Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 1 Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng chống thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng BĐKH hàng năm ThượngGiápTrung CựTam Linh 2 Số lượng trường học có kế h
Trang 1Đánh giá rủi ro thiên tai
và thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộng
đồng
xã Nga Thắng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với tác động của BĐKH cho các cộng đồng cư dân ven
Trang 2MỤC LỤC
A Giới thiệu chung 4
a Vị trí địa lý 4
b Đặc điểm địa hình 4
c Đặc điểm thời tiết khí hậu 4
d Xu hướng thiên tai, khí hậu 5
e Phân bố dân cư, dân số 5
f Hiện trạng sử dụng đất đai 6
g Đặc điểm và cơ cấu kinh tế 6
B Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã 7
1 Lịch sử thiên tai 7
2 Lịch sử thiên tai và kịch bản BĐKH 8
3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH 9
4 Đối tượng dễ bị tổn thương 10
5 Hạ tầng công cộng 10
a) Điện 10
B) Đường và cầu cống 11
i Trường 14
ii Cơ sở Y tế 14
iii Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa 14
iv Chợ 15
6 Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê, kè) 15
7 Nhà ở 16
8 Nước sạch, vệ sinh và môi trường 16
9 Hiện trạng dịch bệnh phổ biến 16
10 Rừng và hiện trạng sản xuất quản lý 17
11 Hoạt động sản xuất kinh doanh 17
12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 22
13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 23
14 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 24
15 Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ) 24
C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã 25
1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng 26
2 Hạ tầng công cộng 29
Trang 33 Công trình thủy lợi 30
4 Nhà ở 31
5 Nước sạch, vệ sinh và môi trường 32
6 Y tế và quản lý dịch bệnh 34
7 Giáo dục 35
8 Rừng 36
9 Trồng trọt 36
10 Chăn nuôi 42
11 Thủy Sản 44
12 Du lịch 45
13 Buôn bán và dịch vụ khác 45
14 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 47
15 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 48
16 Giới trong PCTT và BĐKH 50
17 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 53
D Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất giải pháp 54
1 Tổng hợp Kết quả phân tích nguyên nhân rủi ro thiên tai/BĐKH 54
2 Tổng hợp các giải pháp phòng, chống thiên tai/thích ứng BĐKH 56
3 Một số ý kiến tham vấn của các cơ quan ban ngành trong xã 63
4 Một số ý kiến kết luận của đại diện UBND xã 63
E Phụ lục 64
1 Phụ lục 1: Danh sách người tham gia đánh giá 64
2 Phụ Lục: Một số bảng biểu thu thập thông tin 64
a Lịch sử thiên tai 64
b Tổng hợp rủi ro 65
3 Phụ Lục: Một số hình ảnh 71
Trang 4A Giới thiệu chung
Báo cáo được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Phòng chống thiên tai (Luật PCTT) và và yêu cầu thực tiễn của Đề án 1002 về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trong bối cảnh các tác động của biến đối khí hậu đang ngày càng gia tăng tại Việt Nam, đòi hỏi cộng đồng dân cư cần củng cố kịp thời các giải pháp giảm rủi ro thiên tai và thích ứng theo hướng bền vững và lâu dài hơn.
Báo cáo này là kết quả tiến trình đánh giá rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu do cộng đồng thực hiện, chú trọng đến nhóm dễ bị tổn thương là trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật và người nghèo trong khu vực rủi ro cao, ở các lĩnh vực đời sống và xã hội của xã
Các thông tin đánh giá rủi ro thiên tai được thu thập dựa trên các thông tin cơ bản của một số bản đồ thiên tai hiện có của Tỉnh do Tổng cục PCTT và các sở ban ngành tỉnh cung cấp, cũng như kết quả dự báo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ TNMT, là một trong các cơ sở quan trọng để hỗ trợ xã Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai (Theo điều 17 Luật PCTT).
Các phân tích rủi ro trong báo cáo và các ưu tiên khuyến nghị của nhóm dễ bị tổn thương là những cơ sở quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch địa phương như kế hoạch phòng chống thiên tai (Điều 15, Luật PCTT) và Lồng ghép nội dung Phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (Điều 16, Luật PCTT)
a Vị trí địa lý
Xã Nga Thắng là một xã vùng đồng chiêm trũng nằm ở phía Tây huyện Nga Sơn, cách trung tâm huyện Nga Sơn 5km về phía Đông
Phía Đông giáp xã Nga Văn;
Phía Tây giáp xã Hà Hải, huyện Hà Trung;
3 Nhiệt độ thấp nhất Độ C < 2 11-12-1 Tăng khoảng 2-2.40C
(*) Dữ liệu được nhập vào theo Gói thông tin rủi ro thiên tai và khí hậu cơ bản của từng Tỉnh do Tổng cục
Trang 5PCTT/UNDP tổng hợp trước đánh giá và gửi cho các Nhóm kỹ thuật
d Xu hướng thiên tai, khí hậu
TT Nguy cơ thiên tai, khí hậu phổ
biến tại địa phương
Giả
m
Giữ nguyên
Tăng lên Dự báo BĐKH của tỉnh Thanh
Hóa năm 2050 theo kịch bản
6 Nguy cơ ngập lụt/nước dâng do
bão
X Khoảng 1,43% diện tích
7 Một số nguy cơ thiên tai khí hậu
khác xảy ra tại địa phương
Trang 61.5 Diện tích Đất nông nghiệp khác
(Xây nhà kính phục vụ trồng trọt; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm;
đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí
nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh)
Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”
g Đặc điểm và cơ cấu kinh tế
T
T
Loại hình sản xuất Tỷ trọng
kinh tế ngành/tổng GDP địa phương (%)
Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh (hộ)
Năng suất lao động bình quân/hộ
Tỉ lệ phụ
nữ tham gia chính (%)
Trang 72 Chăn nuôi 10 960 23 triệu
VNĐ/năm
94,5%
Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh (hộ)
Năng suất lao động bình quân/hộ
Tỉ lệ phụ
nữ tham gia chính (%)
Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”
B Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã
Tên thôn Thiệt hại chính Số lượng
Trang 810/2017 Áp thấp
nhiệt đới
5 thôn Xa Liễn
ThượngGiápTrung CựTam Linh
8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 5,3
9 Số cây ăn quả bị thiệt hại: 11 cây to
10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 30
11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:
0
12 Các thiệt hại khác + Hoa màu + Lợn chết
3 ha
7 con
13 Ước tính thiệt hại kinh tế: 3.590 triệu
đồng 1-2/2016 Rét đậm,
rét hại
5 thôn Xa Liễn
ThượngGiápTrung CựTam Linh
8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 119
12, Các thiệt hại khác + Lạc bị hư hại+ Mạ bị chết
7 ha0,2 ha
13 Ước tính thiệt hại kinh tế: 1.420 triệu
Mức độ thiên tai hiện tai (Cao/Trung Bình/Thấp)
Xu hướng thiên tai theo kịch bản BĐKH 8.5 vào năm 2050 (Tăng, Giảm, Giữ nguyên)
Mức độ thiên tai theo kịch bản (Cao/Trung Bình/Thấp)
Trang 9Giáp Cao Tăng Cao
4 Ngập lụt do nước
dâng do bão
5 Các dạng thiên tai
khác
Ghi chú khác : Các loại thiên tai được quy định trong luật PCTT
Nhận xét:
3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH
Trang 104 Đối tượng dễ bị tổn thương
Phụ
nữ
có thai
*
Người cao tuổi Người khuyết tật Người bị bệnh hiểm
nghèo
Người nghèo Người dântộc thiểu
số
Nữ
Tổng
Nữ
Tổn
Tổng
Nữ
Tổng
Nữ
Tổng
Nữ
Tổng
Nữ
Tổng
Đơn vị tính
Hiện trạng
Kiên cố Chưa kiên cố
Trang 12Yếu/không đảm bảo tiêu thoát
dựng Đơn vị Kiên cố Yếu/không đảm bảo
Trang 13Yếu/không đảm bảo tiêu thoát
Yếu/không đảm bảo tiêu thoát
Trang 14Yếu/không đảm bảo tiêu thoát
Số phòng
Hiện trạng
Kiêncố
Bánkiên cố
Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”
(*) Nếu có nhiều điểm trường thì phải thống kê từng điểm trường
(**)Nếu trường thuộc quản lý của huyện nhưng nằm tại thôn/xã này thì vẫn phải thống kê
Số Giường
Số phòng
Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”
(*) Bệnh viện tỉnh, huyện nhưng nằm trên địa bàn xã thì vẫn phải thống kê
Hướng dẫn điền
iii Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa
xây dựng
Số lượng Đơn vị Hiện trạng
Kiên cố Bán kiên
cố
Tạm
Trang 15Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”
Hướng dẫn điền
iv Chợ
xây dựng
Số lượng
6 Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê, kè)
TT Hạng mục Đơn vị Năm xây
Trang 168 Nước sạch, vệ sinh và môi trường
TT Tên thôn Số hộ Số hộ tiếp cận nguồn nước sinh hoạt Số hộ sử dụng nhà vệ sinh
Giếng
(đào/
khoan)
Nước máy
Trạm cấp nước công cộng
Tự chảy
Bể chứa nước
Hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoại)
Trong đó Người khuyết tật
Trang 174 Tay chân miệng 65 0 0 0 0
Thôn Tổng
diện tích (ha)
Tỷ lệ thành rừng
Các loại cây được trồng bản địa
Các loại hình sinh
kế liên quan đến rừng
Diện tích
do dân làm chủ rừng
11 Hoạt động sản xuất kinh doanh
TT Hoạt động sản xuất kinh
doanh
Đơn vị tính Số
lượng
Số hộ tham gia
Tỷ lệ nữ
Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Tiềm năng pháttriển (*)
Tỷ lệ (%) thiệthại (**)
a Thôn Xa Liễn
1 Trồng trọt
Trang 184 Thủy hải sản Nuôi trồng
Trang 194 Thủy hải sản Nuôi trồng
b Điểm/trung tâm dịch vụ
vui chơi giải trí và ăn uống
Điểm/trung tâm
Trang 20b Hoa màu Ha 0 0 0 0
4 Thủy hải sản Nuôi trồng
b Điểm/trung tâm dịch vụ
vui chơi giải trí và ăn uống
Điểm/trung tâm
Trang 214 Thủy hải sản Nuôi trồng
b Điểm/trung tâm dịch vụ
vui chơi giải trí và ăn uống
Điểm/trung tâm
Trang 224 Thủy hải sản Nuôi trồng
b Điểm/trung tâm dịch vụ
vui chơi giải trí và ăn uống
Điểm/trung tâm
12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm
Trang 231 Số hộ dân có ti vi và tiếp cận với truyền hình TW/Tỉnh % 95 5 thôn
2 Số hộ dân có thể tiếp cận với các đài phát thanh TW/tỉnh % 95 5 thôn
4 Số hộ dân được tiếp cận với các hệ thống loa phát thanh hoặc
các hình thức cảnh bảo sớm/khẩn cấp khác (còi ủ, cồng,
chiêng, v.v.) tại thôn
6 Số hộ được thông báo/nhận được báo cáo cập nhật định kỳ
về diễn biến điều tiết và xả lũ khu vực thượng lưu (các tuyến
hồ chứa phía thượng lưu)
7 Số hộ tiếp cận Internet và công nghệ thông tin Hộ 900
Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”
Hướng dẫn điền
Phần nhận xét cần thêm: loại thông tin dự báo TT và BĐKH nào? Được chuyển tải đến người dân bằng những kênh thông tin nào? Thông tin có dễ hiểu và dễ làm theo cho các đối tượng DBTT không? (PN, trẻ em, người già, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…)
13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH
1 Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng chống
thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng BĐKH hàng
năm
ThượngGiápTrung CựTam Linh
2 Số lượng trường học có kế hoạch PCTT hàng năm Trường 3 Trường Mầm non
Trường Tiểu họcTrường THCS
3 Số lần diễn tập PCTT trong 10 năm qua tại xã Lần 2
4 Số thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN của xã Người 23
- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 10 Chỉ đạo thôn, phụ
trách hậu cần
- Số lượng đã qua đào tạo QLRRTT-DVCĐ hoặc
đào tạo tương tự về PCTT, trong đó số nữ là bao
nhiêu
5 Số lượng lực lượng thanh niên xung kích, chữ thập
đỏ, cứu hộ-cứu nạn tại xã
- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 0
6 Số lượng Tuyên truyền viên PCTT/TƯBĐKH dựa
vào cộng đồng
Trang 24- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 0
7 Số lượng Phương tiện PCTT tại xã:
- Số lượng gói/đơn vị hóa chất khử trùng tại chỗ Đơn vị 0
Số lượng
3 Nhà ông Phan Cự Số (DTLSCM
cấp tỉnh)
Thượng
15 Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ)
TT Liệt kê các loại Kiến thức,
Kinh nghiệm & Công nghệ
Xa Liễn
Thượng Giáp Trung
Cự
Tam Linh
Khả năng của xã
(Cao, Trung Bình, Thấp)
Trang 251 Kiến thức chung về PCTT của
Cao
70 % dân
có kiến thức
Cao
70 % dân
có kiến thức
Cao
80 % dân
có kiến thức
Trung bình
50 % dân
có kiến thức
Cao
2 Kỹ thuật công nghệ vận hành,
bảo dưỡng và duy tu công
trình công cộng
90 % công trình
90 % công trình
90 % công trình
90 % công trình
Cao
4 Kỹ năng và kiến thức chằng
chống nhà cửa
5 Kiến thức giữ gìn vệ sinh và
môi trường
% hộ dân
Cao70%
Cao75%
Cao80%
Cao80%
Cao
7 Rừng và hiện trạng sản xuất
quản lý
9 Thông tin truyền thông và
cảnh báo sớm
Khả năng của thôn
(Cao, Trung Bình, Thấp)
C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã
Trang 261 Rủi ro với dân cư và cộng đồng
Loại hình
Thiên
tai/BĐKH
Tên Thôn
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
Ngập lụt Thượng 180 - Có 180 hộ, 667 người
ở trong vùng thường ngập lụt
- Ban PCTT thôn thiếu các trang thiết bị PCTT
- 65% nam giới, 70%
phụ nữ không biết bơi
- 90% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi
- 30% người dân chưa
có kiến thức về phòng, chống thiên tai
20% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời
- Có 20 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán
- Thôn có Ban PCTT thôn
20 người và có đội cứu hộ thôn 11 người,
35% nam giới, 30% phụ nữ biết bơi
10% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi
70% người dân có kiến thức
về PCTT, có kinh nghiệm
về ứng phó thiên tai80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán
Nguy cơ thiệt hại
về người
Thấp
Giáp 156 - Có 156 hộ, 603 người
ở trong vùng thường ngập lụt Trong đó:
- 12 hộ, 60 người nhà ở ngoài đê
Ban PCTT thôn thiếu các trang thiết bị PCTT
- 30% nam giới, 70%
phụ nữ không biết bơi
- 35% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi
- 30% người dân chưa
có kiến thức về phòng, chống thiên tai
20% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời
- Có 17 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán;
ngoài đê có 1 nhà cao tầng
- Thôn có Ban PCTT thôn
10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,
70% nam giới, 30% phụ nữ biết bơi
65% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi
70% người dân có kiến thức
về PCTT, có kinh nghiệm
về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán
Nguy cơ thiệt hại
về người
Trung bình
Trung
Cự
128 - Có 128 hộ, 674 người
ở trong vùng thường ngập lụt
- Ban PCTT thôn thiếu các trang thiết bị PCTT
- 25% nam giới, 75%
phụ nữ không biết bơi
- 80% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi
- Có 20 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán
- Thôn có Ban PCTT thôn
10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,
75% nam giới, 25% phụ nữ biết bơi
20% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi
Nguy cơ thiệt hại
về người
Thấp
Trang 27- 20% người dân chưa
có kiến thức về phòng, chống thiên tai
80% người dân có kiến thức
về PCTT, có kinh nghiệm
về ứng phó lụt100% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán Bão
…
Xa Liễn 381 - Có 381 hộ, 1.463
người ở trong vùng tác động của bão Trong đó:
- Có 656 đối tượng dễ bịtổn thương
- 127 phụ nữ làm chủ hộ
- 905 người ở trong 193nhà không an toàn trong bão
-30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai
- 30 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời
- 45% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa
- 188 nhà kiên cố có thể làm nơi sơ tán trong thôn
- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã cóthể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm
y tế)
- Thôn có Ban PCTT thôn
15 người (3 nữ) và có đội cứu hộ thôn 11 người (nữ 1),
- 70% người dân có kiến thức về PCTT, có kinh nghiệm về phòng chống bão
- 70% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán
- 55% hộ gia đình chủ độngchằng chống bảo vệ nhà cửa
Thiệt hại
về người
Trung bình
Thượng 180 - Có 180 hộ, 667 người
ở trong vùng tác động của bão Trong đó:
- Có 243 đối tượng dễ bịtổn thương
- 46 phụ nữ làm chủ hộ
- 463 người ở trong 125nhà không an toàn trong bão
-30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai
- 20 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời
- 30% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa
- Có 180 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán
- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã
có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm
y tế)
- Thôn có Ban PCTT thôn
20 người và có đội cứu hộ thôn 11 người,
70% người dân có kiến thức
về PCTT, có kinh nghiệm
về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán -70% hộ gia đình chủ độngchằng chống nhà cửa
Thiệt hại
về người
Trung bình
Giáp 156 - Có 156 hộ, 603 người
ở trong vùng tác động của bão Trong đó:
- Có 310 đối tượng dễ bịtổn thương
- 44 phụ nữ làm chủ hộ
- 532 người ở trong 131nhà không an toàn trong
- Có 25 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán
- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã
có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm
y tế)
- Thôn có Ban PCTT thôn
10 người và có đội cứu hộ
Nguy cơ thiệt hại
về người
Trung bình
Trang 28bão -30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai
- 20 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời
- 20% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa
thôn 15 người,70% người dân có kiến thức
về PCTT, có kinh nghiệm
về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán 80% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa
Trung
Cự
128 - Có 128 hộ, 574 người
ở trong vùng tác động của bão Trong đó:
- Có 192 đối tượng dễ bịtổn thương
- 48 phụ nữ làm chủ hộ
- 372 người ở trong 93 nhà không an toàn trong bão
-30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai
- 20 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời
- 20% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa
- Có 35 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán;
- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã
có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm
y tế)
- Thôn có Ban PCTT thôn
10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,
70% người dân có kiến thức
về PCTT, có kinh nghiệm
về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán 80% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa
Nguy cơ thiệt hại
về người
Trung bình
Tam
Linh 238 - Có 238 hộ, 1001 người ở trong vùng tác
động của bão Trong đó:
- Có 506 đối tượng dễ bịtổn thương
- 86 phụ nữ làm chủ hộ
- 680 người ở trong 148nhà không an toàn trong bão
-50% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai
- 50 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời
- 50% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa
- Có 35 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán;
- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã
có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm
y tế)
- Thôn có Ban PCTT thôn
10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,
50% người dân có kiến thức
về PCTT, có kinh nghiệm
về ứng phó lụt50% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán 50% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa
Nguy cơ thiệt hại
về người
Trung bình
Sạt lở núi Xa Liễn 381 215 hộ, 960 người ở ven
chân núi Sến Trong đó:
223 đối tượng dễ bị tổn thương
83 phụ nữ làm chủ hộNgười dân còn chủ quan
Có 50 nhà kiên cố Núi có rừng cây lâu năm che phủ
Nguy cơ sạt lở núi ảnh hưởngđến tính mạng người dân
Trung bình
Trang 29vì lâu nay chưa có hiện tượng lở núi
kỹ thuật áp dụng)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
Ngập lụt Xa Liễn 381 - 1,53 km đường
nội đồng là đường đất
1,25 km đường nộiđồng đã bê tông
Đường nội đồng hư
Trung bình
nội đồng là đường đất
0,6 km đường nội đồng đã bê tông3,5 km đường thôn
là đường bê tông
Đường nội đồng hư
Đường thôn hư
Trung bìnhThấp
Giáp 156 - 2,48 km đường
nội đồng là đường đất
-0,5 km đường thôn là đường đất
0,2 km đường nội đồng đã bê tông1,65 km đường thôn là đường bê tông
Đường nội đồng hư
Đường thôn hư
Trung bìnhTrung bình
Trung Cự 128 - 2,76 km đường
nội đồng là đường đất
0,71 km đường nộiđồng đã bê tông4,75 km đường thôn là đường bê tông
Đường nội đồng hư
Đường thôn hư
Trung bìnhThấp
Bão Xa Liễn 381 20 cột điện chư
kiên cố6,7 km dây điện chạy quanh thôn
200 cột điện kiên cố
1 trạm điện kiên cố
Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý
Nhà văn hóa thôn kiên cố
Cột điện gãyDây điện đứt
Nhà văn hóa hư
Trung bình Trung bình
Thấp
Thượng 180 3,5 km dây điện
chạy quanh thôn
Văn phòng HTX
DV NN Nga Thắngbán kiên cố, xây dựng đã lâu
70 cột điện kiên cố
1 trạm điện kiên cố
Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý
Nhà văn hóa thôn kiên cố
Cột điện gãyDây điện đứt
Nhà văn hóa hư
VP HTX hư hại
Thấp Trung bình
Thấp
Cao
Trang 30Giáp 156 20 cột điện chư
kiên cố2,4 km dây điện chạy quanh thôn
60 cột điện kiên cố
1 trạm điện kiên cố
Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý
Nhà văn hóa thôn kiên cố
Cột điện gãyDây điện đứt
Nhà văn hóa hư
Trung bình Trung bình
Nhà văn hóa thôn kiên cố
Cột điện gãyDây điện đứt
Nhà văn hóa hư
Trung bình Trung bình
Thấp
Tam Linh 238 10 cột điện chư
kiên cố6,6 km dây điện chạy quanh thôn
115 cột điện kiên cố
Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý
Nhà văn hóa thôn kiên cố
Cột điện gãyDây điện đứt
Nhà văn hóa hư
Trung bình Trung bình
dụng)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
0,8 km đê kiên cố0,8 km kè kiên cố
9 km kênh mương kiên cố
34 cống kiên cố
1 trạm bơm
Đê vỡKênh mương hư hại
Trung bìnhTrung bình
Ghi chú khác
Trang 31áp dụng)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
Ngập lụt Thượng 180 180 hộ có nhà ở trong
vùng ngập lụt Trong
đó có 35 nhà thiếu kiên cố
30% hộ chưa chủ độngchằng chống nhà cửa
55 nhà kiên cố70% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa
Nhà bị hư hỏng
Thấp
Giáp 156 156 hộ có nhà ở trong
vùng ngập lụt, Trong đó:
+ 39 nhà thiếu kiên cố+ 12 nhà ở ngoài đê20% hộ chưa chủ độngchằng chống nhà cửa
25 nhà kiên cố
80% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa
Nhà bị hư hỏng
Thấp
Trung Cự 128 128 hộ có nhà ở trong
vùng ngập lụt Trong
đó có 30 nhà thiếu kiên cố
10% hộ chưa chủ độngchằng chống nhà cửa
55 nhà kiên cố90% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa
Nhà bị hư hỏng
Thấp
Bão Xa Liễn 381 381 hộ đều ở trong
vùng tác động của bão, trong đó+ 53 nhà thiếu kiên cố + 140 nhà bán kiên cố + 45% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão
188 nhà kiên cố 70% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão
55% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão
Nhà sậpNhà tốc mái
Trung bìnhCao
Thượng 180 180 hộ đều ở trong
vùng tác động của bão, trong đó+ 35 nhà thiếu kiên cố + 90 nhà bán kiên cố + 30% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão
55 nhà kiên cố 70% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão
70% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão
Nhà sậpNhà tốc mái
Trung bìnhCao
Giáp 156 156 hộ đều ở trong
vùng tác động của bão, trong đó+ 39 nhà thiếu kiên cố + 92 nhà bán kiên cố
25 nhà kiên cố 70% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng
Nhà sậpNhà tốc mái
Trung bìnhCao
Trang 32+ 20% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão
chống bão80% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão Trung Cự 128 128 hộ đều ở trong
vùng tác động của bão, trong đó+ 30 nhà thiếu kiên cố + 63 nhà bán kiên cố + 10% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão
35 nhà kiên cố 80% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão
90% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão
Nhà sậpNhà tốc mái
Trung bìnhCao
… Tam Linh 238 238 hộ đều ở trong
vùng tác động của bão, trong đó+ 30 nhà thiếu kiên cố + 118 nhà bán kiên cố + 50% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão
90 nhà kiên cố 50% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão
50% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão
Nhà sậpNhà tốc mái
Trung bìnhCao
Sạt lỡ núi Xa Liễn 381 215 nhà ở dưới chân
núi Sến, trong đó có:
+ 64 nhà thiếu kiên cố + 91 nhà bán kiên cố Phần đông người dân còn chủ quan, coi thường
60 nhà kiên cố Đất đá sạt
lỡ làm sập nhà
Tổng
số hộ
TTDBTT Năng lực PCTT
TƯBĐKH (Kỹ năng, công nghệ kỹ thuật
áp dụng)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
Bão và
ngập lụt Xa Liễn 381 - 114 hộ còn sử dụnghố xí tạm
- Một số hộ chăn nuôi còn thải ra môi trường
Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do
có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng
381 hộ dùng nước giếng
305 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống
267 hộ có hố xí hợp
vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện
về thu gom rác
Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống
Trung bình
Thấp
Trung bình
Trang 33- 30% người dân cònchưa có ý thức bảo
vệ môi trường
Thôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng
70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường
Thượng 180 - 36 hộ còn sử dụng
hố xí tạm
- Một số hộ chăn nuôi còn thải ra môi trường
Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do
có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn
- 30% người dân cònchưa có ý thức bảo
vệ môi trường
180 hộ dùng nước giếng
108 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống
144 hộ có hố xí hợp
vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện
về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng
70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường
Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống
- Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do
có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn
- 30% người dân cònchưa có ý thức bảo
vệ môi trường
156 hộ dùng nước giếng
124 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống
126 hộ có hố xí hợp
vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện
về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng
70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường
Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh
Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống
- Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do
có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn
- 20% người dân còn
128 hộ dùng nước giếng
102 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống
98 hộ có hố xí hợp
vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện
về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng
Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống
Trung bình
Thấp
Trung bình
Trang 34chưa có ý thức bảo
vệ môi trường
tháng80% người dân có ý thức bảo vệ môi trường
- Nguồn nước giếng khoan đào sâu, đá khó đào, nước không uống được do
có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn
- 30% người dân còn chưa có ý thức bảo vệ môi trường
238 hộ dùng nước giếng
142 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống
168 hộ có hố xí hợp
vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện
về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng
70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường
Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống
dụng)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
có bệnh mới đến khám
10% người dân chưa
có kiến thức và ý
Trạm y tế có 1 tòa nhà 2 tầng và một dãy nhà bán kiên cố: 11 phòng kiên cố,
3 phòng bán kiên cốTrạm y tế có 1 bác sỹ (nữ), 3 Y sỹ (nữ), 1 dược
sỹ (nữ) đã được qua đào tạo chính quy
Thôn có 1 y tế thônTrạm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho phụ nữ
và người cao tuổi mỗi năm 1-2 lần
Tiêm chủng đạt 98%
Trạm y tế quản lý dịch bệnh tốt, những năm qua không có dịch bệnh xãy ra90% người dân có kiến thức về phòng chống dịch
Trạm y tế
hư hại
Nguy cơ dịch bệnh
Thấp
Thấp
Trang 35thức phòng ngừa bệnh tật
- 10% người dân chưa có ý thức về phòng ngừa bệnh tật
Trạm y tế có 1 bác sỹ (nữ), 3 Y sỹ (nữ), 1 dược
sỹ (nữ) đã được qua đào tạo chính quy
Mỗi thôn có 1 y tế thônTrạm y tế quản lý dịch bệnh tốt, những năm qua không có dịch bệnh xãy ra90% người dân có kiến thức về phòng chống dịch bệnh
Nguy cơ dịch bệnh
áp dụng)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
Tiểu học đều ở trong vùng tác động của bãoTrường Tiểu học có 14phòng học bán kiên cố(phòng học củ, dùng cho gió viên nghỉ giải lao, không dùng cho học tập)
Trường Mầm non có
14 phòng học kiên cốTrường Tiểu học có 14phòng học kiên cốCác trường có kế hoạch phòng chống thiên tai, chủ động ứng phó với bão
Phòng học hư hại
Trang thiết bị,
đồ dùng học tập, sách bị ướt, hư hạiHọc sinh phải nghỉ học nhiềungày do bão lụt
Phòng học hư hại
Trang thiết bị
hư hại Học sinh phải nghỉ học nhiềungày do bão lụt
ThấpThấpThấp
Ghi chú khác Các trường học đều ở vùng cao không bị ngập nước
Trang 36Hướng dẫn điền
- Cột 1 – Tham khảo biểu Lịch sử thiên tai (B1), cột (2)
- Cột 2 – Tham khảo biểu Lịch sử thiên tai (B1), cột (4)
- Cột 3 – Tham khảo biểu Phân bố dân cư (A5), cột (3)
- Cột 4 - Tham khảo biểu: Đối tượng tổn thương (B1, B5c), Sơ họa bản đồ thiên tai (B3), Thông tin truyền
thông và cảnh báo sớm (B12), Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH (B13)
- Cột 5: Tham khảo Năng lực PCTT/BĐKH (B15), liệt kê các năng lực, kỹ thuật và công nghệ áp dụng đối với lĩnh vực giáo dục mà xã/thôn đã có
- Cột 6: Ghi rõ loại rủi ro đối với lĩnh vực giáo dục của từng loại hình thiên tai tại từng thôn
- Cột 7: Điền mức độ rủi ro Cao, Trung bình hoặc Thấp đối với lĩnh vực y giáo dục dựa vào kết quả các cột (3), (4), (5), (6)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
keo nằm trong vùng tác động của bão, thâncây dòn, dễ gãy
Rừng trồng là sở hữu của người dân được người dân chăm sóc, bảo vệ thường xuyên
Nguy cơ bị gãy, đổ
Trung bình
nằm trong vùng tác động của bão, thân cây dòn, dễ gãy
Rừng trồng là sở hữu của người dân được người dân chăm sóc, bảo vệ thường xuyên
Nguy cơ bị gãy, đổ
dụng)
Rủi ro thiên tai/BĐKH
Mức độ
(Cao, Trung Bình, Thấp)
Ngập lụt Xa Liễn 381 130 ha đất trồng lúa ở
vùng thường ngập úngKhông có trạm bơm tiêu úng
10% người dân chưa cókiến thức và áp dụng
Có 325 hộ tham gia trồng lúa, có kinh nghiệm sản xuất, trong
đó 90% lao động là phụ nữ
Có 15 máy cày, 40 máy bơm
2,9 km kênh mương kiêncố
HTX DVSX NN Nga Thắng tổ chức dịch vụ
Lúa hư hại Trung
bình