Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị: Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố Mặt
Trang 1trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ quy
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 của UBND
tỉnh Phú Yên V/v Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh;
Ngày 06/8/2014, Sở Tài chính có Công văn số 1864/STC-CSVG về việc
góp ý dự thảo triển khai xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, và ngày 03/9/2014
có Công văn số 2148/STC-CSVG về việc kế hoạch xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất năm 2014, Sở Tài chính đã triển khai thực hiện theo đúng quy trình, theo
đó UBND các huyện, thị xã, thành phố đã có Báo cáo gồm: Báo cáo số
174/BC-UBND ngày 02/10/2014 của 174/BC-UBND huyện Đồng Xuân, Báo cáo số
358/BC-UBND ngày 23/10/2014 của 358/BC-UBND Tp Tuy Hòa, Báo cáo số 207/BC-358/BC-UBND
ngày 02/10/2014 của UBND huyện Sơn Hòa, Báo cáo số 205/BC-UBND ngày
08/10/2014 của UBND huyện Sông Hinh, Báo cáo 264/BC-UBND ngày
14/10/2014 của UBND huyện Đông Hòa, Báo cáo số ……/BC-UBND ngày
24/10/2014 của UBND huyện Tuy An, Báo cáo số ……./BC-UBND ngày
…………/2014 của UBND huyện Phú Hòa, Báo cáo số 204/BC-UBND ngày
06/10/2014 của UBND thị xã Sông Cầu, Báo cáo số …./BC-UBND ngày
…./…./2014 của UBND huyện Tây Hòa Sở Tài chính xin tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện như sau:
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
1.1 Điều kiền tự nhiên:
Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, có toạ độ địa lý: Điểm cực Bắc:
13041'28"; Điểm cực Nam: 12042'36"; Điểm cực Tây: 108040'40" và điểm cực
DỰ THẢO
Trang 2giáp biển Đông, Tây giáp 2 Tỉnh Gia Lai và Đăk Lăk.
Diện tích tự nhiên 506.057,23ha, chiếm 1,53% diện tích tự nhiên toàn quốc Dân số trung bình năm 2013 có 883.200 người, 0,98% dân số toàn quốc.
Bờ biển dài 189 km, từ Vịnh Xuân Hải đến Vũng Rô, với nhiều bãi tắm đẹp, xen kẽ nhiều đầm, vịnh, vũng, như đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài và Vũng Rô đều là vị trí thuận lợi để phát triển du lịch và nuôi trồng thuỷ sản Đồng thời cũng là một trong những tỉnh có vị trí phòng thủ quốc gia từ tuyến biển.
Phú Yên có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua, Quốc lộ 25 đi Gia Lai, Quốc lộ 29 đi Đăk Lăk, phía Nam tỉnh có cảng biển Vũng Rô, sân bay Tuy Hoà Các tuyến giao thông Bắc Nam, Đông Tây, cảng biển sân bay có tác động lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho hợp tác, trao đổi kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Phú Yên với các tỉnh thành trong vùng, cả nước và quốc tế Mặt khác, Phú Yên nằm trong vùng ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trong các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Phú Yên là nơi có điều kiện thuận lợi nhất trong việc xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên Yếu tố này là một trong những điều kiện thuận lợi đưa Phú Yên trở thành đầu mối giao lưu kinh tế Bắc Nam và Đông Tây
1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội(1):
2013, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng tình hình hạn hán Lúa vụ mùa gieo trồng được 5.060 ha, giảm 5,5% so cùng kỳ năm trước Thực hiện thí điểm mô hình cánh đồng mẫu lớn trên cây lúa khoảng 90ha tại các huyện: Tuy An, Tây Hoà, Đông Hoà, Phú Hoà (mỗi huyện khoảng 20 ha), bước đầu đã mang lại hiệu quả và đang được bà con nông dân hưởng ứng triển khai nhân rộng Đã phân bổ
dự toán ngân sách năm 2014 cho các huyện, thị xã, thành phố với số tiền trên 13
tỷ đồng để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014 Diện tích gieo trồng các loại cây trồng cạn giảm, sản lượng đạt thấp so với cùng
kỳ, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng thời tiết nắng nóng kéo dài; riêng diện tích cây mía 25.448ha (tăng 6,8% so cùng kỳ), cây mè 2.130ha (tăng 4,6% so cùng kỳ) Đã có văn bản cho phép lập Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đàn gia súc, gia cầm cơ bản ổn định Công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm được chú trọng Đã tiêm phòng vaccin LMLM đợt I/2014
( 1) Nguồn: Trích từ Báo cáo tình hình kinh tế xã hội, an ninh-quốc phòng 9 tháng đầu năm 2014 tại Báocáo 218/BC-UBND ngày 03/10/2014
Trang 3nay, tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm giảm so với cùng kỳ Công tác kiểm tra, kiểm soát vận chuyển, giết mổ, buôn bán, tiêu thụ gia súc, gia cầm trên địa bàn Tỉnh được tăng cường
- Tập trung chỉ đạo phát triển lâm nghiệp và phòng chống cháy rừng Các đơn vị lâm nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tập trung chăm sóc rừng trồng đợt I/2014 với diện tích hơn 13.000 ha (tăng 8,3% so cùng kỳ 2013) Khai thác gỗ rừng trồng 22.000 m3, giảm 20,7% so với cùng kỳ năm trước Tình hình phá rừng làm nương rẫy, cháy rừng diễn biến phức tạp Đã xảy ra 16 vụ cháy rừng trồng, gây thiệt hại 317,4 ha rừng (tăng 303 ha so với năm 2013) Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát bảo vệ rừng; đã xử lý 494 vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, phạt tiền 9,5 tỷ đồng Phê duyệt Phương án kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2016.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân bám biển sản xuất nhưng nhìn chung khai thác thủy sản vẫn gặp nhiều khó khăn, sản lượng giảm so với cùng kỳ Từ đầu năm đến nay, đã phê duyệt danh sách 88 tàu cá đủ điều kiện tham gia khai thác hải sản trên vùng biển xa (lũy kế 647 tàu); quyết định hỗ trợ cho 1.175 chuyến biển, với số tiền trên 66,3 tỷ đồng Sản lượng khai thác thuỷ sản 42,6 tấn, giảm 2,1% so cùng kỳ; trong đó cá ngừ đại dương 3.375 tấn, giảm 19,6% Tổ chức một số diễn đàn, hội thảo bàn giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản các tỉnh Duyên hải miền Trung Diện tích thả nuôi thủy sản các loại là 2.632ha, giảm 11%(1) Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp, chủ yếu
do thời tiết nắng nóng, môi trường nuôi bị ô nhiễm, chất lượng con giống không tốt… Đã có 410,4 ha tôm bị bệnh (trong đó có 67 ha bị mất trắng); 7.000 con tôm hùm và 2.800 con cá mú nuôi bị bệnh chết
b) Về công nghiệp:
- Tập trung triển khai Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/8/2014 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh đang phục hồi và phát triển Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) là 10.110 tỷ đồng, đạt 68,9% kế hoạch, tăng 8,3% so cùng kỳ(2) Tiếp tục thu hút
04 dự án vào các KCN với tổng vốn đăng ký 32 tỷ đồng và 30 triệu USD
- Tổng lượng điện sản xuất 610,5 triệu Kwh, giảm 15,5% so với cùng kỳ Ngành điện đã có nhiều cố gắng điều tiết, phân phối nguồn điện hợp lý, cơ bản đáp
1()Trong đó tôm 2.030ha, giảm 10,5%; số lồng bè thả nuôi 28 ngàn lồng, tăng 34,5%; trong đó tôm hùm 24,5 ngàn lồng, tăng55,4%() Sản lượng thu hoạch 7.200 tấn, giảm 14,6%
2() Trong đó: công nghiệp khai khoáng tăng 3,2%, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,2%, sản xuất và phân phối điện tăng0,2%, cung cấp nước và xử lý rác thải tăng 3,5% Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm01/9/2014 cũng giảm 30,5% so với cùng thời điểm năm 2013 Một số sản phẩm chủ lực của Tỉnh vẫn giữ mức tăng trưởng
ổn địnhnhư: Xi măng tăng 54,6%; quần áo các loại tăng 29,2%; hải sản các loại tăng 21,6%; bia các loại tăng 20,7%; đườngkết tinh các loại tăng 21,1%; điện thương phẩm tăng 9,1%; Bên cạnh đó, một số sản phẩm sản xuất giảm do tình hình tiêuthụ gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh thấp so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, giá cả biến động theo chiềuhướng giảm như: nhân hạt điều xuất khẩu giảm 12,1%, mây tre lá các loại giảm 15,4%; rượu các loại giảm 12,7%; phân cácloại giảm 21,9%
Trang 4khai kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2011-2015 Đã hoàn thành công tác bàn giao lưới điện nông thôn cho ngành điện quản lý
c) Về dịch vụ:
- Các ngành dịch vụ có nhiều cố gắng trong nâng cao chất lượng Đã hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức 11 phiên chợ đưa hàng Việt về bán ở nông thôn Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước thực hiện là 14.613 tỷ đồng, đạt 66,6% kế hoạch, tăng 13,3% so cùng kỳ(3) Công tác kiểm tra, kiểm soát giá cả thị trường được tăng cường Chỉ số giá tiêu dùng được kiềm chế, bình quân 9 tháng đầu năm tăng 5,68% so với cùng kỳ Công tác xúc tiến thương mại được đẩy mạnh.
Đã phối hợp tổ chức thành công Hội chợ triển lãm Thủy sản, Công nghiệp và Thương mại khu vực duyên hải Nam Trung bộ năm 2014
Hoạt động xuất khẩu tiếp tục gặp nhiều khó khăn Tổng kim ngạch xuất khẩu là
73 triệu USD, đạt 48,7% kế hoạch, tăng 1% so cùng kỳ; trong đó xuất khẩu hạt điều nhân giảm mạnh (sản lượng giảm 28,6% và giá trị giảm 27,8%) Bên cạnh
đó, một số mặt hàng xuất khẩu tăng khá so cùng kỳ như: thủy sản tăng 14,9%, sản phẩm gỗ gấp 2,4 lần… Tổng kim ngạch nhập khẩu 48,8 triệu USD, đạt 75,1% kế hoạch, tăng 56,5% so cùng kỳ
- Dịch vụ du lịch tiếp tục phát triển khá Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch đã có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng phục vụ Đã tiếp đón 602.000 lượt khách (đạt 80% kế hoạch, tăng 25,42% so cùng kỳ), trong đó khách quốc tế 59.000 lượt, tăng 41% (riêng khách Nga 9.680 lượt, tăng 40%) Doanh thu du lịch 540 tỷ đồng, đạt 80% so với kế hoạch, tăng 23,65% so cùng kỳ Tổ chức Hội nghị xúc tiến, quảng bá du lịch Phú Yên tại TP.HCM năm 2014 và làm việc với Đoàn Famtrip về khảo sát sản phẩm du lịch tại Phú Yên Tổ chức Hội thảo hợp tác phát triển du lịch Việt – Nga và khai giảng lớp tiếng Nga cho các học viên đang làm việc trong các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Tỉnh
- Dịch vụ vận tải hoạt động ổn định và phát triển Tổng doanh thu vận tải thực hiện 1.374,7 tỷ đồng, tăng 20,5% so cùng kỳ Tuyến bay Hà Nội - Tuy Hoà
Hà Nội hệ số sử dụng ghế bình quân đạt 76,7%; tuyến bay TP.Hồ Chí Minh Tuy Hoà và ngược lại hệ số sử dụng ghế bình quân đạt 74,7% Cảng Vũng Rô cập cảng 315 lượt, vận chuyển 417 nghìn tấn hàng hóa Tăng cường công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 12/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp cấp bách để nâng cao chất lượng và chống tiêu cực trong công tác đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về viễn thông, tạo điều kiện thuận lợi phát triển dịch vụ viễn thông Trên địa bàn Tỉnh hiện có 742 trạm BTS; mật
độ thuê bao điện thoại di động đạt 96 máy/100 dân, thuê bao điện thoại cố định đạt 5 máy/100 dân; mật độ người sử dụng internet đạt 35/100 dân Đã ban hành
3() Trong đó: kinh tế Nhà nước giảm 2,3%, kinh tế ngoài nhà nước tăng 14,2%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 20,4%
so với cùng kỳ
Trang 5trò chơi điện tử công cộng trên mạng trên địa bàn Tỉnh.
- Các Ngân hàng có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn và triển khai các giải pháp tín dụng, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Tập trung quán triệt
và triển khai chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển thủy sản Đã tổ chức chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp; đối thoại với các doanh nghiệp để tháo
gỡ khó khăn và tổ chức ký kết các hợp đồng thương mại hỗ trợ vốn vay với giá trị trên 543,6 tỷ đồng Tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng là 9.900 tỷ đồng đạt 79,2% kế hoạch, tăng 12,68% so với đầu năm, tăng 21,4% so với cùng
kỳ Tổng dư nợ đạt 11.716 tỷ đồng đạt 41,8% kế hoạch, tăng 5% so với đầu năm, tăng 9,2% so với cùng kỳ (trong đó, dư nợ cho vay các Ngân hàng thương mại 8.584 tỷ đồng, tăng 10,13% so với đầu năm) Tổng số nợ xấu là 215 tỷ đồng, chiếm 1,84%/tổng dư nợ Đã cơ cấu lại nợ cho 2.424 khách hàng với tổng số nợ gốc 522 tỷ đồng và nợ lãi là 130 tỷ đồng
1.2.2 Về xã hội:
a) Về Giáo dục - Đào tạo:
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học Tổ chức tổng kết, tuyên dương khen thưởng 161 học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập năm học 2013-
2014 và triển khai nhiệm vụ năm học mới 2014-2015 Kết quả năm học
2013-2014, tỷ lệ học sinh xếp loại khá, giỏi bậc THPT tăng so với cùng kỳ Tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014 an toàn, đúng quy chế Tham gia cuộc thi Olympic truyền thống 30/4 các tỉnh phía Nam năm 2014, Đoàn học sinh Phú Yên đạt 12 huy chương vàng, 32 huy chương bạc, 24 huy chương đồng; xếp hạng 22 trên tổng số 131 đoàn dự thi, tăng 23 bậc so với năm trước Tham gia hội thi Tin học trẻ toàn quốc, Đoàn Phú Yên đạt 01 giải nhì và 01 giải khuyến khích Tổ chức tốt kỳ thi tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn Tỉnh Trao 100 xuất học bổng cho 100 em học sinh có gia đình đánh bắt xa bờ ở gần Trường Sa và Hoàng Sa
- Công tác phổ cập giáo dục tiếp tục được chú trọng Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục bậc Tiểu học và THCS Đến nay, có 89/112 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, tăng 25 xã so cùng kỳ Kiểm tra và quyết định công nhận 03 trường tiểu học, 04 trường THCS và 01 trường THPT đạt chuẩn quốc gia(4) Công tác vận động học sinh ra lớp có nhiều cố gắng, số học sinh bỏ học giữa chừng năm học 2013-2014 là 1.290 học sinh(5) giảm 213 học sinh so năm học trước Đã cấp phát 115 tấn gạo hỗ trợ cho 1.689 học sinh tại các trường ở khu vực điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học được chú trọng đầu tư nâng cấp Tổ chức khai giảng năm học, ổn định nề nếp ngay từ đầu năm học Tăng cường công tác thanh, kiểm tra các cơ sở dạy thêm, học thêm; đã xử lý 08 trường hợp vi phạm
4() Lũy kế đến nay có 64/167 trường tiểu học, 32/106 trường THCS và 03/33 trường THPT trên địa bàn tỉnh đạt chuẩnquốc gia
5() Trong đó: THCS bỏ học: 511 học sinh; THPT bỏ học: 779 học sinh
Trang 6Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân có nhiều cố gắng Đã khám cho 1.400.000 lượt bệnh nhân, tăng 6,6% so cùng kỳ; điều trị nội trú cho 75.000 bệnh nhân, tăng 1,7% so cùng kỳ Triển khai thực hiện Nghị quyết số 110/2014/NQ- HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND Tỉnh về chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ bác sĩ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2020; đã phê duyệt danh sách thu hút 06 bác sĩ Tiếp tục thực hiện tốt Đề án cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới Thành lập Trường Cao đẳng
Y tế trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp Y tế Phú Yên Công tác phòng, chống các dịch bệnh ở người được tập trung chỉ đạo quyết liệt, tình hình dịch bệnh giảm đáng kể so với cùng kỳ(6) Công tác vận động nhân dân đóng Bảo hiểm y tế được chú trọng, đã có 538.054 người đóng Bảo hiểm Y tế, đạt 95,3% kế hoạch năm, tăng 42.400 người so với cùng kỳ Đã công nhận 17 xã đạt chuẩn quốc gia về y
tế, lũy kế có 25 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch số gia đình được tăng cường Tập trung triển khai thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng Số trẻ
em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vaccin đạt 72%; triển khai tiêm phòng vaccin sởi-Rubella đợt 1 cho trẻ từ 1 tuổi đến 14 tuổi đạt 84,98%
Công tác tuyên truyền và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường, tuy nhiên đã xảy ra 04 vụ ngộ độc thực phẩm với 13 người mắc, 01 người
tử vong (02 vụ ngộ độc do độc tố tự nhiên từ cá nóc và nấm; 02 vụ do nghi vi sinh vật) Đã thanh tra việc chấp hành các qui định pháp luật đối với 58 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và kinh doanh dược ngoài công lập; có 34 cơ sở vi phạm,
đã xử phạt với tổng số tiền trên 203 triệu đồng, tước giấy phép hoạt động 01 cơ
sở và 02 chứng chỉ hành nghề
c) Về Văn hoá, thể thao, thông tin và truyền thông:
- Tập trung tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao hướng về cơ sở và tổ chức tốt các hoạt động chào mừng, kỷ niệm các ngày lễ lớn Đặc biệt, đã tổ chức thành công Festival Thuỷ sản Việt Nam - Phú Yên năm
2014 với chủ đề “Thủy sản Việt Nam- Hội nhập và Phát triển” Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn Tỉnh Tổ chức Lễ khánh thành tượng danh nhân Lương Văn Chánh và đón nhận bằng công nhận cây Bồ Đề Đền thờ Lương Văn Chánh
và quần thể cây xoài chùa Từ Quang là Cây di sản Việt Nam Tổ chức thành công tọa đàm giải pháp để bảo tồn và phát triển văn hóa Tây Nguyên Ban hành
Kế hoạch hỗ trợ tổ chức đời sống văn hóa công nhân ở một số khu công nghiệp, khu chế xuất và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh karaoke, cafe bar, đã phát hiện và thu hồi giấy phép hoạt động 02 cơ sở.
6()Đã tiếp nhận điều trị kịp thời 50 ca mắc bệnh sởi; 309 ca mắc bệnh sốt xuất huyết, giảm 86%; 193 ca mắc bệnh tay chânmiệng, giảm 51,8%; 408 ca mắc bệnh sốt rét, giảm 30,3% so với cùng kỳ; phát hiện mới 15 ca nhiễm mới HIV
Trang 7triển khá tốt Đã tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao tỉnh Phú Yên lần thứ
VI năm 2014 và Hội khỏe Phù Đổng tỉnh Phú Yên lần thứ XIV Đăng cai tổ chức
thành công một số trận bóng đá giải hạng Nhì quốc gia, giải bóng chuyền bãi biển toàn quốc Kết quả tham gia các giải thể thao thành tích cao toàn quốc, các đội tuyển Phú Yên đạt 01 huy chương vàng, 01 huy chương bạc và 01 huy chương đồng Tổ chức giải Việt dã truyền thống Báo Phú Yên mở rộng lần thứ XXII-2014 thu hút gần 190 huấn luyện viên, vận động viên trong và ngoài Tỉnh tham gia Đặc biệt, đội tuyển bóng đá Phú Yên được nâng lên hạng nhất.
- Các cơ quan thông tấn, báo chí kịp thời đưa tin, phản ánh tình hình kinh tế-xã hội, an ninh- quốc phòng Công tác đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước được đẩy mạnh Ký thỏa thuận hợp tác với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động quản lý nhà nước Đầu tư hoàn chỉnh trang thiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến giữa UBND Tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố trong Tỉnh.
Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất những năm qua đã góp phần tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, đặc biệt trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển không gian đô thị, công nghiệp… khai thác một cách có hiệu quả tiềm năng đất đai Đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 5 năm cho các giai đoạn tiếp theo của Tỉnh; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với cấp huyện và xã.
Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của thị xã Sông Cầu tại Quyết định 1377/QĐ-UBND ngày 15/8/2013, Điều chỉnh quy hoạch đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) Tp Tuy Hòa tại Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 09/9/2013, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Đồng Xuân tại Quyết định 1695/QĐ-UBND ngày 27/9/2013; Quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Sơn Hòa tại Quyết định số 1884/QĐ- UBND ngày 25/10/2013; Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Tây Hòa tại Quyết định số 191/QĐ- UBND ngày 25/1/2014; Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Tuy An tại Quyết định số 211/QĐ-
Trang 8dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Sông Hinh tại Quyết định số UBND ngày 11/2/2014; Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Đông Hòa tại Quyết định số 401/QĐ- UBND ngày 14/3/2014; Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Phú Hòa tại Quyết định số 648/QĐ- UBND ngày 05/5/2014;
222/QĐ-Đến nay, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các huyện, thành phố, thị xã trên toàn tỉnh đã được phê duyệt Căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013, Sở Tài nguyên & Môi trường đã tham mưu UBND Tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 theo đúng trình tự, quy định hiện hành.
3 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
Trong những năm qua tỉnh Phú Yên đã đầu tư mở rộng, nâng cấp đô thị, nhiều dự án được đầu tư xây dựng Nhìn chung tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng,
đô thị hoá đạt mức khá, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở, tình hình thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tăng nhưng không nhiều, được cụ thể như sau:
- Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất: 5.468 hồ sơ;
- Tình hình đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: 3.882 hồ sơ.
II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐIỀU TRA HỆ SỐ GIÁ ĐẤT
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/ TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Sở Tài chính đã ban hành Quyết định số 182/QĐ- STC ngày 05/8/2014 của Sở Tài chính về việc thành lập Tổ xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014, tổ công tác cấp tỉnh gồm có 07 thành viên; và có Công văn số 1864/STC-CSVG ngày 06/8/2014 của Sở Tài chính về việc góp ý dự thảo triển khai xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, Công văn số 2148/STC-CSVG ngày 03/9/2014 về viêc kế hoạch xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Tài chính tại 02 văn bản trên (Công văn số 2148/STC-CSVG và Công văn số 1864/STC-CSVG); UBND các huyện, thị xã, thành phố đã chỉ đạo phòng TC-KH các huyện, thị xã, thành phố thành lập tổ công tác cấp huyện đúng theo thành phần Sở Tài chính hướng dẫn để thực hiện việc điều tra giá đất phù hợp với giá đất thị trường, tình hình phát triển kinh tế,
xã hội của từng địa phương từ đó đề xuất hệ xuất hệ số điều chỉnh giá đất hợp lý.
Số liệu cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất được thể hiện như sau:
Trang 9XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT
I Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị:
1 Xác định đô thị:
- Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II.
- Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV.
- Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V.
2 Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:
Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và
3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.
II Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn:
1 Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi)
2 Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn:
Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:
a) Khu vực:
- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất
- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1)
có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.
b) Vị trí:
- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực.
Trang 10nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.
- Vị trí 3: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc
vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.
- Vị trí 4: Đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.
III Xác định vùng đất, vị trí đất nông nghiệp:
1 Xác định vị trí đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ
và đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con
giống và đất trồng hoa, cây cảnh):
a) 2 yếu tố về khoảng cách qui định như sau:
- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người
sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) hoặc khu dân cư, điểm dân cư tập trung, đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000m.
- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 1.000m.
b) Mỗi xã, phường, thị trấn được xác định 4 vị trí đất nông nghiệp như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách
nói trên, đồng thời tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách
nói trên nhưng không tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn hoặc các thửa đất tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn nhưng không có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất không thuộc quy định vị trí 1, vị trí 2
nêu trên và không phải đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu Trường hợp các
thửa đất có các yếu tố như ở vị trí 1, vị trí 2 nhưng đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu thì xác định là vị trí 4.
2 Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm hoặc đến đường giao thông (Giao thông
Trang 11đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 500m.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.
Phần B:
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT
I Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
1 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1);
2 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2);
3 Đối với nhóm đất thương mại, dịch vụ; nhóm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1.
II Đối với nhóm đất nông nghiệp:
1 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm gồm:
1.1 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng lúa nước 2 vụ:
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 3)
1.2 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa nước 2 vụ):
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 4)
2.2 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm:
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 5)
2.3 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất:
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 6)
2.4 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản:
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 7)
1.5 Bảng hệ số điều chỉnh giá đất làm muối:
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 8)
III Đối với đất các đảo:
Bảng hệ số điều chỉnh giá đất các đảo:
Trang 12Phần C XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT CÁC LOẠI ĐẤT
MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT
Đối với các nhóm đất mà Chính phủ không qui định khung giá đất thì hệ
số điều chỉnh giá đất tương ứng với mỗi loại đất thì bằng 1.
Phần D PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Bảng hệ số giá đất các loại đất được UBND tỉnh quy định theo mục đích
sử dụng đất, làm căn cứ để:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của
hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân;
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
e Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn
sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;
g Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép
Trang 13thuê theo quy định;
h Áp dụng đối với các trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo;
k.Đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;
Đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c, d, e, g mục này được áp dụng đối với các thửa đất hoặc khu đất có dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất).
IV ĐÁNH GIÁ SỰ BẢNG HỆ SỐ GIÁ ĐẤT:
Bảng hệ số điểu chỉnh giá đất được xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương; được tiến hành xây dựng từ cấp xã đến cấp huyện, cấp tỉnh theo đúng quy trình, sát thực tế
Bảng hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất dự kiến trình Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh phù hợp với giá đất thực tế trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên và khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
Bảng hệ số điều chỉnh giá đất có tác động tích cực đến tình hình kinh tế
-xã hội, môi trường đầu tư, đời sống của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất và kết hợp hài hoà các chính sách tài chính liên quan đến giá đất gồm:
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất; Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án; Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được
Trang 14định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định; đối với các trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; Đấu giá quyền
sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Trên đây là Báo cáo thuyết minh dự thảo Bảng hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất trên địa bàn tỉnh của Sở Tài chính./.
Trang 15ĐỀ XUẤT HỆ SỐ GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
STT Tên đường, đoạn đường
Hệ số giá đất theo QĐ 17/2013/
QĐ-UBND
Hệ số giá đất địa phương đề xuất
2 Đường Lê Duẩn
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn
- Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranhgiới phường 9 và xã Bình Kiến 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
6 Đường Trường Chinh
Trang 16- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường
8 Đại Lộ Hùng Vương
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đườngNguyễn Công Trứ 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đườngTrần Phú 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đườngNguyễn Hữu Thọ 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến
9 Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ đườngLý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
10
Đường Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần
Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư
Rạch Bầu Hạ
11 Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường
13 Đường Chu Văn An:
- Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận
Trang 1715 Đường Duy Tân
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đườngĐiện Biên Phủ 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
16 Đường Lương Văn Chánh
Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm
-Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường
Điện Biện Phủ (tên trong Bảng giá đất
năm 2014: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ
đến đường nội bộ rộng 6m)
18 Đường Ngô Quyền
- Đoạn từ phía Nam nhà số 01 Ngô Quyềnđến đường Trần Hưng Đạo 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường
- Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn
19 Đường Nguyễn Trãi
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường
- Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến
Trang 1820 Đường Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường
Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ - Đối với các phường: 1, 2, 3, 4,5, 6, 7, 8 hệ số: 1,4lần;
- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần
21 Đường Trần Quý Cáp
- Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đườngNguyễn Công Trứ 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến
22 Đường Nguyễn Thái Học
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đườngTrần Phú 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
27 Đường Lê Thành Phương
- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đườngTrần Phú 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ NguyễnTất Thành 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
Trang 1930 Đường Lê Trung Kiên
- Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến
- Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh
- Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9
32 Đường Nguyễn Trung Trực
- Đoạn từ đường Trần Phú đến đườngNguyễn Bỉnh Khiêm 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộNguyễn Tất Thành 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
36 Đường Nguyễn Công Trứ
Trang 20Hùng Vương
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đườngNguyễn Trãi 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường
38 Đường Trần Hưng Đạo
- Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Hùng
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy
- Đoạn từ đường Duy Tân đến đường PhanĐình Phùng 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại
41 Đường Lý Thường Kiệt
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng
- Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương
45 Đường Thành Thái: Đoạn từ đường DuyTân đến đường Lương Văn Chánh - Đối với các phường: 1, 2, 3, 4,5, 6, 7, 8 hệ số: 1,4lần; 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
Trang 21- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần
47 Đường Lê Lợi
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đườngPhan Đình Phùng (chia lại thành 02 đoạn) 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4 1.4
- Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ
49 Đường Nguyễn Huệ
- Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường
-Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường
51
Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ
phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến
đường Lê Trung Kiên
52 Đường Cần Vương: Đoạn từ đường LêThành Phương đến Nguyễn Thái Học 1.4 1.4
57 Đường Nguyễn Thị Minh Khai
- Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường
Trang 225, 6, 7, 8 hệ số: 1,4lần;
- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần
59 Đường Lê Hồng Phong
- Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ
62 Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường
Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây
khu dân cư Hưng Phú
63 Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư
71 Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch
Bầu Hạ
Trang 2378 Đường Mậu Thân - Đối với các phường: 1, 2, 3, 4,
Trang 24-Đoạn từ cầu chùa Hồ Sơn đến ngã năm
đường đi phường 8, Ninh Tịnh (tên trong
Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ Cầu
Chùa Hồ Sơn đến đường Trần Phú)
-Đoạn từ ngã đường đi phường 8, Ninh Tịnh
đến giáp xã Bình Kiến (tên trong Bảng giá
đất năm 2014: Đoạn từ đến đường Trần
Phú đến giáp xã Bình Kiến)
79 Đường Nguyễn Hữu Thọ
- Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyến đườngbao phía tây Bệnh viện 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
- Đoạn từ tuyến đường bao phía tây Bệnhviện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
82 Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ số nhà
83 Đường Phạm Ngọc Thạch
84 Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quyhoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng
Lưu đến đường Tố Hữu
86 Đường Tố Hữu: Đoạn từ đường Hùng
87 Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường - Đối với các phường: 1, 2, 3, 4, 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
Trang 25Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m
Phía tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng 5, 6, 7, 8 hệ số: 1,4lần;
- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần
89 Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc Khu
90 Đường An Dương Vương
- Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường
91 Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng
94 Đường rộng 20m thuộc KDC công ty CPXD
Phú Yên
- Đoạn từ đường Chi Lăng đến đườngNguyễn Văn Huyên 1.3 1.3
95
Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn từ
đường Trần Hào đến đường An Dương
Vương
96 Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần
97 Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường TrầnHào đến đường An Dương Vương 1.3 1.3
98 Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường ChiLinh đến đường Chi Lăng 1.3 1.3
99 Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí
Linh đến đường Chi Lăng
- Đối với các phường: 1, 2, 3, 4,
Trang 26- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần
100 Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường ChíLinh đến đường Chi Lăng 1.3 1.3
101 Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linhđến đường Chi Lăng 1.3 1.3
102 Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân
Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư
phía đông: Đoạn từ đường Mai Xuân
Thưởng đến đường Trần Phú
106 Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường
B Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông
1 Đường Đinh Tiên Hoàng
- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến Ngã 3 đồn
-Đoạn từ ngã 3 đồn biên phòng cũ đến cổng
nhà máy đóng tàu (tên trong Bảng giá đất
năm 2014: Đoạn từ ngã 3 đồn biên phòng
đến cảng cá)
2 Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đườngNgô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
3 Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô
Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu
- Đối với các phường: 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8 hệ số: 1,4lần; 1.3
Trang 27Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô
Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang
liệt sĩ
7 Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đườngNgô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
8 Đường Thăng Long
- Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần
- Đoạn từ đường Trần Kiệt đến điểm giao
-Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2
đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông
- Đoạn từ đường Thăng Long đến Hẻm phíaNam Trường mầm non Phường Phú Thạnh 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
- Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm nonPhường Phú Thạnh đến đường sắt 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
10
Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ
Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn
Linh
12
Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường
Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long
Quân
Trang 28Đường Đống Đa: Đoạn từ đường Trần
Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành (trong
Bảng giá đất năm 2014: đoạn từ đường
Nguyễn Văn Linh đến giáp cầu sắt Hoà
Thành)
17 Đường Nguyễn Anh Hào
- Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đườngNguyễn Văn Linh 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
- Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh – xã giáp
18 Đường Chiến Thắng
- Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đếnđường Nguyễn Văn Linh 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3 1.3
- Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết
22 Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh
Trang 2923 Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1A)
24 Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông - Đối với các phường: 1, 2, 3, 4,
28 Đại Lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút
29
Đường dọc biển từ Đại lộ Hùng Vương
đến giáp xã Hoà Hiệp Bắc (dự kiến đặt tên
đường Võ Nguyên Giáp)
II Thị xã Sông Cầu
1 Quốc lộ 1A
1.1 Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến
giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu - Các phường: Xuân Yên, XuânPhú: 1,3 lần;
- Các phường, xã: Xuân Thành,
1.2 Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến
Trang 30Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
1.3 Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A đếngiáp Bắc cầu Huyện 1,1 1,1 1,0 1,0 1,1 1,1 1,0 1,01.4 Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chânđèo Gành Đỏ 1,2 1,1 1,1 1,0 1,2 1,1 1,1 1,0
1.5
Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến
giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh
(trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư
hạ tầng kỹ thuật)
1.6 Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đếngiáp ranh huyện Tuy An 1,1 1,0 1,0 1,0 1,1 1,0 1,0 1,0
2 Đường tuyến tránh Ql 1A
- Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đếngiáp chùa Long Quang 1,3 1,2 1,2 1,0 1,3 1,2 1,2 1,0
- - Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã 3
3 Đường Phạm Văn Đồng
3.1 Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đếnphía Bắc cầu Tam Giang cũ 1,3 1,3 1,3 1,1 1,3 1,3 1,3 1,13.2 Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến bắc cầu
3.3 Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng
3.4
Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông
lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh
6
Đường ĐT 644 (Đường 01 tháng 4 – đoạn
từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp
Trang 318 Đường Lê Lợi
8.1 Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến
13 Đường Hai Bà Trưng
13.1 Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đếngiáp đường Nguyễn Huệ 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,313.2 Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáptrụ sở Công an thị xã 1,3 1,3 1,3 1,2 1,3 1,3 1,3 1,2
15 Đường Trần Bình Trọng
15.1 Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giápđường Lương Văn Chánh 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3
19 Đường Võ Thị Sáu - Các phường: Xuân Yên, Xuân
Trang 32- Các phường, xã: Xuân Thành,Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
21 Đường Nguyễn Hồng Sơn
21.1 Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến
21.2
Đoạn từ Lăng Bà đến cầu xi măng lên Mỹ
Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) (trong
Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ Lăng Bà
đến giáp Quốc lộ 1A)
21.3
Đoạn từ cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường
Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp QL 1(trong
Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ Lăng Bà
đến giáp Quốc lộ 1A)
22 Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy
23 Đường Phan Chu Trinh (Đường quyhoach 6-2) 1,3 1,3 1,2 1,2 1,3 1,3 1,2 1,2
24 Đường Trần Quốc Toản (Đường quy
26 Đường ĐT 642: Đoạn giáp Quốc lộ 1A đếnngã ba trong 1,1 1,1 1,1 1,0 1,1 1,1 1,1 1,0
27 Đường Lê Hồng Phong
- Đoạn giáp đường Hoàng Hoa Thám đếngiáp đường gom tuyến tránh quốc lộ 1 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3
Trang 33giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A
- Các phường, xã: Xuân Thành,Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
30 Đường Lê Duẩn
- Đoạn từ giáp dự án khu A & B đến cầuTam Giang 2 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3
- Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá
33 Đường Lê Văn Tám (khu dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn) 1,2 1,2
34 Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn
Khu dân cư An Bình Thạnh, phường
Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng
kỹ thuật)
36.1 Ô phố B : - Các phường: Xuân Yên, Xuân
Trang 34Phú: 1,3 lần;
- Các phường, xã: Xuân Thành,Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
37 Khu dân cư An Bình Thạnh, phường
Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)
37.1 Ô phố F : Đường rộng 25 mét - Các phường: Xuân Yên, Xuân
Trang 36từ lô B1 đến lô B8, Khu D : từ lô D1 đến lô
D5; Khu F : từ lô F15 đến lô F19 và khu E :
từ lô E15 đến lô E17)
38
Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ
biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân
Phú sau khi đầu tư hoàn thành)
- Các phường: Xuân Yên, XuânPhú: 1,3 lần;
- Các phường, xã: Xuân Thành,Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
38.1 Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9: Các lô tiếp giáp
38.2 Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8 : các lô tiếpgiáp đường rộng 20 mét 1,3 1,3
38.3
Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6,
A7, A8, A9: các lô tiếp giáp đường rộng 16
mét (50 lô của Khu B6 và B7 không tổ chức
đấu giá, mục đích để tái định cư tại chỗ
khu A và B cho các hộ bị giải toả có yêu
cầu tái định cư tại chỗ )
38.4 Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10 :
39 Khu dân cư Phước Lý (Thị xã Sông Cầu chưa đề xuất giá khu G)
39.1 Khu D, C, E, G : Các lô tiếp giáp đường Bêtông rộng 5 mét 1,3 1,3
39.2 Khu A, B, C, D : Các lô tiếp giáp trục
Trang 37Phú: 1,3 lần;
- Các phường, xã: Xuân Thành,Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
42 Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hoàn thành)
43
Khu tái định cư quốc lộ 1, Chánh Nam –
Khoan Hậu, phường Xuân Đài (bổ sung
Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Mới, khu
phố An Thạnh, phường Xuân Đài (bổ
Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Cồn
(đoạn từ Bắc đường Đài Loan- Việt Nam
đến Lăng), phường Xuân Đài (bổ sung
mới)
Trang 3847 Đường Đoàn Thị Điểm (bổ sung mới)
- Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đếngiáp đường Võ Thị Sáu 1,3 1,3 1,1 1,1 1,3 1,3 1,1 1,1
- Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến
III Thị trấn Chí Thạnh – huyện Tuy An
1 Quốc lộ 1A
- Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu
- Đoạn từ điểm giao phía nam cầu vượt đến
- Đoạn từ chân cầu vượt phía bắc đến cầu
2 Đường Lê Thành Phương
- Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã
3 Đường Trần Phú Thị trấn La Hai: 1,2 lần
Trang 39- Đoạn từ QL1A (KP-Trường Xuân) đếnđường Ngân Sơn – Chí Thạnh 1,3 1,1 1 1 1,3 1,1 1 1
- Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp
- Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đếnQL 1A (KP- Chí Đức) 1,3 1,2 1 1 1,3 1,2 1 1
4 Đường Hải Dương:
- Đoạn từ Ngân Sơn - Chí Thạnh đến ngã tư
6 Đường Võ Trứ
- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường
12 Đường Châu Kim Huệ
Trang 4013 Đường từ QL 1A đến cổng nhà máy
14 Đường Long Đức đi An Lĩnh
- Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa(quán Khánh Nguyên) 1,2 1,1 1 1 1,2 1,1 1 1
- Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)
20 Khu dân cư đường Trần Phú