãy chỉ và nói tên các con vật có hại?
Giáo viên kết luận: Có nhiều động vật khác
nhau về hình dạng, kích cỡ, nơi sống… Nhưng
chúng đều giống nhau là đầu, mình và cơ quan di
chuyển
Hoạt đ ộng 3 : Trò chơi “Đố bạn cây gì, con
gì?”
HS được thực hành kỹ năng đặt câu hỏi
GV hướng dẫn học sinh cách chơi
+Một HS được GV đeo cho một tấm bìa có
hình vẽ một cây rau (hoặc một con cá )ở sau
lưng, em đó không biết đó là cây gì hoặc con gì,
nhưng cả lớp đều biết rõ
+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi (đúng / sai)
để đoán xem đó là gì Cả lớp chỉ trả lời đúng
+ Cây đó có thân gỗ phải không?
+ Đó là ccây rau phải không?
+
+ Con đó có bốn chân phải không?
+ Con đó có cánh phải không?
+ Con đó kêu meo meo phải không? +
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra :
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
+ Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?
Cả lớp viết bảng con: xanh mát, ngan ngát,
thanh khiết, dẹt lại
Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học bài thơ “Mời vào” kể
về ngôi nhà hiếu khách niềm nở đón những
Hát
Hs đọc bài và trả lời các câu hỏi
Hs trả lời
Viết bảng con: xanh mát, ngan ngát,
thanh khiết, dẹt lại.
Nhắc lại
Trang 13người bạn tốt đến chơi Chúng ta hãy xem người
bạn tốt ấy là ai ? Họ rủ nhau cùng làm những
công việc gì nhé! (Gv ghi bảng).
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng vui, tinh nghịch
hợp với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các đọan đối
thoại; trải dài hơn ở 10 dòng thơ cuối)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo
viên gạch chân các từ ngữ đã nêu
Kiễng chân: ( iêng iên),
soạn sửa: (s x),
buồm thuyền: (uôn uông)
Hs luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là kiễng chân?
Soạn sửa nghĩa là gì?
+ Luyện đọc câu:
Gọi Hs đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối
tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 4 khổ thơ)
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Tìm hiểu bài và luyện nói :
Hỏi bài mới học
Kiễng chân: Nhấc chân cao lên.
Soạn sửa: Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn
bị mọi điều kiện để đón trăng lên …)
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
Đọc nối tiếp 4 Hs, thi đọc khổ thơ giữacác nhóm
2 Hs đọc, lớp đồng thanh
Trong
Đọc từ mẫu trong bài:
chong chóng, xoong canh.
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảngcon, thi đua giữa các nhóm
Ong: bong bóng, còng, cái chõng, võng,
… Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong,
2 Hs đọc
Mời vào
Hs đọc Thỏ, Nai, Gió
Soạn sửa đón trăng lên, quạt mát thêmhơi biển cả, reo hoa lá, đẩy thuyền buồm, đi