1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáoĐánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậuDựa vào Cộng đồngXã Nga Nhân, Nga Sơn, Thanh Hóa

94 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng xã Nga Nhân, Nga Sơn, Thanh Hóa
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Báo cáo
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức Xã Hội - Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn - Ban ngành đoàn thể: Chưa tuyên truyền rộng rãi với người dân về PCTT NT, KN: - Hiểu biết về phòng c

Trang 1

Đánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậu

Dựa vào Cộng đồng

Xã Nga Nhân, Nga Sơn, Thanh Hóa

Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với tác động của BĐKH cho các cộng đồng cư dân ven

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

A.Giới thiệu chung 4

1.Vị trí địa lý 4

2.Đặc điểm địa hình 4

3.Đặc điểm thời tiết khí hậu 4

4.Xu hướng thiên tai, khí hậu 5

5.Phân bố dân cư, dân số 5

1.Hiện trạng sử dụng đất đai 5

2.Đặc điểm và cơ cấu kinh tế 6

B.Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã 7

1.Lịch sử thiên tai 7

2.Lịch sử thiên tai và kịch bản BĐKH 8

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH: 9

4.Đối tượng dễ bị tổn thương 10

5.Hạ tầng công cộng 10

6.Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê kè) 13

7.Nhà ở 14

Số hộ đông nhưng số nhà ít hơn rất nhiều so với số hộ vì sau khi tách hộ, các hộ này vẫn ở chung cùng bố mẹ hoặc đi làm ăn xa 14

8.Nước sạch, vệ sinh và môi trường 14

9.Hiện trạng dịch bệnh phổ biến 15

10.Rừng và hiện trạng sản xuất quản lý 15

11.Hoạt động sản xuất kinh doanh 16

12.Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 19

13.Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 20

14.Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 21

15.Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ) 21

C.Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã 23

1.Rủi ro với dân cư và cộng đồng 23

2.Hạ tầng công cộng 29

3.Công trình thủy lợi 36

4.Nhà ở 40

5.Nước sạch, vệ sinh và môi trường: 43

6.Y tế và quản lý dịch bệnh 49

Trang 3

7.Giáo dục 51

9.Trồng trọt 53

10.Chăn nuôi 57

11.Thủy Sản 63

12.Du lịch: không có 66

13.Buôn bán và dịch vụ khác 66

14.Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 68

15.Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 71

16.Giới trong PCTT và BĐKH 74

17.Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 76

D.Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất giải pháp 77

1.Tổng hợp Kết quả phân tích nguyên nhân rủi ro thiên tai/BĐKH 77

2.Tổng hợp các giải pháp phòng, chống thiên tai/thích ứng BĐKH 79

Trang 4

A Giới thiệu chung

Báo cáo được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Phòng chống thiên tai (Luật PCTT) và và yêu cầu thực tiễn của Đề án 1002 về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trong bối cảnh các tác động của biến đối khí hậu đang ngày càng gia tăng tại Việt Nam, đòi hỏi cộng đồng dân cư cần củng cố kịp thời các giải pháp giảm rủi ro thiên tai và thích ứng theo hướng bền vững và lâu dài hơn.

Báo cáo này là kết quả tiến trình đánh giá rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu do cộng đồng thực hiện, chú trọng đến nhóm dễ bị tổn thương là trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật và người nghèo trong khu vực rủi ro cao, ở các lĩnh vực đời sống và xã hội của xã

Các thông tin đánh giá rủi ro thiên tai được thu thập dựa trên các thông tin cơ bản của một số bản đồ thiên tai hiện có của Tỉnh do Tổng cục PCTT và các sở ban ngành tỉnh cung cấp, cũng như kết quả dự báo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ TNMT, là một trong các cơ sở quan trọng để hỗ trợ xã Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai (Theo điều 17 Luật PCTT).

Các phân tích rủi ro trong báo cáo và các ưu tiên khuyến nghị của nhóm dễ bị tổn thương là những cơ

sở quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch địa phương như kế hoạch phòng chống thiên tai (Điều 15, Luật PCTT) và Lồng ghép nội dung Phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (Điều 16, Luật PCTT)

1 Vị trí địa lý

Xã Nga Nhân nằm phía Nam huyện Nga Sơn, cách trung tâm huyện 5km Phía Bắc giáp xã Nga Trung, phía Nam giáp xã Nga Thạch, phía Đông giáp xã Nga Bạch và phía Tây giáp xã Nga Lĩnh, Nga Văn

2 Đặc điểm địa hình

Nga Nhân là một xã thuần nông, có vị trí nằm ở phía Nam huyện Nga Sơn, cách trung tâm huyện 5km Xã Nga Nhân gồm có 3 làng (Lợi Nhân, Đông Thành, Vi Mỹ) trước đât được chia thành 7 thôn/xóm Theo quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, hiện nay đã dồn thành

5 thôn, theo thứ tự từ 1 đến 5 Tất cả các thôn đều thuộc đất đồng bồi

3 Đặc điểm thời tiết khí hậu

TT Chỉ số về thời tiết khí hậu ĐVT Giá trị Tháng xảy ra Dự báo BĐKH của Thanh Hóa năm 2050 theo kịch

bản RCP 8,5 (*)

1 Nhiệt độ trung bình Độ C 22-23 Tăng 2.1 0C

2 Nhiệt độ cao nhất Độ C 41 6-8 Tăng 20C-2,40C

3 Nhiệt độ thấp nhất Độ C < 2 11-12-1 Tăng khoảng 2-2.40C

4 Lượng mưa Trung

mm

Trang 5

4 Xu hướng thiên tai, khí hậu

TT Nguy cơ thiên tai, khí

hậu phổ biến tại địa

phương

Giảm Giữ

nguyê n

Tăng lên Dự báo BĐKH của Thanh

Hóa năm 2050 theo kịch bản

17-6 Nguy cơ ngập lụt/nước

dâng do bão X Khoảng 1,43% diện tích – tương đương khoảng

15.915,15 ha

(Bảng 6.10, kịch bản nước dâng 100cm vào cuối thế kỷ trang 77)

(*) Dữ liệu được nhập vào theo Gói thông tin rủi ro thiên tai và khí hậu cơ bản của từng Tỉnh do Tổng cục PCTT/UNDP tổng hợp trước đánh giá và gửi cho các Nhóm kỹ thuật

5 Phân bố dân cư, dân số

Số hộ phụ nữ làm chủ hộ

Số khẩu

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo

Trang 6

(Xây nhà kính phục vụ trồng trọt; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc,

gia cầm; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học

tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng

2 Đặc điểm và cơ cấu kinh tế

TT Loại hình sản xuất Tỷ trọng kinh tế

ngành/tổng GDP địa phương (%)

Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh (hộ)

Năng suất lao động bình quân/hộ

Tỉ lệ % phụ nữ tham gia

85

Trang 7

B Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã

7 Số ha ruộng bị thiệt hại: 70 ha

8 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 0

9 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 2ha

10 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh,chế biến (công nghiệp) bị thiệt hại:

12 Ước tính thiệt hại kinh tế: 1 tỷ đồng

1 Số người bị thương: 012/2013 Rét hại Toàn xã 7/7 thôn 2 Số nhà bị thiệt hại: 0

3 Số trường học bị thiệt hại: 0

4 Số trạm y tế bị thiệt hại: 0

5 Số km đường bị thiệt hại: 0

6 Số ha rừng bị thiệt hại: 0

7 Số ha ruộng bị thiệt hại: 80ha

8 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 0

9 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 0

10 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh,chế biến (công nghiệp) bị thiệt hại:

0

12 Ước tính thiệt hại kinh tế: 650 000 000 đ

Ghi chú: Các loại thiên tai được quy định trong luật PCTT

Trang 8

Mức độ thiên tai hiện tai

(Cao/Trung Bình/Thấp)

Xu hướng thiên tai theo kịch bản BĐKH 8.5 vào năm 2050

(Tăng, Giảm, Giữnguyên)

Mức độ thiên tai theo kịch bản

(Cao/TrungBình/Thấp)

Bão

Lụt

Hạn

Ghi chú : Các loại thiên tai được quy định trong luật PCTT

Trang 9

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH:

Trang 10

4 Đối tượng dễ bị tổn thương

Đối tượng dễ bị tổn thương

Trẻ em dưới 5 tuổi

Trẻ em từ 5-16 tuổi

Phụ nữ có thai*

Người cao tuổi

Người khuyết tật

Người dân tộc thiểu

số, vùng sâu, vùng xa

Người bị bệnh hiểm nghèo

Đơn vị tính

Trang 11

Trạm điện Trạm 02 0

b) Đường và cầu cống

xây dựng

4

Trang 12

Đường thôn và xóm 2002 Km 0 1,5 0

c) Trường

xây dựng

Số phòng

Số Giườn g

Số phòn g

1 Nếu trường thuộc quản lý của huyện nhưng nằm tại thôn/xã này thì vẫn phải thống kê

2 Nếu có nhiều điểm trường thì phải thống kê từng điểm trường

3 Bệnh viện tỉnh, huyện nhưng nằm trên địa bàn xã thì vẫn phải thống kê

Trang 13

e) Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa

Số lượng

kiên cố

Chưa kiên cố (không an toàn)

Trang 14

Nhà thiếu kiên cố

Số hộ đông nhưng số nhà ít hơn rất nhiều so với số hộ vì sau khi tách hộ, các hộ này vẫn ở chung cùng

bố mẹ hoặc đi làm ăn xa

8 Nước sạch, vệ sinh và môi trường

g (đào/

khoa n)

Nước máy

Trạm cấp nước công cộng

Tự chảy

Bể chứa nước

Hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoại)

Tạm

Khô ng có

Trang 15

9 Hiện trạng dịch bệnh phổ biến

TT Loại dịch bệnh phổ biến Trẻ em Phụ nữ Nam

giới

Trong đó Người cao tuổi

Trong đó Người khuyết tật

Thôn Tổng

diện tích (ha)

Tỷ lệ thành rừng

Các loại cây được trồng bản địa

Các loại hình sinh

kế liên quan đến rừng

Diện tích do dân làm chủ rừng

Trang 16

Tỷ lệ

nữ (%)

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**) Trồng trọt

Thôn

248 0 85 7

85 85 0 50 50

Điểm/t rung tâm

Thôn

2 104 34

104 0 52

80 80 50 0 35

87 122

85 85

Trang 17

Hoạt động sản xuất

kinh doanh Đơn vị tính Thôn

Số hộ tham gia

Tỷ lệ

nữ (%)

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**) Thủy Hải Sản Đánh bắt

- Người dân đi biển

- Tàu thuyền gần bờ

-Hộ

0 thuyền

Điểm/

trung tâm Buôn bán và dịch vụ

Thôn

3 240 120

120 57 51

85 85 40 40 40

Trang 18

Hoạt động sản xuất

kinh doanh Đơn vị tính Thôn

Số hộ tham gia

Tỷ lệ

nữ (%)

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**)

Điểm/t rung tâm

Thôn

4 87 60

100 9 13

80 80 50 50 50

45 83 120

90%

90 90

Điểm/

trung tâm

Trang 19

Hoạt động sản xuất

kinh doanh Đơn vị tính Thôn

Số hộ tham gia

Tỷ lệ

nữ (%)

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**) Buôn bán và dịch vụ

Thôn 5

200 210 232 0 35 32 Chăn nuôi

- Gia súc

- Gia cầm

Con 370 5300

150 248

Điểm/t rung tâm Buôn bán và dịch vụ

12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm

T

1 Số hộ dân có ti vi và tiếp cận với truyền hình

Trang 20

4 Số hộ dân được tiếp cận với các hệ thống loa phát

thanh hoặc các hình thức cảnh bảo sớm/khẩn cấp

khác (còi ủ, cồng, chiêng, v.v.) tại thôn

6 Số hộ được thông báo/nhận được báo cáo cập nhật

định kỳ về diễn biến điều tiết và xả lũ khu vực

thượng lưu (các tuyến hồ chứa phía thượng lưu)

Phần nhận xét cần thêm: loại thông tin dự báo TT và BĐKH nào? Được chuyển tải đến người

dân bằng những kênh thông tin nào? Thông tin có dễ hiểu và dễ làm theo cho các đối tượng

DBTT không? (PN, trẻ em, người già, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…)

13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH

1 Số lượng thôn có kế hoạch/phương án

Phòng chống thiên tai và/hoặc kế hoạch

3 Số lần diễn tập PCTT trong 10 năm qua tại

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 12 Phụ tách tài

chính, hậu cần, cứu trợ, tuyên truyền vận động

- Số lượng đã qua đào tạo

QLRRTT-DVCĐ hoặc đào tạo tương tự về PCTT,

trong đó số nữ là bao nhiêu

Người 30

5 Số lượng lực lượng thanh niên xung kích,

chữ thập đỏ, cứu hộ-cứu nạn tại xã

Người 105 Mỗi thôn có

10 đến 15 thành viên

Trang 21

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 10 Sơ cấp cứu

6 Số lượng Tuyên truyền viên

PCTT/TƯBĐKH dựa vào cộng đồng

Người 40

7 - Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 15 Tuyên truyền

vận động, quyên góp

8 Có tổ canh gác đê 6 người

-Người

8 Số lượng Phương tiện PCTT tại xã:

8 Số lượng vật tư thiết bị dự phòng

- Số lượng gói/đơn vị hóa chất khử trùng

tại chỗ

Số lượng thuốc y tế dự phòng tại chỗ Cơ số 02

Vật tư phòng chống TT được trang bị đảm

bảo từ thôn đến xã: Cọc tre 150 cái, bao bì

2000 cái, rọ tre, rọ sắt 20 cái, phên liếp

Liệt kê các loại Kiến thức,

Kinh nghiệm & Công

nghệ

Thôn 1

Thôn 2

Thôn 3

Thôn 4

Thôn 5

Khả năng của xã

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Trang 22

xxx%

dân có kiến thức

hành, bảo dưỡng và duy tu

công trình thủy lợi

4 Kỹ năng và kiến thức chằng

5 Kiến thức giữ gìn vệ sinh và

6 Khả năng kiểm soát dịch

bênh của đơn vị y tế

Nhận xét : Hệ thống điện do ngành điện quản lý, khi có thiên tai xảy ra đơn vị điện lực tự cắt điện để

đảm bảo an toàn, việc duy tu bảo dưỡng do ngành điện thực hiện, còn hệ thống điện sau công tơ người dân tự làm nên cột tạm bợ, dây chằng chịt không an toàn Các công trình đường giao thông, hệ thống thủy lợi khi xây dựng đều có sự đóng góp của ngườ dân "nhà nước và nhân dân cùng làm"

Trang 23

C. Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã

1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Nơi có thể sơ tán: Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UB,trạm y tế

- 1,5 km đường nội đồng là đường đất

đi lại khó khăn

- 30 chuồng trại đơn sơ dễ bị

đổ sậpĐiện: Có khoảng 20% số hộ

có đường dây điện sau công

tơ tạm bợ (cọc tre, dây cũ)

dễ bị đổ gãy trong mùa mưa

Hệ thống phát thanhThiết bị cứu nạn:

- Ở thôn có 428 đối tượng

dễ bị tổn thương (Người caotuổi 162 trẻ em dưới 16 tuổi: 229 người, người khuyết tật: 34; người bị bệnhhiểm nghèo: 7, phụ nữ có thai 6

Thôn có 70 nhà 2 tàng, mái bằng kiên cố có thể sử dụng dùng làm nơi sơ tán tại chỗ

Có đường quốc lộ 10B chạy qua thuận lợi cho việcứng phó thiên tai

Có 01 máy bơm dầu động

cơ 22 mã lực

Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được

bê tông hóa, đi lại dễ dàng

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 10 người, lực lượng anninh thôn 6 người, lực lượng dân quân 13 người,

Nhà cửa,chuồng trại chăn nuôi bị sập và tốc mái

Người cóthể bị chết do nhà sập đè

Hệ thốngtruyền thanh, hệ thống điện bị

hư hại

Giảm khảnăng ứng

Cao

Thấp

Trung bình

Trang 24

cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể: Chưa tuyên truyền rộng rãi với người dân về PCTT

- PCTT

NT, KN:

Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị

KN, KT:

Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốc chữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

phó khi

có bão, ngập lụt

Đường bịngập và

hư hại khi có lụt

Trung bình

TCXH:

- Công tác tuyên truyền của tiểu ban PCTT tại thôn về

dự trữ nước, phương án chống hạn còn hạn chế

- có 01 máy bơm nước

TCXH:

- Có đội xung kích 22 người hôc trợ đối với hộ khó khăn về nguồn nước, đặc biệt hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương

KN/KT

-Chủ động tích trữ nước

Thiếu nước sạch sinhhoạtMôi trường ô nhiễm vàphát sinh dịch bệnh,7Ảnh hưởng sức Khỏe

Cao

trung bình

Trung bình

Bão/lụt Thôn 2 187 Vật chất:

- 23 nhà thiếu kiên cố

- 52 nhà bán kiên cố khôngchằng chống có nguy cơ đổ, lốc mái

- Nơi có thể sơ tán: Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UB,trạm y tế

VC

Có 251 nhà kiên cố, có mộtnhà văn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

Thôn có 69 nhà kiên cố có thể sử dụng dùng làm nơi

sơ tán tại chỗ

- Có đường tỉnh lộ 524

Người cóthể bị chết do nhà sập đè

Hệ thốngtruyền

Cao

Thấp

Trang 25

đi lại khó khăn

- 25 chuồng trại đơn sơ dễ bị

đổ sập

- Điện: Có khoảng 20% số

hộ có đường dây điện sau công tơ tạm bợ (cọc tre, dây cũ) dễ bị đổ gãy trong mùa mưa

- Một số loa phát thanh và Thiết bị cứu nạn bị xuống cấp

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể: Chưa tuyên truyền rộng rãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị

để hoạt động

chạy qua thuận lợi cho việcứng phó thiên tai

- Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được

bê tông hóa, đi lại dễ dàng

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 7 người, lực lượng an ninh thôn 3 người, lực lượng dân quân 6 người, 01cán bộ y tá thôn

- Có đội xung kích 10 người để hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và có phương án sơ tán dân

Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốc chữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

thanh, hệ thống điện bị

hư hại

Giảm khảnăng ứngphó khi

có bão, ngập lụt

Đường bịngập và

hư hại kh

có lụt

Trung bình

Trung bình

VC

- 187 hộ trong thôn có giếng khoan

- 112 hộ có bể chứa nước

- 90 % số hộ có máy lọc nước sạch RO

Thiếu nước sạch sinhhoạtMôi trường ô

Cao

trung bình

Trang 26

- Công tác tuyên truyền của tiểu ban PCTT tại thôn về

dự trữ nước, phương án chống hạn còn hạn chế

KN/KT

-Chủ động tích trữ nước

nhiễm vàphát sinh dịch bệnhẢnh hưởng đến sức khỏe

Trung bình

- Nơi có thể sơ tán: Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UB,trạm y tế

đi lại khó khăn

- 800m đường bị ngập

- 1 trang trại tổng hợp khoảng 1.5ha ở vùng trũng thấp

- Điện: Có khoảng 20% số

hộ có đường dây điện sau công tơ tạm bợ (cọc tre, dây cũ) dễ bị đổ gãy trong mùa mưa

- Một số loa phát thanh và Thiết bị cứu nạn bị xuống cấp

- Mất điện lưới khi có bão/lụt lớn

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể: Chưa tuyên truyền rộng rãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống

VC

Có 188 nhà kiên cố, có mộtnhà văn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

Thôn có 90 nhà tầng kiên

cố có thể sử dụng dùng làmnơi sơ tán tại chỗ

- Có đường tỉnh lộ 524 chạy qua thuận lợi cho việcứng phó thiên tai

- Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được

bê tông hóa, đi lại dễ dàng

- Trụ sở xã đóng trên địa bàn có 01 máy phát điện

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 7 người, lực lượng an ninh thôn 3 người, lực lượng dân quân 6 người, 01cán bộ y tá thôn

- Có đội xung kích 20 người người để hỗ trợ

một số nhà có nguy cơ sập và tốc mái

trung bình

Trang 27

thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị

để hoạt động

những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và có phương án sơ tán dân

Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốc chữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

trung bình

Bão/lụt Thôn 4 180 Vật chất:

- 5 nhà thiếu kiên cố

- 119 nhà bán kiên cố không chằng chống có nguy

cơ đổ, lốc mái

- 800m đường bị ngập

- 11 công trình vệ sinh tạm bợ

- 03 ha ao hồ vùng trũng dễ

bị ngập lụt

- Một số loa phát thanh và Thiết bị cứu nạn bị xuống cấp

- Mất điện lưới khi có bão/lụt lớn

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể: Chưa tuyên truyền rộng rãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống

VC

Có 55 nhà kiên cố, có một nhà văn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

- Trên địa bàn thôn có trạm

y tế xã có thể làm nơi trú ẩn

an toàn cho dân khi có thiên tai

- Có đường tỉnh lộ 524 chạy qua thuận lợi cho việcứng phó thiên tai

- Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được

bê tông hóa, đi lại dễ dàng

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp

Đổ nhà, tốc mái, chuồng trại chăn nuôi bị sập, ao đầm bị

vỡ bờ

cao

Trang 28

thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị

để hoạt động

thôn 13 người, lực lượng anninh thôn 6 người, lực lượng dân quân 14 người, 02cán bộ y tá thôn

- Có đội xung kích 20 người người để hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và có phương án sơ tán dân

Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốc chữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

- 15 hộ giếng khơi có nguy

cơ bị thiếu nước khi hạn hán

- 20 máy bơm chống hạn

- 2 hộ có giếng khoan sâu

- 219 bể chứa nước mưa

- 11 công trình vệ sinh tạm bợ

- 03 ha ao hồ vùng trũng dễ

bị ngập lụt

- 3,2km đườngg nội đồng là đường đất dễ bị ngập

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể: Chưa tuyên truyền rộng rãi với

VC: - 177 nhà kiên cố, 01

nhà văn hóa thôn

- Chủ động xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai, có BCH phòng chống thiên tai

- Trang bị 04 loa truyền thanh

- 01 xe ô tô vận tải 1,5 tấn,

01 xe tải nhỏ

- Chủ động dự trữ vật tư, lương thực thực phẩm để phòng chống lụt bão

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 13 người, lực lượng an

- 3 ha ao

bị tràn bờ(5 tấn cá)

- 2 nhà bịtốc mái

Trung bình

Trang 29

người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị

- Có đội xung kích 20 người người để hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và có phương án sơ tán dân

- Người dân đã biết tích trữ

lương thực và nước uống, thuốc chữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

Hạn

hán

- 02 ha hoa màu bị hạn

- Thiếu nước sinh hoạt

- Thiếu nước sản xuất, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản

- 22 máy bơm chống hạn

- 2 hộ có giếng khoan sâu

- 219 bể chứa nước mưa

- 15 hộ bịthiếu nước sinh hoạt,

- 2 ha câytrồng bị hạn hán

Hướng dẫn điền

- Cột 4 - Tham khảo biểu: Đối tượng tổn thương (B4), Sơ họa bản đồ thiên tai (B3), Thông tin truyền thông và

cảnh báo sớm (B12), Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH (B13)

- Cột 5: Tham khảo Năng lực PCTT/BĐKH (B15), liệt kê các năng lực, kỹ thuật và công nghệ bảo vệ sinh

mạng của dân mà cộng đồng đã có đối với loại hình thiên tai cụ thể

- Cột 6: Ghi rõ loại rủi ro với dân cư và cộng đồng của từng loại hình thiên tai tại từng thôn

- Cột 7: Điền mức độ rủi ro đối với dân cư Cao, Trung binh hoặc Thấp dựa vào kết quả các cột (3), (4), (5), (6)

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Trang 30

Nơi có thể sơ tán:

Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UB, trạm y tế

- 1,5 km đường nội đồng là đường đất

đi lại khó khăn

- 30 chuồng trại đơn sơ

dễ bị đổ sậpĐiện: Có khoảng 20%

số hộ có đường dây điện sau công tơ tạm

bợ (cọc tre, dây cũ) dễ

bị đổ gãy trong mùa mưa

Hệ thống phát thanhThiết bị cứu nạn:

- Ở thôn có 428 đối tượng dễ bị tổn thương (Người cao tuổi 162

trẻ em dưới 16 tuổi:

229 người, người khuyết tật: 34; người bịbệnh hiểm nghèo: 7, phụ nữ có thai 6

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diên tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể:

Chưa tuyên truyền rộngrãi với người dân về PCTT

- PCTT

NT, KN:

VC

Có 139 nhà kiên cố, có một nhàvăn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

Thôn có 70 nhà 2 tàng, mái bằng kiên cố có thể sử dụng dùng làm nơi sơ tán tại chỗ

Có đường quốc lộ 10B chạy qua thuận lợi cho việc ứng phó thiên tai

Có 01 máy bơm dầu động cơ 22

mã lực

Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được bê tông hóa, đi lại dễ dàng

- 1 hệ thống truyền thanh xã đến tận thôn, có 12 loa đủ để truyền thông tin đến 100% hộ dân trong thôn

100% hộ dân đã được sử dụng điện và đường điện sau công tơ đảm bảo an toàn

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 10người, lực lượng an ninh thôn 6người, lực lượng dân quân 13 người, 02 cán bộ y tá thôn

Thôn đã có kế hoạch PCTT và

có phương án sơ tán dân

- Có đội xung kích 22 người để

hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốcchữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

Cao

Thấp

Trung bình

Trung bình

Trang 31

Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị để hoạt động

Hạn

hán

VC

- Nhiều hộ thiếu phương tiện chống nóng

-Chất lượng nước khoan không tốt,

Bị cắt điện do nắng nóng kéo dài,

TCXH:

- Công tác tuyên truyềncủa tiểu ban PCTT tại thôn về dự trữ nước, phương án chống hạn còn hạn chế

- có 01 máy bơm nước

TCXH:

- Có đội xung kích 22 người hôc trợ đối với hộ khó khăn về nguồn nước, đặc biệt hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương

KN/KT

-Chủ động tích trữ nước

Thiếu nướcsạch sinh hoạt

Môi trường

ô nhiễm và phát sinh dịch bệnh,

7Ảnh hưởng sức khỏe

Cao

trung bình

Trung bình

Trang 32

- Nơi có thể sơ tán:

Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UB, trạm y tế

đi lại khó khăn

- 25 chuồng trại đơn sơ

dễ bị đổ sập

- Điện: Có khoảng 20%

số hộ có đường dây điện sau công tơ tạm

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể:

Chưa tuyên truyền rộngrãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị để hoạt động

VC

Có 251 nhà kiên cố, có một nhàvăn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

Thôn có 69 nhà kiên cố có thể

sử dụng dùng làm nơi sơ tán tại chỗ

- Có đường tỉnh lộ 524 chạy qua thuận lợi cho việc ứng phó thiên tai

- Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được bê tông hóa, đi lại dễ dàng

- 1 hệ thống truyền thanh xã đến tận thôn, có 4 loa đủ để truyền thông tin đến 100% hộ dân trong thôn

100% hộ dân đã được sử dụng điện và đường điện sau công tơ đảm bảo an toàn

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 7 người, lực lượng an ninh thôn 3người, lực lượng dân quân 6 người, 01cán bộ y tá thôn

- Có đội xung kích 10 người để

hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và

có phương án sơ tán dân

Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốcchữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

Nhà cửa, chuồng trại

bị sập và tốc mái

Người có thể bị chết

do nhà sập đè

Hệ thống truyền thanh, hệ thống điện

bị hư hại

Giảm khả năng ứng phó khi có bão, ngập lụt

Đường bị ngập và hư hại kh có lụt

Trang 33

Hạn

hán

VC

- Nhiều hộ thiếu phương tiện chống nóng

-Chất lượng nước khoan không tốt,

Bị cắt điện do nắng nóng kéo dài,

TCXH:

- Công tác tuyên truyềncủa tiểu ban PCTT tại thôn về dự trữ nước, phương án chống hạn còn hạn chế

TCXH:

- Có đội xung kích 10 người hôc trợ đối với hộ khó khăn về nguồn nước, đặc biệt hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương

KN/KT

-Chủ động tích trữ nước

Thiếu nướcsạch sinh hoạtMôi trường

ô nhiễm và phát sinh dịch bệnhẢnh hưởngđến sức khỏe

- Nơi có thể sơ tán:

Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UB, trạm y tế

đi lại khó khăn

- 800m đường bị ngập

- 1 trang trại tổng hợp khoảng 1.5ha ở vùng trũng thấp

- Điện: Có khoảng 20%

số hộ có đường dây điện sau công tơ tạm

VC

Có 188 nhà kiên cố, có một nhàvăn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

Thôn có 90 nhà tầng kiên cố có thể sử dụng dùng làm nơi sơ tántại chỗ

- Có đường tỉnh lộ 524 chạy qua thuận lợi cho việc ứng phó thiên tai

- Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được bê tông hóa, đi lại dễ dàng

- 1 hệ thống truyền thanh xã đến tận thôn, có 4 loa đủ để truyền thông tin đến 100% hộ dân trong thôn

100% hộ dân đã được sử dụng điện và đường điện sau công tơ đảm bảo an toàn

- Trụ sở xã đóng trên địa bàn có

01 máy phát điện

một số nhà

có nguy cơ sập và tốc mái

trung bình

Trang 34

- Mất điện lưới khi có bão/lụt lớn

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể:

Chưa tuyên truyền rộngrãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị để hoạt động

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 7 người, lực lượng an ninh thôn 3người, lực lượng dân quân 6 người, 01cán bộ y tá thôn

- Có đội xung kích 20 người người để hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và

có phương án sơ tán dân

Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốcchữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

Hạn

hán

3ha đất canh tác có nguy cơ hạn do không

- 800m đường bị ngập

- 11 công trình vệ sinh tạm bợ

- 03 ha ao hồ vùng trũng dễ bị ngập lụt

- Một số loa phát thanh

và Thiết bị cứu nạn bị xuống cấp

- Mất điện lưới khi có bão/lụt lớn

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa

VC

Có 55 nhà kiên cố, có một nhà văn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

- Trên địa bàn thôn có trạm y tế

xã có thể làm nơi trú ẩn an toàn cho dân khi có thiên tai

- Có đường tỉnh lộ 524 chạy qua thuận lợi cho việc ứng phó thiên tai

- Hệ thống điện an toàn100% đường thôn đã được bê tông hóa, đi lại dễ dàng

- 1 hệ thống truyền thanh xã đến tận thôn, có 8 loa đủ để truyền thông tin đến 100% hộ

Đổ nhà, tốcmái, chuồng trạichăn nuôi

bị sập, ao đầm bị vỡ bờ

cao

Trang 35

được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể:

Chưa tuyên truyền rộngrãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị để hoạt động

dân trong thôn

100% hộ dân đã được sử dụng điện và đường điện sau công tơ đảm bảo an toàn

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 13người, lực lượng an ninh thôn 6người, lực lượng dân quân 14 người, 02cán bộ y tá thôn

- Có đội xung kích 20 người người để hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và

có phương án sơ tán dân Người dân đã biết tích trữ lương thực và nước uống, thuốcchữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

Hạn

hán

- 2 ha vùng cao diện tích cây màu bị hạn

- 2 ha ao hồ bị thiếu nước

- 15 hộ giếng khơi có nguy cơ bị thiếu nước khi hạn hán

- 20 máy bơm chống hạn

- 2 hộ có giếng khoan sâu

- 219 bể chứa nước mưa

- 11 công trình vệ sinh tạm bợ

- 03 ha ao hồ vùng trũng dễ bị ngập lụt

- 3,2km đườngg nội đồng là đường đất dễ bị

- 177 nhà kiên cố, 01 nhà văn hóa thôn

- Chủ động xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai, có BCH phòng chống thiên tai

- Trang bị 04 loa truyền thanh

- 01 xe ô tô vận tải 1,5 tấn, 01

xe tải nhỏ

- Chủ động dự trữ vật tư, lương thực thực phẩm để phòng

- 3 ha ao bịtràn bờ (5 tấn cá)

- 2 nhà bị tốc mái

Trung bình

Trang 36

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diễn tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể:

Chưa tuyên truyền rộngrãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị để hoạt động

- Thiếu kinh nghiệm trong phòng chống lụt bão

chống lụt bão

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 13người, lực lượng an ninh thôn 6người, lực lượng dân quân 14 người, 02cán bộ y tá thôn

- Có đội xung kích 20 người người để hỗ trợ những hộ gặp khó khăn

KN, KT:

- Xây dựng kế hoạch PCTT và

có phương án sơ tán dân

- Người dân đã biết tích trữ

lương thực và nước uống, thuốcchữa bệnh khi có thông tin Bão/lụt sắp xảy ra

- Các hộ dân có tinh thần tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau

Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

Hạn

hán

- 02 ha hoa màu bị hạn

- Thiếu nước sinh hoạt

- Thiếu nước sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

- 22 máy bơm chống hạn

- 2 hộ có giếng khoan sâu

- 219 bể chứa nước mưa

- 15 hộ bị thiếu nước sinh hoạt,

- 2 ha cây trồng bị hạn hán

Hướng dẫn điền

- Cột 4 - Tham khảo biểu: Đối tượng tổn thương (B4), Sơ họa bản đồ thiên tai (B3), Thông tin truyền thông và cảnh báo

sớm (B12), Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH (B13)

- Cột 5: Tham khảo Năng lực PCTT/BĐKH (B15), liệt kê các năng lực, kỹ thuật và công nghệ bảo vệ sinh mạng của

dân mà cộng đồng đã có đối với loại hình thiên tai cụ thể

- Cột 6: Ghi rõ loại rủi ro với dân cư và cộng đồng của từng loại hình thiên tai tại từng thôn

- Cột 7: Điền mức độ rủi ro đối với dân cư Cao, Trung binh hoặc Thấp dựa vào kết quả các cột (3), (4), (5), (6)

3.Công trình thủy lợi

năng, công nghệ kỹ thuật áp

dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung

Trang 37

- 01 số cống thủy lợi nhỏ thường bị ách tắc không tiêu thoát kịp khi có mưa lớn

TCXH:

Tổ thuỷ nông hoạt động khôngthường xuyên, thôn trưởng kiêm tổ trưởng tổ thuỷ nông

KN,NT:

- Chưa mạnh dạn đầu tư vào

hệ thống thuỷ

- Một số hộ dân chưa chủ động tham gia nạo vét kênh

mương

VC

- Có 2,65 km kênh mương tưới

đã được cứng hóa-Có 3 cầu giao thông, 5 cống giao thông kiên cố

- Thường xuyên nạo vét kênh mương, nạo vét đồng bộ trên địa bàn toàn xã

- Dân đã có ý thức chủ động bơm tưới cho ruộng 100% diện tích đất màu được đảm bảo dịch

vụ tưới tiêu

Mương bị

hư hỏng

Thiêu nước tưới khi có hạn

Trungbình

Trungbình

- Ít được tập huấn về công tác PCTT

- Có 3,1 km kênh mương kiên cố

- Hàng năm đều nâng cấp cải tạo kênh mương

- Cầu giao thông 03 cái, cống giao thông 7 cái được kiên cố hoá

TCXH:

- Có HTX chủ động điều tiết nước, có đội bảo nông tháo nước

- Tổ thuỷ nông gồm 3 người thay phiên nhay trực khi bão lụt xảy ra

bị ngập giảm năng suất

- Sạt lỡ

hư hỏng kênh

- Sập hỏng cầu cống

Trungbình

Trungbình

Trang 38

động tham gia nạo vét kênh

mương

nước ngập úng cho ruộng

Bão/ lụt Thôn 3 308 VC:- 0,5km kênh chính có

nguy ơ bị sạt lở di bị xuống cấp, ách tắc dòng chảy

- Cống thủy lợi không đủ tiêu chuẩn

TCXH:

Tổ thuỷ nông hoạt động khôngthường xuyên, thôn trưởng kiêm tổ trưởng tổ thuỷ nông

- Ít được tập huấn về công tác PCTT

KN,NT:

- Chưa mạnh dạn đầu tư vào

hệ thống thuỷ

- Một số hộ dân chưa chủ động tham gia nạo vét kênh

mương

VC: 1,5 Km kênh kiên cố

- 2 cầu giao thông, 4 cống giao thông kiên cố đảm bảo thoát/dẫn nước tốt

- Tập huấn nghiệp vụ PCTT cho

tổ bảo nông

KN,NT:

- Máy bơm úng

- Dân đã có ý thức chủ động bơm tưới cho ruộng

Hạn hán 0,5km 2 kênh chính có nguy ơ

bị sạt lở, nước thất thoát

xã chỉ đạo điều tiết nước về kênh

- người dân chủ động bơm nước

vế ruộng vườnBão/lụt Thôn 4 180 VC:

0.9 km kênh mương bê tông

đã xuống cấp

- 2.5 km kênh mươngchưa được, bê tông

- Hạn chế dòng chảy của kênh mương ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thát nước khi có úng

- Một số cầu, cống thuỷ lợi bị xuống cấp

TCXH:

- Tổ thuỷ nông hoạt động

không thường xuyên, thôn trưởng kiêm tổ trưởng tổ thuỷ nông

- Ít được tập huấn về công tác

- Tập huấn nghiệp vụ PCTT cho

tổ bảo nông

KN,NT:

- Máy bơm úng

tiêu thoát nước chậm nguy cơ làm úng khoảng 10ha lúa

trung bình

Trang 39

mương

- Dân đã có ý thức chủ động bơm tưới cho ruộng

- Thôn xd kế hoạch, phương án xây dựng lại tuyến kênh bị xuống cấp

- Hàng năm huy động dân nạo vét kênh mương, làm thủy lợi

- 0.9 km kênh mương bê tông

đã xuống cấp ảnh hưởng việc tưới tiêu cho 11 ha lúa và hoa mầu

VC:

- Có một máy bơm tưới của HTX NN phục vụ chống hạnHTX chủ động điều tiết nước

KN,NT: - Thôn xây dựng kế

hoạch, phương án xây dựng lại tuyến kênh bị xuống cấp

3ha lúa màu có nguy cơ cháy do thiếu nước

trung bình

- Một số cống thủy lợi không

đủ tiêu chuẩn đảm bảo cho việc tiêu thoát nước

TCXH:

- Tổ thuỷ nông hoạt động

không thường xuyên, thôn trưởng kiêm tổ trưởng tổ thuỷ nông

- Ít được tập huấn về công tác PCTT

KN,NT:

- Chưa mạnh dạn đầu tư vào

hệ thống thuỷ lợi

- Một số hộ dân chưa chủ động tham gia nạo vét kênh

mương

VC

0,7 Km kênh kiên cố

- 6 Cống, 01 cầu giao thông kiên

cố đảm bảo thoát/dẫn nước tốt

- Tập huấn nghiệp vụ PCTT cho

tổ bảo nông

KN,NT:

- Máy bơm úng

- Dân đã có ý thức chủ động bơm tưới cho ruộng

- Thôn xd kế hoạch, phương án xây dựng lại tuyến kênh bị xuống cấp

- Hàng năm huy động dân nạo vét kênh mương, làm thủy lợi

Trang 40

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Nơi có thể sơ tán: Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UB,trạm y tế

Tổ chức Xã Hội

- Đội xung kích: Chưa được tham gia tập huấn, diên tập cứu hộ cứu nạn

- Ban ngành đoàn thể: Chưa tuyên truyền rộng rãi với người dân về PCTT

NT, KN:

- Hiểu biết về phòng chống thiên tai còn nhiều hạn chế

- Lực lượng tham gia PCTT thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị

để hoạt động

VC

- Có 139 nhà kiên cố, có một nhà văn hóa thôn có thể sử dụng làm nơi trú bão /lụt cho thôn và xã

- Thôn có 70 nhà 2 tàng, mái bằng kiên cố có thể sử dụng dùng làm nơi sơ tán tại chỗ

TCXH:

- Có tiểu ban PCTT cấp thôn 10người, lực lượng an ninh thôn 6người, lực lượng dân quân 13 người,

- Thôn đã có kế hoạch PCTT và

có phương án sơ tán dân

- Có đội xung kích 22 người để

- Các hộ dân có tinh thần tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau

- Đã thực hiện chủ động sơ tán người và vật nuôi

Nhà cửa,chuồng trại chăn nuôi bị sập và tốc mái

Người cóthể bị chết do nhà sập đè

Hệ thốngtruyền thanh, hệthống điện bị

hư hại

Giảm khả năngứng phó khi có bão, ngập lụt

Cao

Thấp

Trung bình

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w