1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương trình: Công nghe thông tin – Công nghe cao (Information Technology for High Technology)Ngành đào tạo: Công nghe thông tin

242 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Thông Tin – Công Nghệ Cao (Information Technology for High Technology)
Trường học Trường Đại Học Kiên Giang
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Chương trình đào tạo
Năm xuất bản 2015
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả tóm tắt nội dung học phần: Trang bị những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc, những quan điểm cơ bản củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên Chương trình: Công nghệ thông tin – Công nghệ cao (Information Technology for High Technology)

Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin

Trình độ đào tạo: Đại học (Cử nhân)

Loại hình đào tạo: Chính quy

(Ban hành tại Quyết định số /QĐ-ĐHKG, ngày tháng năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Kiên Giang)

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

Chương trình cử nhân CNTT cung cấp cho sinh viên môi trường và những hoạt động giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội

Đào tạo cử nhân ngành CNTT cung cấp cho xã hội đội ngũ chuyên môn khoa học có phẩm chất chính trị tốt, có bản lĩnh chuyên môn và các lĩnh vực chuyên sâu về CNTT nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh té-xã hội của địa phương và vùng đồng bằng Sông Cửu Long Sinh viên sau khi ra trường có khả năng nghiên cứu độc lập, tham gia tư vấn, tham mưu phát triển ứng dụng CNTT trong mọi ngành, mọi lĩnh vực của đời sông xã hội, tự bồi dưỡng và tiếp tục học ở các trình độ cao hơn

Chương trình Công nghệ thông tin – Công Nghệ Cao (CNTT - CNC) được xây dựng trên

ngành cấp 4 của ngành Công nghệ thông tin và điều khiển tự động nhằm phục vụ cho nhu cầu rất lớn về phát triển CNTT-CNC của nhu cầu xã hội trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Chương trình đào tạo sinh viên các kiến thức cơ sở và chuyên ngành CNTT, hình thành các kỹ năng lập trình, thu thập và xử lý dữ liệu, tổ chức mạng máy tính đặc biệt kỹ năng chuyên sâucho các lĩnh vực công nghệ cao: giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, chăm sóc sức khỏe, giám sát môi trường, thu thập dữ liệu, viễn thông, điều khiển tự động hóa, xử lý thông minh và người máy

Trang 2

1.2 Mục tiêu cụ thể:

1.2.1 Phẩm chất đạo đức, nhân văn và sức khỏe

 Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;

 Có hiểu biết về văn hóa - xã hội, kinh tế và pháp luật;

 Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên môn sau:

- Cơ sở về toán chuyên ngành công nghệ thông tin; lập trình máy tính và phát triển phần mềm; các công cụ ứng dụng trong công tác văn phòng, kỹ thuật Có kiến thức về dữ liệu, thông tin, và tri thức

- Nắm vững các kiến thức, công cụ phù hợp để quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực thực tế xã hội đòi hỏi

- Có kiến thức về quản lý nguồn tài nguyên, Kiến trúc máy tính và hệ điều hành, Phân tích

- thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu, khai thác dữ liệu, ứng dụng công nghệ Mạng máy tính

Kiến thức đặt thù ngành Công nghệ thông tin – Công Nghệ Cao cung cấp thêm:

- Có kiến thức về vi điều khiển, kỹ thuật điều khiển, mạng viễn thông (mạng IP, truyền và lưu trữ dữ liệu số, mạng sensor, Wifi,… ) và IoT (Internet of Thing) đáp ứng lĩnh vực tự động hóa

- Có kiến thức tổng quan về hệ thống tự động hóa

- Có kiến thức phát triển ứng dụng trên Mobile phone hệ thống điều khiển tự động

Trang 3

- Có khả năng thiết kế các giải pháp sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao khả năng lãnh đạo, quản lý của cơ quan / tổ chức.

 Có kỹ năng tích hợp hệ thống, xử lý dữ liệu phục vụ các bài toán thống kê, xử lý, nhận dạng dữ liệu ảnh, tiếng nói…

 Phân tích, thiết kế, cài đặt, bảo trì quản lý và khai thác các hệ thống mạng truyền thông máy tính, bảo mật dữ liệu và phục hồi hệ thống

 Xử lý dữ liệu mơ hồ, không chắc chắn, hệ hỗ trợ dự báo, ra quyết định thông qua chươngtrình trên máy tính phục vụ công tác quản lý, điều hành, dịch vụ xã hội…

Ngành CNTT-CNC còn trang bị đặt thù thêm các kỹ năng:

 Tổ chức mạng IP, mạng viễn thông và lĩnh vực thu thập dữ liệu: trang bị khả năng xử lý các sự cố và quản trị các mạng cục bộ, mạng diện rộng, và internet; hiểu được mạng viễn thông: mạng sensor (IOT), đi động 3G/4G, băng rộng, NGN, GPON Đặc biệt, ở nhóm

kỹ năng này sinh viên sẽ được thực hành trên các thiết bị, phần mềm của CISCO

 Xây dựng được hệ thống giám sát trên nền tảng IoT kết hợp phát triển ứng dụng giám sát điều khiển trên moblie phone

 Xây dựng hệ chuyên gia dự báo hoặc cung cấp tri thức trên nền tảng số liệu thu thập được

Kỹ năng mềm:

 Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và cộng đồng

 Giao tiếp và truyền đạt tốt thông tin trong chuyên môn

 Thu thập và xử lý thông tin để giải quyết Chương trong lĩnh vực chuyên môn

 Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ chuyên môn và quản lý

Trang 4

 Quản lý và lãnh đạo nhóm.

1.2.4 Nơi làm việc:

Sinh viên tốt nghiệp ngành có thể làm việc tại các cơ sở sau:

 Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước; Công ty phần mềm (nghiên cứu, thiết kế,gia công, kiểm định phần mềm, kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin, các cơ sở tư vấn xây dựng các dự án CNTT về hệ thống thông tin; thiết kế, xây dựng, quản trị mạng,

an ninh mạng; thiết kế web; xử lý ảnh…);

 Các cơ sở đào tạo chuyên viên nghiên cứu và ứng dụng CNTT ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu…;

Định hướng công nghệ thông tin – công nghệ cao đáp ứng các cơ quan doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sau:

 Giao thông thông minh,

 Nông nghiệp thông minh,

 Chăm sóc sức khỏe,

 Đào tạo trực tuyến,

 Giám sát môi trường,

 Lĩnh vực thu thập dữ liệu từ mạng cảm biến – IOT(Internet Of Thing),

 Chuyên viên quản lý dự án công nghệ thông tin

 Lĩnh vực mạng lưới và dịch vụ viễn thông

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 129 tín chỉ (Không bao gồm 14 tín chỉ học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh)

Kiến thứcBắt buộc Kiến thứctự chọnTín

chỉ Tỷ lệ(%) Tín chỉ Tỷ lệ(%) Tín chỉ Tỷ lệ(%)

I Kiến thức giáo dục đại cương 26 21.31% 24 24.49% 2 8.33%

VI Khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương 10 8.20% 0 - 10 41.67%

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

Trang 5

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình,địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu có đủ điều kiện sau đây đều có thể dự tuyển vào ngành

CNTT-CNC:

 Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

 Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư Liên Bộ Y Tế - Đại học, THCN & DN số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày

20/8/1990 của Bộ GD&ĐT

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:

Theo Quyết định số 22/QĐ-ĐHKG ngày22/10/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học

Kiên Giang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Kiên Giang

6 THANG ĐIỂM: tính theo thang điểm 4 (từ 0 ÷ 4)

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

TT Mã HP Tên học phần Sốtín

chỉ

Bắt buộc Tự chọn

SốtiếtLT

SốtiếtTH

Học phầntrước

Ghi chú

Khối kiến thức Giáo dục đại cương

1 A05006 Giáo dục quốc phòng-an ninh 1       75      

2 A05007 Giáo dục quốc phòng-an ninh 2       15 30 A25006  

4 A05009 Giáo dục thể chất 2         30 A25008  

5 A05010 Giáo dục thể chất 3         30 A25009  

6 A05014 Logic học đại cương 2  

  2

8 H06001 Sinh thái học môi trường 2   30      

9 A05001 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2 2   30      

10 A05002 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 2 3 3   45   A25001  

11 A05003 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2   30   A25002  

12 A05004 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 3   45   A25003  

15 A05027 Xác suất thống kê-Toán 3 3   45      

16 G05003 Đại số tuyến tính và hình học 3 3   45      

Trang 6

35 G06033 Kỹ thuật điều khiển tự động 3 3 45

36 G06034 Điều khiển logic có thể lập trình (PLC) 3 3 45      

Cộng : 53 TC bắt buộc (bắt buộc 47 TC, 6 TC)

Khối kiến thức chuyên ngành  

40 G08068 Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động 3 3     30 30   

41 G07026 Phân tích & thiết kế hệ thống thông tin 3 3 30 30   

46 G26021 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 2   30      

47 G27029 Trí Tuệ Nhân Tạo 4 4    45  30    

48 G08064 Đo lường và điều khiển bằng máy tính 3 3 30 30

Trang 7

52 G28067 Điện toán đám mây 3 3 30 30

53 G28068 Mạng không dây & di động 3 3 45 30

54 G27049 Thực tập nghề nghiệp (8 tuần) 4 4   90 ≥80 TC  

55 G27050 Niên luận cơ sở - CNTT 3 3     90 ≥ 120 TC  

56 G28051 Khóa luận tốt nghiệp 10  

10

  300 ≥ 120 TC  

57 G28052 Tiểu luận tốt nghiệp 4     120 ≥ 120 TC  

58 G28054 Giao diện người – máy 3   30 30    

59 G08057 Quản lý dự án phần mềm 3   30 30  

65 G27039 Phát triển phần mềm mã nguồn mở 3   30 30 G05004  

66 G07040 Quản trị mạng trên windows 3   30 30 G06011  

67 G07041 Quản trị mạng trên Linux 3   30 30 G06011  

68 G27044 Phát triển ứng dụng trên Linux 3   30 30

G06014, G06019  

69 G27045 Phát triển ứng dụng trên Windows 3 30 30

Cộng : 43 TC (Bắt buộc: 27 TC; Tự chọn: 16 TC) Tổng cộng toàn khóa: 122 TC (Bắt buộc: 98 TC; Tự chọn: 24 TC) (Không bao gồm 14 tín chỉ học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh)

 

Trang 8

SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 9

Kế hoạch giảng dạy

Trang 10

Tổng cộng: 122 tín chỉ

(Không kể 14 tín chỉ học phần Giáo dục quốc phòng- An ninh và Giáo dục thể chất)

Lĩnh vực của ngành Công nghệ cao

A05001 Những NL cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 2

-2

15TC

A05002 Những NL cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 3

Trang 11

học phần

Giao thông thông minh,

G08068G28064G27028G08067G06034

Phát triển ứng dụng cho thiết bị di độngMạng nơ-ron nhân tạo;

Trí tuệ nhân tạo;

Xử lý ảnh & Thị giác máy tínhĐiều khiển logic có thể lập trình (PLC)

Nông nghiệp thông minh,

G08064G08063G08068G06026G06027G06034

Đo lường và điều khiển bằng máy tính;Lập trình nhúng;

Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động

Kỹ thuật vi điều khiển;

Mạch số;

Điều khiển logic có thể lập trình (PLC)

Chăm sóc sức khỏe,

G08068G27028G08067G28065

Phát triển ứng dụng cho thiết bị di độngTrí tuệ nhân tạo

Xử lý ảnh & Thị giác máy tínhKhai phá dữ liệu (Data mining)

Đào tạo trực tuyến,

G08068G06019G08067G08065

Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động

Phát triển ứng dụng cho thiết bị di động

Đo lường và điều khiển bằng máy tính;Lập trình nhúng;

Xử lý ảnh & Thị giác máy tính

Trang 12

trên nền tảng IOT G0806

3G08067G06026G06027G06034

Kỹ thuật vi điều khiểnMạch số

Điều khiển logic có thể lập trình (PLC)

Lĩnh vực thu thập dữ liệu

G08064G08063G08068G08067G06026G06019G28066

Đo lường và điều khiển bằng máy tính;

Điện toán đám mây

Cơ sở dữ liệu;

Mạng nơ-ron nhân tạo;

Trí tuệ nhân tạoHệ thống phân tán và dữ liệu lớn

9 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình đào tạo đào tạo đại học hệ chính quy ngành Công nghệ thông tin của Trường Đại học Kiên Giang được xây dựng căn cứ Theo Quyết định số 22/QĐ-ĐHKG ngày 20/10/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kiên Giang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Kiên Giang

Khối lượng kiến thức của khoá học 4 năm là 129 tín chỉ (không bao gồm các học phần

Trang 13

Giáo dục quốc phòng-an ninh và giáo dục thể chất) được phân bố trong 8 học kỳ Chương trình được biên soạn trên cơ sở Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ Sinh viên tuỳ theo nănglực, sở trường của mình để sắp xếp bố trí tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng mềm và đạt theo qui định Các học phần nhóm kiến thức giáo dục chuyên nghiệp sẽ được áp dụng phương pháp đánh giá theo qui chế hiện hành, theo hướng áp dụng các phương pháp giảng dạy và đánh giá tiên tiến Chương trình đào tạo sẽ được điều chỉnh những học phần không nằm trong quy định bắt buộc của Bộ GD&ĐT cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực và đất nước.

Ngày tháng năm 2018

HIỆU TRƯỞNG HỘI ĐỒNG KH & ĐT KHOA TT & TT

CHỦ TỊCH TRƯỞNG KHOA

Trang 14

II ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Học phần: Giáo dục quốc phòng – an ninh 1

(Đường lối quân sự và công tác quốc phòng – an ninh)

1 Tên học phần: Giáo dục quốc phòng – an ninh 1 (Defense education 1)

- Mã số học phần: A25006

- Số tín chỉ học phần : 5 tín chỉ

- Số tiết học phần: 75 tiết; lý thuyết

2 Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Giáo dục Quốc phòng.

3 Điều kiện trước: Không.

4 Mục tiêu của học phần:

4.1 Kiến thức:

4.1.1 Nắm được các quan điểm cơ bản của CN Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội, quân đội nhân dân, chiến tranh bảo vệ nhân dân Tổ quốc và các nội dung cơ bản về phương hướng xây dựng LLVTND hiện nay

4.1.2 Nắm được các giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QP-AN Nắm được nội dung tổng quát về quần chúng nhân dân và vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc

4.1.3 Hiểu biết và nắm được cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam và nội dungcủa nghệ thuật QSVN từ khi có Đảng lãnh đạo. Hiểu được khái niệm, vị trí, vai trò và nhiệm vụ của lực lượng dự bị động viên

4.1.4 Nắm và hiểu được những kiến thức cơ bản về biên giới quốc gia, nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia và chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ chống phá CNXH của các thế lực thù địch Biết được một số Chương chung về dân tộc, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam và quan điểm chính sách dân tộc của Đảng Nhà nước hiện nay

4.2 Kỹ năng:

4.2.1 Xác định tầm quan trọng của công tác giáo dục QPAN trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay và nhận thức về vai trò lãnh đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

4.2.2 Xác định ý thức trách nhiệm công dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

4.2.3 Xác định trách nhiệm công dân trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

Trang 15

4.2.4 Xác định được những giải pháp chủ yếu làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay.

4.3 Thái độ:

Sau khi học xong học phần này, người học sẽ:

4.3.1 Tự giác chấp hành và tích cực tham gia các phong trào bảo vệ an ninh trật tự.4.3.2 Sinh viên được nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác tham gia và thực hiện thắng lợi chiến tranh nhân nhân bảo vệ Tổ quốc

4.3.3 Sinh viên được nâng cao ý thức trách nhiệm góp phần làm thất bại chiến lược

“Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc tổ quốc và chế

độ CNXH Việt Nam

5 Mô tả tóm tắt nội dung học phần:

Trang bị những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc, những quan điểm cơ bản của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chiến tranh nhân nhân, hiểu biết về nguồn gốc, bản chấtchiến tranh, nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta và nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng

Trang bị những kiến thức cơ bản về âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cáchmạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, về chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ củacác thế lực thù địch; những nội dung chủ yếu địch lợi dụng Chương dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam

Trang bị kiến thức về chiến tranh công nghệ cao, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, động viên công nghiệp quốc phòng, phong trào toàn dân đấu tranh phòngchống tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới, biển đảo Việt Nam

6 Cấu trúc nội dung học phần:

Chương 1 Những quan điểm cơ bản của Đảng về nhiệm vụ

quốc phòng – an ninh hiện nay

25 4.1.1-3,

4.2.1-2, 4.3.1-2

1 Quan điểm CN Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

về quân đội và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

2 Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân

dân

3 Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

Trang 16

4 Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường

củng cố QP-AN

5 Nghệ thuật quân sự Việt Nam

Chương 2 Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam và

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

18 4.1.1-4,

4.2.1-3,4.3.1-2

1 Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

2 Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị

động viên và động viên công nghiệp quốc phòng

3 Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới

1 Phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo

loạn lật đổ của các thế lực thù địch

2 Đấu tranh phòng chống địch lợi dụng Chương dân

tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam

3 Phòng chống vũ khí công nghệ cao

1 Bảo vệ an ninh quốc gia (BVANQG) và giữ gìn trật

tự, an toàn xã hội (TTATXH)

2 Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ

quốc

3 Những Chương cơ bản về đấu tranh phòng chống

tội phạm và tệ nạn xã hội

7 Phương pháp giảng dạy:

Trang 17

- Nêu Chương để sinh viên trao đổi thảo luận

- Thảo luận nhóm trên lớp

- Tự nghiên cứu ở nhà

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết

- Tham dự kiểm tra giữa học kỳ

- Tham dự thi kết thúc học phần

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên:

9.1 Cách đánh giá

Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau:

1 Điểm chuyên cần Số tiết tham dự học/tổng số tiết 10%

4.1.1-4;4.2.1-4,4.3.1-3

5 Điểm kiểm tra giữa kỳ Kiểm tra tự luận 40%

6 Điểm thi kết thúc học phần.

Chọn một trong các hình thức thi trắc nghiệm, tự luận, thực hiện tiểu luận

50%

4.1.1-4;4.2.1-4;4.3.1-3.9.2 Cách tính điểm

 Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định về công tác học

vụ của Trường

10 Tài liệu học tập:

[1] Bộ GD&ĐT (2008), Giáo trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh,

Trang 18

Giáo trình Trắc địa cơ sở Nhà xuất bản Xây dựng.

[4] Nhóm tác giả (2004), Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, Nhà

xuất bản Quân đội nhân dân

[5] Tạ Ngọc Vãng, Bùi Văn Thịnh, Phạm Đình Xinh, Nguyễn Hoàng

Minh, Phan Tân Hoài, Đinh Tuấn Anh (2012), Giáo trình Giáo dục

An ninh- Trật tự, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.

Học phần: Giáo dục quốc phòng – an ninh 2

1 Tên học phần: Giáo dục quốc phòng – an ninh 2 (Defense education 2)

- Mã số học phần: A25007

- Số tín chỉ học phần : 3 tín chỉ

- Số tiết học phần: 15 tiết lý thuyết; 30 tiết thực hành

2 Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Giáo dục Quốc phòng.

3 Điều kiện trước: không

4 Mục tiêu của học phần:

4.1 Kiến thức:

4.1.1 Nắm được thứ tự, động tác, khẩu lệnh các bước tập hợp

4.1.2 Biết cách băng vết thương ở một số vị trí trên cơ thể (tay, chân, đầu, vai)

4.1.3 Biết ý nghĩa, cách cắt, dán và thực hành chắp, ghép bản đồ Biết cách đo cự li, xác định góc phương vị

4.1.4 Nắm được tính năng kĩ, chiến thuật của súng và lý thuyết bắn bài 1b súng tiểu liên AK

4.2.4 Có khả năng thực hành thành thạo tháo lắp thông thường súng tiểu liên AK và Thực hành bắn trúng mục tiêu

4.3 Thái độ:

4.3.1 Phát huy khả năng tự học của người học và nghiêm túc trong học tập

4.3.2 Người học sẽ có điều kiện tiếp xúc với các vũ khí của quân đội Từ đó thúc đẩy sự yêu thích và say mê học tập

4.3.3 Có tinh thần trách nhiệm cá nhân, hợp tác làm việc.…

5 Mô tả tóm tắt nội dung học phần:

Trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng kỹ, chiến thuật quân sự cơ bản, cần thiết như: bản đồ, địa hình quân sự, các phương tiện chỉ huy để phục vụ cho nhiệm vụ học tập chiến thuật và chỉ huy chiến đấu; tính năng, tác dụng, cấu tạo, sử dụng, bảo quản các loại vũ khí bộ

Trang 19

binh AK, CKC, RPĐ, RPK, B40, B41; đặc điểm tính năng, kỹ thuật sử dụng thuốc nổ; phòng chống vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa; vết thương chiến tranh và phương pháp xửlý; luyện tập đội hình khối; chiến thuật từng người trong chiến đấu tiến công và phòng ngự; thựchành kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK Nội dung gồm: sử dụng bản đồ địa hình quân sự, một số loại vũ khí bộ binh; thuốc nổ; cấp cứu ban đầu các vết thương chiến tranh; đội ngũ đơn vị; từng người trong chiến đấu tiến công và phòng ngự; kỹ thuật bắn súng bài 1b tiểu liên AK.

6 Cấu trúc nội dung học phần:

Chương 1

Đội ngũ đơn vị, cấp cứu vết thương chiến tranh,

sử dụng bản đồ địa hình quân sự và ba môn quân sự phối hợp

15

4.1.1-4,4.2.1-4,4.3.1-3

2 Cấp cứu ban đầu vết thương chiến tranh

3 Bản đồ địa hình quân sự

4 Ba môn quân sự phối hợp

Chương 2 Cấu tạo, sử dụng một số loại vũ khí bộ binh và

thốc nổ Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK 30

4.1.1-4,4.2.1-4,4.3.1-3

1 Một số loại súng bộ binh

3 Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK

4 Chiến thuật từng người trong chiến đấu

7 Phương pháp giảng dạy:

- Nêu Chương để sinh viên trao đổi thảo luận

- Cho sinh viên thực hành trên lớp

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết

- Tham dự kiểm tra giữa học kỳ

- Tham dự thi kết thúc học phần

9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên:

9.1 Cách đánh giá

Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau

1 Điểm chuyên cần Số tiết tham dự học/tổng số tiết 10%

4.1.1-4;4.2.1-4,4.3.1-3

Trang 20

kỳ 4.2.1-4;4.3.1-3.

3 Điểm thi kết thúc học phần. Thi thực hành 50%

4.1.1-4;4.2.1-4,4.3.1-3.9.2 Cách tính điểm

 Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm

10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định về công tác học vụ của Trường

Học phần: Giáo dục thể chất 1

1 Tên học phần: Giáo dục thể chất 1 (Physical education 1)

- Mã số học phần : A25008

- Số tín chỉ học phần: 02 tín chỉ

- Số tiết học phần: 5 tiết lý thuyết; 25 tiết thực hành; tự học: 45 tiết;

2 Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Giáo dục Quốc phòng.

3 Điều kiện trước: Không.

4 Mục tiêu của học phần:

Người học thực hiện được các kỹ thuật chạy cự lý trung bình, kỹ thuật nhảy cao nằm

nghiêng và kỹ thuật ném bóng, ném lựu đạn thyể thao; đồng thời nắm vững phương pháp giảng dạy chạy cự ly trung bình, nhảy cao năm nghiêng và ném bóng

4.1 Kiến thức:

4.1.1 Lịch sử phát triển môn điền kinh

4.1.2 Nguyên lý kỹ thuật chạy cự ly trung bình, nhảy cao nằm nghiêng, ném bóng

4.1.3 Kỹ thuật chạy cự ly trung bình

4.1.4 Kỹ thuật nhảy cao nằm nghiêng

4.1.5 Kỹ thuật ném bóng, ném lựu đạn thể thao

4.2 Kỹ năng:

4.2.1 Kỹ năng cứng người học thực hiện thành thạo các kỹ thuật chạy cự ly trung bình, nhảy cao nằm nghiêng, ném bóng, ném lựu đạn thể thao và các phương pháp giảng dạy 4.2.2.Kỹ năng mềm người học có thể vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để giảng dạy,huấn luyên và tổ chức thi đấu, làm trọng tài môn chạy cự ly trung bình, nhảy cao nằm nghiêng, ném bóng và ném lựu đạn thể thao

4.3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, cần cù, siêng năng luyện tập để hình thành được các kỹ thuật chạy cự ly trung bình, nhảy cao nằm nghiêng, ném bóng và ném lựu đạn thể thao, nâng cao năng lực chuyên môn; ý thức được trách nhiệm học tập sau mày để phục vụ

Trang 21

nhân dân, đạo đức trong sáng, tác phong nghề nghiệp chuẩn mực; thể hiện tốt tinh thần trách nhiệm công dân đối với sựu nghiệp trồng người

5 Mô tả tóm tắt nội dung học phần:

Nội dung học phần bao gồm 3 môn nhỏ trong bộ môn điền kinh đó là môn chạy cự ly trung bình, nhảy cao nằm nghiêng, ném bóng và ném lựu đạn thể thao

6 Cấu trúc nội dung học phần

1.2 Nguyên lý kỹ thuật đi bộ & chạy cự ly trung bình

1.3 Kỹ thuật chạy giữa quãng cự ly trung bình 1.4 Kỹ thuật xuất phát chạy cự ly trung bình 1.5 Kỹ thuật về đích chạy cự ly trung bình 1.6 Luật thi đấu đi bộ & chạy cự ly trung bình

2.3 Kỹ thuật chạy đà nhảy cao nằm nghiêng 2.4 Kỹ thuật qua xà nhảy cao nằm nghiêng 2.5 Kỹ thuật rơi nhảy cao nằm nghiêng 2.6 Luật thi đấu nhảy cao nằm nghiêng

Kỹ thuật đặt chân trong đi bộ

Kỹ thuật đánh tay trong đi bộ

Kỹ thuật hít thở trong đi bộ thể thao

5

1.11.21.3Bài 2

2.1

2.2

2.3

2.4

Kỹ thuật chạy cự ly trung bình

Kỹ thuật chạy giữa quãng đường thẳng cự ly trung

bình

Kỹ thuật chạy đường vòng chạy cự ly trung bình

Kỹ thuật xuất phát cao chạy cự ly trung bình Kỹ

thuật đánh tay chạy cự ly trung bình

Kỹ thuật về đích chạy cự ly trung bình

3.1

3.2

Kỹ thuật giậm nhảy đá lăng

Kỹ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy đá lăng

3.1

3.2

Trang 22

3.4

Kỹ thuật qua xà kiểu nằm nghiêng

Kỹ thuật rơi xuống đất kiểu nằm nghiêng

3.3

3.4

7 Phương pháp giảng dạy:

Phương pháp giảng dạy được áp dụng: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thị phạm, phương pháp lập lại, phương pháp nâng cao dần lượng vận động, phương pháp xem băng ghi hình

8 Nhiệm vụ của sinh viên:

Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết

- Tham gia đầy đủ 100% giờ thực hành

- Tham dự kiểm tra giữa học kỳ

- Tham dự thi kết thúc học phần

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên:

9.1 Cách đánh giá Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau:

10 Tài liệu học tập:

TT Thông tin về tài liệu

1 (Bài giảng đi bộ & chạy cư ly trung bình), Nguyễn Văn Thái

2 (Bài giảng nhảy cao nằm nghiêng)Nguyễn Văn Thái

3 (Bài giảng ném bóng & lựu đạn) Nguyễn Văn Thái

4 Giáo trình điền kinh) Đại học TDTT I Nxb TDTT

11 Hướng dẫn sinh viên tự học:

Lý thuyết (tiết)

Thực hành (tiết)

Nhiệm vụ của sinh viên

Trang 23

Lịch sử phát triển môn đi bộ &

chạy cự ly trung bình - Nguyên

lý kỹ thuật đi bộ & chạy cự ly

trung bình - Kỹ thuật đặt chân

trong đi bộ - Kỹ thuật đánh tay

trong đi bộ

-Nghiên cứu trước +Tài liệu [1] mục: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 + Tài liệu [4]

chương đi bộ & chạy cự ly trung bình

2

Kỹ thuật hít thở trong đi bộ thể

thao - Kỹ thuật chạy giữa quãng

đường thẳng cự ly trung bình 1 4

-Nghiên cứu trước +Tài liệu [1] mục: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 +Tài liệu [4] chương

đi bộ & chạy cự ly trung bình

đi bộ & chạy cự ly trung bình

đi bộ & chạy cự ly trung bình

+Tài liệu [4] chương đi bộ &chạy cự ly trung bình

+Tài liệu [4] chương đi bộ &chạy cự ly trung bình

+Tài liệu [4] chương nhảy cao nằm nghiêng

8 Kỹ thuật giậm nhảy đá lăng 1 4 -Nghiên cứu trước +Tài liệu

[2] mục: 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6

+Tài liệu [4] chương nhảy

Trang 24

cao nằm nghiêng

+Tài liệu [4] chương nhảy cao nằm nghiêng

10

Kỹ thuật qua xà nhảy cao nằm

nghiêng Kỹ thuật rơi nhảy cao

-Nghiên cứu trước +Tài liệu [2] mục: 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 +Tài liệu [4] chương nhảy cao nằm nghiêng

11

Hoàn thiện kỹ thuật nhảy cao

nằm nghiêng Luậ thi đấu nhảy

-Nghiên cứu trước +Tài liệu [2] mục: 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6

+Tài liệu [4] chương nhảy cao nằm nghiêng

Học phần: Giáo dục thể chất 2

1 Tên học phần: [Giáo dục thể chất 2 (Phisical education 2)]

- Mã số học phần: A25009

- Số tín chỉ học phần: 02 tín chỉ

- Phân bổ tiết giảng của học phần:

+ Nghe giảng lý thuyết: 04 tiết

+ Thực hành, thực tập: 26 tiết

2 Đơn vị phụ trách học phần:

- Khoa/ Viện: Khoa Giáo dục Quốc phòng

3 Mô tả học phần

Vai trò: Học phần bắt buộc

Vị trí: Kiến thức đại cương

Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Môn học đề cập đến các nội dung bao gồm: Giới thiệu nguồn gốc và sự phát triển môn bóng chuyền; Nguyên lý kỹ-chiến thuật trong bóng chuyền; Luật bóng chuyền và tổ chức thi đấu; Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bóng); Kỹ thuật chuyền bóng cao tay; Kỹ thuật phát bóng

4 Điều kiện trước: Làm tiền đề cho các học phần sau.

5 Mục tiêu của học phần:

5.1 Kiến thức:

Trang 25

5.1.1 Sinh viên hiểu rõ các kiến thức cơ bản của môn bóng chuyền: Lịch sử, nguồn gốc, các giai đoạn phát triển, …

5.1.2 Sinh viên xác định tính chất và tác dụng của môn bóng chuyền đối với cuộc sống.5.1.3 Sinh viên hiểu rõ những điều luật quy định, điều luật về môn bóng chuyền: kích thước sân bãi, lưới, bóng, ghi điểm, libero, thay người, hỏi ý lỗi chạm lưới, lỗi sang sân đối phương, lỗi phát bóng, lỗi sai vị trí các bài tập hoàn thiện kỹ thuật, thể lực hình thành các kỹ năng, kỹ xảo

5.2 Kỹ năng:

5.2.1 Thực hiện được những động tác kỹ thuật trong bóng chuyền

5.2.2 Vận dụng thi đấu tại một số câu lạc bộ, đội bóng phong trào

5.2.3 Làm chủ những tình huống xấu khi đi thi đấu, nắm vững yếu lĩnh của môn bóng chuyền

6 Nội dung chi tiết học phần

6.1 Lý Thuyết

Chương 1: Giới thiệu nguồn gốc và sự phát triển môn bóng chuyền

1.1 Lịch sử phát triển môn bóng chuyền thế giới và ở Việt

Nam

1.2 Tính chất và tác dụng của môn bóng chuyền

5.1.1, 5.1.2, 5.1.3

Chương 2: Nguyên lý kỹ-chiến thuật trong bóng chuyền

2.1 Kỹ thuật chuyền bóng cao tay 5.2.1, 5.2.2, 5.2.3

2.2 Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay 5.2.1, 5.2.2, 5.2.3

Chương 3: Luật bóng chuyền và tổ chức thi đấu

3.1 Một số đều luật cơ bản trong thi đấu 5.1.1, 5.1.2, 5.1.3

6.2 thực hành

Chương 1: Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bóng)

Trang 26

Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bóng) 5.2.1, 5.2.2, 5.2.3

Chương 2: Kỹ thuật chuyền bóng cao tay

2.1 Chuyền bóng cao tay bằng 2 tay trước mặt 5.2.1, 5.2.2, 5.2.3

2.2 Chuyền bóng cao tay bằng 2 tay sau đầu 5.2.1, 5.2.2, 5.2.3

Tự nghiên cứu

Lý thuyết Bài tập

Thảo luận

7.2 Điều kiện hỗ trợ để dạy - học học phần

Để thực hiện được các Chương của học phần đạt chuẩn, yêu cầu Khoa/ bộ môn đảm bảo điều kiện sau:

 Sân thi đấu và tập luyện: có đủ không gian và trang thiết bị cần thiết cho tập luyện

 Bóng: Bóng chuyền Thăng Long đáp ứng 2 sinh viên/quả

 Cọc giới hạn, ghế trọng tài, và một số phụ kiện cần thiết …

8 Quy định đối với học phần và yêu cầu khác của giảng viên

 Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết

 Tham gia đầy đủ 100% giờ thực hành/thí nghiệm/thực tập và có báo cáo kết quả

 Thực hiện đầy đủ các bài tập nhóm/ bài tập và được đánh giá kết quả thực hiện

 Tham dự kiểm tra giữa học kỳ

Mục tiêu

1 Điểm chuyên cần (CC) Quan sát, điểm danh 5 5.3.1, 5.3.2

2 Tự nghiên cứu: (TNC): [hoàn thành Kiểm tra ngẩu nhiên 5 5.1.1,

Trang 27

nhiệm vụ giảng viên giao trong tuần,

bài tập về nhà tự tập luyện kỹ thuật, luật thi đấu

5.1.2, 5.1.3

3 Hoạt động nhóm (HĐN)

[Trình bày báo cáo

lý thuyết bóng chuyền

10

5.1.1, 5.1.2, 5.1.3

4 Kiểm tra giữa kỳ (KT) Kiểm tra lý thuyêt bóng chuyền 30

5.1.1, 5.1.2, 5.1.3

5 Thi kết thúc học phần (THP)

Kiểm tra các kỹ thuật và lý thuyết bóng chuyền

50

5.2.1, 5.2.2, 5.2.3

ĐHP = CC × 5% + TNC × 5% + HĐN × 10% + KT ×30%+ THP× 50%

9.2 Thang điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần:

- Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổisang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định về công tác học vụ của Trường

Mục đích

sử dụngHọc Tham khảo

TDTT

x

Trang 28

11 Hướng dẫn sinh viên tự học:

Tuần Nội dung

Lý thuyết (tiết)

Thực hành(tiết)

Nhiệm vụ của sinh viên

-Nghiên cứu trước:

+Tài liệu [1]: nội dung từ mục 1.1 đến 2.4 (từ trang 01 đến trang 08)

+Ôn lại nội dung lịch sử phát triển môn bóng chuyền đã học ở học phần Lý Thuyết Bóng Chuyền

+Tra cứu nội dung về nguồn gốc và sự phát triển môn bóng chuyền

- Chuẩn bị Tính chất và tác dụng của môn bóng chuyền

+Tài liệu [1]: nội dung từ mục bài 1 chương

II đến bài 04 chương II (từ trang 18 đến trang 42.)

+Ôn lại nội dung Kỹ thuật phát bóng đã học

ở học phần Kỹ Thuật Bóng Chuyền+Tra cứu nội dung về Kỹ thuật phát bóng-Tài liệu [2]: tìm hiểu Phần 2 (trang 16 đến trang 40) Phần 3 (trang 17 đến trang 40) để

rõ hơn về các Chương Nguyên lý kỹ-chiến thuật trong bóng chuyền

-Làm việc nhóm (theo danh dách phân nhóm):mổi nhóm tổng kết lại một chương I

hoặc các bài trong Chương II

-Nghiên cứu trước:

+Tài liệu [1]: nội dung từ mục 01 đến 22 củaChương III

+Xem lại nội dung Luật Bóng Chuyền đã học ở học phần Luật và phương pháp tổ chức thi đấu

+Tra cứu nội dung về các điều luật bóng chuyền

-Tìm hiểu tài liệu [2] để rõ hơn về phương pháp huấn luyện bóng chuyền

Thực hiện các bài tập bổ trợ theo yêu cầu

Trang 29

Học phần: Giáo dục thể chất 3

1 Tên học phần: [Giáo dục thể chất 3 (Physical education 3)]

- Mã số học phần: A25010

- Số tín chỉ học phần: 02 tín chỉ

- Phân bổ tiết giảng của học phần:

+ Nghe giảng lý thuyết: 04 tiết

+ Thực hành, thực tập: 26 tiết

2 Đơn vị phụ trách học phần:

- Khoa/ Viện: Khoa Giáo dục Quốc phòng

3 Thông tin về giảng viên:

Vai trò: Học phần bắt buộc

Vị trí: Kiến thức đại cương

Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Môn học đề cập đến các nội dung bao gồm: Giới thiệu nguồn gốc và sự phát triển môn bóng đá; Nguyên lý kỹ-chiến thuật trong bóng đá; Luật bóng chuyền và tổ chức thi đấu

4 Điều kiện trước: Làm tiền đề cho các học phần sau.

5 Mục tiêu của học phần:

5.1 Kiến thức:

5.1.1 Luật thi đấu bóng đá và phương pháp trọng tài

5.1.2 Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng đá

5.1.5.2 Kỹ thuật nhận bóng bằng gan bàn chân, bằng đùi

5.1.5.3 Kỹ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân, bằng mu trong

5.1.5.4 Kỹ thuật đánh đầu bằng trán giữa

5.1.5.5 Kỹ thuật ném biên

5.1.6 Sinh viên xác định tính chất và tác dụng của môn bóng đá đối với cuộc sống

5.1.7 Sinh viên hiểu rõ những điều luật quy định, điều luật về môn bóng đá: kích thước sân bãi, hiểu được yếu lỉnh của bóng đá, các bài tập hoàn thiện kỹ thuật, thể lực hình thành các kỹ năng, kỹ xảo…

5.2 Kỹ năng:

5.2.1 Kỹ năng cứng: người học thực hiện thành thạo các kỹ thuật tâng bóng, kỹ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân, kỹ thuật dẫn bóng bằng lòng, kỹ thuật đánh đầu, kỹ thuật ném biên.5.2.2 Kỹ năng mềm: người học có thể vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để tập luyện nâng cao sức khỏe và tham gia thi đấu môn bóng đá hệ phong trào

Trang 30

Có khả năng phân tích các nguyên lý về Luật bóng đá, thực hành các kỹ thuật tâng bóng,

kỹ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân, kỹ thuật giữ bóng, kỹ thuật dẫn bóng bằng lòng, bằng

mu trong, bóng, kỹ thuật đánh đầu bằng trán giữa, kỹ thuật ném biên có đủ năng lực chịu trách nhiệm trong các hoạt động chuyên môn

6 Nội dung chi tiết học phần

Chương 1: Giới thiệu nguồn gốc và sự phát triển môn bóng đá

1.1 Lịch sử phát triển môn bóng đá

1.2 Tính chất và tác dụng của môn bóng đá

1.3 Luật thi đấu bóng đá và phương pháp trọng tài

5.1.1, 5.1.2, 5.1.3, 5.1.4, 5.1.5, 5.1.6, 5.1.7

Chương 2: Nguyên lý kỹ-chiến thuật trong bóng đá

Chương 3: Luật bóng chuyền và tổ chức thi đấu

3.1 Một số đều luật cơ bản trong thi đấu 5.1.1, 5.1.2, 5.1.3

Tự nghiên cứu

Lý thuyết Bài tập

Thảo luận

Trang 31

Để thực hiện được các Chương của học phần đạt chuẩn, yêu cầu Khoa/ bộ môn đảm bảo điều kiện sau:

 Sân thi đấu và tập luyện: có đủ không gian và trang thiết bị cần thiết cho tập luyện

 Bóng: Bóng chuyền động lực đáp ứng 2 sinh viên/quả

 Cọc giới dẫn bóng, còi, đồng hồ, tạ chân, sơ đồ chiến thuật (loại lớn) và một số phụ kiện cần thiết …

8 Quy định đối với học phần và yêu cầu khác của giảng viên

 Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết

 Tham gia đầy đủ 100% giờ thực hành/thí nghiệm/thực tập và có báo cáo kết quả

 Thực hiện đầy đủ các bài tập nhóm/ bài tập và được đánh giá kết quả thực hiện

 Tham dự kiểm tra giữa học kỳ

 Tham dự thi kết thúc học phần

 Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 Đánh giá quá trình trong dạy và học

9.1 Các hoạt động đánh giá

TT Các chỉ tiêu đánh giá Phương pháp đánh giá

Trọng số

(%)

Mục tiêu

1 Điểm chuyên cần (CC) Quan sát, điểm danh 5 5.1.15.1.7

2

Tự nghiên cứu: (TNC): [hoàn

thành nhiệm vụ giảng viên giao

trong tuần, bài tập về nhà tự

tập luyện

Kiểm tra ngẩu nhiên kỹ thuật, luật thi đấu

3 Hoạt động nhóm (HĐN) [Trình bày báo cáo lý thuyết bóng đá 10 5.1.15.1.7

4 Kiểm tra giữa kỳ (KT)

Kiểm tra luật bóng

đá, phương pháp trọng tài, kiểm tra thể lực chung

5 Thi kết thúc học phần (THP)

Kiểm tra các kỹ thuật bóng bóng đá

50 5.1.5.15.1.5.7ĐHP = CC × 5% + TNC × 5% + HĐN × 10% + KT ×30%+ THP× 50%

9.2 Thang điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần:

- Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổisang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định về công tác học vụ của Trường

Trang 32

Xếp hạng Thang điểm 10 Điểm chữ Điểm tín chỉ

Địa chỉ khai thác tài liệu

Mục đích

sử dụngHọc Tham

1994 NXB TDTT

Thư viện Trường

ĐH TDTT HCM

1999

NXB TDTT HàNội

luyện bóng đá trẻ 11 - 18 tuổi (tập 1, 2)

2004 NXB TDTT

x

11 Hướng dẫn sinh viên tự học:

Lýthuyết(tiết)

Thựchành(tiết)

Nhiệm vụ của sinh viên

+Tài liệu [3]: Luật

2 Kỹ thuật chạy Kỹ thuật nhảy 1 4 -Nghiên cứu trước: +Tài

Trang 33

Ôn kỹ thuật tâng bóng

Ôn kỹ thuật đá bóng bằng lòng

bàn chân

liệu [1]: Chương 1,2,3 +Tài liệu [2]: Chương 1,2,3

+Tài liệu [3]: Luật

+Tài liệu [3]: Luật

+Tài liệu [3]: Luật

+Tài liệu [3]: Luật

+Tài liệu [3]: Luật

+Tài liệu [3]: Luật

+Tài liệu [3]: Luật

9 Ôn kỹ thuật đánh đầu bằng trángiữa Ôn kỹ thuật ném biên 1 4

-Nghiên cứu trước: +Tàiliệu [1]: Chương 1,2,3 +Tài liệu [2]: Chương 1,2,3

+Tài liệu [3]: Luật

10 Ôn kỹ thuật đá bóng bằng mu 1 4 -Nghiên cứu trước:

Trang 34

-Nghiên cứu trước: +Tàiliệu [1]: Chương 1,2,3 +Tài liệu [2]: Chương 1,2,3

+Tài liệu [3]: Luật

13 Ôn kỹ thuật đánh đầu bằng trán

-Nghiên cứu trước:

+Tài liệu [1]: Chương 1,2,3

+Tài liệu [2]: Chương 1,2,3

+Tài liệu [3]: Luật

Học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

1 Tên học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Themes in Basic

Fundamental pricipes of doctrine Marxism Lenin 1

- Mã số học phần: A25001 - Số tín chỉ học phần: 02 tín chỉ

- Phân bổ tiết giảng của học phần:

+ Nghe giảng lý thuyết: 20 tiết

+ Làm bài tập trên lớp: 00 tiết

+ Thực hành, thực tập: 00 tiết

+ Tự nghiên cứu: 60 tiết

2 Đơn vị phụ trách học phần:

- Khoa/ Viện: Khoa học Chính trị - Xã hội

- Bộ môn:

3 Mô tả học phần

Vai trò: Học phần bắt buộc

Vị trí: Kiến thức đại cương

Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Môn học đề cập đến các nội dung bao gồm: Chủ nghĩa duyvật biện chứng; Phép biện chứng duy vật; Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 35

4 Điều kiện trước: Không

5 Mục tiêu của học phần:

- Xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng

tư tưởng của Đảng;

- Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên

- Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo Vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn đời sống và rèn luyện phẩm chất đạo đức bản thân

5.1 Kiến thức:

5.1.1 Nhập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5.1.1.1 Khái lược về chủ nghĩa Mác – Lênin

- Hiểu được khái niệm chủ nghĩa Mác –Lênin, ba bộ phận cấu thành

- Trình bày được quá trình hình thành phát triển chủ nghĩa Mác –Lênin

5.1.1.2 Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu

- Hiểu được đối tượng, mục đích của việc nghiên cứu học phần

5.1.2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

5.1.2.1 Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

-Trình bày được Chương cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết Chương cơ bản của triết học

- Hiểu được đặc điểm của các trường phái triết học trong lịch sử

5.1.2.2.Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vậtchất và ý thức

-Hiểu được định nghĩa vật chất của Lênin

-Trình bày được nguồn gốc, bản chất của ý thức

-Hiểu và trình bày được mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

-Trình bày được ý nghĩa phương pháp luận

5.1.3 Phép biện chứng duy vật

5.1.3.1 Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật

Nêu được khái niệm phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng.5.1.3.2 Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

Hiểu được nội dung cơ bản của 2 nguyên lý

5.1.3.3 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

Hiểu được nội dung cơ bản của các cặp phạm trù

5.1.3.4 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Hiểu được những nội dung cơ bản của các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.5.1.3.5 Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

Trình bày được thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

5.1.4 Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 36

5.1.4.1 Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất.

Hiểu được vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độphát triển của lực lượng sản xuất

5.1.4.2 Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Hiểu được cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng và mối quan hệ biện chứng giữa KTTT

và CSHT

5.1.4.3 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Hiểu được tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và ngược lại

5.1.4.4 Phạm trù hình thái kinh tế xã hội và quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội

Hiểu được quá trình phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên

5.1.4.5 Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của

xã hội có đối kháng giai cấp

Hiểu được các Chương cơ bản về giai cấp và cách mạng xã hội

5.1.4.6 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

Hiểu được Chương con người, vai trò của quần chúng nhân dân và của vĩ nhân đối với sựphát triển của xã hội

5.2 Kỹ năng:

5.2.1 Nhập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Khái quát được các bộ phận cấu thành và sự ra đời phát triển của chủ nghĩa Mác– Lênin

- Phân tích được đối tượng và mục đích, yêu cầu của việc học tập học phần

- Xây dưng được thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

5.2.2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

5.2.2.1 Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

Phân tích được những Chương cơ bản của triết học và sự khác nhau của các trường phái triết học trong lịch sử

5.2.2.2 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- Bước đầu biết vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vật chất, ý thức, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong nhận thức, thực tiễn

- Rèn luyện được năng lực tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, thuyết trình

5.2.3 Phép biện chứng duy vật

5.2.3.1 Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật

Phân biệt được sự khác nhau giữa các hình thức của phép biện chứng

5.2.3.2 Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trang 37

Hiểu và biết vận dụng nội dung hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật vào trong cáchoạt động thực tiễn.

5.2.3.3 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trình bày được nội dung cơ bản của các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật và biết vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

5.2.3.4 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Hiểu được sự vận động và phát triển có tính quy luật của các sự vật hiện tượng, từ đó vậndụng vào trong thực tiễn

5.2.3.5 Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

Hiểu được nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, từ đó biết vận dụng vào cuộcsống

5.2.4 Chủ nghĩa duy vật lịch sử

5.2.4.1 Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất

Vận dụng được quy luật vào trong thực tiễn

5.2.4.2 Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Vận dụng vào trong thực tiễn

5.2.4.3 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

5.2.4.4 Phạm trù hình thái kinh tế xã hội và quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội

Vận dụng được quá trình đi lên CNXH ở nước ta là một tất yếu khách quan

5.2.4.5 Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của

xã hội có đối kháng giai cấp

Vận dụng để giải thích Chương giai cấp và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay

5.2.4.6 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

Vận dụng được những kiến thức để rèn luyện nhân cách và phẩm chất đạo đức con ngườimới XHCN

5.3 Thái độ

5.3.1 Nhập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Có ý thức trong việc học tập và nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin

- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin để giúp sinh viên tin tưởng vào nền tảng tư tưởng của Đảng và xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng 5.3.2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Việc nắm vững những nội dung cơ bản của thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin chẳng những là điều kiện tiên quyết để nghiên cứu toàn bộ hệ thống lýluận của chủ nghĩa Mác-Lênin mà còn là để vận dụng nó một cách sáng tạo trong hoạt động nhận thức khoa học, giải quyết những Chương cấp bách của thực tiễn đất nước và thời đại.5.3.3 Phép biện chứng duy vật

Trang 38

Sinh viên có ý thức trong hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn và từ đó làm theo quyluật, tôn trọng quy luật để đạt hiệu quả cao trong cuộc sống.

- Có năng lực sáng tạo, lập kế hoạch, điều phối và phát huy trí tuệ tập thể

- Có lập trường tư tưởng vững vàng, tin tưởng vào sự nghiệp lãnh đạo của Đảng phát triển theo con đường XHCN

6 Nội dung chi tiết học phần

Chương 1: Nhập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

1.1.Khái lược về chủ nghĩa Mác – Lênin

a 1.2 Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học

tập, nghiên cứu

5.1.1.1, 5.2.1, 5.3.1, 5.45.1.1.2, 5.2.1, 5.3.1, 5.4

Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

2.1.Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

2.2 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật

chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

5.1.2.1, 5.2.2.1, 5.3.2, 5.45.1.2.2, 5.2.2.2, 5.3.2, 5.4

Chương 3: Phép biện chứng duy vật

3.1 Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật

3.2 Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

3.3 Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật

3.4 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

3.5 Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

5.1.3.1 5.2.3.1 5.3.3, 5.45.1.3.2 5.2.3.2 5.3.3, 5.45.1.3.3 5.2.3.3 5.3.3, 5.45.1.3.4 5.2.3.4 5.3.3, 5.45.1.3.5 5.2.3.5 5.3.3, 5.4Chương 4: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

4.1 Sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù

hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

2 4.2 Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng

tầng

4.3.Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc

lập tương đối của ý thức xã hội

4.4.Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội và quá trình lịch

5.1.4.1, 5.2.4.1, 5.3.4,5.45.1.4.2, 5.2.4.2, 5.3.4,5.45.1.4.3, 5.2.4.3, 5.3.4,5.4

Trang 39

sử tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã

hội

4.5 Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng

giai cấp

4.6 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con

người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân

dân

5.1.4.4, 5.2.4.4, 5.3.4,5.4

5.1.4.5, 5.2.4.5, 5.3.4,5.45.1.4.6, 5.2.4.6, 5.3.4,5.4

Tự nghiên cứu

Lý thuyết Bài tập

Thảo luận

7.2 Điều kiện hỗ trợ để dạy - học học phần

Để thực hiên được các Chương của học phần đạt chuẩn, yêu cầu khoa, bộ môn đảm bảo điều kiện sau:

- Phim, CD, Giảng đường có đầy đủ ánh sáng, quạt, máy chiếu, âm thanh (mic) bảng, phấn, khăn lau bảng

8 Quy định đối với học phần và yêu cầu khác của giảng viên

- Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

- Sưu tầm, nghiên cứu các các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên;

- Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên và các buổi tổ chức thảo luận dưới sự hướng dẫn và điều khiển của giảng viên theo quy chế

9 Đánh giá quá trình trong dạy và học

9.1 Các hoạt động đánh giá

TT Các chỉ tiêu đánh giá Phương pháp

đánh giá

Trọng số(%)

5 SV hiểu được kiến thức trên lớp

2 Tự nghiên cứu: (TNC): Chấm báo cáo 5 SV đọc được tài liệu, khái quát

Trang 40

được những nội dung chính, lấyđược những dẫn chứng trong thực tế.

3 Hoạt động nhóm (HĐN) Trình bày báo

cáo (từ tuần thứ

2, tuần 4, tuần

6, tuần 8)

5 SV thể hiện khả năng làm việc

theo nhóm và khả năng thuyết trình

4 Kiểm tra giữa kỳ (KT) Viết (tuần 5) 5 Sinh viên khái quát được kiến

thức chương 1 va 2 vận dụng được kiến thức vào trong thực tiễn

5 Kiểm tra đánh giá cuối kỳ

(KTCK)

Viết (tuần 7) 30 SV khái quát được kiến thức

chương 3 và vận dụng kiến thứcvào trong thực tiễn

6 Thi kết thúc học phần

(THP)

Viết (theo lich của phòng Đào tạo)

50 Hệ thống được toàn bộ nội

dung học phần và vận dụng vàotrong thực tiễn

ĐHP = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số + THP× tr.số.ĐQT = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số

9.2 Thang điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần:

10 Tài liệu học tập

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tài liệu tham khảoTT Tên tác giả Tên tài liệu Năm xuất Nhà xuất bản Khác
7. Đánh giáTT Các chỉ tiêu đánh giá Phương pháp đánh giá Trọng số (%) 1 Tham gia học trên lớp: lên lớpđầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận…Quan sát, điểm danh 2 Hoạt động nhóm Trình bày báo cáo 503 Kiểm tra giữa kỳ Thi viết4 Báo cáo đề tài môn học Viết, báo cáo đề tài5 Thi kết thúc học phần: Tiểu luận, thi 50Học phần: An ninh mạng Khác
1. Tên học phần: An ninh mạng (Network security); Mã học phần : G08058 - Phân bổ tiết giảng của học phần:+ Nghe giảng lý thuyết: 30 tiết + Làm bài tập trên lớp: 00 tiết Khác
3.1. Nối kết cơ sở dữ liệu 3.2. Thực thi câu lệnh và nhận kết quả Khác
4.1. Gia cố hệ điều hành mạng 4.2. Gia cố ứng dụng mạng 4.3. Tổ chức chính sách an ninh mạng Khác
4.4. Điều tra xâm nhập - Sáng tạo, khám phá, giải quyết các Chương trong thực tiễn đặt ra- Trình bày và cài đặt được các cơ chế an toàn cho các thiết bị mạng.- Có khả năng sử dụng lại các thành phần có thể dùng lại được để phát triển các ứng dụng chạy trên nền J2EEChương 5. Căn bản về mật mãNội dung Mục tiêu Khác
5.2. Thuật toán mã hóa đối xứng 5.3. Thuật toán mã hóa bất đối xứng 5.4. Ứng dụng của mật mã Khác
7.1. DMZ 7.2. VLAN 7.3. NAT- Sáng tạo, khám phá, giải quyết các Chương trong thực tiễn đặt ra - Hiểu được mô hình MVC trong phát triển ứng dụng web- Vận dụng được một số kỹ thuật, giải pháp và công nghệ an ninh mạng phổ biến hiện nay như: chứng thực, mã hóa, tường lửa Khác
3.2. Cấu hình an toàn cho Layer 2 Buổi 4. DHCP và NAT Khác
5.1. Site-to-site IPSec VPN 5.2. CBACBuổi 6. IPS Khác
6.2. Bài tập Tổng hợp 5. Phân bổ thời gian của học phần ChươngPhân bổ số tiết cho hình thức dạy - họcLên lớp Thựchành, thực tậpTự nghiêncứu TổngLý thuyết Bài tập Thảo luậnChương 1 5 5Chương 2 3 3Chương 3 3 3Chương 4 3 5 8Chương 5 3 5 8Chương 6 3 5 8Chương 7 3 5 8Chương 8 3 5 8Chương 9 4 5 9Tổng 30 0 0 30 0 60 Khác
7. Đánh giáTT Các chỉ tiêu đánh giá Phương pháp đánh giá Trọng số (%) 1 Tham gia học trên lớp: lên lớpđầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận…Quan sát, điểm danh 2 Hoạt động nhóm Trình bày báo cáo 503 Kiểm tra giữa kỳ Thi viết4 Báo cáo đề tài môn học Viết, báo cáo đề tài5 Thi kết thúc học phần: Tiểu luận, thi 50Học phần: Đo lường và điều khiển bằng máy tính Khác
1. Tên học phần: Đo lường và điều khiển bằng máy tính; Mã học phần : G08064 - Phân bổ tiết giảng của học phần:+ Nghe giảng lý thuyết: 30 tiết + Làm bài tập trên lớp: 00 tiết+ Thảo luận: 00 tiết+ Thực hành, thực tập: 30 tiết + Tự nghiên cứu: 00 tiết - Học phần trước: không Khác
2. Khoa phụ trách giảng dạy: Khoa Thông tin & Truyền thông 3. Mô tả học phầnTrang bị cho sinh viên những kiến thức và công cụ cần thiết để thiết kế và thực hiện các hệthống đo lường và điều khiển dùng máy tính (Máy tính cá nhân PC, PLC, Vi điều khiển …) Khác
4. Cấu trúc và chuẩn đầu ra của học phần 4.1. Danh mục cấu trúc học phầnChương 1: Khái niệm chungChương 2: Cảm biến và chuyển đổiChương 3: Giao tiếp qua rãnh cắm máy tính Chương 4: Lập trình cho máy tính điều khiển Chương 5: CARD thu thập tín hiệu và điều khiển Chương 6: Giao tiếp qua cổng song songChương 7: Hệ thống điều khiển số Khác
4.2. Chuẩn đầu ra của quá trình dạy-học từng chương, phân bổ thời gian học phần Chương 1: Khái niệm chungNội dung Mức độ Khác
2.3. Cảm biến dịch chuyển và khoảng cách- Có ý thức tìm hiểu, tự học để nắm bắt công nghệ mới- Đam mê, chuyên cần, chuyên nghiệp - Có khả năng nghiên cứu hiểu được lịch sử phát triển và hiện trạng, khái niệm, giải pháp, kỹ thuật và công nghệ- Hiểu được khái niệm chung Cảm biến và chuyển đổi.Chương 3: Giao tiếp qua rãnh cắm máy tínhNội dung Mức độ Khác
3.2. Giới thiệu một số IC thường dùng 3.3. Một số Card ISA Khác
3.4. Giao tiếp qua rãnh cắm PCI- Có ý thức tìm hiểu, tự học để nắm bắt công nghệ mới- Đam mê, chuyên cần, chuyên nghiệp - Có khả năng nghiên cứu hiểu được lịch sử phát triển và hiện trạng, khái niệm, giải pháp, kỹ thuật và công nghệ- Hiểu được giao tiếp máy tính.Chương 4: Lập trình cho máy tính điều khiểnNội dung Mức độ Khác
4.1. Lập trình xuất nhập ngoại vi 4.2. Viết tập tin liên kết động DDL 4.3. Xuất nhập với WINDOWS vàWIN NT Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w