+ Đái buốt cuối bãi: đái gần xong thấy đau buốt ngợc trở lênbàng quang, thờng gặp trong tổn thơng vùng cổ bàng quang,tam giác bàng quang, trong viêm bàng quang cấp, sỏi bàngquang.+ Đái đ
Trang 1học viện quân y
bộ môn ngoại tiết niệu
bệnh học
ngoại tiết niệu
(Giáo trình giảng dạy đại học)
nhà xuất bản quân đội nhân dân
Hà Nội - 2007
Trang 2nhà xuất bản mong bạn đọc đóng góp ý kiến phê bình
Hội đồng duyệt tài liệu, giáo trình, giáo khoa
của học viện quân y
Trung tớng, GS TS Phạm gia khánh
Giám đốc Học viện Quân y - Chủ tịch
Thiếu tớng, BS Nguyễn quang phúc
Phó Giám đốc Học viện Quân y - Phó Chủ tịch
Đại tá, PGS TS nguyễn tiến bình
Phó Giám đốc Bệnh viện 103 - ủy viên
335/QĐND
Trang 3Chủ biên: PGS.TS Vũ Văn Kiên
Chủ nhiệm bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103,HVQY
Các tác giả: ts Vũ đình Cầu
Phó chủ nhiệm bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103, HVQY
BS CKII Nguyễn Đức Tụng
Giảng viên, Bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103,HVQY
Th ký biên soạn: ts phạm quang vinh
Giảng viên, Bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103,HVQY
Trang 4lời giới thiệu
Giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” đợc Bộ môn Ngoại Tiết
niệu biên soạn trên cơ sở cuốn “Bài giảng ngoại tiết niệu” đã đợc Họcviện Quân y xuất bản năm 1986
Cuốn giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” do tập thể giảng
viên của Bộ môn Ngoại Tiết niệu là Giáo s, Phó giáo s, Tiến sỹ, Bác sỹhoạt động lâu năm trong ngành Tiết niệu biên soạn
Trong quá trình biên soạn, giáo trình đã đợc bổ sung và cập nhậtcác kiến thức mới, cơ bản, hiện đại, thiết thực nhằm mục tiêu lànâng cao hiểu biết về chuyên ngành và áp dụng thực tế trong côngtác đào tạo của Học viện Quân y
Giáo trình này dùng để dạy và học môn Ngoại Tiết niệu cho các
đối tợng đào tạo: Bác sỹ dài hạn và Bác sỹ chuyên tu Giáo trình nàycòn là tài liệu tham khảo bổ ích cho những đồng nghiệp quan tâm
đến chuyên ngành Tiết niệu và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Học viện Quân y xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc
giám đốc học viện quân y
Trung tớng GS.TS phạm gia khánh
Trang 5Lời nói đầu
Cuốn "Bệnh học ngoại tiết niệu" của Bộ môn Ngoại Tiết niệu
đợc biên soạn từ năm 1986 đã đóng góp nhiều thành tích trong giảng dạy và học tập Để nâng cao chất lợng giảng dạy, học tập, nhằm
đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ huấn luyện trong thời kỳ mới,
chúng tôi biên soạn cuốn "Bệnh học ngoại tiết niệu" một cách hệ
thống và hoàn chỉnh hơn, phù hợp với mục tiêu, chơng trình đào tạo Bác sỹ quân y hiện nay.
Cuốn giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” do tập thể giảng
viên của Bộ môn Ngoại Tiết niệu là Giáo s, Phó giáo s, Tiến sỹ, Bác sỹ hoạt động lâu năm trong ngành Tiết niệu biên soạn.
Giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” gồm có 2 phần:
- Phần 1: Triệu chứng và khám xét cơ quan tiết niệu.
- Phần 2: Bệnh học cơ quan tiết niệu: Trình bày về những bệnh ngoại khoa thờng gặp ở cơ quan tiết niệu và phơng pháp xử trí,
điều trị.
Tuy đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhng cuốn giáo trình này có thể còn có những thiếu sót và hạn chế.
Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của bạn đọc và đồng
nghiệp để cuốn giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” hoàn
chỉnh hơn khi đợc tái bản.
Chủ biên
PGS.TS vũ văn kiên
Trang 6TTL Tuyến tiền liệt
UIV Urographie Intra Vennous
UPĐLTTTL U phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Trang 7Mục lục
Trang
Lời giới thiệu
Lời nói đầu
Phần 1
triệu chứng học và khám xét cơ quan tiết niệu 13
1 Triệu chứng học cơ quan tiết niệu - sinh dục BS CKII Vũ Thắng
15
2 Khám xét cơ quan tiết niệu - sinh dục BS CKII Vũ Thắng
22
Phần 2
3 Sỏi đờng tiết niệu ThS Nguyễn Thị
4 Viêm đờng tiết niệu không đặc hiệu BS CKII Nguyễn Đức
8 U phì đại lành tính tuyến tiền liệt ThS BSCKII Nguyễn Dơng
9 Tràn dịch màng tinh hoàn - giãn tĩnh mạch
Trang 810 VÕt th¬ng hÖ tiÕt niÖu - sinh dôc nam TS TrÇn V¨n Hinh
Trang 9TriÖu chøng häc c¬ quan tiÕt niÖu - sinh dôc
1 Héi chøng ®au.
1.1 §au vïng thËn vµ niÖu qu¶n:
Trang 10+ Đau cấp tính (cơn đau quặn thận):
Cơn đau quặn thận là một chứng đau cấp tính, xuất hiện
đột ngột ở vùng mạn sờn thắt lng Đau dữ dội, căng tức, không
có t thế giảm đau Đau lan xuyên từ hố thận xuống hố chậu vàvùng bẹn sinh dục cùng bên Đau thành cơn, nghỉ ngơi đỡ đau.Trong cơn đau có thể kèm theo các triệu chứng rối loạn tiểutiện, buồn nôn, nôn, trớng bụng
Cơ chế của cơn đau quặn thận: có hai cơ chế
- Các nguyên nhân gây tắc nghẽn, cản trở lu thông niệuquản, gây ứ niệu làm căng giãn đột ngột bể thận - niệu quản:sỏi thận - niệu quản, co thắt niệu quản, cục máu đông, cục d-ỡng chấp đông
- Các nguyên nhân gây thiếu máu cấp tính vùng thận: xoắnvặn cuống thận, cục nghẽn động mạch thận
+ Đau mạn tính vùng thận:
Thờng là đau âm ỉ, căng tức vùng mạn sờn thắt lng, đautăng lên sau lao động và vận động, có thể kèm theo sốt, rối loạntiểu tiện và thay đổi thành phần nớc tiểu
Thờng có nguyên nhân gây trở ngại lu thông của thận, niệuquản mãn tính Có thể do viêm, do sỏi tiết niệu, do u thận hoặccác nguyên nhân chèn ép từ ngoài vào thận và niệu quản
1.2 Đau vùng bàng quang:
+ Đau cấp tính:
Triệu chứng đau cấp tính vùng bàng quang thờng ít gặp Chủyếu gặp trong trờng hợp bí đái cấp, cầu bàng quang căng tohoặc trong chấn thơng vùng bàng quang
+ Đau mạn tính:
Đau mãn tính vùng bàng quang thờng hay gặp Biểu hiện củabệnh là đau âm ỉ vùng hạ vị, đau thờng liên quan tới rối loạntiểu tiện nh đái rắt, đái buốt Nguyên nhân thờng gặp là viêmbàng quang, u bàng quang, sỏi bàng quang lao bàng quang
1.3 Đau vùng tiền liệt tuyến:
+ Đau chói cấp tính tiền liệt tuyến:
Trang 11- Thờng chỉ gặp trong khi thăm khám, khi rặn đái đau chóidội lên.
- Nguyên nhân là do áp xe tiền liệt tuyến, sỏi tiền liệttuyến
+ Đau mãn tính tiền liệt tuyến:
Chủ yếu là cảm giác nặng tức ở vùng tiền liệt tuyến, vùng hạ
vị hoặc vùng tầng sinh môn, mót đi ngoài
1.4 Đau vùng bìu (hạ nang tinh hoàn):
Đau âm ỉ, cảm giác nặng nề gây ảnh hởng tới vận động
1.5 Đau dơng vật và niệu đạo:
+ Đau buốt dọc niệu đạo cấp tính khi đi tiểu, đau nh daocắt gặp trong viêm niệu đạo cấp do lậu
+ Đau mãn tính niệu đạo: cảm giác ngứa ngáy, đau nhồnnhột khó chịu trong lòng niệu đạo, gặp trong viêm niệu đạomãn tính
2 Rối loạn tiểu tiện.
2.1 Đái đau (đái buốt, đái tức, đái xót):
Khi đi tiểu thấy đau ở hệ tiết niệu thấp
+ Đái đau đầu bãi: thờng gặp trong viêm niệu đạo cấp, nhất
là trong lậu cấp Bệnh nhân đái rất đau, có cảm giác nh là daocứa dọc niệu đạo
Trang 12+ Đái buốt cuối bãi: đái gần xong thấy đau buốt ngợc trở lênbàng quang, thờng gặp trong tổn thơng vùng cổ bàng quang,tam giác bàng quang, trong viêm bàng quang cấp, sỏi bàngquang.
+ Đái đau toàn bãi: do có trở ngại lu thông mãn tính ở niệu
đạo nh sỏi niệu đạo hay u niệu đạo
2.2 Đái nhiều lần (tăng lần):
+ Đái nhiều lần (còn gọi là đái rắt): là bệnh nhân bị tăng sốlần đi tiểu lên nhiều nhng mỗi lần đi đợc ít nớc tiểu, thờng đikèm với triệu chứng đái buốt, triệu chứng này hay gặp trongviêm bàng quang, sỏi bàng quang, u tuyến tiền liệt
+ Đái tăng lần về ban đêm: hay gặp trong u tiền liệt tuyến.+ Đái tăng lần ban ngày: gặp trong sỏi bàng quang do sỏikích thích vùng cổ bàng quang khi vận động
+ Đái tăng lần cả ngày và đêm: gặp trong lao bàng quanghay u tiền liệt tuyến giai đoạn II
2.3 Bí đái:
+ Bí đái là tình trạng bệnh nhân có bàng quang căng đầynớc tiểu (có cầu bàng quang), bệnh nhân mót đi tiểu dữ dộinhng không thể đái đợc trong điều kiện hoàn toàn bình th-ờng
+ Bí đái có thể xảy ra đột ngột cấp tính nh trong chấn
th-ơng đứt niệu đạo, sỏi niệu đạo, bí đái sau mổ, u tiền liệttuyến
+ Bí đái cũng có thể xuất hiện từ từ sau một thời gian khó
đái nh hẹp niệu đạo, u tiền liệt tuyến
Trang 13- Bí đái do nguyên nhân cản trở cơ học ở niệu đạo: sỏi niệu
đạo, chấn thơng niệu đạo, u tiền liệt tuyến, cục máu đông
- Xử trí bí đái yêu cầu vừa phải giải quyết triệu chứng vừaphải giải quyết nguyên nhân
2.4 Đái khó:
Bệnh nhân có cảm giác muốn đi tiểu nhng không đi tiểungay đợc, phải cố gắng sức, cảm giác tắc đái, tia nớc tiểu yếu,thời gian bãi đái kéo dài, đái không hết bãi (sót nớc tiểu)
2.5 Đái không nín đợc - đái xón: (còn gọi là đái vội).
Mót đái là đái ngay ra quần, không giữ đợc nớc tiểu theo ýmuốn; thờng xảy ra do rối loạn trơng lực cơ thắt cổ bàngquang
2.6 Đái còn sót nớc tiểu (còn nớc tiểu tồn d):
Ngời bệnh đái rất lâu nhng đái xong vẫn còn cảm giác mót
đái, đái không hết đợc nớc tiểu Nớc tiểu còn lại trong bàngquang sau khi đái đợc gọi là nớc tiểu tồn d
Nớc tiểu tồn d sau khi đái đợc xác định bằng thông đái saukhi đái, hoặc bằng chụp thận thuốc tĩnh mạch thì bàng quangsau khi đái Cũng có thể đo bằng siêu âm bàng quang sau khi
đi đái Hiện tợng đái còn sót nớc tiểu thờng kèm theo đái khó,tia tiểu yếu nhỏ giọt Nguyên nhân thờng gặp là u tiền liệttuyến giai đoạn II, hẹp niệu đạo hoặc bệnh lý tủy sống
2.7 Đái dầm dề (không giữ đợc nớc tiểu):
Là hiện tợng nớc tiểu tự chảy qua miệng sáo ra ngoài bãi đái
Đây là hiện tợng mất cờng tính co thắt của cơ thắt cổ bàngquang
Đái dầm dề thờng gặp trong u tiền liệt tuyến giai đoạn III vàtrong các bệnh liệt tủy
2.8 Rò nớc tiểu:
Trang 14+ Rò nớc tiểu là hiện tợng một phần hay toàn bộ nớc tiểuthoát khỏi đờng niệu không qua con đờng tiểu tiện bình th-ờng.
+ Rò nớc tiểu có thể gặp trong vết thơng, chấn thơng tiếtniệu, tai biến phẫu thuật, biến chứng gây thủng, đứt, rách đ-ờng niệu và trong dị tật bẩm sinh lạc chỗ của đờng niệu
+ Một số loại rò thờng gặp:
- Rò thận
- Rò niệu quản
- Rò bàng quang - trực tràng, bàng quang - âm đạo
- Rò niệu đạo - trực tràng, rò niệu đạo - âm đạo
3 Thay đổi về nớc tiểu.
3.1 Thay đổi về số lợng:
3.1.1 Đái nhiều (đa niệu):
Ngời bình thờng đái trung bình 1,2 - 1,5 lít trong 24 giờ ợng nớc tiểu thay đổi hàng ngày tùy thuộc vào lợng nớc uống,thời tiết, nhiệt độ và lợng mồ hôi ra
L-+ Lợng nớc tiểu đái ra nhiều hơn bình thờng (không phải do
ăn uống nhiều) gọi là đái nhiều hay đa niệu
+ Đái nhiều bệnh lý có thể gặp trong một số trờng hợp:
- Đái tháo đờng, đái tháo nhạt
- Thời kỳ lui bệnh của sốt cao
- Đái nhiều do dùng thuốc lợi tiểu
- Trong suy thận giai đoạn còn bù: bệnh nhân đái 3 - 4 lít nớctiểu/24 giờ, nhng do giảm khả năng cô đặc nớc tiểu nên tỷtrọng thấp, xét nghiệm urê và creatinin niệu giảm
3.1.2 Đái ít (thiểu niệu):
Thiểu niệu đợc định nghĩa khi lợng nớc tiểu ít hơn 500ml/24 giờ
Thiểu niệu do uống ít nớc là thiểu niệu sinh lý
Trang 15Thiểu niệu bệnh lý gặp trong choáng, suy thận mãn, suy tim,suy gan.
3.1.3 Vô niệu:
Hiện tợng vô niệu đợc xác định khi số lợng nớc tiểu ít hơn 200ml/24 giờ Theo cơ chế, ngời ta chia nguyên nhân vô niệuthành 4 loại:
+ Vô niệu trớc thận:
Do giảm áp lực lọc cầu thận, gặp trong choáng, tụt huyết áp,trụy tim mạch Lợng nớc tiểu sẽ phục hồi khi huyết áp động mạchtrở về bình thờng
+ Vô niệu do mất thận:
Xảy ra trong trờng hợp hai thận đều bị tổn thơng cấp tính
nh chấn thơng vết thơng hai thận, tắc huyết động - tĩnhmạch chủ, động - tĩnh mạch thận
3.2 Thay đổi về tính chất lý hóa sinh của nớc tiểu:
3.2.1 Thay đổi về màu sắc nớc tiểu:
Bình thờng nớc tiểu trong, không màu hoặc màu vàngchanh Trong một số trờng hợp, màu sắc nớc tiểu bị thay đổi
do ăn hoặc uống thực phẩm hay thuốc có chất màu Đây làhiện tợng sinh lý bình thờng
Trong một số trờng hợp bệnh lý, nớc tiểu có màu đỏ, hồng(đái ra máu), màu nớc cà phê (đái huyết cầu tố), màu nớc vo gạo(đái mủ, đái ra muối phốt phát, đái ra dỡng chấp )
3.2.2 Thay đổi về tỷ trọng:
Trang 16Tỷ trọng nớc tiểu 24 giờ từ 1,012 - 1,020 ở ngời bình thờng,
tỷ trọng nớc tiểu thay đổi hàng ngày dao động từ 1,001 1,030 Các trờng hợp tăng cao hoặc thấp của tỷ trọng một cáchthờng xuyên là bệnh lý Những trờng hợp này ngời ta phải theodõi liên tục và cần làm một số xét nghiệm khác để chẩn đoánxác định Tỷ trọng cao ≥ 1,030 thờng xuyên nghĩ tới đái đờng
-Tỷ trọng thấp 1,001 - 1,005 thờng xuyên gặp trong đái tháo nhạt,giai đoạn đa niệu của suy thận
3.2.3 Thay đổi độ trong:
Bình thờng nớc tiểu trong suốt Nớc tiểu đục có thể gặptrong:
+ Đái ra khoáng chất: phốt phát, oxalát, cacbonát canxi, urát
Để lắng cặn sẽ chia hai lớp rõ: lớp dới là tinh thể muối trắng, lớptrên là nớc tiểu
+ Đái ra mủ: hay đái ra bạch cầu hóa giáng
+ Đái ra dỡng chấp: nớc tiểu đục thờng xuyên, lắng cặnhoặc ly tâm vẫn đục đều, lớp trên bề mặt nớc tiểu có váng
mỡ Nớc tiểu sẽ trong khi đổ ête vào
3.2.4 Thay đổi độ pH của nớc tiểu:
Bình thờng pH nớc tiểu từ 5,8 - 6,2
+ pH nớc tiểu toan thờng xuyên gặp trong lao tiết niệu
+ pH nớc tiểu kiềm gặp trong nhiễm khuẩn niệu
+ Một số thuốc dùng có thể làm thay đổi pH của nớc tiểu nh:vitamin C, methionine
3.2.5 Đái ra protein niệu:
Bình thờng không có protein niệu hoặc chỉ có dạng vết ợng protein nhỏ 0,1 - 0,5 g/l)
(l-Trong bệnh lý cầu thận (viêm cầu thận cấp, mãn) do tổn
th-ơng ở cầu thận làm protein huyết tth-ơng đi qua đợc màng lọccầu thận thoát ra nớc tiểu và đợc gọi là protein niệu thật (chínhdanh)
Trang 17Trong các bệnh lý nhiễm khuẩn niệu, mủ thận, đái ra hồngcầu, bạch cầu làm xét nghiệm nớc tiểu cũng có protein niệu cóthể tới 1 - 3 g/l Đó là hiện tợng protein niệu giả.
3.2.6 Đái ra mủ:
Bình thờng cặn lắng nớc tiểu có một vài bạch cầu (soi ở vậtkính 40X có không quá 10 BC/1 vi trờng) Khi số lợng bạch cầuniệu tăng trên 10 BC/vi trờng nhất là khi thấy nhiều bạch cầuhóa giáng (nớc tiểu đục) là đái ra mủ Để lắng cặn thấy nớctiểu thành ba lớp: lớp đáy đục rõ là xác bạch cầu, lớp giữa lờ lờ,lớp trên trong là nớc tiểu
3.2.7 Đái ra máu:
Bình thờng nớc tiểu không có hồng cầu hoặc có rất ít
Khi nớc tiểu có nhiều hồng cầu hơn bình thờng là đái ramáu Tùy mức độ đái máu nặng hay nhẹ mà nớc tiểu có màusắc từ hồng nhạt đến đỏ xẫm hoặc màu nớc rửa thịt
Để xác định đái ra máu, ngời ta có thể soi kính hiển vi
đếm hồng cầu hoặc để lắng cặn khi đái máu đại thể
Đái ra máu có thể đi kèm với các triệu chứng tiết niệu khácnhng cũng có khi không có
Vấn đề quan trọng là sau khi xác định có đái ra máu, ngời
ta phải xác định vị trí tổn thơng gây đái ra máu Trong lâmsàng, ngời ta dùng nghiệm pháp 3 cốc để xác định là đái máu
đầu bãi, cuối bãi hay toàn bãi, qua đó xác định vị trí tổn
th-ơng gây đái máu
Có nhiều nguyên nhân gây đái ra máu nh sỏi tiết niệu, utiết niệu, lao tiết niệu, viêm đờng tiết niệu
3.2.8 Đái dỡng chấp:
Đái dỡng chấp hay còn gọi là đái ra mỡ Bệnh lý này gặptrong thông rò giữa hệ tiết niệu và hệ bạch mạch Nớc tiểu có d-ỡng chấp đục nh nớc vo gạo và để không bị lắng
Đái dỡng chấp nặng lên khi ăn nhiều mỡ, đạm
Trang 18Nguyên nhân đái dỡng chấp thờng do giun chỉ làm tổn
th-ơng và tắc hệ thống bạch mạch và hệ tiết niệu (có thể ở thận,niệu quản hoặc bàng quang)
Để xác định vị trí đờng rò, ngời ta chụp bạch mạch cảnquang hay chụp UPR
Đái dỡng chấp có thể kết hợp với đái máu gọi là đái dỡng chấp
- máu
3.2.9 Đái ra hơi:
Rất ít gặp, thờng là do có sự thông rò giữa ống tiêu hóa và
hệ tiết niệu Hay gặp trong rò bàng quang - trực tràng, niệu
đạo - trực tràng Hơi ở đờng tiêu hóa đi vào trong đờng dẫnniệu và đợc đái ra cùng với nớc tiểu
Trang 19Khám xét cơ quan tiết niệu - sinh dục
1 Khám xét lâm sàng.
Khám xét lâm sàng cơ quan tiết niệu - sinh dục nam baogồm các bớc: "hỏi bệnh - quan sát bệnh nhân - sờ nắn - gõ -nghe"
Triệu chứng đau có:
- Cơn đau dữ dội vùng thận
- Đau âm ỉ vùng thận
- Đau tức vùng hạ vị
- Đau chói vùng bìu
Đôi khi vị trí đau trên hệ tiết niệu - sinh dục không phản ánh
đúng vị trí tổn thơng:
- Sỏi niệu quản: đau ở vùng thận
- Viêm tinh hoàn: đau ở hố chậu hoặc thắt lng
- Sỏi bàng quang: đau dọc dơng vật
+ Triệu chứng rối loạn tiểu tiện:
Bao gồm các triệu chứng rối loạn khi đi tiểu và làm bệnhnhân khó chịu:
Trang 20- Đái rắt, đái buốt.
- Đái khó
- Bí đái
- Đái rỉ, đái không tự chủ
- Đái ngắt ngừng
+ Các thay đổi trong thành phần của nớc tiểu:
Bình thờng nớc tiểu bệnh nhân trong và có màu vàng chanh.Những thay đổi trong thành phần nớc tiểu cũng là nguyênnhân khiến bệnh nhân tới khám bệnh
- Đái ra máu toàn bãi, đái ra máu đầu bãi, đái ra máu cuối bãi
1.1.2 Diễn biến của bệnh:
Phải khai thác đợc:
+ Thời gian xuất hiện các triệu chứng đầu tiên
+ Thứ tự xuất hiện của các triệu chứng
+ Diễn biến của bệnh tăng, giảm theo thời gian
+ Xử trí của bệnh nhân hoặc tuyến trớc, kết quả nh thếnào
+ Tình trạng hiện tại của ngời bệnh, triệu chứng nào cònnổi trội lên
1.1.3 Tiền sử của bệnh nhân:
+ Khai thác các bệnh cũ có liên quan tới bệnh lý hiện tại
+ Không bỏ sót các bệnh kèm theo để đánh giá tiên lợngtrong điều trị
Trang 21Tóm lại: sau khi hỏi bệnh, ngời thầy thuốc phải có đợc cácthông tin để xác định chẩn đoán:
- Có bệnh tiết niệu - sinh dục hay không (chẩn đoán sơ bộ)
- Bệnh ở cơ quan nào của hệ tiết niệu - sinh dục
- Nguyên nhân bệnh lý và tiên lợng bệnh (chẩn đoán nguyênnhân và bệnh căn)
- Quan sát sự di động của khối u vùng thận khi thở để chẩn
đoán phân biệt với u trong ổ bụng
Trang 22- Bìu to, da bìu nhẵn căng khi bị tràn dịch màng tinh hoàn, utinh hoàn, thoát vị bìu.
- Hình ảnh “búi giun” ở bìu, thờng ở bên trái khi bị giãn tĩnhmạch thừng tinh
- Bìu tấy đỏ khi bị viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn, áp xetinh hoàn
- Bìu lở loét, có lỗ rò khi bị lao mào tinh hoàn, áp xe tinhhoàn
- Da bìu bị kéo lõm hoặc quầng đỏ do mạch máu tăng sinhkhi bị u ác tính ở tinh hoàn và mào tinh hoàn
- Kết hợp với sờ nắn, tìm các dấu hiệu chẩn đoán bệnh nh:Chevassu, Sébileau, Curling, dấu hiệu soi đèn
Dấu hiệu soi đèn trong chẩn đoán tràn dịch màng tinhhoàn: thấy hình ảnh ánh sáng đi qua môi trờng nớc nên thấymột màu hồng, ở đáy bìu có một khối đen hình tròn đó làtinh hoàn bị đẩy ra một góc
+ Quan sát bãi đái, nớc tiểu:
- Tia nớc tiểu: to hay nhỏ, mạnh hay yếu, liên tục hay ngắtquãng, nhỏ giọt Bệnh nhân phải gắng sức khi đái hay không
để xác định triệu chứng đái khó
- Màu sắc nớc tiểu: nếu nớc tiểu đỏ, xác định đái ra máuthì cần phải làm nghiệm pháp 3 cốc để xác định vị trí tổnthơng gây đái ra máu
Nghiệm pháp 3 cốc:
Dùng 3 cốc thủy tinh trong đựng nớc tiểu:
Cốc 1: lấy những giọt nớc tiểu đầu bãi
Cốc 2: lấy những giọt nớc tiểu giữa bãi
Cốc 3: lấy những giọt nớc tiểu cuối bãi
Trang 23Phải khám thận ở các t thếkhác nhau thì mới chính xác: nằm ngửa, nằm nghiêng, ngồi cúigập ngời
Một số phơng pháp khám cơ bản sau:
+ Phơng pháp khám Guyon: bệnh nhân nằm ngửa, cẳngchân gập vào đùi 120o, hai tay duỗi Thầy thuốc khám bằng haitay Đây là phơng pháp thờng dùng nhất
+ Phơng pháp khám Ixraelle: bệnh nhân nằm nghiêng, cẳngchân gập với đùi một góc 120o Thầy thuốc khám bằng hai tay.Phơng pháp này khám thận, xác định di động của thận nhất
là khi thận sa
+ Phơng pháp Glena: bệnh nhân nằm ngửa, tay duỗi, cẳngchân gấp vào đùi 120o Thầy thuốc khám bằng một bàn tay Ph-
ơng pháp này chỉ áp dụng cho ngời gầy và trẻ nhỏ
Khi khám xét sờ nắn phải so sánh hai bên thận và khám ởbên lành trớc
1.3.2 Sờ nắn niệu quản:
Bình thờng sờ nắn niệu quản rất khó vì niệu quản nhỏ vànằm sâu Chỉ có thể sờ thấy niệu quản khi niệu quản giãn to
và xơ cứng nh phì đại niệu quản Có thể sờ thấy sỏi niệu quản
Trang 24sát thành bàng quang khi sỏi to qua thăm trực tràng hoặc âm
đạo
Ngời ta khám các điểm niệu quản trên, giữa, dới là các chỗhẹp của niệu quản mà sỏi hay mắc lại
+ Điểm niệu quản trên (chỗ tiếp nối bể thận - niệu quản):
đối chiếu lên thành bụng là giao điểm của đờng ngang qua rốncắt đờng dọc là bờ ngoài cơ thẳng to
+ Điểm niệu quản giữa (chỗ niệu quản bắt chéo qua độngmạch chậu): đối chiếu lên thành bụng là giao điểm đờngngang nối hai gai chậu trớc trên chia 3 (giao điểm 1/3 ngoài và2/3 trong là điểm niệu quản giữa)
+ Điểm niệu quản dới là vị trí niệu quản đi vào thành bàngquang nên không có điểm đối chiếu lên thành bụng; có thể sờthấy khi thăm trực tràng và âm đạo
1.3.3 Sờ nắn bàng quang:
+ Khi có cầu bàng quang thì sẽ sờ thấy khối phồng trên
x-ơng mu hình chỏm cầu, có ranh giới rõ, mặt nhẵn, mật độcăng chắc
+ Khi có một khối u bàng quang to hoặc sỏi to: dùng một tay
sờ trên thành bụng, một tay sờ trong trực tràng hoặc âm đạo
có thể sờ thấy u hoặc sỏi
1.3.4 Sờ nắn bìu:
Sờ nắn vùng bìu bao giờ cũng tiến hành bằng hai tay Mộttay dùng ngón trỏ và ngón cái cố định tinh hoàn cho không tụtlên, tụt xuống, còn một tay kiểm tra các thành phần trong bìu
nh tinh hoàn, mào tinh hoàn, thừng tinh
Trong viêm tinh hoàn, ranh giới tinh hoàn và mào tinh hoàn bịmất
Trong lao tinh hoàn - mào tinh hoàn: mào tinh hoàn có nhâncứng, ống dẫn tinh cứng, to và khúc đốt Đôi khi sờ thấy đờng rò
từ mào tinh hoàn ra da
Trang 25Sờ nắn bìu còn cho thấy đợc kích thớc, mật độ, ranh giớicủa tinh hoàn, của khối u vùng bìu.
Có một số dấu hiệu khi khám vùng bìu:
+ Dấu hiệu Chevassu (sờ thấy mào tinh hoàn): bình thờngngời ta sờ thấy mào tinh hoàn ở sau trên tinh hoàn Trong tràndịch màng tinh hoàn không sờ thấy mào tinh hoàn do màngtinh hoàn căng nớc: dấu hiệu Chevassu (-)
+ Dấu hiệu Sébileau (bấu đợc màng tinh hoàn): bình thờngngời ta bấu đợc màng tinh hoàn (lá thành) Trong tràn dịchmàng tinh hoàn do dịch nớc làm căng màng tinh hoàn nên khôngbấu đợc màng tinh hoàn: Sébilau (-)
+ Dấu hiệu Curling: để chẩn đoán phân biệt giữa giãntĩnh mạch thừng tinh với thoát vị bẹn
Dấu hiệu gồm hai thì:
- Thì 1: bệnh nhân nằm ngửa, thầy thuốc dồn khối phồnglên bụng đến hết, dùng ngón trỏ của bệnh nhân chèn vào lỗbẹn nông
- Thì 2: bệnh nhân đứng dậy, ngón trỏ vẫn chẹn ở lỗ bẹnnông
Nếu khối u to từ dới lên là Curling (+), triệu chứng của giãntĩnh mạch thừng tinh Nếu không thấy thì bảo bệnh nhân bỏtay ra, nếu thấy khối u to từ trên xuống là Curling (-) hay thoát
vị bẹn
1.3.5 Sờ nắn niệu đạo:
Sờ nắn niệu đạo phát hiện u, sỏi, hẹp niệu đạo Thờngtrong khi kiểm tra niệu đạo, ngời ta dùng dụng cụ thăm dò
1.3.6 Thăm trực tràng, âm đạo:
Khám bệnh nhân ở t thế sản khoa hoặc t thế chổng mông.+ Thấy đợc u tiền liệt tuyến, các thùy của u, mật độ, kích thớctiền liệt tuyến
+ Thấy các khối u vùng tiểu khung
+ Thấy lỗ rò trong bàng quang - âm đạo, bàng quang trựctràng
Trang 26Hình 1.2: Thăm trực tràng phát hiện
tổn thơng ở TTL
A- Bề mặt TTL có ổ Abces mềm B- Bề mặt TTL có nhân cứng.
+ Dấu hiệu rung thận (dấu hiệu đấm lng - Paternasky):
Bệnh nhân ở t thế nằm nghiêng hoặc t thế ngồi Phải sosánh hai bên khi đấm lng, cờng độ đấm từ nhẹ đến mạnh Bênnào đau hơn là dơng tính Chú ý: chỉ có dơng tính một bên.Dấu hiệu rung thận dơng tính gặp trong sỏi tiết niệu, viêmthận, thận ứ mủ
2 Khám xét bằng dụng cụ.
Khám xét bằng dụng cụ chỉ áp dụng cho khám bàng quang,niệu đạo Các dụng cụ này bao gồm: que thăm, ống thông
2.1 Que thăm:
+ Que đặc bằng chất dẻo hay bằng kim loại Dùng que thăm
để kiểm tra niệu đạo xác định vị trí hẹp, có khi dùng quethăm kiểm tra lỗ rò niệu đạo
+ Có nhiều loại que thăm:
- Que thăm gõ sỏi (xác định sỏi bàng quang): thờng bằngkim loại
- Que nong thẳng: để kiểm tra miệng sáo, niệu đạo trớc
- Que nong cong (Béniqué): kiểm tra niệu đạo sau
2.2 Các loại ống thông niệu đạo:
B A
Trang 27Các ống thông dùng để thông đái do đó là ống rỗng và có lỗngang ống thông thờng làm bằng cao su, chất dẻo, kim loại với các
cỡ số kích thớc khác nhau
+ ống thông mềm:
- Thông Nélaton: ống thông thẳng, đầu tù
- Thông Tiamann: đầu tù và gập khúc
- Thông Mercier và Bequille: đầu vuốt và gấp khúc
- Thông Foley là loại thông có bóng mà khi bơm căng dùng để
cố định đầu thông ở trong không cho thông tụt ra ngoài Cóhai loại thông Foley: hai chạc để dẫn lu đơn thuần, ba chạc đểvừa dẫn lu vừa rửa liên tục
Số Béniqué = 2 x số đo Ch = Chu vi x 2
Ví dụ: Số 32 Béniqué = 16 Ch → Chu vi = 16 mm
Trang 28PhÇn 2
bÖnh häc c¬ quan
tiÕt niÖu
Trang 30sỏi đờng tiết niệu
1 Đại cơng sỏi tiết niệu
Sỏi đờng tiết niệu là một bệnh thờng gặp ở mọi lứa tuổi và
đặc biệt từ 18 tuổi trở lên Sỏi tiết niệu chiếm 30 - 40% tổng
số bệnh nhân bị bệnh tiết niệu Sỏi tiết niệu thờng gâynhiều biến chứng ảnh hởng đến sức khoẻ, tính mạng bệnhnhân
1.1 Nguyên nhân bệnh sinh:
Hàng ngàn năm nay ngời ta đã cố gắng tìm căn nguyêngây nên bệnh sỏi tiết niệu, nhng cho đến nay vẫn tồn tạinhiều học thuyết về sự phát sinh và phát triển của bệnh, cha
có học thuyết nào giải thích hoàn toàn đầy đủ sự phát triểnbệnh Nhiều học thuyết đề cập đến các yếu tố chính liênquan đến quá trình hình thành sỏi
Ngày nay, dựa vào hiểu biết về bản chất hoá học của sỏi tiếtniệu, về cấu trúc vi thể và sinh lý của hệ thống tiết niệu, ngời
ta chia sỏi tiết niệu thành 2 nhóm nguyên nhân: sỏi cơ thể vàsỏi cơ quan
Sỏi cơ thể dùng để chỉ những sỏi tiết niệu có nguồn gốccác bệnh lý, các rối loạn chức năng các cơ quan khác, các bệnh
lý toàn thân Có thể kể đến các bệnh nh cờng năng tuyến cậngiáp trạng, bệnh Goutte, những chấn thơng nặng của xơng,chứng tăng canxi máu do nhiều nguyên nhân
Sỏi cơ quan dùng để chỉ sỏi tiết niệu có nguồn gốc từ cáctổn thơng ở hệ thống tiết niệu nh: phình to bể thận bẩmsinh, chít hẹp khúc nối bể thận - niệu quản, dị dạng thận vàmạch máu thận, túi thừa niệu quản, túi thừa bàng quang hayniệu đạo Những tổn thơng vi thể tại thận có mối liên quan tới
sự hình thành sỏi, là sự lắng đọng muối vôi vào những vếttrợt loét ở lớp biểu mô Cơ chế hình thành sỏi tiết niệu còn
Trang 31phức tạp, cha đợc xác định rõ ràng Tuy vậy, nhiều tác giả đãxây dựng một số thuyết để mô tả cơ chế hình thành sỏi tiếtniệu nh sau:
+ Thuyết “keo - tinh thể” cho rằng nhiều chất muối vô cơ vàhữu cơ tồn tại trong nớc tiểu dới dạng tinh thể, các tinh thể này
đợc bao bọc bởi một lớp chất keo (bản chất là các albumin,mucoprotein, axit nucleotid do tế bào biểu mô ống sinh niệutiết ra) làm cho các chất tinh thể không kết dính đợc với nhau
để tạo nên sỏi Khi cân bằng này bị phá vỡ (tăng mật độ tinhthể, giảm mật độ chất keo) các tinh thể này có cơ hội kết dínhvới nhau tạo thành sỏi
+ Thuyết “hạt nhân” khẳng định mỗi viên sỏi tiết niệu
đều đợc hình thành từ một “hạt nhân” ban đầu Đó là các dịvật xuất hiện trong hệ tiết niệu (những đoạn chỉ không tiêu,những mảnh cao su, mảnh ống dẫn lu, mảnh kim khí ) Đôi khingời ta còn xác định đợc hạt nhân của sỏi còn là những tếbào thoái hoá, tế bào mủ, xác vi khuẩn, tổ chức hoại tử, khốimáu hoá giáng Những hạt nhân này để các muối canxi, phốtpho, magiê bám vào, bồi đầy dần để tạo thành những viên sỏi.+ Thuyết nhiễm khuẩn xác định tơng quan nhân quả giữanhiễm khuẩn niệu và sỏi Nhiễm khuẩn niệu tạo ra nhiều tiểuthể để trở thành hạt nhân hình thành sỏi Mặt khác một số
chủng loại vi khuẩn (Proteus, Pseudomonas ) có thể phân hủy
ure bởi men ureaza tạo ra các gốc amoni, magie tạo điều kiệnhình thành sỏi
Có thể nói mỗi thuyết chỉ giải thích đợc một khía cạnh, mộtgiai đoạn của quá trình rất phức tạp, tinh vi của cơ chế hìnhthành sỏi tiết niệu Vấn đề này sẽ còn đợc nghiên cứu, khámphá bổ sung sau này
Tuy nhiên nhiều tác giả nhận thấy có các yếu tố thuận lợi ảnhhởng đến quá trình hình thành sỏi tiết niệu nh sau:
Trang 32- Yếu tố di truyền: Maxquardt (1973), Ging liani (1985) thấy
bệnh nhiễm acid ống thận là bệnh di truyền thờng gặp với sỏitiết niệu
Sỏi cystin thờng thấy ở bệnh nhân có kiểu gen đồng hợp tửgây đái ra cystin, onithine, lysin, arginin
Sỏi uric hay có ở những ngời bị bệnh Goutte
Sỏi canxi có tính gia đình, có những gia đình bị bệnhtăng canxi nguyên phát và họ bị sỏi canxi từ rất trẻ
- Yếu tố dị dạng đờng niệu bẩm sinh: là nguyên nhân thuậnlợi để tạo sỏi do ứ đọng nớc tiểu, do nhiễm khuẩn Các dị dạngthờng gặp nh: hẹp khúc nối bể thận - niệu quản, hẹp niệuquản, phình niệu quản
- Yếu tố địa lý khí hậu: có một vai trò quan trọng trong quá
- Gãy xơng lớn: do bất động lâu ngày là nhân tố chính trongcơ chế hình thành sỏi và thêm vào đó là sự tăng nồng độcanxi và photpho trong máu
- Nhiễm khuẩn đờng tiết niệu: do nhiều nguyên nhân khácnhau hoặc do ứ đọng trên đờng tiết niệu cũng là yếu tố thuậnlợi cho hình thành sỏi Quá trình viêm nhiễm đờng tiết niệulàm thay đổi pH nớc tiểu, làm thay đổi lớp tế bào biểu mô látcủa đờng niệu dẫn đến rối loạn bài tiết tại thận, số lợng cácmucoprotein trong nớc tiểu tăng lên rõ rệt Các sản phẩm của
Trang 33quá trình viêm tế bào thoái hoá, tế bào mủ, xác vi khuẩn tạothành các nhân sỏi.
- Sự rối loạn chuyển hoá của cơ thể trong những bệnh nhâncờng năng tuyến cận giáp, canxi trong máu tăng và thải nhiềuqua đờng niệu dễ tạo lên sỏi
1.2 Tính chất và đặc điểm của sỏi:
1.2.1 Số lợng:
Không hạn định có thể từ một viên đến hàng trăm viên ởkhoa Tiết niệu - Bệnh viện 103, bệnh nhân nhiều sỏi nhất đợcghi nhận là: 1988 viên sỏi
1.3 Thành phần hoá học của sỏi:
Có rất nhiều loại sỏi, mỗi loại sỏi có đặc điểm khác nhau vềmàu sắc và độ rắn Có 2 nhóm sỏi chính: sỏi vô cơ và sỏi hữucơ
1.3.1 Sỏi vô cơ:
+ Sỏi oxalat canxi: hay gặp màu đen, gai góc cản quang rõ
Trang 34+ Sỏi photphat canxi: có màu vàng nhạt hoặc trắng bẩn, độrắn kém hơn sỏi oxalat canxi, dễ vỡ
+ Sỏi cacbonat canxi: có màu trắng nh màu phấn, mềm dễvỡ
ở ngời Việt Nam gặp chủ yếu là sỏi vô cơ trong đó sỏioxalat canxi chiếm hơn 80%, thờng sỏi tồn tại dới dạng hỗn hợp
đan xen giữa các thành phẫn hoá học
2 Sỏi thận và sỏi niệu quản (sỏi đờng tiết niệu trên).
Trang 35ờng hợp sỏi ở hai bên hệ tiết niệu, bệnh nhân có thể bị suythận do sỏi.
- Cơ chế cọ xát: sỏi thận, sỏi niệu quản nhất là sỏi cứng, gaigóc có thể gây cọ xát, cứa rạch vào tổ chức đài - bể thận,niệu quản gây chảy máu trong hệ tiết niệu Thơng tổn tổchức một mặt tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn niệu phát triển,mặt khác sẽ làm cho quá trình phát triển xơ hoá ở nhu mô thận
và ở thành ống dẫn niệu Kết quả là sẽ ảnh hởng trực tiếp tớichức năng thận cũng nh làm hẹp dần đờng dẫn niệu, càng làmnặng thêm tình trạng bế tắc
- Cơ chế nhiễm khuẩn: sự tắc nghẽn và các tổn thơng tổchức trên hệ tiết niệu là những yếu tố thuận lợi để phát triểnnhiễm khuẩn niệu, nhiễm khuẩn niệu gây phù nề, trợt loétniêm mạc đài - bể thận, dần dần dẫn đến xơ hoá, hoại tử tổchức thận và thành ống dẫn niệu Sản phẩm của quá trình viêm
nh xác vi khuẩn, xác bạch cầu, tế bào biểu mô đài - bể thậnkết tinh lại tạo thành nhân sỏi
Những cơ chế tác động kể trên của sỏi, thờng đan xen, phốihợp với nhau theo các mức độ tùy thuộc vào kích thớc, hình dạng,
số lợng, vị trí của sỏi
+ Sỏi thận - niệu quản thờng gây ra các biến chứng:
- Sỏi gây cản trở lu thông của đờng bài xuất nớc tiểu gây ứtrệ đờng niệu phía trên dẫn đến giãn đài - bể thận (hydro -nephrose) hoặc ứ nớc thận - niệu quản (uretero - hydro -nephrose), sự ứ nớc tăng dần làm căng giãn và chèn ép nhu môthận dẫn đến tình trạng suy giảm dần chức năng thận, dầndần mất hoàn toàn chức năng thận nếu không đợc xử trí kịpthời
- Sỏi gây nhiễm khuẩn: nh viêm bể thận, viêm khe thận.Tình trạng nhiễm khuẩn kết hợp với ứ niệu gây thận ứ mủ hoặc
h mủ thận Nặng hơn có thể gây ra nhiễm khuẩn huyết
Trang 36- Sỏi gây tình trạng viêm khe thận mãn tính kéo dài dẫn
đến tình trạng xơ teo thận, huyết áp cao
- Sỏi gây suy thận: thờng gặp trong trờng hợp sỏi cả hai bên
hệ tiết niệu hoặc sỏi trên thận đơn độc, đây là biến chứngnặng nề Có thể gặp suy thận cấp hoặc suy thận mãn và cácmức độ suy thận nặng nhẹ khác nhau tùy thuộc vào đặc
điểm của sỏi
- Sỏi gây ra viêm loét và xơ hoá tại vị trí sỏi là nguyênnhân gây chít hẹp đờng niệu sau khi đã phẫu thuật lấy sỏi
- Sỏi niệu quản gây tổn thơng thận nhanh chóng hơn sỏithận
đau lan xuống vùng bẹn sinh dục không có t thế giảm đau Khinghỉ ngơi hay dùng thuốc giãn cơ trơn thì đỡ đau
- Đau mạn tính: bệnh nhân luôn có cảm giác nặng nề, đautức khó chịu vùng thắt lng (một bên hoặc hai bên), tính chất
đau tăng khi vận động Loại đau này thờng gặp ở bệnh nhân
có sỏi thận mà sỏi gây bít tắc không hoàn toàn
+ Đái ra máu toàn bãi: sau lao động vận động, xuất hiện
đau và đái ra máu toàn bãi, quan sát nớc tiểu có thể thấy cómàu nớc vối hoặc nh màu nớc rửa thịt Trên xét nghiệm nớc tiểuthấy có HC, BC trong nớc tiểu
+ Đái ra mủ: bệnh nhân đái đục toàn bãi, thờng xuất hiện ởnhững bệnh nhân thận ứ mủ, kèm theo đái đục thờng gặp sốtcao rét run, có thể gặp tình trạng đái đục kiểu phong cầm:
Trang 37khi bệnh nhân sốt cao, đau dữ dội thì đái trong nhng khi đái
đục thì đau và sốt giảm
+ Đái ra sỏi và sạn: đây là triệu chứng ít gặp, nhng có giátrị gợi ý khả năng hiện tại bệnh nhân có sỏi tiết niệu
2.2.2.1 Xét nghiệm máu và nớc tiểu:
+ XN công thức máu: đánh giá tình trạng thiếu máu có thểgặp do đái máu kéo dài, hoặc do suy thận BC máu tăng caogặp khi viêm bể thận cấp
+ XN sinh hoá: định lợng urê, creatinin đánh giá tình trạngsuy thận
+ XN nớc tiểu: tìm HC, BC, cấy khuẩn niệu: vi khuẩn (+) khi
có nhiễm khuẩn niệu
2.2.2.2 X.quang:
+ Chụp thận không chuẩn bị: cho thấy đợc bóng thận haibên, thấy hình cản quang tơng ứng vị trí của hệ tiết niệu.Chẩn đoán chắc chắn sỏi thận khi có các hình cản quang
đặc biệt nh hình san hô, hình mỏ vẹt
+ Chụp thận thuốc tĩnh mạch UIV (Urographie IntraVeinneuse): cho thấy đợc vị trí của sỏi kể cả sỏi không cản
Trang 38quang, chức năng của thận, hình dạng hệ tiết niệu và các hình
dị dạng đờng tiết niệu
+ Chụp bể thận - niệu quản ngợc dòng (Uretero PyeloRetrographie): đợc tiến hành khi UIV cha xác định rõ vị trí củasỏi Có thể bơm thuốc cản quang hoặc bơm khí Xác định vịtrí có sỏi căn cứ vào hình thuốc hoặc khí dừng lại ở chỗ có sỏi
Hình 2.1: Hình ảnh sỏi tiết niệu hai bên trên film thận thờng.
2.2.2.3 Siêu âm:
Siêu âm xác định đợc kích thớc của thận, độ giãn của đài
-bể thận, độ dày mỏng nhu mô thận, tỷ lệ giữa vùng vỏ và tủycủa thận Siêu âm thận có thể phát hiện các hình sỏi cản âmtrên thận, niệu quản mà đôi khi không phát hiện đợc trênX.quang Tuy nhiên siêu âm chẩn đoán sỏi còn có nhiều hạnchế, đôi khi chẩn đoán không chính xác vì lẫn với nhiều hình
ảnh cản âm khác không phải sỏi
2.3 Chẩn đoán:
2.3.1 Chẩn đoán xác định:
Trang 39+ Dựa trên triệu chứng lâm sàng: đau sau vận động, đáimáu toàn bãi
+ Cận lâm sàng: X.quang thận thờng, UIV, hoặc chụp UPRthấy vị trí sỏi, đặc điểm sỏi
+ Đánh giá mức độ chức năng thận
+ Chẩn đoán các biến chứng của sỏi gây ra
+ Chẩn đoán đặc điểm hình thái sỏi
2.3.2 Chẩn đoán phân biệt:
+ Chẩn đoán phân biệt khi có cơn đau quặn thận: với cáccấp cứu ngoại khoa hay gặp:
- Viêm ruột thừa cấp
- Đau quặn gan
- Dính tắc ruột
- Thủng dạ dày
- U nang buồng trứng xoắn
- Chửa ngoài dạ con doạ vỡ
+ Chẩn đoán phân biệt sỏi thận khi có thận to với các u trong
và sau phúc mạc:
- Gan to, lách to
- U đại tràng, u mạc treo, u nang buồng trứng, u nang tụy
- U quái sau phúc mạc, lymphosarcom
-+ Tình trạng toàn thân của bệnh nhân
2.4.2 Điều trị nội khoa:
Trang 402.4.2.1 Điều trị nội khoa tống sỏi tích cực:
+ Chỉ định:
- Trong trờng hợp sỏi nhỏ kích thớc < 7 mm, thon nhỏ
- Chức năng thận còn tốt (trên UIV), lu thông niệu quản tốt
- Toàn thân bệnh nhân không quá yếu, không có bệnh mãntính
+ Phơng pháp điều trị: giãn cơ trơn, vận động, lợi tiểu, uốngnhiều nớc hoặc truyền dịch nếu cần
2.4.2.2 Điều trị nội khoa triệu chứng:
+ Chỉ định: bệnh nhân có sỏi kích thớc to, sỏi gây ảnh ởng chức năng thận nhng tình trạng bệnh nhân quá yếu mắcnhững bệnh mãn tính nh lao phổi, suy tim, K giai đoạncuối, điều kiện trang thiết bị, phẫu thuật viên không cho phépphẫu thuật
h-+ Phơng pháp điều trị: kháng sinh chống nhiễm khuẩn, giãncơ trơn, giảm đau
2.4.3 Các phơng pháp điều trị sỏi thận - niệu quản ít sang chấn:
2.4.3.1 Lấy sỏi thận qua da (PNL: Percutaneousnephrolithotomy):
Dùng kim chọc dò qua thành bụng, qua nhu mô thận vào thậndới hớng dẫn của X.quang trên màn hình tăng sáng Nong rộng
đa máy soi tiếp cận sỏi, dùng nguồn sóng điện - thủy lực hoặcnguồn tán sỏi bằng hơi, tán vỡ sỏi ra nhiều mảnh nhỏ và bơmrửa đẩy sỏi ra ngoài
Đây là phơng pháp hiện đại đòi hỏi có dụng cụ phơng tiện
đầy đủ, phẫu thuật viên có kinh nghiệm thuần thục Thờng ápdụng với những loại sỏi thận, niệu quản 1/3 trên
2.4.3.2 Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL: Extracorporeal Shock WaveLithotripsy):
Các máy tán sỏi ngoài cơ thể có bộ phận phát sóng xung(bằng điện thủy lực, hoặc điện từ trờng ) Hệ thống định vị