1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁCĐIỂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀNCÁC HUYỆN TỈNH ĐỒNG NAI TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020

21 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH ĐỒNG NAISỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ DỰ THẢO ĐỀ ÁN NHỮNG NHIỆM VỤ CẤP THIẾT THỰC HIỆN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐIỂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC H

Trang 1

UBND TỈNH ĐỒNG NAI

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

DỰ THẢO

ĐỀ ÁN

NHỮNG NHIỆM VỤ CẤP THIẾT THỰC HIỆN

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC

ĐIỂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN TỈNH ĐỒNG NAI TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Biên Hòa, ngày tháng 8 năm 2016

Trang 2

ĐỀ ÁN NHỮNG NHIỆM VỤ CẤP THIẾT PHẢI THỰC HIỆN TRONG TỔ CHỨC

VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐIỂM THÔNG TIN KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN

CÁC HUYỆN TỈNH ĐỒNG NAI TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020

–––––––––––––––––––

PHẦN THỨ I Tổng quan xây dựng Đề án

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

Nhu cầu cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh là hếtsức quan trọng; là trách nhiệm của xã hội và là nhiệm vụ chính trị không kém phầnquan trọng Đưa được thông tin KHCN về nông thôn là việc làm tạo nên sự bìnhđẳng trong khai thác, sử dụng thông tin, thu hẹp khoảng cách số giữa thành thị vànông thôn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững Để áp dụng tiến bộKH&CN vào trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, nhất là ở các vùng nông thôntrong tiến trình CNH-HĐH, thì công tác thông tin KHCN lại càng đóng vai tròquan trọng hơn nữa, không chỉ cung cấp, đáp ứng về mặt kỹ thuật công nghệ màcòn tạo nên nét văn hóa trong sản xuất và đặc biệt là sự tin tưởng của người dân đốivới Đảng và Nhà nước

Với phương châm “Đưa khoa học đến tận nhà, không để nông dân phải đixa”; “Thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị” Năm 2003, được sựchấp thuận của UBND tỉnh Đồng Nai “Mô hình cung cấp thông tin khoa học vàcông nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các huyện tỉnh ĐồngNai” được ra đời, đó là bước đi đột phá của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐồngNai trong hoạt động KH&CN lâu nay Với mục tiêu của dự án là: Góp phần nângcao dân trí, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thầncho cư dân các xã được lựa chọn triển khai dự án, làm cơ sở để nhân rộng mô hìnhtrên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai

Dự án này được Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thí điểm năm 2004 tại

12 xã trên toàn tỉnh (mỗi huyện thí điểm 1 Điểm); đến năm 2008 Dự án đượcUBND tỉnh chấp thuận cho triển khai nhân rộng mô hình này tại 44 xã/phường; vàđến nay qua nhiều phương thức triển khai nhân rộng đã có tổng cộng 148 Điểmthông tin KH&CN trên toàn tỉnh đi vào hoạt động ổn định và nề nếp

Điểm thông tin KH&CN đặt tại Trung tâm Văn hóa Thể thao và Học tậpcộng đồng hoặc tại trụ sở UBND các xã/phường Điểm thông tin KH&CN đượctrang bị gồm: 02 máy vi tính, 01 máy chụp hình KTS, 01 máy in, 01 bộ lưu điện, 02

bộ bàn vi tính, 01 bộ bàn ghế để đọc sách báo và tiếp người dân khi đến Điểm

Trang 3

thông tin, 01 bảng hiệu ghi tên Điểm thông tin, 01 tủ đựng tài liệu, 01 cán bộ cótrình độ tin học tương đương A trở lên và được đào tạo các kỹ năng quản lý vàcung cấp thông tin Điểm Điểm được trang bị các cơ sở dữ liệu (CSDL) thông tinKHCN, gồm: CSDL 10 vạn câu hỏi đáp khoa học và kỹ thuật; CSDL 60.000 côngnghệ nông thôn toàn văn; CSDL 40.000 câu hỏi đáp khoa học thường thức; CSDL3.000 phim công nghệ nông thôn; CSDL 2000 câu hỏi đáp về dịch hại trên câytrồng và cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; CSDL 21 giống cây ăn trái có lợi thếcạnh tranh và xuất khẩu; CSDL 150 chuyên gia và tổ chức KHCN có khả năng tưvấn về các vấn đề trong sản xuất, kinh doanh và đời sống vùng nông thôn Ngoài ramỗi Điểm còn được trang bị 01 Trang Thông tin điện tử (website) trên Internet đểchia sẻ, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, sảnphẩm, hàng hóa của địa phương với mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh, khuvực và quốc tế.

Theo báo cáo hoạt động của Điểm thông tin từ năm 2013 đến nay, số lượngngười dân đến Điểm lấy thông tin ngày càng ít do các dịch vụ viễn thông ngày càngphát triển, đường truyền băng thông rộng (internet, 3G) đã phủ khắp trên địa bàntỉnh; đời sống và nhu cầu thông tin của dân ngày càng cao và nhiều, trong khi dữliệu có tại Điểm thông tin được xây dựng khá lâu (12 năm) chưa được sàn lọc, một

số đã lạc hậu không còn phù hợp, nhiều thông tin về công nghệ mới lại chưa đượccập nhật; bên cạnh đó, một số huyện phản ánh dự án duy trì hoạt động hàng nămcủa Điểm không hiệu quả, không thích hợp so với trong bối cảnh, tình hình hiệnnay

Trên cơ sở hiện trạng của hệ thống các Điểm Điểm Thông tin KH&CN, xétthấy việc tận dụng cơ sở vật chất, hạ tầng, sàn lọc và xây dựng mới lại các CSDLthông tin KHCN hiện có, thay đổi cách cung cấp thông tin KHCN hiệu quả đáp ứngđược trong việc thực hiện các tiêu chí về nông thôn mới của ngành khoa học vàcông nghệ theo quy định về xây dựng nông thôn mới là phù hợp và rất cần thiết Vìvậy Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN, Phòng Quản lý Khoa học và Côngnghệ Cơ sở thuộc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Phòng Kinh tế/Kinh tế -

Hạ tầng thuộc 09 huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa xây dựng đề án

“Những nhiệm vụ cấp thiết phải thực hiện trong tổ chức và hoạt động của các Điểm Thông tin KH&CN trên địa bàn các huyện tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2016-2020”

Trang 4

Căn cứ Quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của UBND tỉnhĐồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung bảng tiêu chí nông thôn mới đính kèm theoQuyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnhĐồng Nai ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ Kế hoạch số 155-KH/TU ngày 11/11/2013 của Tỉnh ủy Đồng Nai banhành về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị BanChấp hành Trung ương lần thứ 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

III MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Điểm Thông tin khoa học và côngnghệ xã/phường nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo thông tin KHCN trong sản xuất vàđời sống, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳCNH-HĐH;

- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động để Điểm Thông tin KH&CN tiếp tục làmột trong các tiêu chí quan trọng, không thể thiếu trong việc xét duyệt đạt chuẩnnông thôn mới hiện nay

PHẦN THỨ II Đánh giá kết quả hoạt động của các Điểm Thông tin KH&CN

trên địa bàn các huyện, thị, thành phố tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

- Ngày 25/12/2003, UBND tỉnh Đồng Nai đã có văn bản số 4970/2003/QĐ.CT.UBT ngày 25/12/2003 về việc chấp thuận chủ trương Sở Khoa học và Côngnghệ tỉnh Đồng Nai thực hiện dự án "Mô hình cung cấp thông tin khoa học và côngnghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các huyện tỉnh Đồng Nai" Vớimục tiêu của dự án là: Góp phần nâng cao dân trí, xoá đói giảm nghèo, nâng caochất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân các xã được lựa chọn triểnkhai dự án làm cơ sở để nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai thời gian tới,đồng thời trên cơ sở các kết quả của mô hình này tạo lập cho nông dân có thể truycập vào các website để lấy các thông tin bổ ích ứng dụng vào đời sống và sản xuấtđồng thời cập nhật các kết quả đã có vào cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thông tintrên phạm vi của tỉnh; Đào tạo cán bộ kỹ thuật tại chổ để có thể vận hành tốt, làm

cơ sở cho việc triển khai mô hình góp phần thực hiện công nghiệp hóa - hiện đạihóa nông thôn

Dự án này được Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thí điểm tại 12 xã trêntoàn tỉnh Tại mỗi xã ra đời 01 Điểm Thông tin khoa học và công nghệ (Riêng xãSông Trầu, huyện Trảng Bom lúc đó xây dựng 02 Điểm)

Trang 5

Điểm thông tin KH&CN đặt tại Trung tâm Học tập cộng đồng (nay là Trungtâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng)/UBND xã Điểm thông tin KH&CNđược kết cấu: Có phòng làm việc với diện tích từ (12-20)m2, được trang thiết bị 02máy vi tính, 01 máy chụp hình KTS, 01 máy in, 01 bộ lưu điện, 02 bộ bàn vi tính,

01 bàn làm việc để tiếp nhân dân, 10 chiếc ghế, 01 bảng hiệu, có 01 CB hướng dẫnđược đào tạo có trình độ tin học tương đương A trở lên, có CSDL- Thông tin về 21giống cây ăn trái có lợi thế cạnh tranh ở khu vực miền Đông Nam bộ; Thông tin vềcác câu hỏi đáp về dịch hại và thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng; Tra cứu địa chỉcủa trên một trăm chuyên gia tư vấn về khoa học nông nghiệp; Thông tin về cácloại phim khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế xã hội; Thôngtin về Cơ sở dữ liệu 10 vạn câu hỏi - đáp khoa học-kỹ thuật thường thức; Thông tin

về cơ sở dữ liệu toàn văn 40 nghìn công nghệ nông thôn ; Mỗi tuần cung cấp tốithiểu 02 lượt thông tin khoa học cho người dân; Mỗi tháng cập nhật tối thiểu 10 tinhoạt động của địa phương lên website do Điểm Thông tin KH&CN quản lý; Mỗinăm chiếu phim khoa học công nghệ tối thiếu 4 lần phục vụ người dân với những

bộ phim có nội dung đáp ứng được thực tế nhu cầu; Thực hiện chế độ báo cáo theođúng thời gian quy định; Hằng năm tổ chức đánh giá kết quả hoạt động, địnhphương hướng hoạt động của điểm đó cho năm sau

Ngoài thư viện điện tử nêu trên, trang thông tin điện tử trên Internet(website) là kênh tập hợp đa dạng và phong phú các thông tin của địa phương, đồngthời được chuyển ngữ bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, như thông tin tổng quan vềtiềm năng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; thông tin

về hoạt động của các cơ quan, đoàn thể; thông tin về thị trường nông sản, giới thiệusản phẩm; thông tin về thời tiết, dịch bệnh v.v…

Hiện tại các website xã đã được chuyển đổi trên nền công nghệ Sharepoint

để đáp ứng nhu cầu cập nhật tin tức tại địa phương một cách nhanh chóng, chínhxác, kịp thời bằng ngôn ngự tiếng Việt

- Ngày 25/12/2003, UBND tỉnh Đồng Nai đã có văn bản số 4970/2003/QĐ.CT.UBT ngày 25/12/2003 về việc chấp thuận chủ trương Sở Khoa học và Côngnghệ tỉnh Đồng Nai thực hiện dự án "Mô hình cung cấp thông tin khoa học và côngnghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các huyện tỉnh Đồng Nai"; Từkết quả hình thành lần đầu tiên 12 Điểm Thông tin khoa học và công nghệ (sau đâygọi tắt là Điểm Thông tin), sau 2 năm tổng kết hiệu quả của dự án mô hình và căn

cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các các địa phương; ngày 27/9/2005,UBND tỉnh Đồng Nai tiếp tục có văn bản số 6109/UBND-NL về việc chấp thuậnchủ trương cung cấp thông tin khoa học và công nghệ cho 44 trung tâm học tậpcộng đồng Năm 2008, dự án nhân rộng hoàn thành nâng tổng số Điểm thông tintrong toàn tỉnh lên 56 Điểm đi vào hoạt động ổn định

- Nhận thấy hiệu quả của dự án mang lại, UBND cấp huyện tiếp tục xâydựng dự án nhân rộng Điểm thông tin KH&CN theo cơ chế 70/30 (70% kinh phí sự

Trang 6

nghiệp KH&CN tỉnh và 30% kinh phí sự nghiệp khoa học của huyện), đồng thờitỉnh cũng đã đưa tiêu chí xây dựng Điểm thông tin KH&CN vào tiêu chí xây dựngnông thôn mới Kết quả từ năm 2009 đến năm 2013 đã xây dựng được 86 Điểmthông tin KH&CN, nâng số Điểm thông tin KH&CN tại địa bàn cấp huyện lên 148điểm

Từ năm 2010 đến nay, dự án duy trì hoạt động của các điểm thông tinKH&CN cũng được UBND cấp huyện xây dựng nhằm duy trì hoạt động của cácĐiểm thông tin KH&CN đã được bàn giao và đưa vào vận hành

Kết quả xây dựng và duy trì 148 điểm thông tin KH&CN tại các xã, phường,thị trấn thuộc địa bàn cấp huyện được thể hiện ở bảng dưới đây:

STT TÊN ĐIỂM THÔNG TIN XÃ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI

Trang 11

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ ĐỂ DUY TRÌ ĐIỂM THÔNG TIN KH&CN TỪ NĂM 2008-2014 Tên

huyện,

thị xã và

thành

phố

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện

1

Thành

phố Biên

Hòa 102.161.392 43.783.454 176.301.674 75.557.860 227.295.660 97.412.426 373.584.877 160.107.805 509.879.720 218.519.880 2

Trang 12

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ ĐỂ XÂY DỰNG MỚI ĐIỂM THÔNG TIN KH&CN TỪ NĂM 2008-2013

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

NS tỉnh huyện NS tỉnh NS huyện NS NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện

Trang 13

II MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

1 Về hoạt động cung cấp thông tin KH&CN: 148 Điểm Thông tin

KH&CN đã cung cấp thông tin cho 115.890 lượt người dân đến Điểm yêu cầucung cấp thông tin cho người dân trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnhĐồng Nai Đối tượng cung cấp thông tin đa số là nông dân, học sinh, sinh viên

và cán bộ công chức, viên chức xã, phường thị trấn; Thông tin do Điểm thôngtin KH&CN cung cấp chủ yếu về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, dịch hại câytrồng, một số mô hình thuộc lĩnh vực nông nghiệp, văn bản pháp luật….; xemtin tức trong nước trên internet qua các trang thông tin điện tử trong và ngoàitỉnh

2 Về hoạt động quản lý và cập nhật thông tin lên trang thông tin điện

tử (website) của địa phương: Từ thực tế hoạt động và trên cơ sở thông tin của

địa phương, cán bộ Điểm thông tin KH&CN viết tin bài, thu thập xử lý cácnguồn tin, biên tập và cập nhật lên website các xã, phường, thị trấn với số lượnglà: 52.995 tin/năm Nội dung tin thể hiện được hoạt động thực tế của các xã, cácnội dung chính như: tổng quan, hiện trạng kinh tế - xã hội, tiềm năng kinh tế - xãhội và định hướng phát triển; thông tin động như: hoạt động của hội đồng nhândân, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế và thời tiết, dịch bệnh Trong đó,đặc biệt quan trọng là những thông tin về tiến bộ KH&CN, kinh nghiệm sảnxuất … được ưu tiên đầu tư, cập nhật và phổ biến đến người dân

3 Về hoạt động chiếu phim KH&CN phục vụ bà con nông dân: Căn cứ

nhu cầu thực tế của từng địa phương, cán bộ quản lý Điểm Thông tin KH&CN

đã chọn lọc Phim từ Cơ sở dữ liệu KHCN nông thôn của Điểm để tổ chức chiếuphim KH&CN cho người dân với tổng số lần chiếu là 8.034 lần và cung cấp đĩaphim miễn phí cho người dân Về hình thức được thực hiện dưới 02 hình thức:

tổ chức chiếu tập trung đến các ấp, khu, thôn trên địa bàn xã; tổ chức chiếu lồngghép vào các cuộc họp, hội nghị, lớp tập huấn của xã Hoạt động trên đã đảmbảo người dân nắm bắt thông tin, nâng cao hiểu biết, học hỏi những mô hìnhsản xuất kinh doanh có hiệu quả từ khắp các nơi trong cả nước

4 Về hoạt động phát thanh trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn:

Các tin đã được upload trên website các xã, phường, thị trấn và các cơ sở sữ liệunông thôn do cán bộ quản lý Điểm Thông tin KH&CN chọn lọc được phát thanhtrên đài phát thanh xã, phường, thị trấn hàng tuần, tối đa là 3 lần/tuần Qua đó,hoạt động cung cấp thông tin được đa dạng về hình thức, phục vụ tốt cho cả vềsản xuất – đời sống và tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân

III MỘT SỐ ƯU ĐIỂM NỖI BẬC

- Được sự quan tâm của Tỉnh ủy; UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ;UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Phòng Quản lýKH&CN cơ sở; Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN; Phòng Kinh tế/Kinh tế

Hạ tầng các huyện; UBND các xã, phường, thị trấn nên các Điểm thông tinKH&CN sớm được hình thành và đi vào hoạt động ổn định, có hiệu quả;

Trang 14

- Cư dân các xã vùng nông thôn vốn cần cù trong lao động sản xuất và cótinh thần học tập, áp dụng khoa học kỹ thuật để vươn lên nên các Điểm Thôngtin KHCN trong giai đoạn vừa qua được người dân quan tâm tìm hiểu và khaithác Ngoài việc cung cấp thông tin, Điểm Thông tin KHCN cũng đem lại kếtquả về mặt tinh thần cho người dân như: người nông dân làm quen với máy vitính, biết cách truy cập Internet để tìm kiếm thông tin hữu ích trong cuộc sốnghàng ngày.

- Điểm Thông tin KHCN được đặt tại Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Họctập cộng đồng xã/phường với các các hoạt động thường xuyên, như: hội nghị,tổng kết, sinh hoạt Hè của học sinh và các hoạt động vui chơi của thanh thiếuniên … nên thu hút nhiều đối tượng truy cập thông tin Bên cạnh đó, điểm đặt tạiđây thuận tiện cho việc chiếu các phim KHCN phổ biến áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật định kỳ và chiếu các phim tài liệu tuyên truyền trong các ngày lễ,

sự kiện lớn của đất nước và địa phương;

- Nguồn cơ sở dữ liệu (CSDL) đã tích hợp trong thư viện điện tử của cácĐiểm Thông tin KHCN được chọn lọc phong phú về nội dung, đa dạng về hìnhthức; dữ liệu số được định dạng thân thiện theo chuẩn quốc tế,như: pdf, dat, mpg, … cho phép truy cập một cách dễ dàng, nhanh chóng,chính xác Trong quá trình khai thác các CSDL cung cấp theo yêu cầu, nhiềuthông tin KHCN được áp dụng trong sản xuất và đời sống mang lại hiệu quảkinh tế cao cho người dân;

- Cán bộ quản lý và vận hành Điểm thông tin KHCN trẻ, nhiệt tình,thường xuyên được bồi dưỡng và đào tạo, tập huấn nâng cao về nghiệp vụ vàkiến thức khoa học – kỹ thuật, công nghệ thông tin, kỹ năng viết tin, bài, khaithác thông tin nên đã thực sự mang đến sự thuận tiện cho người dân khi có nhu cầutra cứu thông tin KHCN, nhất là các thông tin về nông nghiệp;

V NHỮNG HẠN CHẾ (KHÁCH QUAN VÀ CHỦ QUAN) DẦN PHÁT SINH DẪN ĐẾN PHẢI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NHẰM THÍCH NGHI VÀ ĐẠT HIỆU QUẢ CHO VIỆC DUY TRÌ CÁC ĐIỂM TRONG THỜI GIAN TỚI

Trong giai đoạn đầu, các Điểm Thông tin KHCN (goi tắt là Điểm) đã đóngvai trò tích cực và đột phá trong việc đưa thông tin KHCN gắn với đưa internet

về nông thôn góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tạo diện mạo và điểmsáng văn hóa ở khu vực nông thôn thích ứng thời kỳ CNH-HĐH Điểm thực sự

đã cung cấp thông tin giúp cho người dân trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất và đời sống, đặc biệt trên lĩnh vực nông nghiệp và đời sống nôngthôn; Điểm đã góp phần đáng kể trong việc xóa đói giảm nghèo về tri thứcKHCN cho người nông dân, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị;Điểm ngoài việc tuyên truyền giáo dục đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước còn đặc biệt giới thiệu hình ảnh nông thôn Đồng Nai với cảnước, khu vực và thế giới qua Website các các xã/phường có Điểm Thông tinKHCN

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w