1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáoĐánh giá rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộngđồngxã Nga Thắng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đánh Giá Rủi Ro Thiên Tai Và Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Dựa Vào Cộng Đồng Xã Nga Thắng, Huyện Nga Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại báo cáo
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 1 Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng chống thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng BĐKH hàng năm ThượngGiápTrung CựTam Linh 2 Số lượng trường học có kế h

Trang 1

Đánh giá rủi ro thiên tai

và thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộng

đồng

xã Nga Thắng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với tác động của BĐKH cho các cộng đồng cư dân ven

Trang 2

MỤC LỤC

A Giới thiệu chung 4

a Vị trí địa lý 4

b Đặc điểm địa hình 4

c Đặc điểm thời tiết khí hậu 4

d Xu hướng thiên tai, khí hậu 5

e Phân bố dân cư, dân số 5

f Hiện trạng sử dụng đất đai 6

g Đặc điểm và cơ cấu kinh tế 6

B Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã 7

1 Lịch sử thiên tai 7

2 Lịch sử thiên tai và kịch bản BĐKH 8

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH 9

4 Đối tượng dễ bị tổn thương 10

5 Hạ tầng công cộng 10

a) Điện 10

B) Đường và cầu cống 11

i Trường 14

ii Cơ sở Y tế 14

iii Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa 14

iv Chợ 15

6 Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê, kè) 15

7 Nhà ở 16

8 Nước sạch, vệ sinh và môi trường 16

9 Hiện trạng dịch bệnh phổ biến 16

10 Rừng và hiện trạng sản xuất quản lý 17

11 Hoạt động sản xuất kinh doanh 17

12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 22

13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 23

14 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 24

15 Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ) 24

C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã 25

1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng 26

2 Hạ tầng công cộng 29

Trang 3

3 Công trình thủy lợi 30

4 Nhà ở 31

5 Nước sạch, vệ sinh và môi trường 32

6 Y tế và quản lý dịch bệnh 34

7 Giáo dục 35

8 Rừng 36

9 Trồng trọt 36

10 Chăn nuôi 42

11 Thủy Sản 44

12 Du lịch 45

13 Buôn bán và dịch vụ khác 45

14 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 47

15 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 48

16 Giới trong PCTT và BĐKH 50

17 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 53

D Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất giải pháp 54

1 Tổng hợp Kết quả phân tích nguyên nhân rủi ro thiên tai/BĐKH 54

2 Tổng hợp các giải pháp phòng, chống thiên tai/thích ứng BĐKH 56

3 Một số ý kiến tham vấn của các cơ quan ban ngành trong xã 63

4 Một số ý kiến kết luận của đại diện UBND xã 63

E Phụ lục 64

1 Phụ lục 1: Danh sách người tham gia đánh giá 64

2 Phụ Lục: Một số bảng biểu thu thập thông tin 64

a Lịch sử thiên tai 64

b Tổng hợp rủi ro 65

3 Phụ Lục: Một số hình ảnh 71

Trang 4

A Giới thiệu chung

Báo cáo được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Phòng chống thiên tai (Luật PCTT) và và yêu cầu thực tiễn của Đề án 1002 về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trong bối cảnh các tác động của biến đối khí hậu đang ngày càng gia tăng tại Việt Nam, đòi hỏi cộng đồng dân cư cần củng cố kịp thời các giải pháp giảm rủi ro thiên tai và thích ứng theo hướng bền vững và lâu dài hơn.

Báo cáo này là kết quả tiến trình đánh giá rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu do cộng đồng thực hiện, chú trọng đến nhóm dễ bị tổn thương là trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật và người nghèo trong khu vực rủi ro cao, ở các lĩnh vực đời sống và xã hội của xã

Các thông tin đánh giá rủi ro thiên tai được thu thập dựa trên các thông tin cơ bản của một số bản đồ thiên tai hiện có của Tỉnh do Tổng cục PCTT và các sở ban ngành tỉnh cung cấp, cũng như kết quả dự báo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ TNMT, là một trong các cơ sở quan trọng để hỗ trợ xã Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai (Theo điều 17 Luật PCTT).

Các phân tích rủi ro trong báo cáo và các ưu tiên khuyến nghị của nhóm dễ bị tổn thương là những cơ sở quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch địa phương như kế hoạch phòng chống thiên tai (Điều 15, Luật PCTT) và Lồng ghép nội dung Phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (Điều 16, Luật PCTT)

a Vị trí địa lý

Xã Nga Thắng là một xã vùng đồng chiêm trũng nằm ở phía Tây huyện Nga Sơn, cách trung tâm huyện Nga Sơn 5km về phía Đông

Phía Đông giáp xã Nga Văn;

Phía Tây giáp xã Hà Hải, huyện Hà Trung;

3 Nhiệt độ thấp nhất Độ C < 2 11-12-1 Tăng khoảng 2-2.40C

(*) Dữ liệu được nhập vào theo Gói thông tin rủi ro thiên tai và khí hậu cơ bản của từng Tỉnh do Tổng cục

Trang 5

PCTT/UNDP tổng hợp trước đánh giá và gửi cho các Nhóm kỹ thuật

d Xu hướng thiên tai, khí hậu

TT Nguy cơ thiên tai, khí hậu phổ

biến tại địa phương

Giả

m

Giữ nguyên

Tăng lên Dự báo BĐKH của tỉnh Thanh

Hóa năm 2050 theo kịch bản

6 Nguy cơ ngập lụt/nước dâng do

bão

X Khoảng 1,43% diện tích

7 Một số nguy cơ thiên tai khí hậu

khác xảy ra tại địa phương

Trang 6

1.5 Diện tích Đất nông nghiệp khác

(Xây nhà kính phục vụ trồng trọt; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm;

đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí

nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh)

Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”

g Đặc điểm và cơ cấu kinh tế

T

T

Loại hình sản xuất Tỷ trọng

kinh tế ngành/tổng GDP địa phương (%)

Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh (hộ)

Năng suất lao động bình quân/hộ

Tỉ lệ phụ

nữ tham gia chính (%)

Trang 7

2 Chăn nuôi 10 960 23 triệu

VNĐ/năm

94,5%

Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh (hộ)

Năng suất lao động bình quân/hộ

Tỉ lệ phụ

nữ tham gia chính (%)

Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”

B Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã

Tên thôn Thiệt hại chính Số lượng

Trang 8

10/2017 Áp thấp

nhiệt đới

5 thôn Xa Liễn

ThượngGiápTrung CựTam Linh

8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 5,3

9 Số cây ăn quả bị thiệt hại: 11 cây to

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 30

11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:

0

12 Các thiệt hại khác + Hoa màu + Lợn chết

3 ha

7 con

13 Ước tính thiệt hại kinh tế: 3.590 triệu

đồng 1-2/2016 Rét đậm,

rét hại

5 thôn Xa Liễn

ThượngGiápTrung CựTam Linh

8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 119

12, Các thiệt hại khác + Lạc bị hư hại+ Mạ bị chết

7 ha0,2 ha

13 Ước tính thiệt hại kinh tế: 1.420 triệu

Mức độ thiên tai hiện tai (Cao/Trung Bình/Thấp)

Xu hướng thiên tai theo kịch bản BĐKH 8.5 vào năm 2050 (Tăng, Giảm, Giữ nguyên)

Mức độ thiên tai theo kịch bản (Cao/Trung Bình/Thấp)

Trang 9

Giáp Cao Tăng Cao

4 Ngập lụt do nước

dâng do bão

5 Các dạng thiên tai

khác

Ghi chú khác : Các loại thiên tai được quy định trong luật PCTT

Nhận xét:

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH

Trang 10

4 Đối tượng dễ bị tổn thương

Phụ

nữ

có thai

*

Người cao tuổi Người khuyết tật Người bị bệnh hiểm

nghèo

Người nghèo Người dântộc thiểu

số

Nữ

Tổng

Nữ

Tổn

Tổng

Nữ

Tổng

Nữ

Tổng

Nữ

Tổng

Nữ

Tổng

Đơn vị tính

Hiện trạng

Kiên cố Chưa kiên cố

Trang 12

Yếu/không đảm bảo tiêu thoát

dựng Đơn vị Kiên cố Yếu/không đảm bảo

Trang 13

Yếu/không đảm bảo tiêu thoát

Yếu/không đảm bảo tiêu thoát

Trang 14

Yếu/không đảm bảo tiêu thoát

Số phòng

Hiện trạng

Kiêncố

Bánkiên cố

Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”

(*) Nếu có nhiều điểm trường thì phải thống kê từng điểm trường

(**)Nếu trường thuộc quản lý của huyện nhưng nằm tại thôn/xã này thì vẫn phải thống kê

Số Giường

Số phòng

Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”

(*) Bệnh viện tỉnh, huyện nhưng nằm trên địa bàn xã thì vẫn phải thống kê

Hướng dẫn điền

iii Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa

xây dựng

Số lượng Đơn vị Hiện trạng

Kiên cố Bán kiên

cố

Tạm

Trang 15

Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”

Hướng dẫn điền

iv Chợ

xây dựng

Số lượng

6 Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê, kè)

TT Hạng mục Đơn vị Năm xây

Trang 16

8 Nước sạch, vệ sinh và môi trường

TT Tên thôn Số hộ Số hộ tiếp cận nguồn nước sinh hoạt Số hộ sử dụng nhà vệ sinh

Giếng

(đào/

khoan)

Nước máy

Trạm cấp nước công cộng

Tự chảy

Bể chứa nước

Hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoại)

Trong đó Người khuyết tật

Trang 17

4 Tay chân miệng 65 0 0 0 0

Thôn Tổng

diện tích (ha)

Tỷ lệ thành rừng

Các loại cây được trồng bản địa

Các loại hình sinh

kế liên quan đến rừng

Diện tích

do dân làm chủ rừng

11 Hoạt động sản xuất kinh doanh

TT Hoạt động sản xuất kinh

doanh

Đơn vị tính Số

lượng

Số hộ tham gia

Tỷ lệ nữ

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng pháttriển (*)

Tỷ lệ (%) thiệthại (**)

a Thôn Xa Liễn

1 Trồng trọt

Trang 18

4 Thủy hải sản Nuôi trồng

Trang 19

4 Thủy hải sản Nuôi trồng

b Điểm/trung tâm dịch vụ

vui chơi giải trí và ăn uống

Điểm/trung tâm

Trang 20

b Hoa màu Ha 0 0 0 0

4 Thủy hải sản Nuôi trồng

b Điểm/trung tâm dịch vụ

vui chơi giải trí và ăn uống

Điểm/trung tâm

Trang 21

4 Thủy hải sản Nuôi trồng

b Điểm/trung tâm dịch vụ

vui chơi giải trí và ăn uống

Điểm/trung tâm

Trang 22

4 Thủy hải sản Nuôi trồng

b Điểm/trung tâm dịch vụ

vui chơi giải trí và ăn uống

Điểm/trung tâm

12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm

Trang 23

1 Số hộ dân có ti vi và tiếp cận với truyền hình TW/Tỉnh % 95 5 thôn

2 Số hộ dân có thể tiếp cận với các đài phát thanh TW/tỉnh % 95 5 thôn

4 Số hộ dân được tiếp cận với các hệ thống loa phát thanh hoặc

các hình thức cảnh bảo sớm/khẩn cấp khác (còi ủ, cồng,

chiêng, v.v.) tại thôn

6 Số hộ được thông báo/nhận được báo cáo cập nhật định kỳ

về diễn biến điều tiết và xả lũ khu vực thượng lưu (các tuyến

hồ chứa phía thượng lưu)

7 Số hộ tiếp cận Internet và công nghệ thông tin Hộ 900

Ghi chú khác: Không có số liệu ghi “0”

Hướng dẫn điền

Phần nhận xét cần thêm: loại thông tin dự báo TT và BĐKH nào? Được chuyển tải đến người dân bằng những kênh thông tin nào? Thông tin có dễ hiểu và dễ làm theo cho các đối tượng DBTT không? (PN, trẻ em, người già, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…)

13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH

1 Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng chống

thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng BĐKH hàng

năm

ThượngGiápTrung CựTam Linh

2 Số lượng trường học có kế hoạch PCTT hàng năm Trường 3 Trường Mầm non

Trường Tiểu họcTrường THCS

3 Số lần diễn tập PCTT trong 10 năm qua tại xã Lần 2

4 Số thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN của xã Người 23

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 10 Chỉ đạo thôn, phụ

trách hậu cần

- Số lượng đã qua đào tạo QLRRTT-DVCĐ hoặc

đào tạo tương tự về PCTT, trong đó số nữ là bao

nhiêu

5 Số lượng lực lượng thanh niên xung kích, chữ thập

đỏ, cứu hộ-cứu nạn tại xã

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 0

6 Số lượng Tuyên truyền viên PCTT/TƯBĐKH dựa

vào cộng đồng

Trang 24

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 0

7 Số lượng Phương tiện PCTT tại xã:

- Số lượng gói/đơn vị hóa chất khử trùng tại chỗ Đơn vị 0

Số lượng

3 Nhà ông Phan Cự Số (DTLSCM

cấp tỉnh)

Thượng

15 Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ)

TT Liệt kê các loại Kiến thức,

Kinh nghiệm & Công nghệ

Xa Liễn

Thượng Giáp Trung

Cự

Tam Linh

Khả năng của xã

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Trang 25

1 Kiến thức chung về PCTT của

Cao

70 % dân

có kiến thức

Cao

70 % dân

có kiến thức

Cao

80 % dân

có kiến thức

Trung bình

50 % dân

có kiến thức

Cao

2 Kỹ thuật công nghệ vận hành,

bảo dưỡng và duy tu công

trình công cộng

90 % công trình

90 % công trình

90 % công trình

90 % công trình

Cao

4 Kỹ năng và kiến thức chằng

chống nhà cửa

5 Kiến thức giữ gìn vệ sinh và

môi trường

% hộ dân

Cao70%

Cao75%

Cao80%

Cao80%

Cao

7 Rừng và hiện trạng sản xuất

quản lý

9 Thông tin truyền thông và

cảnh báo sớm

Khả năng của thôn

(Cao, Trung Bình, Thấp)

C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã

Trang 26

1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng

Loại hình

Thiên

tai/BĐKH

Tên Thôn

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Ngập lụt Thượng 180 - Có 180 hộ, 667 người

ở trong vùng thường ngập lụt

- Ban PCTT thôn thiếu các trang thiết bị PCTT

- 65% nam giới, 70%

phụ nữ không biết bơi

- 90% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- 30% người dân chưa

có kiến thức về phòng, chống thiên tai

20% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- Có 20 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Thôn có Ban PCTT thôn

20 người và có đội cứu hộ thôn 11 người,

35% nam giới, 30% phụ nữ biết bơi

10% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi

70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm

về ứng phó thiên tai80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

Nguy cơ thiệt hại

về người

Thấp

Giáp 156 - Có 156 hộ, 603 người

ở trong vùng thường ngập lụt Trong đó:

- 12 hộ, 60 người nhà ở ngoài đê

Ban PCTT thôn thiếu các trang thiết bị PCTT

- 30% nam giới, 70%

phụ nữ không biết bơi

- 35% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- 30% người dân chưa

có kiến thức về phòng, chống thiên tai

20% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- Có 17 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán;

ngoài đê có 1 nhà cao tầng

- Thôn có Ban PCTT thôn

10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,

70% nam giới, 30% phụ nữ biết bơi

65% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi

70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm

về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Trung

Cự

128 - Có 128 hộ, 674 người

ở trong vùng thường ngập lụt

- Ban PCTT thôn thiếu các trang thiết bị PCTT

- 25% nam giới, 75%

phụ nữ không biết bơi

- 80% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- Có 20 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Thôn có Ban PCTT thôn

10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,

75% nam giới, 25% phụ nữ biết bơi

20% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi

Nguy cơ thiệt hại

về người

Thấp

Trang 27

- 20% người dân chưa

có kiến thức về phòng, chống thiên tai

80% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm

về ứng phó lụt100% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán Bão

Xa Liễn 381 - Có 381 hộ, 1.463

người ở trong vùng tác động của bão Trong đó:

- Có 656 đối tượng dễ bịtổn thương

- 127 phụ nữ làm chủ hộ

- 905 người ở trong 193nhà không an toàn trong bão

-30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai

- 30 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 45% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa

- 188 nhà kiên cố có thể làm nơi sơ tán trong thôn

- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã cóthể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm

y tế)

- Thôn có Ban PCTT thôn

15 người (3 nữ) và có đội cứu hộ thôn 11 người (nữ 1),

- 70% người dân có kiến thức về PCTT, có kinh nghiệm về phòng chống bão

- 70% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 55% hộ gia đình chủ độngchằng chống bảo vệ nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Thượng 180 - Có 180 hộ, 667 người

ở trong vùng tác động của bão Trong đó:

- Có 243 đối tượng dễ bịtổn thương

- 46 phụ nữ làm chủ hộ

- 463 người ở trong 125nhà không an toàn trong bão

-30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai

- 20 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 30% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa

- Có 180 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã

có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm

y tế)

- Thôn có Ban PCTT thôn

20 người và có đội cứu hộ thôn 11 người,

70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm

về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán -70% hộ gia đình chủ độngchằng chống nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Giáp 156 - Có 156 hộ, 603 người

ở trong vùng tác động của bão Trong đó:

- Có 310 đối tượng dễ bịtổn thương

- 44 phụ nữ làm chủ hộ

- 532 người ở trong 131nhà không an toàn trong

- Có 25 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã

có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm

y tế)

- Thôn có Ban PCTT thôn

10 người và có đội cứu hộ

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Trang 28

bão -30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai

- 20 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 20% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa

thôn 15 người,70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm

về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán 80% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa

Trung

Cự

128 - Có 128 hộ, 574 người

ở trong vùng tác động của bão Trong đó:

- Có 192 đối tượng dễ bịtổn thương

- 48 phụ nữ làm chủ hộ

- 372 người ở trong 93 nhà không an toàn trong bão

-30% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai

- 20 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 20% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa

- Có 35 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán;

- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã

có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm

y tế)

- Thôn có Ban PCTT thôn

10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,

70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm

về ứng phó lụt80% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán 80% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Tam

Linh 238 - Có 238 hộ, 1001 người ở trong vùng tác

động của bão Trong đó:

- Có 506 đối tượng dễ bịtổn thương

- 86 phụ nữ làm chủ hộ

- 680 người ở trong 148nhà không an toàn trong bão

-50% người dân chưa cókiến thức về phòng, chống thiên tai

- 50 % người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 50% hộ gia đình còn chủ quan chưa chịu chằng chống nhà cửa

- Có 35 nhà kiên cố trong thôn, có thể làm nơi sơ tán;

- Có 5 cơ sở kiên cố ở xã

có thể làm nơi sơ tán bão (Trường học, UBND, Trạm

y tế)

- Thôn có Ban PCTT thôn

10 người và có đội cứu hộ thôn 15 người,

50% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm

về ứng phó lụt50% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán 50% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Sạt lở núi Xa Liễn 381 215 hộ, 960 người ở ven

chân núi Sến Trong đó:

223 đối tượng dễ bị tổn thương

83 phụ nữ làm chủ hộNgười dân còn chủ quan

Có 50 nhà kiên cố Núi có rừng cây lâu năm che phủ

Nguy cơ sạt lở núi ảnh hưởngđến tính mạng người dân

Trung bình

Trang 29

vì lâu nay chưa có hiện tượng lở núi

kỹ thuật áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Ngập lụt Xa Liễn 381 - 1,53 km đường

nội đồng là đường đất

1,25 km đường nộiđồng đã bê tông

Đường nội đồng hư

Trung bình

nội đồng là đường đất

0,6 km đường nội đồng đã bê tông3,5 km đường thôn

là đường bê tông

Đường nội đồng hư

Đường thôn hư

Trung bìnhThấp

Giáp 156 - 2,48 km đường

nội đồng là đường đất

-0,5 km đường thôn là đường đất

0,2 km đường nội đồng đã bê tông1,65 km đường thôn là đường bê tông

Đường nội đồng hư

Đường thôn hư

Trung bìnhTrung bình

Trung Cự 128 - 2,76 km đường

nội đồng là đường đất

0,71 km đường nộiđồng đã bê tông4,75 km đường thôn là đường bê tông

Đường nội đồng hư

Đường thôn hư

Trung bìnhThấp

Bão Xa Liễn 381 20 cột điện chư

kiên cố6,7 km dây điện chạy quanh thôn

200 cột điện kiên cố

1 trạm điện kiên cố

Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý

Nhà văn hóa thôn kiên cố

Cột điện gãyDây điện đứt

Nhà văn hóa hư

Trung bình Trung bình

Thấp

Thượng 180 3,5 km dây điện

chạy quanh thôn

Văn phòng HTX

DV NN Nga Thắngbán kiên cố, xây dựng đã lâu

70 cột điện kiên cố

1 trạm điện kiên cố

Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý

Nhà văn hóa thôn kiên cố

Cột điện gãyDây điện đứt

Nhà văn hóa hư

VP HTX hư hại

Thấp Trung bình

Thấp

Cao

Trang 30

Giáp 156 20 cột điện chư

kiên cố2,4 km dây điện chạy quanh thôn

60 cột điện kiên cố

1 trạm điện kiên cố

Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý

Nhà văn hóa thôn kiên cố

Cột điện gãyDây điện đứt

Nhà văn hóa hư

Trung bình Trung bình

Nhà văn hóa thôn kiên cố

Cột điện gãyDây điện đứt

Nhà văn hóa hư

Trung bình Trung bình

Thấp

Tam Linh 238 10 cột điện chư

kiên cố6,6 km dây điện chạy quanh thôn

115 cột điện kiên cố

Có Chi nhánh điệnhuyện phụ trách quản lý

Nhà văn hóa thôn kiên cố

Cột điện gãyDây điện đứt

Nhà văn hóa hư

Trung bình Trung bình

dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

0,8 km đê kiên cố0,8 km kè kiên cố

9 km kênh mương kiên cố

34 cống kiên cố

1 trạm bơm

Đê vỡKênh mương hư hại

Trung bìnhTrung bình

Ghi chú khác

Trang 31

áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Ngập lụt Thượng 180 180 hộ có nhà ở trong

vùng ngập lụt Trong

đó có 35 nhà thiếu kiên cố

30% hộ chưa chủ độngchằng chống nhà cửa

55 nhà kiên cố70% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa

Nhà bị hư hỏng

Thấp

Giáp 156 156 hộ có nhà ở trong

vùng ngập lụt, Trong đó:

+ 39 nhà thiếu kiên cố+ 12 nhà ở ngoài đê20% hộ chưa chủ độngchằng chống nhà cửa

25 nhà kiên cố

80% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa

Nhà bị hư hỏng

Thấp

Trung Cự 128 128 hộ có nhà ở trong

vùng ngập lụt Trong

đó có 30 nhà thiếu kiên cố

10% hộ chưa chủ độngchằng chống nhà cửa

55 nhà kiên cố90% hộ gia đình chủ động chằng chống nhà cửa

Nhà bị hư hỏng

Thấp

Bão Xa Liễn 381 381 hộ đều ở trong

vùng tác động của bão, trong đó+ 53 nhà thiếu kiên cố + 140 nhà bán kiên cố + 45% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão

188 nhà kiên cố 70% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão

55% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão

Nhà sậpNhà tốc mái

Trung bìnhCao

Thượng 180 180 hộ đều ở trong

vùng tác động của bão, trong đó+ 35 nhà thiếu kiên cố + 90 nhà bán kiên cố + 30% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão

55 nhà kiên cố 70% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão

70% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão

Nhà sậpNhà tốc mái

Trung bìnhCao

Giáp 156 156 hộ đều ở trong

vùng tác động của bão, trong đó+ 39 nhà thiếu kiên cố + 92 nhà bán kiên cố

25 nhà kiên cố 70% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng

Nhà sậpNhà tốc mái

Trung bìnhCao

Trang 32

+ 20% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão

chống bão80% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão Trung Cự 128 128 hộ đều ở trong

vùng tác động của bão, trong đó+ 30 nhà thiếu kiên cố + 63 nhà bán kiên cố + 10% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão

35 nhà kiên cố 80% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão

90% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão

Nhà sậpNhà tốc mái

Trung bìnhCao

… Tam Linh 238 238 hộ đều ở trong

vùng tác động của bão, trong đó+ 30 nhà thiếu kiên cố + 118 nhà bán kiên cố + 50% hộ chưa chủ động chằng chống nhàkhi có tin báo bão

90 nhà kiên cố 50% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão

50% hộ chủ động chằng chống nhà cửa khi có tin báo bão

Nhà sậpNhà tốc mái

Trung bìnhCao

Sạt lỡ núi Xa Liễn 381 215 nhà ở dưới chân

núi Sến, trong đó có:

+ 64 nhà thiếu kiên cố + 91 nhà bán kiên cố Phần đông người dân còn chủ quan, coi thường

60 nhà kiên cố Đất đá sạt

lỡ làm sập nhà

Tổng

số hộ

TTDBTT Năng lực PCTT

TƯBĐKH (Kỹ năng, công nghệ kỹ thuật

áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Bão và

ngập lụt Xa Liễn 381 - 114 hộ còn sử dụnghố xí tạm

- Một số hộ chăn nuôi còn thải ra môi trường

Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do

có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng

381 hộ dùng nước giếng

305 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống

267 hộ có hố xí hợp

vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện

về thu gom rác

Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống

Trung bình

Thấp

Trung bình

Trang 33

- 30% người dân cònchưa có ý thức bảo

vệ môi trường

Thôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng

70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường

Thượng 180 - 36 hộ còn sử dụng

hố xí tạm

- Một số hộ chăn nuôi còn thải ra môi trường

Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do

có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn

- 30% người dân cònchưa có ý thức bảo

vệ môi trường

180 hộ dùng nước giếng

108 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống

144 hộ có hố xí hợp

vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện

về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng

70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường

Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống

- Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do

có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn

- 30% người dân cònchưa có ý thức bảo

vệ môi trường

156 hộ dùng nước giếng

124 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống

126 hộ có hố xí hợp

vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện

về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng

70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường

Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh

Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống

- Nguồn nước giếng khoan đào sâu, nướckhông uống được do

có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn

- 20% người dân còn

128 hộ dùng nước giếng

102 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống

98 hộ có hố xí hợp

vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện

về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng

Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống

Trung bình

Thấp

Trung bình

Trang 34

chưa có ý thức bảo

vệ môi trường

tháng80% người dân có ý thức bảo vệ môi trường

- Nguồn nước giếng khoan đào sâu, đá khó đào, nước không uống được do

có một số kim loại nặng, đá vôi, đóng phèn

- 30% người dân còn chưa có ý thức bảo vệ môi trường

238 hộ dùng nước giếng

142 hộ có bể chứa nước mưa dùng để ăn uống

168 hộ có hố xí hợp

vệ sinhThôn có công ty vệ sinh môi trường huyện

về thu gom rácThôn có kế hoạch vệ sinh môi trường hàng tháng

70% người dân có ý thức bảo vệ môi trường

Nguy cơ ô nhiễm môi trườngNguy cơ xảy ra dịch bệnh Thiếu nguồn nước sạch để ăn uống

dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

có bệnh mới đến khám

10% người dân chưa

có kiến thức và ý

Trạm y tế có 1 tòa nhà 2 tầng và một dãy nhà bán kiên cố: 11 phòng kiên cố,

3 phòng bán kiên cốTrạm y tế có 1 bác sỹ (nữ), 3 Y sỹ (nữ), 1 dược

sỹ (nữ) đã được qua đào tạo chính quy

Thôn có 1 y tế thônTrạm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho phụ nữ

và người cao tuổi mỗi năm 1-2 lần

Tiêm chủng đạt 98%

Trạm y tế quản lý dịch bệnh tốt, những năm qua không có dịch bệnh xãy ra90% người dân có kiến thức về phòng chống dịch

Trạm y tế

hư hại

Nguy cơ dịch bệnh

Thấp

Thấp

Trang 35

thức phòng ngừa bệnh tật

- 10% người dân chưa có ý thức về phòng ngừa bệnh tật

Trạm y tế có 1 bác sỹ (nữ), 3 Y sỹ (nữ), 1 dược

sỹ (nữ) đã được qua đào tạo chính quy

Mỗi thôn có 1 y tế thônTrạm y tế quản lý dịch bệnh tốt, những năm qua không có dịch bệnh xãy ra90% người dân có kiến thức về phòng chống dịch bệnh

Nguy cơ dịch bệnh

áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Tiểu học đều ở trong vùng tác động của bãoTrường Tiểu học có 14phòng học bán kiên cố(phòng học củ, dùng cho gió viên nghỉ giải lao, không dùng cho học tập)

Trường Mầm non có

14 phòng học kiên cốTrường Tiểu học có 14phòng học kiên cốCác trường có kế hoạch phòng chống thiên tai, chủ động ứng phó với bão

Phòng học hư hại

Trang thiết bị,

đồ dùng học tập, sách bị ướt, hư hạiHọc sinh phải nghỉ học nhiềungày do bão lụt

Phòng học hư hại

Trang thiết bị

hư hại Học sinh phải nghỉ học nhiềungày do bão lụt

ThấpThấpThấp

Ghi chú khác Các trường học đều ở vùng cao không bị ngập nước

Trang 36

Hướng dẫn điền

- Cột 1 – Tham khảo biểu Lịch sử thiên tai (B1), cột (2)

- Cột 2 – Tham khảo biểu Lịch sử thiên tai (B1), cột (4)

- Cột 3 – Tham khảo biểu Phân bố dân cư (A5), cột (3)

- Cột 4 - Tham khảo biểu: Đối tượng tổn thương (B1, B5c), Sơ họa bản đồ thiên tai (B3), Thông tin truyền

thông và cảnh báo sớm (B12), Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH (B13)

- Cột 5: Tham khảo Năng lực PCTT/BĐKH (B15), liệt kê các năng lực, kỹ thuật và công nghệ áp dụng đối với lĩnh vực giáo dục mà xã/thôn đã có

- Cột 6: Ghi rõ loại rủi ro đối với lĩnh vực giáo dục của từng loại hình thiên tai tại từng thôn

- Cột 7: Điền mức độ rủi ro Cao, Trung bình hoặc Thấp đối với lĩnh vực y giáo dục dựa vào kết quả các cột (3), (4), (5), (6)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

keo nằm trong vùng tác động của bão, thâncây dòn, dễ gãy

Rừng trồng là sở hữu của người dân được người dân chăm sóc, bảo vệ thường xuyên

Nguy cơ bị gãy, đổ

Trung bình

nằm trong vùng tác động của bão, thân cây dòn, dễ gãy

Rừng trồng là sở hữu của người dân được người dân chăm sóc, bảo vệ thường xuyên

Nguy cơ bị gãy, đổ

dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Ngập lụt Xa Liễn 381 130 ha đất trồng lúa ở

vùng thường ngập úngKhông có trạm bơm tiêu úng

10% người dân chưa cókiến thức và áp dụng

Có 325 hộ tham gia trồng lúa, có kinh nghiệm sản xuất, trong

đó 90% lao động là phụ nữ

Có 15 máy cày, 40 máy bơm

2,9 km kênh mương kiêncố

HTX DVSX NN Nga Thắng tổ chức dịch vụ

Lúa hư hại Trung

bình

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w