Theo phân phối chương trình GDTX số tiết dành cho phần này lại khôngnhiều, với 12 tiết 7 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập, 2 thực hành, 1 ôn tập do đó việc lĩnhhội kiến thức lý thuyết, vận
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN TRUNG TÂM GDN-GDTX CƯ KUIN
Vật lý 12 – cơ bản
Người thực hiện : Nguyễn Thị Linh
Đơn vị công tác : Trung tâm GDNN-GDTX Cư Kuin
Năm học : 2017 – 2018
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: NGUYỄN THỊ LINH
2 Ngày tháng năm sinh: 10/03/1985
I Đơn vị công tác: TT GDNN-GDTX Cư Kuin
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2007
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Vật lý
- Số năm có kinh nghiệm: 10
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Trang 3MỤC LỤC
I Lý do chọn đề tài ……… 2
II Giả thuyết khoa học ………. 2
III Mục đích nghiên cứu ……… 3
IV Nhiệm vụ nghiên cứu ……… 3
V Phương pháp – đối tượng – thời gian nghiên cứu ……… 3
VI Giới hạn áp dụng ……… 4
Phần B: Nội dung Chương I: Thực trạng và giải pháp thực hiện đề tài I Thực trạng của vấn đề ……… 4
II Giải pháp thực hiện ……… 4
Chương II: Bài tập vật lý và vai trò của nó trong dạy học vật lý ở Trung Tâm GDTX I Bài tập vật lý và vai trò của nó trong dạy học vật lý ở Trung Tâm GDTX … 5 II Phân loại bài tập vật lý ……… 5
Chương III: Lý thuyết cơ bản của chương : DAO ĐỘNG CƠ I Dao động điều hoà ……… 6
II Hai loại con lắc đã học ………. 7
III Dao Động tắt dần – Dao động cưỡng bức ……… 8
IV Tổng hợp dao động ……… 9
V Thực hành: Khảo sát dao động con lắc đơn ……… 9
Chương IV: Phân loại các dạng bài tập của chương : DAO ĐỘNG CƠ I Bài tập nhận biết – thông hiểu 10
II Bài tập vận dụng công thức để tính toán hoặc suy luận 12
III Bài tập viết phương tình dao động 15
IV Bài tập sử dụng chuyển động tròn đều – vòng tròn lượng giác 18
V Bài tập biến thiên chu kỳ con lắc đơn theo độ cao hay sự nở dài 21
VI Bài tập sử dụng véc tơ quay 22
Phần C: Kết quả thu được từ đề tài - Kết luận Kết quả và kết luận 24
Tài liệu tham khảo 25
Trang 4Phần A - MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
-Phần dao động cơ học là phần đầu tiên trong chương trình vật lý 12 , về kiến
thức tương đối khó và phong phú, sử dụng nhiều kiến thức về toán, có nhiều dạng bàitập, vận dụng công thức khá đa dạng Học sinh thường gặp khó khăn và lúng túng khitiếp cận kiến thức và giải bài tập phần này
-Phần dao động cơ luôn chiếm tỉ lệ đáng kể trong các đề thi tốt nghiệp, cao đẳng
và đại học Theo phân phối chương trình GDTX số tiết dành cho phần này lại khôngnhiều, với 12 tiết (7 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập, 2 thực hành, 1 ôn tập) do đó việc lĩnhhội kiến thức lý thuyết, vận dụng lý thuyết để có kỹ năng giải và làm chủ cách giải cácdạng bài tập về phần này là một vấn đề không dễ, đòi hỏi người thầy phải chủ động vềkiến thức, phải có phương pháp hệ thống ôn tập, hướng dẫn học sinh giải bài tập mộtcách ngắn gọn, khoa học, nhanh, dễ hiểu dễ nhớ mới có thể đáp ứng được yêu cầu -Hiện nay việc kiểm tra đánh giá về kết quả giảng dạy và thi tuyển trong các kỳthi quốc gia đối với môn vật lý chủ yếu là trắc nghiệm khách quan Do vậy trắc nghiệmkhách quan trở thành phương pháp chủ đạo trong kiểm tra đánh giá trong nhà trườngTHPT Điểm đáng lưu ý là nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, đòi hỏi học sinhphải học kĩ, nắm vững toàn bộ kiến thức của chương trình, tránh học tủ, học lệch.Vớimong muốn tìm được phương pháp giải các bài toán trắc nghiệm một cách nhanh chónglinh hoạt đồng thời có khả năng trực quan hoá tư duy của học sinh và lôi cuốn đượcnhiều học sinh tham gia vào quá trình giải bài tập cũng như giúp một số học sinh khôngyêu thích hoặc không giỏi môn vật lý cảm thấy đơn giản hơn trong việc giải các bài tậptrắc nghiệm vật lý
-Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Vật Lý ở Trung Tâm GDTX đã nhiều năm,
bằng kinh nghiệm thực tế, tôi xin trình bày một sáng kiến kinh nghiệm nhỏ là “Phương
pháp dạy bài Tổng kết chương I: DAO ĐỘNG CƠ – phân dạng và kinh nghiệm giải bài tập ” áp dụng cho việc dạy và học Vật lý khối 12 ở các Trung Tâm GDTX, nhằm
nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập môn học
II GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
-Thông thường khi tiếp cận kiến thức và giải các bài tập về phần “Dao động cơ ”
học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn như kiến thức toán, suy luận logic, gặp phải một số cácbài tập mang tính chất khảo sát mối liên hệ giữa các đại lượng vật lý và xác định giá trịcác đại lượng này Trên tinh thần trắc nghiệm khách quan, nếu phải giải bài toán nàytrong thời gian ngắn thì quả là rất khó đối với học sinh Do đó tôi hệ thống lại các kiếnthức cơ bản trong chương, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn học sinh giải cácdạng bài tập cơ bản đó bằng nhiều cách để các em hiểu, ghi nhớ và dễ dàng giải quyết cácbài tương tự khi gặp phải
Trang 5-Triển khai có hiệu quả phương pháp sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy vàhọc môn Vật lý, giúp học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng một cách thành thạo,đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức lý thuyết về chương DAO ĐỘNG CƠ , mốiquan hệ lôgic của các phần kiến thức trong chương
-Tổng hợp, phân tích các dạng bài bài tập trong chương từ đó rút ra cách giải bàitoán một cách nhanh nhất, ngắn gọn nhất
- Nghiên cứu phương pháp giảng dạy kiến thức vật lý với quan điểm tiếp cận mới: lấy người học làm trung tâm, giúp cho học sinh có phương pháp phân tích và giảinhanh các dạng bài tập về dao động cơ, đạt được kết quả cao trong các kỳ kiểm tra, kỳ
thi bằng “Phương pháp Trắc nghiệm khách quan”
IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
-Với học sinh GDTX khi bước vào học vật lý 12 đã gặp ngay phần này, mặc dù
đã được ôn tập 2 tiết, song với sự vận dụng toán học, biến đổi lượng giác, làm cho họcsinh gặp rất nhiều khó khăn Điều này yêu cầu giáo viên phải trao đổi với đồng nghiệp
về những khó khăn khi giảng dạy phần này, tìm hiểu những hạn chế và các thiếu sót củahọc sinh khi học lý thuyết và vận dụng lý thuyết làm bài tập
-Thăm dò, khảo sát học sinh trước khi thực hiện giảng dạy, trao đổi với học sinh
về những khó khăn khi vận dụng lý thuyết giải bài tập phần này
-Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông, và các tài liệu liên quan
-Nghiên cứu lý thuyết về các nội dung trong phạm vi của chương, các mối quan
hệ về kiến thức trong chương mà học sinh đã được học
-Vận dụng lý thuyết trên để đưa ra các dạng bài tập và phương pháp giải nhanh
và hiệu quả
-Kiểm tra, đánh giá phân tích kết quả thu được sau khi giảng dạy xong chương này, từ đó có sự điều chỉnh, bổ sung có hiệu quả cho những lần dạy sau
V PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG – THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu :
Nghiên cứu lý thuyết về một bài Tổng kết chương
Hệ thống logic kiến thức trong chương I : DAO ĐỘNG CƠ
Hệ thống các dạng bài tập, phân tích và phương pháp giải các bài tập của chươngbằng nhiều cách => Cách giải ngắn gọn, nhanh và cho kết quả chính xác
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm và động não khi dạy đề tài này cho học
sinh
2 Đối tượng nghiên cứu :
Thực hiện dạy đề tài này trên các lớp 12A1, 12A2trong năm học 2017 - 2018 sosánh kết quả thu được với các lớp 12 năm học 2016 – 2017
3 Thời gian nghiên cứu:
Trang 6Nghiên cứu lý thuyết và thực hiện đề tài từ tháng 8, trước khi bắt đầu năm họcmới 2017 – 2018
Thực hiện dạy học theo phân phối chương trình hiện hành : 1 tiết Tổng kếtchương I và 1 tiết bài tập, đồng thời luyện tập ngoài giờ, vào tháng 9 năm 2017
Phân tích số liệu tổng hợp , đưa ra kết quả, kết thúc đề tài tháng 10/2017
VI GIỚI HẠN ÁP DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
-Trong giới hạn đề tài, tôi chỉ đưa ra phương pháp dạy học một bài Tổng kếtchương , và một số phương pháp, cách giải nhanh các dạng bài toán về chương I : DAOĐỘNG CƠ
- Đối tượng áp dụng : Áp dụng thực tế trên lớp 12A1, 12A2 , của Trung tâmGDTX Cư Kuin trong năm học 2017 – 2018, nếu kết quả thu được đáng tin cậy và cóhiệu quả cao sẽ nhân rộng cho tất cả các đối tượng học sinh khối 12 Trung tâm GDTX
Cư Kuin và các Trung tâm khác
Phần B - NỘI DUNG
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ :
1 Đối với giáo viên:
-Việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, công nghệ thông tin trongnhà trường tương đối đầy đủ, giáo viên được tập huấn chu đáo, năng lực sử dụng tươngđối tốt
-Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động học tập, tiếpcận với các kĩ thuật dạy học, dần đổi mới phương pháp dạy học áp dụng rộng rãi chonhiều đối tượng học sinh, nhất là các học sinh có học lực yếu thì hiện nay vẫn còn hạnchế
-Với thời lượng 12 tiết (7 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập, 2 thực hành, 1 ôn tập) cho
phần dao động cơ thì rất khó khăn để giáo viên hướng dẫn học sinh có kỹ năng tiếp cận
kiến thức và làm chủ được phương pháp giải các dạng bài tập
2 Đối với học sinh:
-Hầu hết các em học sinh của Trung Tâm GDTX Cư Kuinđều chăm ngoan, hiềnlành lễ phép, khát khao được tiếp thu kiến thức khoa học
-Nhưng một bộ phận không nhỏ các em còn yếu về khả năng tiếp thu kiến thức,đặc biệt là các môn học tự nhiên, tư duy và kỹ năng tiếp cận yếu, chưa có kỹ năng vậndụng lý thuyết giải bài tập
-Phần lớn học sinh không nhớ kiến thức cũ, đặc biệt là kiến thức về toán nhưhình học, véc tơ, lượng giác, biến đổi đại số, Hoặc nếu có nhớ được thì việc vậndụng toán vào giải bài tập vật lý rất khó khăn
-Còn có một số học sinh chưa có động cơ học tập đúng đắn
-Kết quả thu được sau khi học sinh học xong phần này qua các năm học trướcvẫn còn thấp
II GIẢI PHÁP THỰC HIỆN :
Trang 71 Hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức lý thuyết cơ bản, mỗi nội dung sẽ có
các dạng toán và phương pháp giải các dạng đó Đây là phần rất quan trọng, yêu cầucác em hệ thống lại thành đề cương ôn tập, giáo viên giúp chỉnh sửa cho ngắn gọn,khoa học Với mỗi dạng lựa chọn một số bài tập điển hình, kèm theo một hay các cáchgiải khác nhau, phân tích ưu nhược của từng cách, từ đó học sinh biết vận dụng các bàitập tương tự và sẽ chủ động được cách giải
2 Nhắc lại và cung cấp thêm các công thức toán học có liên quan để vận dụng
giải toán phần Dao động cơ
Muốn đạt được điều đó, phải thường xuyên rèn luyện cho học sinh những kỹnăng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày
-Kỹ năng vận dụng kiến thức trong bài tập và trong thực tiễn đời sống chính làthước đo mức độ sâu sắc và vững vàng của những kiến thức mà học sinh đã thu nhậnđược Chỉ thông qua việc giải các bài tập vật lý dưới hình thức này hay hình thức khácnhằm tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
cụ thể thì kiến thức đó mới trở nên sâu sắc và hoàn thiện
-Trong qua trình giải quyết các tình huống cụ thể do các bài tập vật lý đặt ra, họcsinh phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa ,trừu tượng hóa …để giải quyết vấn đề, do đó tư duy của học sinh có điều kiện để pháttriển Vì vậy có thể nói bài tập vật lý là một phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óctưởng tượng, khả năng độc lập trong suy nghĩ và hành động, tính kiên trì trong việckhắc phục những khó khăn trong cuộc sống của học sinh
-Bài tập vật lý là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà trong giờhọc lý thuyết chưa có điều kiện để đề cập qua đó nhằm bổ sung kiến thức cho học sinh.Đặc biệt, để giải được các bài tập vật lý dưới hình thức trắc nghiệm khách quan, họcsinh ngoài việc nhớ, tái hiện lại các kiến thức một cách tổng hợp, chính xác ở nhiềuphần, nhiều chương, nhiều cấp học thì học sinh cần phải rèn luyện cho mình tính phảnứng nhanh trong từng tình huống cụ thể, bên cạnh đó học sinh phải giải nhiều các dạngbài tập khác nhau để có được kiến thức tổng hợp, chính xác và khoa học
II PHÂN LOẠI BÀI TẬP VẬT LÝ
1 Bài tập vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết.
-Là bài tập mà học sinh không cần phải tính toán (hay chỉ có lập luận hoặc thựchiện các phép toán đơn giản) mà chỉ vận dụng các định luật, định lý, qui luật để giảithích hiện tượng thông qua các lập luận có căn cứ, có lôgic
Trang 8-Nội dung của các câu hỏi khá phong phú, và đòi hỏi phải vận dụng rất nhiều cáckiến thức vật lý.
-Thông thường để giải các bài toán này cần tiến hành theo các bước:
B1: Phân tích câu hỏi.
B2: Phân tích các hiện tượng vật lý diễn ra trong câu hỏi để từ đó xác định các kiến
thức như định luật, khái niệm vật lý hay một qui tắc vật lý nào đó để giải quyết câu hỏi
B3: Tổng hợp các điều kiện đã cho với các kiến thức tương ứng đã phân tích để trả lời
câu hỏi
2 Bài tập vật lý định lượng:
- Đó là loại bài tập vật lý mà muốn giải quyết nó ta phải thực hiện một loạt cácphép tính Dựa vào mục đích dạy học ta có thể phân loại bài tập dạng này thành 2 loại:
* Bài tập tập dượt: Là bài tập đơn giản được sử dụng ngay khi nghiên cứu một
khái niệm hay một qui tắc vật lý nào đó để học sinh vật dụng kiến thức vừa mới tiếpthu
* Bài tập tổng hợp: Là những bài tập phức tạp mà muốn giải nó học sinh vận
dụng nhiều kiến thức ở nhiều phần, nhiều bài, nhiều chương, nhiều cấp học và thuộcnhiều lĩnh vực …
-Đặc biệt, khi các câu hỏi loại này được nêu dưới dạng trắc nghiệm khách quanthì yêu cầu học sinh phải nhớ kết quả cuối cùng đã được chứng minh trước đó để giải
nó một cách nhanh chóng Vì vậy yêu cầu học sinh phải hiểu bài một cách sâu sắc đểvận dụng kiến thức ở mức độ cao
CHƯƠNG III.
LÝ THUYẾT VỀ DAO ĐỘNG CƠ
I DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
1 Dao động cơ, dao động tuần hoàn:
+ Dao động cơ là chuyển động cơ học có giới hạn trong không gian được lặp đilặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng nhất định
+ Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau vậttrở lại vị trí cũ theo hướng cũ
2 Dao động điều hòa:
+ Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (haysin) của thời gian
+ Phương trình dao động: x = Acos(t + ) (cm)
Trong đó: A là biên độ dao động (A > 0); đơn vị chiều dài ; đó là li độ cực đại của vật là tần số góc ( > 0); đơn vị rad/s
(t + ) là pha của dao động tại thời điểm t; đơn vị rad
là pha ban đầu của dao động; đơn vị rad
+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn có thể được coi là hìnhchiếu của một điểm M chuyển động tròn đều trên đường kính là đoạn thẳng đó
3 Chu kỳ, tần số và tần số góc của dao động điều hoà:
+ Chu kì (kí hiệu T) của dao động điều hòa là khoảng thời gian để thực hiện được
một dao động toàn phần; đơn vị giây (s)
+ Tần số (kí hiệu f) của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện
được trong một giây; đơn vị héc (Hz)
Trang 9+ trong phương trình x = Acos(t + ) được gọi là tần số góc của dao động
điều hòa; đơn vị rad/s
+ Liên hệ giữa , T và f: = 2T = 2f
4 Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà:
+ Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian:
v = x' = - Asin(t + ) = Acos(t + + 2 ) đơn vị cm/s (hay m/s)
*Nhận thấy : Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn 2 so với với li độ Ở vị trí biên (x = A), v = 0 Ở vị trí cân bằng (x = 0), v = v max = A.
+ Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (tức là đạo hàm bậc 2 của li độ) theo
thời gian: a = v' = x’’ = - 2 Acos(t + ) = - 2 x đơn vị cm/s2 ( hay m/s2)
*Nhận thấy: -Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ (sớm pha 2 so với vận tốc).
-Véc tơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với độ lớn của li độ.
- Ở vị trí biên (x = A), gia tốc có độ lớn cực đại : a max = 2 A.
- Ở vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc bằng 0.
+ Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin
5 Lực kéo về: Là hợp của tất cả các lực tác dụng lên vật, hướng về VTCB, gây ra gia
tốc cho vật dao động : F ma
6 Cơ năng trong dao động điều hoà:
+Gồm động năng và thế năng : W = W đ + W t = hằng số
+Ở vị trí biên W đ = 0 ; W tmax , ở vtcb W đmax ; W t = 0
II HAI LOẠI CON LẮC ĐÃ HỌC
1 Cấu tạo con lắc lò xo:
+ Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ
cứng k, khối lượng không đáng kể, một đầu
gắn cố định, đầu kia gắn với vật nặng khối
lượng m được đặt theo phương ngang hoặc
treo thẳng đứng hoặc trên mặt phẳng
nghiêng
+ Khi bỏ qua sức cản thì con lắc lò xo
là một hệ dao động điều hòa
1 Cấu tạo con lắc đơn :
+Vật m treo vào sợi dây l không giản, khối lượng không đáng kể, dao độngvới góc lệch nhỏ ( < 10o)
+Khi bỏ qua sức cản thì dao động con lắc đơn là hệ dao động điều hoà
Trang 10 xác định theo phương trình cos x0
m
*Nhận thấy: Chu kỳ và tần số dao động
của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc đặc điểm
cấu tạo của hệ vật dao động mà không phụ
thuộc các yếu tố bên ngoài, gọi là chu kỳ và
4 Năng lượng của con lắc đơn:
Trong quá trình dđ thế năng và động năng chuyển hoá lẫn nhau, nếu bỏ qua ma sát thì cơ năng bảo toàn
W = 1 2
2mv + mgl1 cos = = 2
- Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động và bình phương tần số.
III DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
1 Dao động tắt dần:
a-Định nghĩa: Là dao động có biên độ giảm dần cho đến lúc bằng không.
b-Giải thích: Do sức cản của môi trường, ma sát, làm cho năng lượng dao động giảm
dần đến lúc dừng lại
c-Ứng dụng: Thiết bị đóng cửa tự động, giảm xóc của ô tô, xe máy,…
2 Dao động duy trì:
a-Định nghĩa: Trong dao động tắt dần, nếu cứ sau mỗi chu kỳ năng lượng được bổ sung
thêm 1 phần đúng bằng phần đã bị hao hụt trong chu kỳ đó, thì dao động được duy trì mãi
b-Ví dụ: Con lắc đồng hồ
Trang 11+Biên độ không đổi, tần số bằng tần số lực cưỡng bức.
+Biên độ dao động phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức và sự chênh lệch giữa tần số ngoại lực và tần số riêng
4 Hiện tượng cộng hưởng:
a-Định nghĩa và điều kiện: Cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức
tăng nhanh đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức vừa đúng bằng tần số riêng
fo của hệ dao động
b-Giải thích:
Khi f = fo thì hệ được cung cấp năng lượng 1 cách nhịp nhàng đúng lúc, làm biên độ daođộng tăng lên cực đại
c-Tầm quan trọng của cộng hưởng:
-Cộng hưởng có hại: trong xây dựng, chế tạo máy,… cần tránh cọng hưởng
-Cộng hưởng có lợi: những trường hợp cần cộng hưởng, các loại nhạc cụ,…
b-Phương pháp giản đồ Fre-nen:
-Biểu diễn các dao động x1 ; x2 bằng
các véc tơ A1 1 ;A1; A2 2 ;A2
Dao động tổng hợp x biểu diễn bởi A A1A2
*Nhận thấy: + Dao động tổng hợp cũng là 1 dđđh cùng tần số như 2 dđ đã cho.
+ Biên độ và pha ban đầu của dđ tổng hợp xác định qua công thức:
A2 A12 A22 2A A1 2cos1 2 => A
1 1 2 2
sin sin tan
-Nếu 2 dđ thành phần cùng pha 1 2 2n thì A A 1 A2
-Nếu 2 dđ thành phần ngược pha 1 2 2n 1 thì AA1 A2
-Nếu 2 dđ vuông pha : 1 2 2 1
V Thực hành : KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CON LẮC ĐƠN
Kết quả cho chúng ta thấy:
Trang 12+Hiện tượng cộng hưởng dao động xảy ra khi chiều dài con lắc cưỡng bức tiến tới bằng chiều dài con lắc đơn => tần số lực cưỡng bức (f ) = tần số riờng (f0).
+Chu kỳ dao động con lắc đơn khụng phụ thuộc biờn độ dao động (miễn là nhỏ)
và khối lượng vật treo
A Một số cõu hỏi cơ bản :
1 Vật tốc của chất điểm dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi nào?
A) Khi li độ có độ lớn cực đại B) Khi li độ bằng không (ĐA)
C) Khi pha cực đại; D) Khi gia tốc có độ lớn cực đại
2 Gia tốc của chất điểm dao động điều hoà bằng không khi nào?
A) Khi li độ lớn cực đại B) Khi lực kéo về cực đại
3 Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi nh thế nào?
A) Cùng pha với li độ B) Ngợc pha với li độ;
4 Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi nh thế nào?
A) Cùng pha với li độ B) Ngợc pha với li độ; (ĐA)
5 Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi:
A) cùng pha với vận tốc B) ngợc pha với vận tốc ;
C) sớm pha /2 so với vận tốc ; (ĐA) D) trễ pha /2 so với vận tốc
6 Biết T là chu kỳ dao động điều hoà, nhận định nào đúng? Động năng biển đổi theo
thời gian
A) tuần hoàn với chu kỳ T; B) nh một hàm cosin;
C) không đổi; D) tuần hoàn với chu kỳ T/2 (ĐA)
7 Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cơ năng của dao động điều hoà ?
Cơ năng bằng
A) tổng động năng và thế năng vào thời điểm bất kỳ;
B) động năng vào thời điểm ban đầu; (ĐA)
C) thế năng ở vị trí biên;
D) động năng ở vị trí cân bằng
8 Trong dao động điều hoà, rad/s là đơn vị của đại lợng nào sau đây?
9 Trong dao động điều hoà, giỏ trị cực đại của gia tốc là
A amax A B amax 2A(ĐA) C amax A D amax 2A
10 Con lắc lò xo gồm vật khối lợng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu
kỳ
Trang 13A
k
m 2
T ; (ĐA) B
m
k 2
g
l 2
12.Phát biểu nào sau đây là không đúng với con lắc lò xo ngang?
A Chuyển động của vật là chuyển động thẳng
B Chuyển động của vật là chuyển động biến đổi đều (ĐA)
C Chuyển động của vật là chuyển động tuần hoàn
D Chuyển động của vật là một dao động điều hoà
13.Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hoà, gia tốc của vật bằng không khi vật
chuyển động qua
A vị trí biên
B vị trí vật có li độ cực đại
C vị trí mà lò xo không bị biến dạng (ĐA)
D vị trí mà lực đàn hồi của lò xo cực đại
14.Con lắc đơn dao động điều hoà, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao
động của con lắc:
A tăng lên 2 lần B giảm đi 2 lần (ĐA)
C tăng lên 4 lần D giảm đi 4 lần
15.Con lắc đơn dao động với góc lệch nhỏ có chu kỳ phụ thuộc vào
A khối lợng vật treo B biên độ dao động
16.Con lắc đơn gồm vật nặng khối lợng m treo vào sợi dây l tại nơi có gia tốc trọng
tr-ờng g, dao động điều hoà với chu kỳ T phụ thuộc vào
m
k 2
g
l 2
18 Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trờng càng lớn
B Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc
C Dao động cỡng bức có tần số bằng tần số của lực cỡng bức
19 Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tợng cộng hởng chỉ xảy ra với:
A dao động điều hoà
B dao động riêng
C dao động tắt dần
D với dao động cỡng bức (ĐA)
20 Phát biểu nào sau đây là đúng? Biên độ của dao động cỡng bức không phụ thuộc
vào:
A pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật (ĐA)
B biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
C tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
D tần số riêng của hệ vật dao động
21 Hai dao động điều hoà cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là