Để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, Ban tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầura bên ngoài CÔNG TY CẤP NƯỚC NINH THUẬN khuyến cáo các nhà đầu tư tiềm năng nên tham khảo Tài liệu này tr
Trang 1Để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, Ban tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu
ra bên ngoài CÔNG TY CẤP NƯỚC NINH THUẬN khuyến cáo các nhà đầu tư tiềm
năng nên tham khảo Tài liệu này trước khi quyết định đăng ký tham dự đấu giá
CÔNG TY CẤP NƯỚC NINH THUẬN
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU CÔNG TY CẤP NƯỚC NINH THUẬN
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM
Địa chỉ: 45-47 Bến Chương Dương, Quận 1, Tp.
Hồ Chí Minh.
TỔ CHỨC TƯ VẤN CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Địa chỉ: 306 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng Hà
Nội.
CHI NHÁNH TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 1, Số 63 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, quận 3 Tp Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh, tháng 11/2007
Trang 2TÓM TẮT THÔNG TIN VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI
- Vốn điều lệ: 56.090.700.000 đồng
- Số lượng cổ phần bán đấu giá: 2.396.595 cổ phần
- Mệnh giá một (01) cổ phần: 10.000 đồng
- Giá khởi điểm: 11.000 đồng/cổ phần
- Bước giá: 100 đồng (Một trăm đồng)
- Thành phần tham gia đấu giá: Tổ chức, cá nhân trong nước, nướcngoài
- Số lượng đặt mua tối thiểu: 100 cổ phần
- Số lượng đặt mua tối đa đối với
cá nhân và tổ chức trong nước: 2.396.595 cổ phần
- Số lượng đặt mua tối đa đối với
cá nhân và tổ chức nước ngoài: 1.682.721 cổ phần
- Mỗi cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá được ghi hai mức giá vào Phiếu tham
dự đấu giá cho toàn bộ số cổ phần đăng ký mua
- Nhà đầu tư bỏ phiếu tham dự đấu giá vào thùng phiếu của Đại lý đấu giá: 15
giờ ngày 22/02/2008
- Thời gian tổ chức đấu giá: 09h00 giờ Thứ Hai ngày 25/02/2008
- Địa điểm tổ chức đấu giá:
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
45-47 Bến Chương Dương, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian thanh toán tiền mua cổ phần được quyền mua theo kết quả đấu giá:26/02/2008 đến 10/03/2008
- Thời gian nhận lại tiền đặt cọc do không mua được cổ phần theo kết quả đấugiá: 26/02/2008 đến 29/02/2008
Trang 3PHẦN I:
GIỚI THIỆU TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1 Tên doanh nghiệp :
Công ty Cấp nước Ninh Thuận được thành lập theo Quyết định số 597
QĐ/UB-NT ngày 15/12/1992 của UBND tỉnh Ninh Thuận là doanh nghiệp nhà nước hạchtoán độc lập
- Tên gọi đầy đủ : CÔNG TY CẤP NƯỚC NINH THUẬN
- Trụ sở chính : Số 23 đường Nguyễn Trãi, thành phố Phan Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Rang Điện thoại : (068) 820350
- Fax : (068) 820350
2 Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty cấp nước Ninh Thuận được thành lập năm 1992 theo quyết định số
597 QĐ/UB-NT của Uy ban nhân dân tỉnh, có trụ sở tại số 23 Nguyễn Trãi- Thị xãPhan Rang Tháp Chàm – Tỉnh Ninh Thuận
- Khởi đầu của công ty là nhà máy nước Phan Rang – Tháp Chàm, ra đời vàonăm 1933 dưới thời cai trị của Pháp, chịu sự quản lý của nha cấp thủy Ninh Thuận( lúc này nước chỉ phục vụ cho một số quan chức của Pháp mà thôi )
- Từ năm 1975 đến năm 1978, nhà máy nước Phan Rang – Tháp Chàm thuộc Xínghiệp khoan cấp nước miền Nam quản lý, cho đến năm 1979 nhà máy do Xínghiệp khoan cấp nước Thuận Hải (Sở XD Thuận Hải) trực tiếp quản lý, trongthời gian này nhà máy nước chỉ được xem là một phân xưởng sản xuất nước
- Sau khi tách tỉnh (tách tỉnh Thuận Hải thành 2 tỉnh Bình Thuận và NinhThuận), công ty cấp nước Ninh Thuận được thành lập Theo quyết định số 194/CTngày 13/01/1997 của chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận đã xếp công ty cấp nướcNinh Thuận là Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích với chức năng củacông ty là sản xuất và cung cấp nước sạch, thi công lắp đặt các công trình của hệthống cấp nước và đường ống cấp nước
- Với lợi thế là có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề trình độ caocùng sự nỗ lực của họ, nên công ty cấp nước Ninh Thuận đã hoàn thành rất tốtnhiệm vụ của mình Trải qua hơn 70 năm hoạt động, công ty đã đứng vững vàtừng bước phát triển, hòa chung vào cùng sự phát triển của cả nước Từ những khókhăn ban đầu khi thành lập đến những khó khăn sau chiến tranh, công ty luônthích ứng với thông tin trên thị trường không hề suy giảm khi nền kinh tế chuyểnđổi từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường năng động
Trang 4- Công ty đã không ngừng đầu tư và phát triển các loại trang thiết bị và máy móccho phù hợp với Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước Không những thế công
ty còn luôn nỗ lực mở rộng các đường ống và nhà máy đến khắp các huyện trongtoàn tỉnh nhằm đáp ứng tốt nhu cầu nước sạch cho mọi người dân trong toàn tỉnh
- Số khách hàng hiện nay của công ty đã lên tới hơn 25.000 hộ, ngoài ra hiệnnay công ty còn đang đầu tư xây dựng nâng cấp Hệ thống Cấp nước thành phốPhan rang - Tháp chàm lên 52.000 m3/ngày-đêm nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhucầu sử dụng nước sạch Điều này cho thấy quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty đã đi đúng hướng và tạo niềm tin cho khách hàng, đã đáp ứng tốt nhu cầu tiêudùng cho khách hàng và hộ gia đình có nhu cầu nước sạch
3 Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và phân phối nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
- Thi công lắp đặt đường ống cấp nước thuộc phạm vi công cộng
- Thi công lắp đặt đường ống cấp nước cho các nhu cầu khác
- Khảo sát, thiết kế mạng lưới cấp nước
- Kinh doanh vật tư phục vụ cho lắp đặt và sử dụng nước
4 Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc:
4.1 Ban Giám đốc
4.2 Khối văn phòng và các đơn vị trực thuộc:
- Văn phòng Công ty: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài vụ, Phòng Tổchức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Đội lắp đặt Phan Rang
- Nhà máy nước Tháp Chàm
- Nhà máy nước Phước Dân
- Nhà máy nước Tân Sơn
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Trang 55 Tình hình lao động tại doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa:
Tổng số lao động có mặt thường xuyên của Công ty tính đến thời điểm xây dựngphương án cổ phần hóa 31/07/2007 là: 109 người Trong đó :
- Cán bộ có trình độ đại học : 15 người
- Cán bộ có trình độ trung cấp và cao đẳng : 27 người
- Công nhân kỹ thuật: Bậc 1 –5 : 42 người
- Công nhân kỹ thuật: Bậc 6 –7 : 03 người
- Lao động khác : 22 người
* Hình thức, thời hạn hợp đồng :
- Lao động biên chế nhà nước : 03 người
- Lao động hợp đồng không xác định thời hạn : 90 người
- Lao động từ 1 – 3 năm : 16 người
Đội Lắp đặt Phan Rang
Nhà máy
nước Tháp
Chàm
Phòng Tổ chức – Hành chánh
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
Nhà máy nước Phước Dân
Nhà máy nước Tân Sơn
Trang 6Căn cứ Quyết định số 3343/QĐ-UBND ngày 15/8./2007 của Chủ tịch Ủy banNhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp Cơng ty Cấp nướcNinh Thuận để cổ phần hĩa:
- Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2006 là : 58.859.428.579 đồng
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là : 56.090.660.612 đồng
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 182.065.235 182.065.235
Tổng cộng 79.063.356.470 31.776.238.788 7.2 Chi tiết tài sản của cơng ty :
2 Trạm bơm II (Tháp chàm) 320.000.000 128.000.000
3 Bể nước sạch 500 m3 270.682.650 108.273.060
4 Kho xưởng cơ khí 230.280.000 138.168.000
5 Nhà hành chính + phòng thí nghiệm 203.490.000 122.094.000
6 Trạm bơm khu tăng áp 183.312.000 91.656.000
7 Bể 1.200m3 703.950.000 281.580.000
8 Bể 1.500m3 khu tăng áp 675.281.250 270.112.500
9 Sân vườn + vườn hoa công ty 47.200.000 21.240.000
10 Nhà làm việc công ty 1.536.000.000 1.228.800.000
Trang 711 Bể trộn Nhà máy nước (Tháp chàm) 3.515.600.000 1.757.800.000
12 Nhà điều hành 72.900.000 36.450.000
13 Đường nội bộ Nhà máy nước (Tháp chàm) 264.396.000 79.318.800
14 Cổng tường rào + nhà bảo vệ 218.451.633 76.458.072
15 Cổng tường rào khu tăng áp 64.973.700 22.740.795
16 Trạm bơm I (Tháp chàm) 188.760.000 75.504.000
17 Đường vào trạm bơm I 204.848.573 71.697.000
18 San nền (trạm bơm I) 81.239.043 81.239.043
19 Nhà hóa chất 193.800.000 96.900.000
20 Đài nước 750 m3
1.593.145.8
48 637.258.339
21 Trạm giao dịch Ninh hải 279.749.000 195.199.300
22 Nhà kho + nhà để xe 158.400.000 126.720.000
23 Công trình NMN Tân sơn 1.830.823.376 1.068.365.255
24 San nền NMN Phước dân 252.448.000 252.448.000
25 Công trình NMN Phước dân 1.473.977.550 859.957.620
26 Cổng tường rào cụm đầu mối + nhà bảo vệ (Phước dân) 90.580.000 40.264.000
27 Trạm tăng áp Trạm Giao dịch Ninh hải 22.062.400 17.649.920
Cộng phần Bất động sản 14.774.201 .023 7.925.033. 704
1 Hệ thống các tuyến ống # 100 (1150m) 140.561.000 28.112.200
2 Hệ thống các tuyến ống # 150 (3570m) 584.762.000 116.952.400
3 Hệ thống các tuyến ống # 200 (480 m) 185.912.000 37.182.400
4 Hệ thống nước tuyến Bắc (trừ Trạm Thanhsơn) 368.954.000 73.790.800
5 4 bình Clor 32.000.000 9.600.000
6 Tuyến ống Trần Phú 2 19.212.000 3.842.400
7 Đường ống # 60/49 khu 3 Đô vinh 15.996.000 3.199.200
8 Bơm nước thải Grundfos INOX 1,6KW 9.500.000 1.900.000
9 Tuyến ống D250 đường Trung tâm về NMN 925.089.000 185.017.800
10 Hệ thống cấp nước Mỹ Đức 128.137.000 25.627.400
11 Hệ thống cấp nước đường Trung tâm 275.258.000 55.051.600
12 Tuyến ống ngã 4 Ninh chữ đi Tri thủy 407.241.000 122.172.300
13 Tuyến ống Trạm Tăng áp đi Phước Đức 1.103.298.000 330.989.400
14 Tuyến ống chuyển tải đi Ninh chữ
Trang 816 Xe du lịch Mazda 323 De Luxe 170.000.000 102.000.000
17 Động cơ điện Yaskawa 55 KW 24.000.000 4.800.000
18 Cụm xử lý NMN Tháp chàm 1.387.586.387 277.517.277
19 Điện trong nhà trạm tăng áp Phủ hà 143.850.000 28.770.000
20 Điện bể 500m3 18.743.600 3.748.720
21 Công nghệ bể 1200 m3 54.500.000 10.900.000
22 Công nghệ cụm xử lý 807.384.000 161.476.800
23 Điện cụm xử lý 28.386.093 5.677.219
24 Công nghệ bể trộn 64.600.000 12.920.000
25 Công nghệ trạm bơm I 552.000.000 110.400.000
26 Điện trạm bơm I 32.639.037 6.527.807
27 Công nghệ trạm bơm II 551.740.000 110.348.000
28 Điện trạm bơm II 73.324.594 14.664.919
29 Công nghệ nhà hóa chất 334.134.000 66.826.800
30 Lưới điện ngoài nhà 70.428.307 14.085.661
31 Đường ống kỹ thuật và thoát nước 707.123.000 141.424.600
32 Công nghệ bể 1.500 m3 khu tăng áp 894.441.000 178.888.200
33 Đường ống kỹ thuật khu tăng áp 139.731.000 27.946.200
34 Điện trạm bơm và bể chứa khu tăng áp 32.096.478 6.419.296
35 Cải tạo tuyến ống đường Độc lập 468.254.000 93.650.800
36 Cải tạo tuyến ống đường Lê Lợi 260.498.000 52.099.600
37 Cải tạo tuyến ống đường Lê hồng Phong 63.999.000 12.799.800
38 Cải tạo tuyến ống đường Trần hưng Đạo 174.379.000 34.875.800
39 Tuyến ống từ Quang Trung về Trung tâm 896.083.000 179.216.600
40 Tuyến nước sạch Minh Mạng 330.997.000 122.468.890
41 Tuyến nước sạch Lê hồng Phong ( đoạn nối và Trần Phú ) 132.000.000 26.400.000
42 Tuyến nước sạch Lê hồng Phong 489.981.000 97.996.200
43 Tuyến nước sạch Thống Nhất 931.093.000 186.218.600
44 Tuyến nước sạch Trần Phú 291.894.000 58.378.800
45 Tuyến nước sạch tây bắc Ngô gia Tự 430.362.000 86.072.400
46 Tuyến ống trên đồi đến Tháp chàm 210.043.000 42.008.600
47 Công nghệ bể 500m3 68.562.000 13.712.400
48 XD trạm bơm I và công trình thu 264.124.000 52.824.800 49
Đường ống kỹ thuật thoát nước D600
ngoài NMN 292.087.000 87.626.100
50 Công nghệ đài nước 750 m3 155.340.000 31.068.000
51 Cải tạo tuyến ống đường Nguyễn Du 100.732.000 20.146.400
52 Cải tạo tuyến ống đường Tự Đức 51.233.000 10.246.600
53 Cải tạo tuyến ống đường Lê hồng Phong 53.709.000 10.741.800
54 Cải tạo tuyến ống đường Thống Nhất 93.357.000 18.671.400
Trang 955 Xử lý qua mương thoát 108.729.000 21.745.800
56 Lắp đặt ống qua đường đôi Ninh chữ 64.385.000 12.877.000
57 Lắp đặt ống qua đường Ngô gia Tự 55.806.000 11.161.200
58 Lắp đặt ống qua đường Trung tâm 41.526.000 8.305.200
59 Tuyến ống nước sạch 2 bên đường Võ thị Sáu 438.895.000 162.391.150
60 Tuyến ống nước sạch 2 bên đường Cao Thắng 413.657.000 153.053.090
61 Tuyến ống nước sạch phía nam Ngô Quyền 226.809.000 68.042.700 62
Tuyến ống nước sạch đường Phan đình
Phùng 229.589.000 68.876.700
63 Tuyến ống nước sạch đường Lê Lợi 239.322.000 71.796.600
64 Tuyến ống sau chợ Tháp chàm 1.293.749.000 388.124.700
65 Tuyến ống nước sạch đường Hùng Vương nối dài 355.754.000 106.726.200
66 Tuyến ống nước sạch khu dân cư Phủ Hà 792.826.000 237.847.800
67 Tuyến ống nước sạch thôn Văn sơn 1.032.538.000 309.761.400
68 Tuyến ống khu dân cư Dân lợi 578.017.000 173.405.100
69 Tuyến ống phía tây nam Ngô gia Tự 614.412.000 184.323.600
70 Tuyến ống khu bồn dầu vào chợ Dư khánhđi Tri Thủy 1.135.879.000 340.763.700
71 Tuyến ống nước sạch vào thôn Ninh chữ 657.771.000 197.331.300
72 Tuyến ống nước sạch đường Trần hưng Đạo 327.800.000 98.340.000 73
Tuyến ống Trần Phú nối dài đến ngả 3
Mỹ Phước
1.163.739.0
00 349.121.700
74 Tuyến ống khu dân dư Tri thủy 766.208.000 229.862.400
75 Tuyến ống khu dân dư Dư khánh 292.984.000 108.404.080
76 Tuyến ống khu dân dư Ba bồn 667.981.000 247.152.970
77 Tuyến ống phía đông Ngô gia Tự 424.155.587 156.937.567
78 Máy phát điện Honda SH 7500 22.000.000 4.400.000
79 Tuyến ống khu dân cư 3 - Thanh sơn 95.137.000 35.200.690
80 Tuyến ống khu dân cư phường Đô vinh 98.067.000 36.284.790
81 Tuyến ống khu dân cư ven chợ Dư khánh 122.907.000 45.475.590
82 Tuyến ống khu dân cư phường Kinh dinh 114.119.000 42.224.030
83 Tuyến ống khu dân cư 4+5+6 Bảo an 106.505.000 45.797.150
84 Tuyến ống khu dân cư thôn Tri thủy 194.221.000 83.515.030
85 Tuyến ống khu dân cư 1+2 Tấn tài 93.359.000 40.144.370 86
Tuyến ống khu dân cư hẻm đ/d Trạm Y tế
văn sơn 25.690.000 11.046.700
87 Tuyến ống khu dân cư phường Đạo long 124.208.000 53.409.440
88 Tuyến ống khu dân cư 20+21+22 Phủ hà 98.864.000 42.511.520
89 Tuyến ống khu dân cư 8+9 Phủ hà 52.243.000 22.464.490
90 Tuyến ống khu dân cư thôn Đài sơn 51.904.000 22.318.720
Trang 1091 Tuyến ống khu dân cư 2+3+4 Phước mỹ 76.856.000 33.048.080
92 Tuyến ống khu dân cư xóm chí 1 Dư khánh 42.956.000 18.471.080
93 Tuyến ống khu dân cư hẻm 36 Cao Thắng 37.190.000 15.991.700
94 Tuyến ống khu dân cư khu 3 Đô vinh 30.972.000 13.317.960
95 Tuyến ống khu dân cư hẻm 75 Ngô Quyền 37.092.000 15.949.560
96 Tuyến ống khu dân cư hẻm 15 Ngô Quyền 31.727.000 13.642.610
97 Tuyến ống khu dân cư xóm bến -Dư khánh 67.398.000 28.981.140
98 Tuyến ống khu dân cư hẻm sân phơi Phước mỹ 149.474.000 64.273.820
99 Tuyến ống khu dân cư 14+15+16 Phước mỹ 57.452.000 24.704.360 10
0 Tuyến ống khu Vĩnh Thuận 320.317.000 137.736.310 10
1 Tuyến ống đi Chung mỹ 623.379.000 268.052.970 10
2 Tuyến ống đi Hữu Đức + UBND Huyện 522.513.000 224.680.590 10
3 Tuyến ống Quốc lộ 1 + đi Mỹ Nghiệp 982.074.000 422.291.820 10
4 Mô tơ MoNoFlo 260m3/h - Úc 52.800.000 10.560.000 10
5 Mô tơ Hitachi 55 KW 49.500.000 9.900.000 10
6 Bơm thử áp lực thủy lực 11.000.000 2.200.000 10
7 Bộ máy hàn xách tay 13.695.679 8.217.407 10
8 Máy ren ống 1( D21-D60) 10.115.329 2.023.066 10
9 Máy ren ống 2( D21-D60) 10.115.329 2.023.066 11
0 Máy uốn thủy lực 13.000.000 2.600.000 11
1 Thiết bị thí nghiệm 449.789.658 89.957.932 11
2 Mô tơ 75 KW Liên Xô 60.000.000 12.000.000 11
3 Các ctr mở mạng năm 1999 dùng vốn TĐT 2.829.173.000 1.216.544.390 11
4 Môtơ điện TECO 100HP 48.000.000 12.000.000 11
5 Các ctr mở mạng năm 2000 dùng vốn TĐT 4.989.064.000 2.494.532.000 11
6 Máy bơm MonoFlo số 1 89.000.000 22.250.000 11
7 Máy bơm MonoFlo số 2 89.000.000 22.250.000 11
8 Máy phát điện 250KVA BCJD 430.000.000 172.000.000 11
9 Máy phát điện 140KVA BCJD 230.000.000 92.000.000 12
0 Dụng cụ đồ nghề 56.285.052 11.257.010
Trang 114 6 bình Clor loại 68 kg 48.000.000 14.400.000 12
5 Miệng công trình thu (NMN.TC) 27.674.712 5.534.942 12
6 Máy bơm chìm Grandfos 3KW Đan Mạch 22.000.000 13.200.000 12
7 Lưới điện hạ thế giếng LK 10 17.389.052 6.955.621 12
8 Rơmoóc + vỏ bao che máy phát 38.832.010 15.532.804 12
9 Bơm nước Pentax Ý 100m3/h 7.000.000 3.500.000 13
0 Môtơ TECO Taiwan 55 KW 33.000.000 13.200.000 13
1 Bơm trục ngang KSB Singapore 90 KW 128.190.247 51.276.099 13
2 Bơm trục ngang KSB Singapore 75 KW 95.911.966 38.364.786 13
3 Tuyến ống chuyển tải D200 Tháp Chàm về Tăng áp 1.565.878.000 782.939.000 13
4 Tuyến ống D150 từ Shop Ngọc trâm đến Trạm chống lụt bảo 572.641.000 326.405.370 13
5 Các tuyến ống KDC Mỹ Phước 687.949.000 392.130.930 13
6
Các tuyến ống cấp nước KDC Đạo
long-Đắc nhơn-DP4 Đô vinh 187.016.000 130.911.200 13
7 Tuyến ống cấp nước KDC Phước Nam 1.059.799.000 741.859.300 13
8 Các tuyến ống cấp nước KDC Tân sơn 415.350.000 290.745.000 13
9 T.ống chuyển tải nước sạch từ NMN TC về Bảo an - GĐ II 776.075.000 543.252.500 14
0 Tuyến ống cấp nước từ giếng LK10 về NMN Phước dân 36.190.000 20.628.300 14
1 T.ống D60 DP1 Đô Vinh (trước NMN Tháp chàm) 52.446.000 29.894.220 14
2 T.ống D100 phía đông Ngô gia Tự 109.327.000 62.316.390 14
3 T.ống D75 + 60 đường Lê Duẩn 90.630.000 51.659.100 14
4 T.ống D75 đường Đổng Dậu nối dài 112.978.000 64.397.460 14
5 T.ống D60 Khu TT NgaHa ndài + D60 Khu I+II+III Ninh bình 195.714.000 111.556.980 14
6 Máy châm Clor 70 C 173X số 2 385.823.539 192.911.770 14
7 Bơm định lượng Z 804 - 15 số 2 65.000.000 32.500.000 14
8 Máy khuấy TD 04 số 1 60.000.000 36.000.000