BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐCBan Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tàichính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
An Giang - Tháng 03 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tàichính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang (gọi tắt là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế số 1600669108 (số cũ 5203000014) đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 9 năm
2003, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 30 tháng 05 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp
Trụ sở chính của Công ty tại Quốc lộ 91, Khóm An Thới, Phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh
An Giang
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị Ông Nguyễn Thế Thành Chủ tịch
Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:
Các thành viên Ban kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy
ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phảiđiều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm toánViệt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Stephens
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO) TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trongnăm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọngyếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý cácBáo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếptục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp đểphản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáotài chính được lập phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và cácquy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu tráchnhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn
và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Trần Phan Đức
Giám đốc
An Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2013
Trang 5BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính cho nămtài chính kết thúc cùng ngày, được lập ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm AnGiang (gọi tắt là “Công ty”) từ trang 04 đến trang 27 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm củachúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 đã được kiểm toánkhác kiểm toán; kiểm toán viên này đã đưa ra Báo cáo kiểm toán vào ngày 25 tháng 02 năm 2012 có ý kiếndạng chấp nhận toàn phần
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực nàyyêu cầu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tàichính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương phápchọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tàichính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp
kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổngquát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp
lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Nguyễn Quế Dương
Phó Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1382/KTV
Nguyễn Tiến Trình Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1806/KTVThay mặt và đại diện
CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Stephens
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2013
Trang 6Mẫu B 01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Trang 7Mẫu B 01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
An Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2013
Trang 8Mẫu B 02-DN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
An Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2013
Trang 9Mẫu B 03-DN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(theo phương pháp gián tiếp)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
An Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2013
Trang 10Trịnh Tấn Đệ Nguyễn Thanh Gần Em Trần Phan Đức
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang (gọi tắt là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 1600669108 (số cũ 5203000014) đăng ký lần đầu ngày 01tháng 9 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 30 tháng 05 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh An Giang cấp Vốn điều lệ là 26.529.100.000 đồng
Số lao động bình quân: 434 người năm 2012 (440 người năm 2011)
Đơn vị hạch toán phụ thuộc
Xí nghiệp Xây lắp Điện được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh số 1600669108 - 001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp
Địa chỉ: Số 593/47 Quốc lộ 91, Khóm Bình Đức 3, Phường Bình Đức, Thành phố Long Xuyên, tỉnh
An Giang, Việt Nam
1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Hoạt động của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: Sản xuất và kinh doanh sảnphẩm bê tông công nghiệp (trụ điện, cọc, ống cống, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thươngphẩm); Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện đến 110KV, điện dân dụng và công nghiệp; Thicông các công trình xây dựng công nghiệp, công cộng, cơ sở hạ tầng, thủy lợi và dân dụng; Sảnxuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí (thiết bị nâng, thiết bị chuyên dùng sản xuất sản phẩm bêtông công nghiệp, kết cấu thép, sản phẩm phi tiêu chuẩn); Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư vàthiết bị kỹ thuật; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy; Tư vấn đầu tư, xây dựng; chuyểngiao công nghệ sản xuất sản phẩm bê tông công nghiệp Thiết kế sản phẩm bê tông ly tâm ứng lựctrước, sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn của công ty; Nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản (tuânthủ các qui định pháp luật về đất đai môi trường, xây dựng và những văn bản khác có liên quantrước khi tiến hành sản xuất, chế biến); Tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuấtsản phẩm bêtông công nghiệp./
Hoạt động chính của Công ty trong năm: Sản xuất và kinh doanh sản phẩm bê tông công nghiệp(trụ điện, cọc, ống cống, cấu kiện bê tông đúc sẵn)
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc vàphù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quyđịnh pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán ViệtNam do Bộ Tài chính ban hành
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch
có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản đầu tư dài hạn, cáckhoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải thu khác
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ,các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổithành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáutháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sảnhay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giátrị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàngtồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuấtchung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thựchiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị,bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.Theo đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩmchất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượctại thời điểm kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mònlũy kế
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giátrị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thờigian sử dụng lô đất
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền trả khi nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng,
lệ phí trước bạ
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởngtrọng yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban giám đốc Công
ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nằm trong kế hoạch của đơn vị được đầu
tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Các công ty liên kết và liên doanh
Các công ty liên kết là các công ty mà Công ty có khả năng gây ảnh hưởng đáng kể nhưng khôngnắm quyền kiểm soát, thông thường Công ty nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết Công tyliên doanh là hợp đồng liên doanh trong đó Công ty và các đối tác khác thực hiện các hoạt độngkinh tế trên cơ sở thiết lập quyền kiểm soát chung
Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn tại công ty bao gồm: Chi phí làm con đường vào Công ty, chi phí sửachữa, công cụ dụng cụ và các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củanhiều kỳ kế toán cần phải phân bổ Các chi phí này được thể hiện theo nguyên giá
Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinhdoanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phátsinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tươngứng với phần chênh lệch
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất vềkhỏan tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tạingày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắpbằng khoản dự phòng phải trả đó
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số
dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳtrừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đượchoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa số tiền thực tế thu được so với mệnh
giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiềnthực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ Trường hợp mua lại cổ phiếu đểhủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua làgiá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phầnthặng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán củaCông ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ(-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sóttrọng yếu của các năm trước
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặchàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cânđối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cảbốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi vàlãi suất áp dụng
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cầnmột thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyêngiá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phátsinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan Tất cảcác chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khácvới lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm cáckhoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mangsang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên,những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanhnghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mụctài sản hoặc công nợ trên Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập Thuế thu nhập hoãn lạiđược kế toán theo phương pháp dựa trên Bảng Cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trảphải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉđược ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênhlệch tạm thời được khấu trừ