Phân tích và dự báo về phát triển nông nghiệpvà nông hộ tại các tỉnh IFAD hỗ trợ Mô phỏng các kịch bản chính sách và cú sốc bên ngoài đến sản xuất nông nghiệp và phúc lợi xã hội theo quy
Trang 1Phân tích và dự báo về phát triển nông nghiệp
và nông hộ tại các tỉnh IFAD hỗ trợ
Mô phỏng các kịch bản chính sách và cú sốc bên ngoài đến sản xuất nông nghiệp và phúc lợi xã hội (theo quy mô đất đai và tư liệu sản xuất) Kết luận và đề xuất chính sách
Trang 2Phương pháp
phân tích
Nội dung báo cáo chính
Chương 1: Cơ hội và thách thức của ngành nông nghiệp Việt Nam
Chương 2: Thực trạng sản xuất ngành nông nghiệp
Chương 3: Thực trạng phát triển
nông hộ
Chương 4: Kết quả mô hình dự báo, kịch bản tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và phúc lợi hộ Chương 5: Đề xuất chính sách
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp
cận
Phân tích định tính và mô tả thực trạng sản xuất ngành nông nghiệp và nông hộ
Xây dựng mô hình cân bằng đa ngành cho các ngành hàng nông nghiệp
- Xây dựng các phương trình cân bằng thị trường, kết nối các ngành hàng nhỏ trong mô hình cân bằng đa ngành.
Trang 3Cơ hội và thách thức ngành nông
nghiệp Việt Nam
Trang 4CNH – HĐH, Toàn cầu hóa và hội nhập;
Rủi ro bên ngoài, …
Thể chế nông thôn chậm đổi mới, rủi ro
Nông nghiệp Việt Nam
Áp lực,
giá thành SX NN
tăng
Rủi ro cho NN cao
Cạnh tranh lớn
Hiệu quả
SX NN thấp
Tăng trưởng, cơ cấu
nông, lâm, thủy sản
Trang 5Nguồn: Tổng hợp theo số liệu TCTK
Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp
Trang 6Nguồn: Tổng hợp theo số liệu TCTK
Đóng góp của các ngành trong tăng trưởng
Trang 7Thủy sản Lâm nghiệp DV Nông nghiệp Chăn nuôi Trồng trọt
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu TCTK
Nông nghiệp là ngành duy nhất có thặng dư xuất khẩu ròng đạt trên 9 ty USD trong năm 2011
(Đơn vị: triệu USD)15000
Trang 8Thực trạng sản xuất nông, lâm, thủy sản Việt Nam
Thực trạng ngành sản xuất nông nghiệp
Trang 9Thực trạng sản xuất ngành chăn nuôi
Sản lượng sản phẩm chăn nuôi
(triệu con)
2005 2008 2009 2010
Sơ bộ Prel 2011 Sản lượng thịt trâu hơi
Sản lượng thịt bò hơi
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 2.288 2.783 3.036 3.036 3.099
Sản lượng thịt gia cầm
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu TCTK
Thực trạng sản xuất ngành lâm nghiệp
Hạng mục
Toàn quốc
TDM
N ĐB DH DH Tây
Nguyê n
ĐN B ĐB
Tổng 811,7 108,8 4,8 192,3 145,7 288,6 66,0 5,5Rừng TN 758,1 91,7 3,2 183,3 130,4 285,7 63,2 0,8
Tỷ lệ % 93,4 -66,2 95,3 89,5 99,0 95,7 14,0Rừng
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu TCTK Nguồn: Bộ NN&PTNT, Viện Điều tra quy hoạch Rừng
Trang 10II Nuôi trồng TS
1 Diện tích nuôi 0,6 0,9 1,05 1,04 1,05 5,01.1 Diện tích nước mặn, lợ 0,4 0,70 0,71 0,70 0,73 6,31.2 Diện tích nước ngọt 0,24 0,29 0,34 0,34 0,34 4,03
2 Sản lượng nuôi trồng 0,6 1,5 2,5 2,6 2,7 16,5+ Sản lượng cá 0,4 1,0 1,9 2,0 2,1 18,1+ Sản lượng tôm 0,1 0,3 0,4 0,4 0,5 17,0
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ NN & PTNT
Cơ cấu nông hộ theo ngành nghề
Nguồn: Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản, 2011
Trang 11Nguồn: VLSS 2010 Nguồn: DANIDA 2010
Chi tiêu của hộ
Cơ cấu chi tiêu của hộ
30 Nông thôn
20 10 0
Cơ cấu chi tiêu của hộ theo quintile (%)
Chi ăn, uống, hút Chi không phải ăn, uống, hút
Chi ăn, uống, hút Chi không phải
ăn, uống, hút
Nguồn: VLSS 2010
Trang 12Đất đai của hộ Đất nông hộ theo nhóm quintile
Máy điện thoại
Tủ lạnh
Đầu vide o
Ti vi màu
Dàn nghe nhạc các loại
Máy vi tính
Máy điều hòa nhiệt độ
Máy giặt, máy sấy quần áo
Bình tắm nước nóng Thành thị
Trang 13Nguồn tín dụng vay của hộ
• Vai trò của NH Chính sách xã hội ngày càng tăng lên
• Các khoản vay từ NH NNPTNT trở nên ít quan trọng hơn
• Các hộ vẫn tiếp tục phụ thuộc vào những nguồn vay phi chính thức trong năm 2010 – đặc biệt
là bạn bè và gia đình
Kết quả mô hình dự báo các ngành
hàng nông nghiệp
Trang 14Dự báo ngành hàng lúa, ngô
Diện tích gieo trồng và năng suất lúa
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Diện tích Năng suất
Dự báo ngành sắn, khoai lang
Diện tích gieo trồng và năng suất sắn
Diện tích gieo trồng và năng suất
khoai lang
12 10 8 6 4 2 0
500 450 400 350 300 250 200 150 100 50
Diện tích Năng suất
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Diện tích Năng suất
Trang 15Dự báo ngành hàng đậu tương, mía
Diện tích gieo trồng và năng suất
Diện tích Năng suất Diện tích Năng suất
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Dự báo ngành hàng cà phê, cao su
3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0.0
Diện tích gieo trồng và năng suất cao
su
(1000ha, tấn/ha)
1200 1000 800 600 400 200 0
Diện tích Năng suất
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Diện tích Năng suất
Trang 16Dự báo ngành hàng điều, hồ tiêu
Diện tích gieo trồng và năng suất điều
1.0
20.0 10.0 0.0
Diện tích Năng suất
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Diện tích Năng suất
Dự báo ngành hàng chè, rau đậu
19.0 17.0 15.0 13.0 11.0 9.0 7.0 5.0 3.0 1.0 -1.0
Diện tích gieo trồng và năng suất rau
(1000ha, tấn/ha)
1200 1000 800 600 400 200
Diện tích Năng suất Diện tích Năng suất
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Trang 176000 5000 4000 3000 2000 1000
10000
3.00
2.00 1.50 1.00 0.50
Số lượng đàn gia cầm và trọng lượng
xuất bán
(Triệu con, Kg/con)
450.0 400.0 350.0 300.0 250.0 200.0 150.0
1000
100.0 90.0 80.0
Số lượng đàn bò và trọng lượng xuất
bán
(1000 con, Kg/con)
8000 7000
Số lượng Trọng lượng
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Số lượng Trọng lượng
Trang 18Kết quả mô hình dự báo phúc lợi hộ
Cây LTTP Cây CN Cây AQ Chăn nuôi Thủy sản Tổng PLR
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
• Giá nông sản bình quân cả nước năm 2030 dự báo sẽ tăng khoảng 42% so với mức giáhiện nay
• Nhìn chung biến động giá nông sản sẽ tác động tích cực đến phúc lợi của các hộ nông dân: phúc lợi ròng khoảng 19,7 triệu đồng/hộ
• Phúc lợi ròng phân bổ giữa các vùng sẽ có sự chênh lệch lớn: cao nhất ở Đồng bằngsông Cửu Long (38,9 triệu đồng) và thấp nhất là ở vùng Bắc Trung Bộ (10,9 triệu đồng)
Trang 19Phân bổ phúc lợi ròng theo quy mô đất
đai & tài sản của nông hộ
Cây LTTP Cây CN Cây AQ Chăn nuôi Thủy sản Tổng PLR
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
• Phân bổ phúc lợi ròng năm 2030 giữa các nhóm nông hộ theo qui mô đất đai và tài sản có sự khác biệt rất lớn: Phúc lợi ròng tập trung chủ yếu cho các nông hộ có nhiều tài sản và đất đai
• Hộ giàu về đất đai và tư liệu sản xuất: gần 47 triệu đồng;
• Hộ nghèo: khoảng 2 triệu đồng
Các kịch bản dự báo tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và
phúc lợi của nông hộ
Trang 20Tác động đến diện tích, năng suất và sản
ha cho năm 2030 (theo như qui hoạch của Bộ NNPTNT).
• Kịch bản 1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất lúa) giảm 12%; tốc độ tăng năng suất cây trồng vật nuôi thấp hơn 3% so với KB0.
• Kịch bản 2: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất lúa) giảm 16%; tốc độ tăng năng suất cây trồng vật nuôi thấp hơn giảm 5% so với KB0.
Diện tích và năng suất cây trồng 2030
hàng
Diện tích(‘000ha)
Năng suất(tấn/ha)
Diện tích (1000 ha) Năng suất (tấn/ha)
Trang 21Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2012
Sản lượng cây trồng năm 2030
• 2030: sản lượng của hầu hết các loại cây trồng đều tăng
- Lúa gạo và khoai lang có tốc độ tăng sản lượng thấp nhất
- Cây ăn quả, tiêu và ngô là những cây có tốc độ tăng sản lượng cao nhất
Đơn vị: 1000 tấn
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Sản lượng chăn nuôi năm 2030
• 2030: lợn và gia cầm vẫn là 2 sản phẩm chăn nuôi chủ yếu
- Sản lượng chăn nuôi lợn, gia cầm theo kịch bản 1 và 2 tương ứng 5,4 - 5,3 và1,3-1,2 triệu tấn
- Khối lượng bò, trâu giết thịt tương ứng 623 - 613 và 134 - 132 nghìn tấn
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
• Như vậy, theo kịch bản 1 và 2 thì SXNN giảm so với kịch bản nền tương ứng là
14 và 21%
• Sự cắt giảm sản lượng giữa các ngành hàng nông sản khác biệt đáng kể
Trang 22Cả nước 19,7 12,6 14,3 22,6 10,9 17,6 23,4 15,4 38,9
KB1
Q2 11,6 0,1 5,8 5,6 4,7 18,1 16,2 7,6 31,8 Q3 18,3 3,9 24,7 12,4 13,2 10,7 18,9 8,5 40,8 Q4 25,2 12,9 23,7 28,0 16,6 14,9 31,2 23,3 47,1 Q5 54,8 55,5 19,3 70,1 27,0 54,8 64,6 45,2 100,9
Cả nước 22,4 13,5 15,1 23,5 12,6 20,9 28,4 18,4 44,6
KB2
Q2 12,1 0,3 5,9 5,7 5,0 18,8 17,9 8,4 32,7 Q3 19,1 4,3 24,8 12,4 14,1 11,4 20,1 9,0 42,9 Q4 27,0 13,8 24,2 28,3 17,6 16,7 32,9 25,1 51,6 Q5 58,6 57,7 19,8 70,2 28,4 59,0 66,8 47,4 112,8
Cả nước 23,8 14,2 15,4 23,6 13,3 22,4 29,8 19,5 48,5
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Cung-cầu nông sản và phúc lợi của
KB1
Tổng cung 88,1 62,6 46,1 49,4 54,4 101,7 94,4 71,9 182,0 Tổng cầu 24,2 30,3 21,9 18,3 22,2 31,8 18,7 14,2 27,5 Chỉ số giá SX 1,506 1,565 1,725 1,861 1,550 1,456 1,496 1,446 1,432 Chỉ số giá TD 1,553 1,567 1,550 1,554 1,539 1,553 1,548 1,565 1,548 Phúc lợi ròng 22,4 13,5 15,1 23,5 12,6 20,9 28,4 18,4 44,6
KB2
Tổng cung 84,5 60,2 44,2 46,9 52,2 98,0 89,2 68,8 175,0 Tổng cầu 23,5 29,4 21,2 17,7 21,6 30,9 18,1 13,9 26,7 Chỉ số giá SX 1,550 1,609 1,773 1,912 1,599 1,497 1,541 1,483 1,477 Chỉ số giá TD 1,596 1,610 1,595 1,602 1,584 1,596 1,590 1,603 1,588 Phúc lợi ròng 23,8 14,2 15,4 23,6 13,3 22,4 29,8 19,5 49,0
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quế, 2011
Trang 23Đề xuất chính sách
Định hướngchính sách chung
• Nông nghiệp Việt Nam trong tương lai phải phát triển theo hướng phát huy lợi thế so sánh và tạo ra lợi thế cạnh tranh cả ở tầm quốc gia và ở mỗi địa phương, mỗi ngành hàng; đồng thời, phát huy giá trị gia tăng ở mọi khâu, mọi lĩnh vực trong toàn ngành nông nghiệp
Đề xuất chính sách
Thiết lập ba nhóm sản xuất nông nghiệp chính, nhằm xác định vị trí, vai trò của mỗi nhóm, hướng tới chính sách phù hợp
• A: Ngành sản xuất, xuất khẩu chủ lực, đem lại hiệu quả kinh tế cao, có
giá trị xuất khẩu lớn:
- Tây Nguyên và Đông Nam Bộ: cà phê, cacao, cao su, hạt tiêu, hạt điều;
- Trung du, Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên: chè;
- Đồng bằng Sông Cửu Long: cá da trơn;
- Duyên hải Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long: nuôi tôm và hải sản.
• B: Nhóm các sản phẩm lương thực, hàng hóa phục vụ xuất khẩu nhằm
tạo vị thế chính trị cho quốc gia : lúa gạo; các cây có củ sản xuất tinh bột,
như sắn, khoai lang, khoai tây.
• C: Nhóm sản xuất những nông sản chiến lược phục vụ cho thị trường
nội địa, nhu cầu trong nước lớn, mức độ cạnh tranh của Việt Nam ở mức
trung bình: sản phẩm chăn nuôi gia cầm, trứng, thịt lợn, cây ăn quả, rau và lương thực thực phẩm làm thức ăn cho gia súc.
Trang 24• Chăn nuôi: phát triển trên quy mô lớn, chăn nuôi công nghiệp tại các vùng có lợi thế (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, …) một số ngành mà Việt Nam có lợi thế như: lợn, gia cầm; Xây dựng hệ thống chế biến thức ăn gia súc, hệ thống giống vật nuôi hệ thống thú y,
• Thủy sản: phát triển hình thức thâm canh với một số mặt hàng có lợi thế: cá da trơn, tôm… Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thức ăn gia súc, phát triển hệ thống thủy lợi chuyên dụng phục vụ cho nuôi trồng thủy sản ở các vùng sản xuất hàng hóa trọng điểm.
- Rau: ở Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên; phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, định hướng vào vùng Viễn Đông của Nga, Mông
Cổ, các nước Đông Á
- Nuôi trồng thủy sản: các loài cá truyền thống ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định,Ninh Bình, Hà Nam; một số loài có thế mạnh như cua, ghẹ, ngao, tu hài, sò huyết,ngao tại một số tỉnh ven biển như Quảng Ninh, Hải Phòng và Thái Bình
- Chăn nuôi: tập trung vào những khu quy hoạch, đảm bảo cân đối với vệ sinh môi trường; chú trọng chăn nuôi gà và gà lấy trứng;
- Các mặt hàng thế mạnh của từng địa phương như hoa, cây cảnh, cây dược liệu, các địa phương xây dựng chương trình phát triển ngành hàng đồng bộ và thương hiệu riêng của mình,
Trang 25Đề xuất chính sách
• Miền núi phía Bắc
- Vùng chuyên canh phát triển rừng sản xuất tập trung quy mô lớn ở các tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang,Lào Cai, Yên Bái;
- Vùng chăn nuôi chuyên canh gia súc tập trung tại các tỉnh Cao Bằng, Bắc Giang, Phú Thọ, Sơn La, Xây dựng hệ thống chuồng trại theo quy mô công nghiệp,áp dụnggiống mới, kỹ thuật mới, bảo vệ thú y, kiểm dịch nghiêm ngặt để bảo vệ vật nuôi;
- Vùng chuyên canh ngô tại Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, chuyên canh Khoai lang ởThái Nguyên, Bắc Giang ( diện tích lớn t2,t4 cả nước),Chuyên canh sắn ở Yên Bái,Sơn La, Hòa Bình;
- Vùng chuyên canh sản xuất chè ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, HàGiang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc;
- Các cây trồng có thế mạnh mang tính địa phương như rau, hoa Sa Pa, mận Tam Hoa, vải thiều Lục Ngạn, hạt dẻ Trùng Khánh, cá nước lạnh Sapa…các địa phươngxây dựng chương trình phát triển ngành hàng đồng bộ và thương hiệu riêng của mình,
Đề xuất chính sách
• Duyên hải Trung bộ: Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- Vùng chuyên canh rừng: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Thuận: cây gỗ cứng: lim, sến, táu, trai, nghiến ở Bắc trungBộ; tre, nứa, luồng ở Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An), thông, phi lao ở các vùng ven biển; các cây thuộc họ Dầu, họ Dẻ, họ Thích…ở Nam Trung Bộ;
- Vùng nuôi trồng hải sản trên biển, trên đảo dọc bờ biển miền Trung tại Thanh Hóa,Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận theo hình thức nuôi tập trung thâm canh quy mô lớn kết hợp với nhà máy chế biến;
- Vùng chuyên canh chăn nuôi gia súc: chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò, bò sữa) ởThanh Hóa, Nghệ An theo hình thức các trang trại chăn nuôi tập trung;
- Vùng chuyên canh phát triển nghề muối: Ninh Thuận, Bình Thuận; Xây dựng thành vùng sản xuất muối tập trung cung cấp cho cả nước, phục vụ cả tiêu dùng và công nghiệp;
- Với các mặt hàng có thế mạnh của từng địa phương như chăn nuôi gia súc nhỏ (dê, cừu) ở Ninh Thuận, thanh long ở Bình Thuận… các địa phương xây dựng chương trình phát triển ngành hàng đồng bộ và thương hiệu riêng của mình,
Trang 26• Tây Nguyên
Đề xuất chính sách
- Vùng chuyên canh cây công nghiệp xuất khẩu chiến lược như cà phê, cacao, điều,tiêu, các cây trồng tại Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng;
- Vùng chuyên canh rừng sản xuất ở Gia Lai, Kon Tum và Đắk Lắk;
- Vùng chăn nuôi bò do các địa phương tự quy hoạch theo lợi thế và tiềm năng, vùng trồng rau và hoa tại Đà Lạt, vùng nguyên liệu chè Ô Long ở Lâm Đồng;
- Tận dụng hồ chứa lớn trong vùng, phát triển nuôi thủy sản (hồ Lắk ở Đắk Lắk)
- Các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát huy lợi thế đánh bắt thủy sản, đặc biệt khuyến khích đánh bắt xa bờ,
Đề xuất chính sách
• Đồng bằng Sông Cửu Long
Vùng chuyên canh các ngành hàng nông sản tại Đông Nam Bộ đã hình thành khá rõràng:
- Vùng chuyên canh lúa: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An hướng tới phục vụ xuất khẩu, theo yêu cầu nước ngoài; xây dựng Cảng Cần Thơ chuyên phục
vụ nhu cầu xuất khẩu lúa gạo, tuyến đường sắt chuyên dụng cho nông sản Cần Sài Gòn;
Thơ Nuôi trồng thủy sản tập trung vào cá da trơn tại Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp,
Cà Mau, định hướng sản xuấtquy mô lớn, kĩ thuật thâm canh, áp dụng nghiêm ngặttiêu chuẩn vệ sinh an toàn; Ngoài ra, phát triển nuôi tôm, cua nước lợ ven biển;
- Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là vịt, tập trung với quy mô lớn ở Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu, đặc biệt là thị trường Trung Quốc;
- Cây ăn quả: Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Bến Tre quy hoạch theo lợi thếcủa địa phương;
- Khai thác và bảo vệ rừng ngập mặn tại Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu theo hướng phòng chống biến đổi khí hậu kết hợp du lịch sinh thái,
Trang 27Đề xuất chính sách
Xem xét lại công tác quy hoạch và đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ
• Xem xét lại công tác quy hoạch, điều chỉnh diện tích đất cho phù hợp;
• Đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ và khuyến nông
• Ưu tiên tập trung hình thành các “thành phố khoa học” cho các vùng trọng điểmnông nghiệp như Cần Thơ ở Đồng bằng sông Cửu Long, ở Đông Nam Bộ, Buôn
Mê Thuột ở Tây Nguyên, Nam Định ở Đồng bằng sông Hồng theo nguyên tắc ởđâu sản xuất nông nghiệp giá trị càng cao thì ở đó phải tập trung nhiều cơ quan, cán
bộ khoa học;
• Kiên quyết đổi mới hệ thống khoa học công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm cho các trường đại học và viện nghiên cứu, thu hút đầu tư của mọithành phần kinh tế nhất là các doanh nghiệp nước ngoài
• Phân cấp mạnh hơn hoạt động khuyến nông cho các tổ chức của nông dân và doanhnghiệp
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!