1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG :TỔ CHỨC DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG TRONG HỢP TÁC XÃ

85 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG : TỔ CHỨC DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG TRONG HỢP TÁC XÃ Phần I SỰ CẦN THIẾT HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP PHẢI TỔ CHỨC DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG LÚA + Thực hiện pháp lệnh giống năm 2004 + Thự

Trang 1

BÀI GIẢNG :

TỔ CHỨC DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG TRONG HỢP TÁC XÃ

Phần I

SỰ CẦN THIẾT HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP PHẢI TỔ CHỨC

DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG LÚA

+ Thực hiện pháp lệnh giống năm 2004

+ Thực hiện Quyết định số 34/2011/QĐ-BNN-VP ngày 30/3/2003 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành quy định

về điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chănnuôi

+ Thực hiện lịch thời vụ và cơ cấu bộ giống lúa từng khu vực trongnăm do Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh hướng dẫn

Hiện nay các Trung tâm giống nông, lâm nghiệp chưa làm rõ chứcnăng, nhiệm vụ, các công ty giống, các cửa hàng chưa nhiều, chưa mang tínhchuyên nghiệp

Công tác quản lý Nhà nước về cung ứng vật tư nông nghiệp nói chung,cung ứng giống lúa còn nhiều hạn chế, bất cập nên hiện tượng cung ứng giốngxấu, giống giả, kém chất lượng trên thị trường vẫn còn đã ảnh hưởng đến sảnxuất, nông dân bị thiệt thòi

Thực hiện các chủ trương, các chương trình phát triển nông nghiệp,nông thôn như: Chương trình cấp I hóa giống lúa, Chương trình 3 giảm, 3tăng, thực hiện dồn điền, đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu lớn ở các địaphương, chương trình sản xuất hàng hóa nâng cao thu nhập trên một đơn vịdiện tích…Nhiều HTX đã cùng chính quyền hỗ trợ nông dân thực hiện cácchủ trương của Đảng và Nhà nước, giúp nông dân trồng lúa nâng cao thunhập bằng hình thức các HTX liên kết với các công ty giống sản xuất lúagiống chất lượng cao thay sản xuất lúa thương phẩm

Qua tổng kết từ thực tiễn nông dân sản xuất bằng giống chất lượng,đúng quy trình kỹ thuật thì năng suất tăng từ 8÷10%, đồng thời nâng độ đồngđều về thâm canh trên địa bàn của địa phương, giúp các HTX chỉ đạo sản xuấtnông nghiệp theo đúng kế hoạch, đảm bảo cơ cấu giống và lịch thời vụ củatỉnh, giúp nông dân yên tâm đầu tư sản xuất, nâng cao thu nhập

Xuất phát từ yêu cầu trên công tác cung ứng vật tư nông nghiệp nóichung, đặc biệt là cung ứng giống lúa chất lượng cao đang là yêu cầu cấp thiếtcủa xã viên và nông dân, cần có sự quan tâm, tổ chức hoạt động dịch vụ cungứng giống lúa trong các hợp tác xã nông nghiệp

Phần II

Trang 2

NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG TRONG HTX

I XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HTX.

Trong quá trình chuyển đổi và xây dựng HTX, mà xã viên có nhu cầu,tức là phải lựa chọn dịch vụ phù hợp Rất khó có thể đưa ra mô hình dịch vụchung cho tất cả các HTX Tuy nhiên từ tổng kết thực tiễn, có thể đưa ra một

số căn cứ, điều kiện để tổ chức và quản lý hoạt động dịch vụ cung ứng giống

Một số căn cứ chính như sau:

1, Nhu cầu về dịch vụ của các hộ nông dân và nhu cầu của thị trường dịch vụ địa phương.

Nhu cầu dịch vụ ở đây bao gồm nhu cầu dịch vụ của các hộ gia đình xãviên và các hộ gia đình nông dân ngoài HTX

Cung ứng giống cây trồng là nhu cầu cần thiết cho đại đa số hộ gia đình

Giống cây trồng nói chung, giống lúa nói riêng là loại vật tư sản xuất

có tính đặc thù đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lượng, chủng loại đối với từngmùa vụ cụ thể Nếu HTX làm tốt dịch vụ giống thì hộ gia đình xã viên có điềukiện tiết kiệm được chi phí sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế của hộgia đình

- Thiếu đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo nhất là những cán

bộ có khả năng hoạt động kinh doanh

Trang 3

- Thiếu tính linh hoạt, nhạy bén với cơ chế thị trường.

- Cơ sở vật chất-kỹ thuật củ kỹ không đáp ứng yêu cầu

- Giá cả dịch vụ do HTX làm thường cao hơn các tổ chức, cá nhânlàm dịch vụ khác do chi phí quản lý cao, dịch vụ qua nhiều khâutrung gian

- Thiếu kịp thời

II/ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN-KẾ HOẠCH KINH DOANH DỊCH VỤ

1, Đánh giá nhu cầu dịch vụ của HTX.

+ Thời gian đánh giá: Đầu năm, đầu vụ

+ Nội dung đánh giá

- Số hộ có nhu cầu dịch vụ (bao gồm số hộ trong và ngoài HTX)

- Khối lượng yêu cầu

- Giá cả sản phẩm

- Thời gian cung cấp

- Địa điểm cung cấp

Tóm lại: Mục đích đánh giá nhu cầu là tìm hiểu khách hàng (nông dân)muốn gì và HTX thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như thế nào?

Dựa trên ba câu hỏi:

+ Khách hàng của HTX là ai?

+ Khách hàng của HTX muốn gì?

+ HTX cần làm gì để thỏa mãn mong muốn đó?

Lưu ý: Để xã viên đăng ký nhu cầu được thuận lợi, HTX phải công bố

rõ ràng những tiêu chuẩn, quy cách về chủng loại, chất lượng, giá cả, địa điểmgiao hàng, hình thức thanh toán (như cung ứng cuối vụ mới thanh toán hoặcthanh toán ngay)

2, Đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ của HTX và các tổ chức, cá

Trang 4

HTX cần tìm hiểu, điều tra những tổ chức, cá nhân đang hoặc sắp tổchức kinh doanh những dịch vụ mà HTX dự kiến tổ chức kinh doanh, phântích những điểm mạnh, ưu thế cạnh tranh của HTX.

Ví dụ:

+ Các Công ty giống hợp đồng cung ứng giống cho HTX đều tổ chứcsản xuất giống từ giống nguyên chủng ra giống cấp I trên địa bàn tỉnh nêngiống cung ứng đã thích nghi với đồng đất của địa phương

+ HTX nhận ủy thác của các Công ty giống, được công ty bảo hànhchất lượng hạt giống, giao giống đến tận cụm dân cư (thôn) nên chi phí vậnchuyển giảm, chất lượng, chủng loại giống đảm bảo, giá cả phù hợp so với giábán của cửa hàng tư nhân

+ Hợp tác xã xác định lãi từ dịch vụ cung ứng giống không cao, hỗ trợ

xã viên là chính, HTX chỉ thu phí

3, Lập kế hoạch hoạt động dịch vụ cung ứng giống:

Kế hoạch là phương tiện, công cụ để tiến hành hoạt động cung ứnggiống trong HTX

- Nội dung các bước lập kế hoạch cung ứng bao gồm:

+ Xác định thế mạnh của HTX

+ Xác định đối thủ cạnh tranh của HTX

+ Xác định khách hàng mục tiêu

+ Xác định yêu cầu, mong muốn của khách hàng mục tiêu

+ Quyết định những hoạt động của HTX để đáp ứng yêu cầu đó

+ HTX xây dựng kế hoạch hành động cụ thể

+ Ai sẽ thực hiện các hoạt động trên và khi nào thực hiện

- Nội dung kế hoạch-bao gồm:

+ Số hộ tiếp nhận dịch vụ (bao gồm trong HTX và ngoài HTX)

+ Khối lượng dịch vụ cần cung cấp (chia ra: Trong HTX và ngoàiHTX)

+ Chất lượng từng loại giống

+ Giá cả từng loại giống

+ Thời gian cung cấp (vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu)

+ Chi phí từng loại giống và tổng số

+ Lãi và phân phối lãi

Trang 5

Phần III

Trang 6

TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN, KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG

I/ Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động dịch vụ.

Để cung cấp và sử dụng dịch vụ có hiệu quả, HTX phải xây dựng được

cơ cấu tổ chức hợp lý, bao gồm thành lập các đội, tổ dịch vụ (cung ứng dịchvụ) và tổ, đội tiếp nhận dịch vụ (sử dụng dịch vụ) xác định mối quan hệ giữacác tổ, đội

1, Đội, tổ dịch vụ: Là đơn vị đảm trách cung cấp dịch vụ của HTX,

bao gồm một số cán bộ, nhân viên có khả năng chuyên môn về một hoặc một

số loại dịch vụ nhất định

Sơ đồ: Hệ thống tổ chức dịch vụ cho hộ gia đình

- Hình thức tổ chức theo dạng Đội, Tổ dịch vụ tổng hợp cả cung ứngvật tư, giống cây trồng

- Nếu địa bàn HTX rộng thì một loại dịch vụ có thể tổ chức nhiều, đội,

tổ dịch vụ, được phân cấp phụ trách một địa bàn gồm một số hộ gia đình nhấtđịnh

2, Đội, tổ tiếp nhận dịch vụ.

Là một đơn vị cấu thành của HTX, bao gồm một số hộ xã viên nhấtđịnh có nhiệm vụ tổ chức tiếp nhận các dịch vụ và quản lý các hộ trong việctiếp nhận và sử dụng dịch vụ

Đội, tổ trưởng tiếp nhận dịch vụ do xã viên trong đội, tổ bầu ra và đượcBan quản trị HTX thừa nhận

Đội/Tổ tiếp nhận dịch vụ

Hộ gia đình

xã viên

Trang 7

II/ ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG GIỐNG.

+ Hợp đồng dịch vụ bao gồm hai loại:

1, Hợp đồng giữa HTX với các tổ chức cung ứng giống bên ngoài hợp tác xã.

* Thời gian ký hợp đồng: Đầu vụ, đầu năm

* Bên mua hàng là HTX (gọi tắc là bên A)

* Bên bán hàng là doanh nghiệp, công ty giống (gọi tắt bên B)

Nội dung hợp đồng :

+ Khối lượng hàng hóa cung cấp

+ Tiêu chuẩn, chất lượng và quy cách hàng hóa

+ Thời gian cung cấp

+ Địa điểm giao nhận vật tư

+ Phương thức thanh toán

+ Trách nhiệm pháp lý hai bên ký kết hợp đồng

+ Giải quyết tranh chấp hợp đồng

(Phụ lục: Mẫu hợp đồng cung ứng giống lúa)

2, Hợp đồng giữa Hợp tác xã với các đội, tổ tiếp nhận dịch vụ hoặc với từng hộ gia đình trong và ngoài HTX.

* Thời gian ký hợp đồng: Đầu vụ, đầu năm

* Bên mua hàng là hộ gia đình hoặc đội, tổ tiếp nhận dịch vụ (gọi tắt làbên A)

* Bên bán hàng là Ban quản trị HTX (gọi tắt bên B)

Nội dung hợp đồng:

+ Hộ sử dụng dịch vụ

+ Khối lượng hàng hóa cung cấp

+ Tiêu chuẩn, chất lượng và quy cách hàng hóa

+ Thời gian cung cấp

+ Địa điểm giao nhận vật tư

+ Giá cả

+ Phương thức thanh toán

+ Trách nhiệm pháp lý hai bên ký hợp đồng

Lưu ý:

Trang 8

* Chuẩn bị đàm phán ký kết hợp đồng cần quan tâm:

+ Cần tham khảo hợp đồng các năm trước để chuẩn bị hợp đồng vớibên cung ứng và nông dân

+ Hợp tác xã tiến hành trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong HTX,thu thập nhu cầu của nông dân thông qua các buổi họp

+ Thông tin về tình hình các sản phẩm như chủng loại giống mới, giá

cả được HTX thu thập từ nhiều đơn vị cung ứng để đảm bảo lợi ích của tậpthể và nông dân

+ Hàng hóa được mua phải chú ý đến yếu tố an toàn, để đảm bảo chấtlượng, giảm chi phí sản xuất cho nông dân

3, Tổ chức giao khoán cho đội, tổ dịch vụ cung ứng giống.

Để tăng cường trách nhiệm các HTX tổ chức giao khoán cho đội, tổdịch vụ cung ứng giống

+ Bên giao khoán: Ban quản trị

+ Bên nhận khoán: Đội tổ dịch vụ cung ứng giống

+ Thời gian giao khoán: Sau khi ký hợp đồng với hộ xã viên, HTX tổchức ký hợp đồng giao khoán cho đội, tổ dịch vụ

+ Nội dung giao khoán

- Số hộ gia đình cần dịch vụ

- Khối lượng dịch vụ từng loại

- Chất lượng yêu cầu

- Thời gian cung cấp

- Địa điểm giao, nhận

o Doanh thu phải nộp

4, Xác định đơn giá dịch vụ, phương thức cung ứng và hình thức thanh toán khi bán hàng.

4.1 Xác định đơn giá dịch vụ.

Trang 9

Đơn giá dịch vụ chính là giá bán (hoặc giá thu dịch vụ) đối với xã viênhoặc khách hàng tính cho một đơn vị dịch vụ.

Ví dụ: Đơn giá 1 kg giống lúa

Để có đơn giá chính xác, phù hợp cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đơn giá dịch vụ phải đảm bảo thu hồi chi phí dịch vụ HTX đã chi ra(cả chi phí vật tư và công lao động), chi phí quản lý HTX và các khoản thuế

+ Đơn giá dịch vụ phải đảm bảo cho HTX có một phần lãi để trích lậpquỹ, một phần để kích thích xã viên sử dụng nhiều dịch vụ HTX

+ Đơn giá dịch vụ phải xấp xỉ (thấp hơn) giá thị trường, được xã viên

+ Thuế nộp Nhà nước (nếu có)

+ Lãi định mức (từ 0÷30% so với tổng chi phí hoặc 0÷25% tổng doanhthu tùy theo từng dịch vụ)

Đối với những dịch vụ mà HTX cần hỗ trợ thì tỷ lệ lãi định mức có thểthấp, thậm chí có dịch vụ không tính lãi

4.2 Phương thức cung ứng lúa giống (kênh phân phối).

+ Trước vụ sản xuất 15 ngày, HTX tổ chức cho xã viên đăng ký vớiHTX, số còn lại HTX tổ chức bán lẽ tại cửa hàng

+ Trong hợp đồng cung ứng HTX thống nhất vốn công ty giao hàngđến cụm dân cư (thôn) để tổ tiếp nhận dịch vụ giao trực tiếp cho hộ nông dântheo số lượng đã đăng ký

+ Sử dụng kết hợp các phương tiện vận tải nhằm giảm bớt chi phí vậnchuyển

+ Tổ chức quầy bán lẽ vật tư tại HTX được tổ chức linh hoạt, kết hợpbán nhiều loại vật tư phục vụ sản xuất, nhân viên bán hàng được nhận khoán;thời gian phục vụ kể cả ngoài giờ hành chính, ngày lễ Tối thiểu hóa toàn bộchi phí và lãng phí nhằm giảm giá bán lẽ, có khả năng cạnh tranh giá với cửahàng tư nhân trên địa bàn

4.3 Hình thức thanh toán khi bán hàng.

Có nhiều hình thức linh hoạt:

+ Bán trực tiếp thu tiền mặt

Trang 10

+ Bán qua hợp đồng trả sau thông qua kênh đầu tư tín dụng nội bộHTX có tính phí dịch vụ trả chậm 0,8÷1,2 % (thấp hơn lãi suất ngân hàng).

+ Bán thông qua liên kết sản xuất (giữa HTX-nông dân-công ty giống)HTX cung ứng giống nguyên chủng, vật tư ứng trước thu lại giống cấp I theohợp đồng đã cam kết

5, Tổ chức chỉ đạo thực hiện:

Ban quản trị HTX tập trung cho công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện kếhoạch hoạt động dịch vụ của HTX Nội dung bao gồm:

+ Tổ chức kho, quầy bán vật tư, mua sắm, trang bị các loại vật tư, công

cụ cho những hoạt động dịch vụ đòi hỏi có vật tư, công cụ

+ Quan tâm khâu xúc tiến làm cho nhiều người biết đến sản phẩm củaHTX như giới thiệu sản phẩm, chào hàng, hội nghị khách hàng

+ Huy động và phân bổ vốn đáp ứng yêu cầu của các tổ, đội, dịch vụ.+ Thường xuyên giám sát theo dõi hoạt động của các đội, tổ dịch vụcũng như các đội, tổ tiếp nhận dịch vụ

+ Theo dõi phản ảnh của nông dân, khách hàng về nhu cầu dịch vụnhư: Giá cả, chất lượng

+ Thực hiện các điều chỉnh cần thiết để đảm bảo các hoạt động dịch vụđựợc tiến hành thuận lợi như:

+ Tổ chức công tác hạch toán và phân phối

Trang 11

Phần IV MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUA KHẢO SÁT MỘT SỐ HTX TỔ CHỨC DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG LÚA

1, Về chọn đối tác:

- Chọn đối tác có uy tín, đủ năng lực về tài chính cũng như kỹ thuật,những công ty sản xuất kinh doanh giống cây trồng đủ điều kiện theo quyđịnh của Bộ Nông nghiệp và PTNT

2, Về hình thức ký hợp đồng cung ứng giống lúa.

Có hai hình thức:

+ Hợp tác xã mua giống của công ty về cung ứng cho xã viên

+ Hợp tác xã nhận làm đại lý ủy thác cho công ty giống hưởng chiếtkhấu hoa hồng

Do phần lớn các HTX nông nghiệp sau chuyển đổi còn khó khăn về cơ

sở vật chất kho tàng, khả năng về vốn có hạn phải tổ chức nhiều dịch vụ cầnthiết khác do xã viên có nhu cầu Do đó đa phần các HTX chọn hình thức đại

lý, ủy thác cho các công ty giống

3, Điều kiện tổ chức dịch vụ cung ứng giống lúa.

+ HTX phải có vốn, kho, quầy bán vật tư

+ Có bộ phận chuyên trách am hiểu kỹ thuật cây trồng, nắm thông tingiá cả thị trường thường xuyên

+ HTX cử cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm thường xuyên kiểm tra đồngruộng, điều tra tình hình sâu bệnh hại cây trồng thông báo cho bà con nôngdân biết xử lý sâu bệnh kịp thời, đồng thời phát hiện cây lúa phát triển khôngbình thường phản ảnh với công ty cung cấp giống cùng giám định thực hiệnbảo hành giống như đã cam kết

+ Hợp tác xã phải dành kinh phí tổ chức tập huấn phổ biến kỹ thuậtchăm sóc, thâm canh từng loại giống đến hộ nông dân

+ Để chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động dịch vụ tốt các bộ phậntrong HTX trao đổi thông tin một cách chặt chẽ, Ban quản trị HTX phải chỉđạo sản xuất cụ thể đến từng cánh đồng Đồng thời thu thập đầy đủ kịp thời vềnhu cầu về dịch vụ của nông dân thông qua các buổi họp, tập huấn kỹ thuật

+ Để bảo vệ quyền lợi cho nông dân trong hợp đồng cung ứng giốnggiữa các công ty và HTX cần quan tâm về điều khoản bảo hành chất lượnggiống lúa cung ứng Nếu xãy ra trường hợp bất khả kháng ngoài yếu tố thờitiết, cây lúa phát triển không bình thường như tỷ lệ nảy mầm thấp, lúa thấpcây thì công ty phải đền bù cho nông dân như đã cam kết (thời gian đượctính từ lúc gieo sạ đến lúc cây lúa trổ cúi bông)

Trang 12

+ Trước vụ sản xuất 15 ngày, HTX tổ chức cho xã viên đăng ký vớiHTX, số còn lại mở cửa hàng bán lẽ.

+ Hình thức thanh toán: Có nhiều cách

 Bán trực tiếp thu tiền mặt

 Bán qua hợp đồng trả sau thông qua kênh đầu tư tín dụng nội bộHTX có tính phí dịch vụ trả chậm 0,8÷1,2% (thấp hơn lãi suất ngânhàng)

+ Bán thông qua liên kết sản xuất giống (giữa HTX-nông dân-Công tygiống) cung ứng giống nguyên chủng, vật tư thu lại giống cấp I theo hợp đồng

đã ký kết

Trang 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

MẪU HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG GIỐNG LÚA

Hợp đồng số: /HĐMG

Căn cứ biên bản thỏa thuận số ngày tháng năm giữa hợp tác xã với công ty giống

Hôm nay, ngày tháng năm

Tại:

Chúng tôi gồm: 1, Tên Hợp tác xã mua hàng (gọi tắt bên A). - Địa chỉ trụ sở chính

- Điện thoại: Fax:

- Tài khoản số: mở tại ngân hàng:

- Mã số thuế doanh nghiệp:

- Đại diện bởi ông (bà): chức vụ:

(Giấy ủy quyền số viết ngày tháng năm bởi ông (bà) chức vụ: ký 2, Tên doanh nghiệp bán hàng (gọi tắt bên B). - Địa chỉ trụ sở chính

- Điện thoại: Fax:

- Tài khoản số: mở tại ngân hàng:

- Mã số thuế doanh nghiệp:

- Đại diện bởi ông (bà): chức vụ:

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như: Điều 1 Bên A nhận mua của bên B. Tên hàng: số lượng

Trong đó: - Loại: số lượng đơn giá: thành tiền:

- Loại: số lượng đơn giá: thành tiền:

- Loại: số lượng đơn giá: thành tiền:

Trang 14

Điều 2 Tiêu chuẩn chất lượng và quy cách hàng hóa bên B phải đảm

bảo:

1- Chất lượng hàng: theo quy định

2- Quy cách hàng:

3- Bao bì đóng gói:

4-

Điều 3 bên A ứng trước cho bên B (nếu có). - Tiền Việt Nam đồng thời gian ứng vốn

Điều 4 Phương thức giao nhận hàng hóa. 1, Thời gian giao nhận: Bên A và bên B thỏa thuận thời gian giao nhận hàng hóa Bên B thông báo lịch giao hàng cụ thể cho bên A trước thời gian vào vụ ít nhất 5 ngày để bên A chuẩn bị 2, Địa điểm giao nhận: Do hai bên thỏa thuận sao cho hàng hóa được vận chuyển thuận lợi và bảo quản tốt nhất (trên phương tiện của bên B tại kho hoặc tại địa điểm do hai bên thống nhất) nếu có sự tranh chấp về số lượng và chất lượng hàng hóa thì phải lập biên bản tại chỗ, có chữ ký của người đại diện của mỗi bên Sau khi nhận hàng: Các bên giao và nhận hàng hóa phải lập biên bản nhận hàng hóa xác nhận rõ số lượng, chất lượng hàng có chữ ký và họ tên người giao và nhận của hai bên Mỗi bên giữ một bản Điều 5 Phương thức thanh toán. - Thanh toán bằng tiền mặt đồng - Trong thời gian và tiến độ thanh toán

Điều 6 Về chia sẽ rủi ro bất khả kháng và biến động giá cả thị trường.

1, Trường hợp phát hiện hoặc có dấu hiệu bất khả kháng thì mỗi bên phải thông báo kịp thời cho nhau để cùng bàn cách khắc phục và khẩn trương

cố gắng phòng tránh, khắc phục hậu quả của bất khả kháng Khi bất khả kháng xãy ra, hai bên phải tiến hành theo đúng các thủ tục quy định của pháp luật lập biên bản về tổn thất của hai bên, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (huyện, nơi xãy ra bất khả kháng để được miễn trách nhiệm khi thanh lý hợp đồng

Do giống lúa loại vật tư sản xuất có tính đặc thù, công ty cung ứng có cam kết bảo hành giống Nếu trong quá trình sinh trưởng cây lúa phát triển không bình thường, theo đúng quy trình không phải do yếu tố thời tiết như:

Tỷ lệ nảy mầm thấp, lúa thấp cây thì Công ty phải đền bù cho người dân (thời gian bảo hành tính từ lúc gieo sạ đến lúc cây lúa trổ cúi bông)

Trang 15

2, Trường hợp giá cả thị trường có thay đổi đột biến so với giá đã ký tạiĐiều 1 của hợp đồng này thì hai bên bàn bạc điều chỉnh.

Điều 7 Trách nhiệm vật chất của các bên trong thực hiện hợp đồng.

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản được thỏa thuậntrong hợp đồng, bên nào không thực hiện đúng, thực hiện không đầy đủ hoặcđơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì bịphạt bồi thường thiệt hại vật chất

Mức phạt vi phạm hợp đồng về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian

và địa điểm, phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng

+ Mức phạt về không đảm bảo số lượng ( % giá trịhoặc đồng/đơn vị)

+ Mức phạt về không đảm bảo chất lượng

+ Mức phạt về không đảm bảo thời gian

+ Mức phạt về sai địa điểm

+ Mức phạt về thanh toán chậm

- Bên A có quyền từ chối nhận hàng nếu chất lượng hàng hóa khôngphù hợp với quy định của hợp đồng

Điều 8 Giải quyết tranh chấp hợp đồng.

- Hai bên phải chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợpđồng Những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng có nguy cơdẫn tới không đảm bảo tốt cho việc thực hiện hợp đồng, các bên phải kịp thờithông báo cho nhau tìm cách giải quyết Trường hợp có tranh chấp về hợpđồng thì UBND xã có trách nhiệm phối hợp Hội Nông dân Việt Nam cùngcấp tạo điều kiện để hai bên thương lượng, hòa giải Trường hợp có tranhchấp về chất lượng hàng hóa, hai bên mời cơ quan giám định có thẩm quyềntới giám định, kết luận của cơ quan giám định là kết luận cuối cùng

- Trường hợp việc thương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thìcác bên đưa vụ tranh chấp ra tòa án kinh tế để giải quyết theo pháp luật

Điều 9 Hiệu lực của hợp đồng.

- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày tháng năm đếnngày tháng năm

- Mọi sửa đổi, bổ sung (nếu có) liên quan đến hợp đồng này chỉ có giátrị pháp lý khi được sự thỏa thuận của các bên và lập thành biên bản có chữ

ký của các bên xác nhận

- Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khihết hiệu lực không quá 15 ngày Bên mua có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bịthời gian, địa điểm họp thanh lý

Trang 16

- Hợp đồng này được làm thành , có giá trị như nhau, mỗi bêngiữ bản.

QUY ƯỚC CỦA TỔ CUNG ỨNG LÚA GIỐNG HỢP TÁC XÃ

Điều 1 Tổ cung ứng lúa giống được xây dựng nhằm mục đích: Thông

qua việc cung ứng giúp nông dân có nguồn giống sản xuất đảm bảo chấtlượng, giá cả phù hợp để sản xuất theo quy trình sản xuất và lịch thời vụ củaHTX đề ra, nâng cao đời sống và phát triển kinh tế của nông dân và xã viêntrong HTX

Điều 2 Quy ước này gọi là quy ước của Tổ cung ứng lúa giống

Điều 3 Đối tượng tham gia là toàn bộ xã viên trong phạm vi HTX

tham gia sản xuất nông nghiệp

Điều 4 Văn phòng của Tổ dịch vụ nằm trong trụ sở của HTX.

Điều 5 Nhằm để đạt được các mục đích đã nêu trong điều 1, thì Tổ

dịch vụ cần tập trung thực hiện các công việc sau:

1, Các công việc liên quan đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sảnxuất theo đúng như kế hoạch cung ứng lúa giống của HTX

2, Điều tra thị trường cung ứng giống trên địa bàn

3, Các công việc liên quan đến cung ứng giống cho xã viên

4, Phối hợp với bộ phận khuyến nông của xã, Ban nông nghiệp xã trongviệc hướng dẫn các quy định về sản xuất lúa cho xã viên

Xác nhận của UBND xã hoặc phòng công chức huyện chứng thực

Mẫu

Trang 17

Điều 6 Tổ dịch vụ được hình thành theo chức năng nhiệm vụ của Tổ

và nhằm đáp ứng yêu cầu cung ứng giống lúa phục vụ sản xuất của xã viên vànông dân trên địa bàn

Điều 7 Tổ dịch vụ này bao gồm các thành viên sau để giúp cho hoạt

động của Tổ được thuận lợi

3, Kế toán có nhiệm vụ xử lý thống kế toàn bộ thu, chi của Tổ

Điều 8 Cán bộ Tổ do Ban quản trị HTX chỉ định và phân công.

Điều 9 Họp Tổ được tổ chức mỗi tháng 1 lần, tổ trưởng đứng ra điều

hành họp tổ bàn bạc về các vấn đề liên quan đến dịch vụ cung ứng giống lúa,điều hành tổ chức hoạt động thuận lợi

1, Các nội dung liên quan đến kế hoạch sản xuất và thực hiện lịch thờivụ

2, Nghiên cứu khảo sát thị trường để thực hiện kế hoạch đã đề ra, đảmbảo yêu cầu của xã viên

3, Các vấn đề cần thiết khác liên quan đến dịch vụ cung ứng vật tư nóichung trong đó có cung ứng lúa giống

Điều 10 Mọi chi phí cần thiết cho hoạt động của Tổ được HTX quy

định trích từ phần trích hoa hồng của các Công ty khi cung cấp giống choHTX, mọi hỗ trợ tiền chi phí quản lý của HTX nhằm giúp cho hoạt động của

Tổ hoạt động được thuận lợi

Điều 11 Tất cả mọi hoạt động của Tổ cũng như công tác hạch toán

được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12

Điều 12 Các nội dung quan trọng cần bổ sung ngoài những điều mục

đã nêu trong quy ước này sẽ được quyết định sau khi họp cán bộ Tổ

Quy ước này được lập ra vào ngày … tháng … năm……

Trang 18

vị số lượng

Khối lượng dịch vụ hộ đã

giá

Thành tiền

Ghi chú Số

hiệu

Ngày tháng

Thủy lợi Giống

Phân

Trang 19

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Trang 20

Chi phí

Doanh thu Lãi lỗ

Trang 21

Ngành nghề TTCN

Dịch

vụ vật tư giống

Dịch

vụ cấp nước sạch

Dịch

vụ tín dụng nội bộ

Tổng cộng

1, Doanh thu:

- Doanh thu năm trước

- Doanh thu năm kế hoạch

- So với năm trước (%)

2, Chi phí:

- Chi phí năm trước

- Chi phí năm kế hoạch

- So với năm trước (%)

3, Khấu hao tài sản:

- Khấu hao TS năm trước

- Kế hoạch trích khấu hao

trong năm

- Dự trích trong năm

- So với năm trước (%)

4, Lãi

- Lãi năm trước

- Lãi năm kế hoạch

- So với năm trước (%)

- Trích thuế thu nhập

- Lãi sau thuế

Ngành nghềCác chỉ tiêu

cơ bản

Trang 22

Mẫu KẾ HOẠCH NHẬP VẬT TƯ GIỐNG LÚA CỦA HỢP TÁC XÃ NĂM 2011

Ngày ký hợp đồng Ngày tháng năm 2011 Hợp tác xã

Danh

mục hàng Tên hàng Tiêu chuẩn

Số lượng trong kế hoạch

Tên công ty bán Ghi chú

Số lượng (kg) Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)

Giống lúa

Lúa lai Túi 10 kg 2.000 12.000 24.000.000 Công ty giống Quảng Nam

Lúa thuần Túi 10 kg 2.500 9.000 22.500.000 Công ty giống Hòa Vang

Giống ĐT34 Túi 10 kg 800 12.000 9.600.000 Công ty giống Quảng Nam

Giống TBR36 Túi 10 kg 1.200 9.000 9.800.000 Công ty giống Thái Bình

Cộng 64.900.000

Giống

Ngô

Ngô lai Túi 20 kg 1.000 12.000 12.000.000 Công ty giống Thái Bình

Ngô nếp Túi 20 kg 500 11.000 5.500.000 Công ty giống Hòa Vang

Ngô Hội An Túi 10 kg 1.200 13.000 15.600.000 Công ty giống Quảng Nam

Trang 23

Thời điểm hiện tại: Ngày tháng năm 2011 Hợp tác xã nông nghiệp:

Loại hàng Nơi cung cấp

Số hàng HTX mua để cung ứng xã viên (kg)

Tổng số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Lúa giống

Lúa giống lai Công ty Giống Quảng Nam 22.200 700 0 500 200 0 0 0 0 0 200 500 1.200

Lúa giống thuần Công ty Giống Thái Bình 3.050 200 0 500 200 0 0 0 0 0 150 500 1.500

Ngô giống

Ngô lai Công ty giống Quảng Nam 3.600 1.200 0 200 200 0 0 0 0 0 200 500 1.300

Tên hợp tác xã:

Địa chỉ:

Trang 24

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH GIAO KHOÁN DỊCH VỤ VỤ:……… NĂM:………

Đội (tổ) dịch vụ:………

Chỉ tiêu khoán Khối lượng dịch vụ Chi phí được sử dụng

Doanh thu Đơn vị

tính Số lượng

Đơn vị tính Số lượng

Thành tiền

Trang 25

Mẫu KẾ HOẠCH VẬN CHUYỂN GIỐNG LÚA, VẬT TƯ

NÔNG NGHIỆP CỦA HỢP TÁC XÃ- NĂM 2011

Ngày,

tháng

Khối

lượng

Phương tiện Khách hàng, địa chỉ

Của HTX Thuê ngoài Tên khách hàng Quảng đường (km)

Trang 26

Mẫu SỔ THEO DÕI BÁN VẬT TƯ, LÚA GIỐNG CHO CÁC HỘ XÃ VIÊN

Năm: 2011 Tên hộ xã viên:

TT Diễn giải

Bán thanh toán bằng tiền mặt

Ứng trước gắn với thu mua nông sản Các

khoản được trừ khác

Số còn lại xã viên phải thanh toán

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Trang 27

SỔ TÍNH TIỀN BÁN LÚA GIỐNG, NGÔ GIỐNG

Bảng tính toán theo từng ngày

Họ và tên

Số lượng theo phân loại (kg) Thành tiền theo từng loại (VNĐ/kg)

Giống lúa thuần

Giống lúa lai

Giống ngô lai Tổng

Giống lúa thuần

Giống lúa lai

Giống ngô lai Tổng

Trang 28

Tên hàng mua vào Tiêu chuẩn Số lượng Ghi chú

Hàng đặt trước sẽ được yêu cầu thanh toán riêng với giá mua đặt trước dựatheo hợp đồng nhập hàng

Trang 29

Mẫu BẢNG KÊ ĐĂNG KÝ MUA VẬT TƯ, GIỐNG LÚA

CỦA HỘ XÃ VIÊN

Số TT Tên hộ xã viên giống đăng ký Loại vật tư, Số lượng Thành tiền

Ký nhận

Hộ xã viên HTX

Trang 30

Trọng lượng trong 1 đơn vị

Nhập kho Xuất kho Tồn kho

Ghi chú Số

lượng

Người xác nhận

Số lượng

Người xác nhận

Số lượng

Người xác nhận

chống rầy nâu

túi giống rau C

Trang 31

Mẫu số 2 BÁO CÁO TỒN KHO HÀNG THÁNG CỦA HỢP TÁC XÃ NĂM 2011

Mã hàng Tên hàng

Chuyển từ tháng trước sang

Nhập kho Tồn kho Tồn kho

tháng này (chuyển sang tháng sau)

Nhập kho

Trả lại Khác Tổng

Nhập kho

Trả lại Khác Tổng

Trang 32

Mẫu số 3 HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG CỦA HỢP TÁC XÃ NĂM 2011

Ngày hợp đồng: Ngày tháng năm 2012 (B) Tên khách hàng: Công ty cổ phần giống cây trồng Hòa Vang (A) Hợp tác xã nông nghiệp

Tên hàng

Nội dung hợp đồng Kết quả bán hàng thực tế

Ghi chú Tên sản phẩm Tiêu chuẩn lượng Số (VNĐ/túi) Đơn giá Số tiền (VNĐ)

Phân bón NPK Túi 20 kg 2.000 49.100 73.650.000 Nhập đồng loạt các loại vật tư,

giá tiền là chi phí bao gồm chi phí vận chuyển

Bên B có trách nhiệm sản xuất, cung ứng các mặt hàng mà bên A đặt

Các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng sẽ theo bảng hợp đồng quy định riêng

Trang 33

Mẫu số 4 BẢNG THỐNG KÊ ĐẶT HÀNG THEO TỪNG DANH MỤC HÀNG NĂM 2011

Thời điểm hiện tại: Ngày tháng năm 2011

Tên địa

phương Tên người sản xuất chuẩn Tiêu lượng Số Đơn giá (VNĐ) Số tiền (VNĐ)

Phương tiện vận chuyển

Ghi chú Chuyển

đến

Tự đến lấy

Địa phương A Ví dụ: Ông Dũng Túi 20 kg 10 55.000 550.000 x Dự định sử dụng ngày

Tổng 40 2.200.000

Trang 34

BẢNG TÍNH TIỀN BÁN GIỐNG LÚA, GIỐNG NGÔ

Giống lúa lai

Giống ngô lai Tổng

Giống lúa thuần

Giống lúa lai

Giống ngô lai Tổng

Trang 35

PHẦN BÀI TẬP

Để học viên nắm bắt cơ bản nội dung bài giảng tổ chức dịch vụ cung ứnggiống trong Hợp tác xã, lớp tổ chức cho học viên thảo luận hoặc làm bài tập theocác câu hỏi sau:

1, Theo anh (chị) Hợp tác xã muốn tổ chức hoạt động dịch vụ cung ứnggiống cần những điều kiện cơ bản gì?

2, Theo anh (chị) Hợp tác xã tổ chức dịch vụ cung ứng giống trong cơ chế thịtrường khả năng cạnh tranh với các tổ chức, tư nhân như thế nào? Hãy nêu nhữngthuận lợi, thế mạnh cũng như khó khăn, hạn chế của HTX hiện nay? Đề xuất cácgiải pháp chính để phát huy thế mạnh, khắc phục khó khăn, hạn chế như:

- Về tổ chức quản lý hoạt động dịch vụ

- Về chọn đối tác khi ký hợp đồng cung ứng giống

- Cải tiến phương thức cung ứng

Trang 36

1, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và KDTH Duy Thành, Huyện Duy Xuyên.

* Tổ chức cung ứng phân bón, vôi, giống lúa.

HTX có diện tích như sau:

- Diện tích cây lúa vụ Đông Xuân : 330ha

- Diện tích cây lúa vụ Hè Thu : 330ha

- Diện tích cây đậu phụng : 40 ha

- Diện tích các loại rau : 40ha

* Tổ chức dịch vụ cung ứng giống lúa, phân bón, vôi để xã viên sản xuất.

Để tạo điều kiện hộ xã viên lượng phân bón ruộng, HTX mở rộng dịch vụbón phân ở 2 quầy: Tại kho của HTX từ đội số 1 đến đội số 7, một quầy tại một hộ

xã viên bán cho xã viên đội 8 đến đội 13 Điều kiện: HTX bán không thiếu nợ, giábán theo thị trường, từng thời điểm, nếu bán nợ thì bán cao hơn giá bán từ 10.000đđến 15.000đ/bao Vụ hè thu tổ chức sản xuất vôi vận chuyển đến trung tâm đội sảnxuất bán cho bà con bón ruộng, mỗi sào 20 kg sau thu hoạch HTX thu lại25.000đ/sào Vôi đảm bảo chất lượng khâu rác

+ Về cung ứng giống lúa:

Khi xuống vụ sản xuất HTX liên kết với công ty giống, mua giống về bán lạicho xã viên gieo sạ, HTX bố trí bán mỗi thôn từ 1 đến 2 điểm bán

Vụ Đông Xuân HTX liên kết với công ty giống Thái Bình tổ chức sản xuất30ha giống lúa Xi 23 tại đội 5, đội 6 và 7

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CUNG ỨNG GIỐNG LÚA VÀ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ HỢP TÁC XÃ ĐIỂN HÌNH CỦA TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2011

Trang 37

HTX bàn cùng kỹ thuật của HTX tập huấn quy trình kỹ thuật, hướng dẫn xãviên chấp hành sản xuất lúa giống theo quy định Sau khi thu hoạch HTX thu mualại lúa giống giao cho công ty HTX chi trả cho xã viên 9.000đ/kg giống.

2, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và sản xuất kinh doanh tổng hợp An Phú, huyện Núi Thành.

Hợp tác xã có:

- Diện tích cây lúa cả năm : 805ha

- Diện tích các loại rau : 21ha

- Diện tích cây màu các loại : 61ha

+ HTX tổ chức dịch vụ cung ứng giống lúa, vật tư nông nghiệp cho xã viên

- Năm 2011 HTX liên kết với 3 công ty giống Quảng Bình, Thái Bình và AnPhú Nông sản xuất 140 lúa giống: - Đối với hộ đăng ký làm giống thì HTX tổ chứccung ứng vật tư ứng trước cho xã viên bao gồm: Giống nguyên chủng, phân urea,NPK…HTX tổ chức bán vật tư, giống lúa theo các hình thức sau:

+ Đối với xã viên tham gia làm giống với HTX và tham gia các dịch vụ thìHTX bán theo giá HTX tính thu đủ chi phí Riêng đối với các hộ xã viên thực hiệnliên kết sản xuất giống cấp I thì được bán vật tư, lúa giống cuối vụ thanh toán bằnggiá lúa giống cho HTX theo quy định giá được thỏa thuận từ đầu theo giá ưu đãi(giá gốc cộng với chi phí trực tiếp không tính lãi)

- Đối với các hộ mua nợ thì bán giá cao hơn từ 10.000đ/bao đến 15.000đ/baophân, giá một số loại vật tư khác cũng tính giá cao hơn xã viên thanh toán bằngtiền

- HTX tổ chức nhiều quầy cung ứng giống lúa giống vật tư, phân bón ở cụmthôn để thuận tiện cho xã viên, bình quân 2 thôn có 1 điểm bán vật tư

Trang 38

- Thông qua khâu làm đại lý cung ứng vật tư phân bón cho các công tyNICOTEX quân đội, tham gia góp cổ phần với Liên hiệp HTX tỉnh Quảng Nam.Ngoài việc tạo điều kiện cung ứng đủ nguồn vật tư đảm bảo chất lượng, chủng loạicho xã viên, HTX cùng cán bộ kỹ thuật các công ty tập huấn quy trình kỹ thuật, kỹthuật chăm bón.

- Trong vụ Đông Xuân 2011-2012 HTX dành 200 triệu đồng đầu tư cho khâudịch vụ cung ứng giống lúa và vật tư khác phục vụ cho xã viên

3, Hợp tác xã dịch vụ và kinh doanh tổng hợp Hương An, huyện Quế Sơn.

Hợp tác xã có 214 ha cây công nghiệp và màu

Hợp tác xã tổ chức dịch vụ kinh doanh vật tư, giống cây trồng từ những năm2000

Năm 2011 HTX tổ chức 04 điểm đại lý mua bán vật tư nông nghiệp phục vụcho sản xuất của hộ xã viên

HTX đã cung ứng đầy đủ các loại vật tư, giống lúa đảm bảo có chất lượng và

số lượng, cuối năm các đại lý thực hiện đúng hợp đồng với HTX cụ thể giao nộptiền cho HTX đầy đủ, không để nợ tồn đọng

Cụ thể năm 2011 dịch vụ cung ứng giống lúa vật tư như sau:

a) Giống lúa các loại : 112.600.500 đồng

Trang 39

+ Năm 2012 HTX lập phương án dịch vụ vật tư nông nghiệp.

HTX xác định đây là công tác hết sức quan trọng trong hoạt động của HTX,nhằm khai thác nguồn vật tư trên thị trường đảm bảo giá ổn định để cung cấp cho

xã viên, hạn chế hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp Để đảm bảo nguồn vật tư phục vụ cho xã viên trên địa bàn HTX Đầu vụsản xuất HTX ký hợp đồng với các công ty vật tư nông nghiệp và giống cây trồng

để cung ứng cho xã viên

Căn cứ theo giá cả tại thời điểm xây dựng phương án, HTX lập phương án cụthể như sau:

1, Giá vật tư nông nghiệp mua vào năm 2011.

lượng

Đơn giá đồng/tấn Thành tiền

2, Phương án giá vật tư nông nghiệp bán ra:

Trang 40

1 Giống lúa thuần Tấn 05 16.000.000 80.000.000

- Diện tích cây công nghiệp ngắn ngày : 40ha

Xuất phát từ nhu cầu của xã viên HTX tổ chức dịch vụ cung ứng giống lúa

và vật tư nông nghiệp từ những năm 2000

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w