BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐCBan Giám đốc Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện TAYA Việt Nam gọi tắt là “Công ty” đệ trình báo cáo này cùngvới Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho n
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2006
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện TAYA Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùngvới Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lậpbáo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Shen Shang Pang Chủ tịch
Ông Shen Shang Tao Thành viên
Ông Shen Shang Hung Thành viên
Ông Chen Ping Sen Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Chen Ping Sen Tổng Giám đốc
Ông Chiu Chin Teng Phó Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hằng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lýtình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm.Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cầnđược công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không; và
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạtđộng kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phảnánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chínhtuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toántại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biệnpháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Chen Ping Sen
Trang 4Số 60 /VACOHCM-KT
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện TAYA Việt Nam
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 cùng với các báo cáo Kếtquả hoạt động kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện TAYA Việt Nam (gọi tắt là
“Công ty”) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Các Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hìnhtài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toánđược chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 1, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các Báocáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộckiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêucầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáotài chính không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, cácbằng chứng xác minh cho các số liệu và các Thuyết minh trên Báo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiếnhành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng nhưđánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đãcung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến
Tại ngày 31/12/2006, Trụ sở chính đã đánh giá lại các khoản công nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá 16.051 của ngânhàng ngoại thương Việt Nam (VCB) Theo hướng dẫn của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 - Ảnh hưởng củaviệc thay đổi tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hốiđoái giao dịch bình quân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính.Nếu Công tyghi nhận theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng 16.101 thì kết quả hoạt động kinh doanh trong năm và lợi nhuậnchưa phân phối giảm đi cùng một khoản là 2.329.887 nghìn Đồng Việt Nam
Trang 5Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của việc không ghi nhận các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá nhưtrên, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chínhcủa Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệcho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam
và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Võ Thái Hòa
Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0138/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Thành viên Deloitte Touche Tohmatsu
Ngày 27 tháng 3 năm 2007
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Hà Quốc Khánh Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số Đ.0041/KTVThay mặt và đại diện cho
CÔNG TY KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
TƯ VẤN VIỆT NAM
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
2 Trả trước cho người bán 132 3.066.390 8.085.166
4 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (1.771.914) (766.368)
Trang 7214.589.270
242.853.539 205.288.241
1 Tài sản cố định hữu hình 221 8 228.521.488 202.549.109
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (129.914.058) (103.069.432)
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9 14.332.051 2.739.132
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 10 8.712.102 9.258.629
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 11 817.997 -
1.160.692.145
787.365.368
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 13 3.602.019 12.304.858
5 Lợi nhuận chưa phân phối 420 56.071.310 61.950.481
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - 1.558.075
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 - 1.558.075
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 1.160.692.145
787.365.368
Chen Ping Sen
Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 3 năm 2007
Cheng Yu Mei
Kế toán trưởng
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006
MẪU B 02-DN
Đơn vị: VNĐ’ 000
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 1.287.458.757 775.240.615
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 96.950.126 79.762.712
Chen Ping Sen
Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 3 năm 2007
Cheng Yu Mei
Kế toán trưởng
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006
MẪU B 03-DN
Đơn vị: VNĐ’ 000
Trang 11CHỈ TIÊU Mã số 31/12/2006 31/12/2005
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Điều chỉnh cho các khoản:
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 108.919.874 80.390.645
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (8.764.107) (18.317.432)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (64.835.365) (29.183.180)
III.LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
-2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 1.363.849.439 670.784.151
) (508.283.432)
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 70 39.276.246 106.677.783
Chen Ping Sen
Tổng Giám đốc
Ngày 26 tháng 3 năm 2007
Cheng Yu Mei
Kế toán trưởng
Trang 12GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các ghi chú này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
Công ty là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép Đầu tư số 414 CPH/GP do
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 7 tháng 10 năm 2005 Trước đây Công ty là doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài được thành lập theo Giấy phép Đầu tư số 414/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 7 tháng
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 609 người (năm 2005: 577 người)
Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, bán và phân phối các loại dây điện, dây cáp điện, động cơ điện
và các sản phẩm máy bơm nước tại thị trường Việt Nam và nước ngoài
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng nghìn Đồng Việt Nam (VNĐ’000), theo nguyên tắc giágốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiệnhành khác về kế toán tại Việt Nam
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nướckhác ngoài Việt Nam
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
3 ÁP DỤNG CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN MỚI
Trong năm nay, Công ty lần đầu tiên áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (“VAS”), cụ thể như sau:VAS 11 Hợp nhất kinh doanh
VAS 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Việc áp dụng các Chuẩn mực Kế toán mới này không ảnh hưởng trọng yếu đến các số liệu trình bày trongBáo cáo tài chính kỳ này và các kỳ kế toán trước của Công ty
Trang 13GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các ghi chú này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam
và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính vàgiả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sảntiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốtnăm tài chính (kỳ hoạt động) Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả địnhđặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất hợp nhất các Báo cáo tài chính của Công ty và Báo cáo tài chính của các công
ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Việc kiểm soátnày đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công tynhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bàytrong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư
từ ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phầnvốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừkhi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, cáckhoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi thành tiền
và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trởlên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khókhăn tương tự
Trang 14GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các ghi chú này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sảnxuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn khođược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác địnhbằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo
đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trongtrường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kếtthúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳmục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay cóliên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được ápdụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm tiền đền bù và cải tạo đất, chi phí thành lập và các chi phí dài hạn khác.Tiền đền bù và cải tạo đất là chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng Chi nhánh Công ty tại TỉnhHải Dương, CHXHCN Việt Nam Chi phí này được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtheo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 năm
Chi phí thành lập bao gồm các chi phí phát sinh trong giai đoạn thành lập Chi nhánh Công ty tại Tỉnh HảiDương, CHXHCN Việt Nam trước khi Công ty nhận được Giấy phép Đầu tư Các chi phí này được xem
là có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong trương lai cho Công ty Chi phí này được phân bổ vào báocáo kết quả hoạt động kinh doanh trong vòng 3 năm kể từ ngày Chi nhánh đi vào hoạt động
Trang 15GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các ghi chú này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Chi phí thẻ hội viên sân golf được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đườngthẳng trong khoảng thời gian từ 37 đến 43 năm
Các chi phí dài hạn khác bao gồm chi phí quảng cáo và chi phí khai trương của Chi nhánh Công ty tạiHải Dương được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳngtrong vòng 2 năm, phù hợp với các quy định kế toán hiện hành
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khảnăng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng vàchuyển quyền sở hữu cho người mua
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ.Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinhdoanh
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toánđược chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản nàyđược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dưtại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thờigian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản chođến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tưtạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy
ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sởước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúcniên độ kế toán
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợinhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thunhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) vàngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ