1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giaitoanang cach lapph­uong trinh

8 173 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Đại Số
Thể loại Tài Liệu
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 50: Giải bài toán bằng cách lập phương trình1.. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn Ví dụ 1.. Gọi x km/h là vận tốc của một ô tô... Đáp án: a Quãng đường Tiến chạy được tr

Trang 1

§¹i sè 8

Trang 2

Tiết 50: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

Ví dụ 1 Gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô Khi đó :

Quãng đường ôtô đi được trong 5 giờ là 5x (km)

Thời gian để ôtô đi được quãng đường 100km là (h).100

x

Đại lượng quãng đường S được tính theo ẩn là 5x

100

x

Đại lượng thời gian t được tính theo ẩn là

Trang 3

Đáp án: a) Quãng đường Tiến chạy được trong x phút là 180x (m)

b) Vận tốc trung bình của Tiến là (km/h)270

x

?1: Giả sử hàng ngày bạn Tiến dành x phút để tập chạy Hãy viết biểu thức

với biến x biểu thị :

a) Quãng đường Tiến chạy được trong x phút, nếu chạy với vận tốc trung bình là 180m/ph

b) Vận tốc trung bình của Tiến (tính theo km/h), nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500m

Tiết 50: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

Trang 4

?2: Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số ( ví dụ x = 12) Hãy lập biểu thức biểu thị số

tự nhiên có được bằng cách:

a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ( ví dụ 12-> 512, tức là 500+12);

b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x (ví dụ : 12-> 125, tức là 12.10 + 5)

Lời giải : Số tự nhiên x có hai chữ số nên số x có dạng với a,b là các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 và a khác 0

a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ta được số = 500 + 10a + b

b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x ta được số = 100a +10b + 5

2 Ví dụ về giải toán bằng cách lập phương trình

Ví dụ 2( bài toán cổ) SGK tr.24

Tóm tắt: số gà + số chó = 36 con

số chân gà + số chân chó = 100 chân

ab

5ab

5

ab

Trang 5

Vừa gà vừa chó

Bó lại cho tròn

Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn Hỏi có bao nhiêu gà Bao nhiêu chó

36 – x

36 – x 4(36 – x) 4(36 – x)

2 Đối tượng là: Gà Chó Hai đại lượng là

Số chân

Số con

Trang 6

- Gọi x là số gà, với điều kiện x là số nguyên dương và nhỏ hơn 36

Khi đó số chân gà là 2x Vì cả gà lẫn chó có 36 con nên số cho là

36 – x và số chân chó là 4(36-x) Tổng số chân là 100 nên ta có

phương trình : 2x + 4(36 – x) = 100

- Giải phương trình trên :

2x + 4(36 – x) = 100 2x + 144 - 4x =100

44 = 2x x = 22

- Kiểm tra lại , ta thấy x = 22 thỏa mãn các điều kiện của ẩn Vậy

số gà là 22(con) Từ đó suy ra số chó là 36 - 22 = 14(con)

chó

36 – x 4(36 – x)

Vừa gà vừa chó

Bó lại cho tròn

Ba mươi sáu con

Một trăm chân chẵn

Hỏi có bao nhiêu gà Bao nhiêu

chó

Trang 7

- Gọi x là số chó, với điều kiện x là số nguyên dương , x< 36

Khi đó số chân chó là 4x ;

số gà là 36–x và số chân gà là 2(36-x) Tổng số chân là 100 nên ta có phư

ơng trình : 4x + 2(36 – x) = 100

Giải phương trình trên :

4x + 2(36 – x) = 100  x = 14

-Kết luận , ta thấy x = 14 thỏa mãn các

điều kiện của ẩn Vậy số chó là 14(con)

Từ đó suy ra số gà là 36 - 14 = 22(con)

Tiết 50 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bước 3 Trả lời

• Bước 1 Lập phương trình :

• Bước 2: giải phương trình

36 – x 2(36 – x)

Trang 8

•Bước 1 Lập phương trình :

-Chọn ẩn số và đặt ĐK thích hợp cho ẩn số;

-Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

-Lập phương trình biểu thị mối quan

hệ giữa các đại lượng

•Bước 2: giải phương trình

•Bước 3 Trả lời: Kiểm tra xem các nghiệm của phương trình nghiệm nào thỏa mãn các ĐK của ẩn,

nghiệm nào không, rồi kết luận

•**Lưu ý: thông thường ta hay chọn

ẩn trực tiếp , nhưng có những trư

Các bước giải:

Ngày đăng: 29/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w