1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI XU HƯỚNG, MÔ HÌNH TỬ VONG Ở NGƯỜI CAO TUỔI VÀYẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CHILILAB, THỊ XÃ CHÍ LINH,HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2004-2012

66 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu dọc Longitudinal study được sử dụng, phân tích số liệu từ hệ thống Giám sát Dân số - Dịch tễ học tại Chililab gồm 7 xã/ thị trấn của huyệnChí Linh, Hải Dương từ nă

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

XU HƯỚNG, MÔ HÌNH TỬ VONG Ở NGƯỜI CAO TUỔI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CHILILAB, THỊ XÃ CHÍ LINH,

HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2004-2012

Chủ nhiệm đề tài: Ths Phạm Việt Cường

Cơ quan (Tổ chức) chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng

Mã số đề tài (nếu có): YTCC_CS23

Trang 2

Năm 2015

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

XU HƯỚNG, MÔ HÌNH TỬ VONG Ở NGƯỜI CAO TUỔI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CHILILAB, THỊ XÃ CHÍ LINH,

HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2004-2012

Chủ nhiệm đề tài: Ths Phạm Việt Cường

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng Cấp quản lý: Cấp cơ sở

Mã số đề tài (nếu có): YTCC_CS23

Thời gian thực hiện: từ tháng 03/2015 đến tháng 07 năm 2015 Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 36.600.000 đồng

Trong đó: kinh phí SNKH : 0 đồng (từ Bộ Y tế) Nguồn khác (nếu có): Dự án AP 36.600.000 đồng

Trang 3

Năm 2015

Trang 4

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

1 Tên đề tài: Xu hướng, mô hình tử vong ở người cao tuổi và các yếu tố liên quan tại Chililab, thị xã Chí Linh, Hải Dương giai đoạn 2004-2012

2 Chủ nhiệm đề tài: Ths Phạm Việt Cường

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng

4 Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng

5 Thư ký đề tài: TS Bùi Thị Tú Quyên

6 Phó chủ nhiệm đề tài hoặc ban chủ nhiệm đề tài (nếu có): TS Nguyễn Thanh Nghị

7 Danh sách những người thực hiện chính:

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức

DESS Hệ thống giám sát dân số, dịch tế (Demographic Epidemiologic

Surveillance System)ĐHYTCC Đại học Y tế công cộng

ICD Bảng phân loại bệnh tật Quốc tế (The International Classification

Diseases)NCDs Bệnh không lây nhiễm (Non-Communicable Disease)

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN A: BÁO CÁO TÓM TẮT NGHIÊN CỨU iv

PHẦN B: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI ix

1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Một số khái niệm 1

1.2 Thực trạng và xu hướng tử vong ở người cao tuổi trên thế giới 2

1.3 Thực trạng và xu hướng tử vong ở Việt Nam 6

1.4 Yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng và xu hướng tử vong 9

1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 11

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 13

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Thiết kế nghiên cứu 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu 14

3.3 Phương pháp chọn mẫu 14

3.4 Phương pháp thu thập số liệu của Chililab 14

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 15

3.6 Đạo đức trong nghiên cứu 20

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

4.1 Thông tin chung về quần thể nghiên cứu 21

4.2 Thực trạng, xu hướng và mô hình tử vong ở người cao tuổi của Chililab giai đoạn 2004-2012 22

4.3 Một số yếu tố liên quan đến tử vong ở người cao tuổi của Chililab giai đoạn 2004-2012 28

5 BÀN LUẬN 35

5.1 Thực trạng, xu hướng tử vong ở Chililab 35

5.2 Một số yếu tố liên quan đến tử vong ở người cao tuổi của Chililab 39

5.3 Một số hạn chế của nghiên cứu 41

KẾT LUẬN 42

KHUYẾN NGHỊ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 47

Phụ lục 1: Thời gian thu thập số liệu các vòng điều tra Chililab 2004-2012 47

Trang 7

Phụ lục 2: Phương pháp xác định nguyên nhân tử vong dựa trên phỏng vấn

người đại diện (Verbal Autopsy) 48

Phụ lục 3: Số liệu chi tiết về quần thể NCT Chililab qua các năm 50

Phụ lục 4: Cách xác định mức sống/ kinh tế hộ gia đình 51

Phụ lục 5: Các biểu mẫu thu thập số liệu DSS của Chililab 52

DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Thông tin chung về quần thể nghiên cứu năm 2004 21

Bảng 4.2: Số liệu tử vong của Chililab năm 2009 chuẩn hóa 25

Bảng 4.3: Phân bố nguyên nhân tử vong ở người cao tuổi Chililab 2008-2010 27

Bảng 4.4: Một số yếu tố liên quan đến tử vong trong nhóm nam giới trên 60 tuổi của Chililab, Hải Dương giai đoạn 2005-2012 dựa trên tỷ số nguy cơ Cox (Cox Hazard ratios- HR) 31

Bảng 4.5: Một số yếu tố liên quan đến tử vong trong nhóm nữ giới trên 60 tuổi của Chililab, Hải Dương giai đoạn 2005-2012 dựa trên tỷ số nguy cơ Cox (Cox Hazard ratios- HR) 32

Bảng 4.6: Một số yếu tố liên quan đến tử vong trong người trên 60 tuổi của Chililab, Hải Dương giai đoạn 2005-2012 dựa trên tỷ số nguy cơ Cox (Cox Hazard ratios- HR) 33

Bảng 7: Quần thể người cao tuổi của Chililab qua các năm 50

Bảng 8: Số người cao tuổi của Chililab tử vong qua các năm 50

Bảng 9: Mẫu phiếu Thông tin thành viên hộ gia đình 52

Bảng 10: Mẫu phiếu Theo dõi tử vong 53

Bảng 11: Các thông tin về điều kiện sống của Hộ gia đình 54

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi ở nam, nữ Việt Nam, 1989, 1999, 2009 8 Hình 1.2: Tỷ lệ một số nguyên nhân tử vong chính ở Việt Nam, 1976-2010 8

Hình 1.3: Khung lý thuyết về tử vong ở NCT và một số yếu tố liên quan 12

Hình 3 4: Mô hình kết nối dữ liệu từ DSS 17

Trang 8

PHẦN A: BÁO CÁO TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

XU HƯỚNG, MÔ HÌNH TỬ VONG Ở NGƯỜI CAO TUỔI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CHILILAB, THỊ XÃ CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG GIAI

ĐOẠN 2004-2012

Ths Phạm Việt Cường (Ban Công nghệ thông tin, trường Đại học Y tế công cộng)

Ts Bùi Thị Tú Quyên (Bộ môn Dịch tễ- Thống kê, trường Đại học Y tế công cộng)

Ts Nguyễn Văn Nghị (Bộ Khoa học-Công nghệ)

Tóm tắt tiếng Việt

Già hoá dân số là xu hướng quan trọng về nhân khẩu học trong thế kỉ 21 Việt Namcũng đối mặt với thách thức già hòa dân số trong những năm tới Theo tính toánViệt Nam sẽ bước bào giai đoạn “dân số già” từ năm 2017 Nghiên cứu “Thựctrạng, xu hướng, và mô hình tử vong ở người cao tuổi tại Chililab, Chí Linh, HảiDương giai đoạn 2004-2012” được tiến hành nhằm có các bằng chứng khoa học đưa

ra những khuyến nghị thích hợp để cải thiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi(NCT) ở địa phương

Mục tiêu nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng, xu hướng, và mô hình tử vongcủa người cao tuổi ở Chililab Đồng thời xác định một số yếu tố liên quan đến tửvong ở người cao tuổi tại Chililab trong giai đoạn 2004-2012

Phương pháp nghiên cứu dọc (Longitudinal study) được sử dụng, phân tích số liệu

từ hệ thống Giám sát Dân số - Dịch tễ học tại Chililab gồm 7 xã/ thị trấn của huyệnChí Linh, Hải Dương từ năm 2004-2012 với tất cả người cao tuổi (60 tuổi trở lên)được thu thập qua các vòng điều tra cơ bản 2 năm 1 lần và các vòng điều tra cậpnhât hàng năm

Số liệu các vòng điều tra được kết nối qua mã số ID cá nhân NCT Các số liệu của

cá nhân cũng được kết nối với các số liệu của hộ gia đình qua mã số ID Kĩ thuậtphân tích thống kê mô tả, phân tích sống sót (Survival Analysis) phân tích KaplanMeire và mô hình Hồi qui Cox đã được thực hiện

Kết quả cho thấy ở thời điểm đầu nghiên cứu (2004) tổng số ngưới cao tuổi là 5615(43,6%nam, 56,4% nữ), tuổi trung bình ở nam là 71 tuổi và nữ là 73 tuỏi Có 81%

Trang 9

NCT nam đang sống cùng vợ/ chồng, tỷ lệ này trong nhóm NCT nữ là gần 34%(65,8% NCT nữ đã ly thân/ ly dị hoặc goá).

Tỷ suất tử vong ở NCT có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2004-2012 Ở tất cảcác thời điểm, tỷ suất tử vong ở NCT nam đều cao hơn ở NCT nữ Phân tích KaplanMeier cho thấy thời gian sống của NCT nữ cao hơn so với NCT nam Xác suất sốngsót của NCT sau 9 năm chỉ còn khoảng 75% (Log-Rank Test)

Tỷ suất tử vong đặc trưng theo nhóm tuổi đều tăng cả ở nam và nữ Tỷ suất tử vongvới nhóm tử 85 tuổi trở lên là 140/1.000 ở nam và 50/1.000 ở nữ Mức độ tăng tỷsuất tử vong theo nhóm tuổi ở nam cao hơn nữ Mô hình tử vong chính của NCT làcác bệnh không lây nhiễm (do tai biến THA, ung thư)

Chuẩn hóa gián tiếp với số liệu tử vong người cao tuổi năm 2009 tại Chililab, ViệtNam, Canada, Mỹ cho thấy tỷ suất tử vong người cao tuổi Chililab năm 2009 thấphơn ở NCT chung Việt Nam (tỷ số tử vong qui chuẩn NCT ở Chililab chỉ bằng 75%

so với NCT Việt Nam), và cũng thấp hơn NCT ở Mỹ, Canada

Phân tích Hồi qui Cox (mô hình đa biến) cho thấy khi tăng thêm 1 tuổi thì nguy cơ

tử vong ở NCT nam tăng lên 9% và ở NCT nữ tăng lên 12%, chung cả nam và nữtăng lên 10% (p<0,05) NCT có trình độ học vấn cao hơn nguy cơ tử vong thấphơn, NCT gia đình có điều kiện kinh tế khá giả hơn có nguy cơ tử vong thấp hơnNCT nghèo, NCT sống cùng vợ/chồng nguy cơ tử vong thấp hơn NCT độc thân Nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị: Tăng cưởng chương trình chăm sóc sứckhoẻ NCT về giám sát các bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp, ung thư, đáitháo đường Chú ý nhóm NCT sống độc thân, trình độ học vấn thấp, và gia đình cókinh tế kém (nhóm dễ bị tổn thương) để NCT có sức khoẻ tốt hơn

Trang 10

Population aging is an important demographic trend in the 21st century Vietnam isalso facing the challenge of population aging in the coming years According tostatistical calculations Vietnam will enter "population aging" from 2017 The study

"Trends, and patterns of mortality in the elderly in Chililab, Chi Linh, Hai Duong inperiod 2004-2012 " is taken to have scientific evidences for making appropriaterecommendations to improve health care for elderly people in the locality

The objective of this study is to analyze the current situation, trends, and patterns ofmortality in the elderly people in Chililab The study also identify a number offactors related to mortality in the elderly in Chililab during period 2004-2012

The longitudinal study method is used The analyzed data is extracted from database

of the Demographic – Epidemiologic Surveillance System of Chililab The data iscollected from 7 communes/town of Chi Linh district, Hai Duong province during

2004 -2012 with all elderly people (aged 60 and older) through baseline surveys inevery 2 years and annually updated surveys

The surveyed data in different rounds are linked via personal ID codes Thepersonal data is also connected with the household data through ID Descriptivestatistical analysis and survival analysis using Kaplan Meier survival estimates andCox regression models were used

Results showed that at the beginning of the study (in 2004) the number of elderly is

5615 (43.6% male, 56.4% female), average age was 71 years for male and 73 yearsfor females There are 81% male elderly living with wife / husband, the rate amongelderly women is nearly 34% (65.8% elderly female is separated /divorced orwidowed)

Mortality rate in elderly tend to decrease over the period 2004-2012 In all the time,mortality rate in elderly men is higher than that in the elderly women Kaplan Meieranalysis showed that the lifetime survival of elderly women is higher than that inelderly men The probability of survival of the elderly in Chililab after 9 years(2004-2012) is only about 75% (Log-Rank test)

Trang 11

Specific mortality rates by age groups have increased in both males and females.Mortality rate with age group 85 and older is 140 /1,000 in elderly men and 50 /1,000 in elderly women The increase Age specific mortality rates in males is higherthan females Mortality patterns of elderly people in Chililab is mainly the non-communicable diseases (due to stroke and complications of hypertension, cancer)Indirect standardized mortality data for the elderly in 2009 in Chililab, Vietnam,Canada, the United States showed that elderly mortality rate in Chililab in 2009 islower than that in elderly of Vietnam (standardized mortality ratio - SMR of elderly

in Chililab is only by 75% in comparison with elderly of Vietnam), and also lowerthan that in elderly people in the US, and Canada

Cox regression analysis (multivariate models) show that with every 1 year older, therisk of death in elderly men increased by 9% and 12% increase in elderly female,for both men and women general risk increased by 10% (p <0.05) Elderly withhigher education levels, elderly with better family economic conditions, elderlyliving with wife/ husband have lower mortality risk than the other counterparts The research results suggest some recommendations: Strengthening health care program for elderly people such as supervising and monitoring non-communicable diseases such as hypertension, cancer, and diabetes, especially the health care programs for elderly people with low education levels, poor economic conditions, and celibacy groups (the vulnerable groups)

Trang 12

PHẦN B: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI

1 Kết quả nổi bật của đề tài.

(a) Đóng góp mới của đề tài

Sử dụng các phương pháp phân tích dọc, phân tích sống còn (survival analysis)nghiên cứu đã cung cấp những thông tin về xu hướng và thực trạng tử vong ở ngườicao tuổi của 7 xã/ phường, thị trấn Chí Linh, Hải Dương Ngoài ra nghiên cứu cũng

đã xác định được một số yếu tố liên quan đến tử vong ở người cao tuổi từ đó cónhững khuyến nghị cho cộng đồng cũng như chương trình người cao tuổi nhằmnâng cao tuổi thọ cho người dân

(b) Kết quả cụ thể (các sản phẩm cụ thể)

Thực trạng, xu hướng và mô hình tử vong ở NCT Chililab giai đoạn 2004-2012

- Tỷ suất tử vong đặc trưng theo nhóm tuổi có xu hướng giảm theo thời gian

- Tỷ suất tử vong ở NCT nam luôn lớn hơn NCT nữ ở mọi nhóm tuổi

- Mô hình tử vong chính của NCT là các bệnh không lây nhiễm (TBMMN doTHA và Ung thư)

- Tử vong ở NCT Chililab năm 2009 thấp hơn tử vong ở quần thể NCT chungcủa Việt Nam cũng như của các nước Canada, Mỹ sau khi đã được chuẩn hoágián tiếp theo các quần thể tham khảo

Một số yếu tố liên quan đến tử vong ở NCT

- Khi tăng lên 1 tuổi thì nguy cơ tử vong ở NCT tăng thêm khoảng 10%

- NCT có trình độ học vấn cao hơn thì nguy cơ tử vong cũng thấp hơn NCT cótrình độ học vấn thấp

- NCT sống trong hộ gia đình có kinh tế tốt hơn thì nguy cơ tử vong cũng thấphơn NCT sống trong hộ gia đình có kinh tế kém

- NCT sống cùng vợ/ chồng có nguy cơ tử vong cũng thấp hơn những NCTđang sống độc thân

(c) Hiệu quả về đào tạo: Góp phần nâng cao năng lực của cán bộ trong việc quản lý và phân tích các cơ sở dữ liệu dọc Khai thác được số liệu, thông tin của cơ sở dữ liệu Chililab

(d) Hiệu quả về xã hội: Góp phần cung cấp bằng chứng cho các chương trìnhnâng cao sức khỏe người cao tuổi Tăng tuổi thọ cho người dân

Trang 13

(e) Các hiệu quả khác: Không

2 Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội.

Cung cấp bằng chứng cho các chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,xác định một số nhóm dễ tổn thương cần có sự quan tâm nhiều hơn của xã hội

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê

duyệt.

(a) Tiến độ: Thực hiện đúng tiến độ

(b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thành hai mục tiêu nghiên cứu theo

đề cương nghiên cứu ban đầu

(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương: Đủ các sản phẩmnhư đề cương nghiên cứu đã phê duyệt: (1) Bộ số liệu về tử vong được kếtnối các vòng thu thập số liệu của Chililab (2) Báo cáo nghiên cứu

(d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí: Kinh phí được sử dụng theo đúng qui

định, giải ngân theo đúng dự trù đã được phê duyệt

4 Các ý kiến đề xuất: Không

Trang 14

PHẦN C: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ở Việt Nam, Người cao tuổi hay người cao niên hay người già thường có độ tuổikhoảng từ 60 trở lên Pháp lệnh người cao tuổi ở Việt Nam (2000) đề cập: "ngườicao tuổi có công sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục con cháu về nhân cách và vai tròquan trọng trong gia đình và xã hội" Theo Luật Lao động Việt Nam (2012) độ tuổinghỉ hưu là 55 tuổi với nữ giới và 60 tuổi với nam giới Luật người cao tuổi (2009)người cao tuổi được quy định là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên Trongnghiên cứu này, người cao tuổi và tử vong ở người cao tuổi được đề cập là từ 60tuổi trở lên cả với nam và giới theo qui định Luật người cao tuổi

Tử vong: Chết là hiện tượng tự nhiên, là điều không thể tránh khỏi đối với mỗi cơthể sống Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn lịch sử, trình độ phát triển khoa học kỹthuật khác nhau thì mức độ và những nguyên nhân tử vong cũng khác nhau theo độtuổi và giới tính khác nhau Liên hợp quốc và Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa về

chết như sau: Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một

thời điểm nào đó, sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra (sự chấm dứt tất cả nhữngbiểu hiện của sự sống mà không có một khả năng nào có thể khôi phục lại được

Trang 15

Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập tử vong ở người cao tuổi (60 tuổi trởlên) được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu DESS của Chililab và các nguyên nhân tửvong được xác định qua thông tin về người tử vong mà người đại diện cung cấp.Già hóa dân số: “Già hóa dân số” hay còn gọi là giai đoạn “dân số đang già” làkhi tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên chiếm từ 7% tổng dân số trở lên; hoặc khi tỷ lệngười từ 60 tuổi trở lên chiếm từ 10% tổng dân số trở lên Giai đoạn “dân số già”còn gọi là giai đoạn “dân số đã già” là khi dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm từ 14%tổng dân số trở lên.

Tỷ suất tử vong thô: Là số tử vong hàng năm trên 1000 người thuộc quần thểnghiên cứu

Tỷ suất tử vong đặc trưng: Là số tử vong hàng năm trên 1000 người thuộc quầnthể có một đặc tính nào đó Ví dụ tỷ suất tử vong theo nhóm tuổi là số tử vongthuộc một nhóm tuổi nhất định hàng năm trên 1000 người thuộc nhóm tuổi đó

1.2 Thực trạng và xu hướng tử vong ở người cao tuổi trên thế giới

Già hoá dân số là một xu hướng quan trọng về nhân khẩu học trong thế kỉ 21 Theo

số liệu của Liên Hợp quốc, năm 2012 thế giới có 810 triệu người cao tuổi (60 tuổitrở lên) và dự kiến sẽ là 2 tỷ vào năm 2050 Châu Âu cứ 5 người thì có 1 người caotuổi, ở Châu Á, châu Mỹ la tinh và vùng Ca-ri-bê cứ 9 người có 1 người cao tuổi vàChâu Phi cứ 16 người thì có một người cao tuổi Già hóa dân số đang tăng nhanh ởcác nước đang phát triển Trong khu vực các nước phát triển, dân số trong độ tuổi từ

60 trở lên đang gia tăng ở mức 1% mỗi năm trước năm 2050 và 0,11% mỗi năm giaiđoạn 2050-2100, tăng từ 287 triệu năm 2013 lên 417 triệu vào năm 2050 Trong khuvực các nước kém phát triển, dân số trong độ tuổi 60 trở lên hiện đang gia tăng vớitốc độ nhanh nhất với 3,7% mỗi năm trong giai đoạn 2010-2015 và dự kiến sẽ tăng2,9% mỗi năm trước 2050 và 0,9% mỗi năm trong giai đoạn 2050-2100; tăng từ 554triệu người năm 2013 lên 1,6 tỷ người năm 2050.Tỷ lệ già hoá dân số gia tăng liênquan gia tăng tỷ lệ tỷ vong ở người cao tuổi Vì vậy cần tăng cường các nghiên cứu

và chính sách thích hợp nhằm cải thiện chăm sóc và chất lượng cuộc sống ngườicao tuổi

Trang 16

Cùng với sự già hóa dân số, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng lên do sự cải thiện

về chăm sóc y tế, chất lượng cuộc sống, giảm tỷ lệ tử vong theo các nguyên nhân.Tuổi thọ trung bình là kì vọng sống một người có thể sống được đến độ tuổi đó nếunhư mô hình tử vong ở thời điểm tính toán không thay đổi trong suốt cuộc đời họ.Tuổi thọ trung bình của thế giới đã tăng từ 48 tuổi (giai đoạn 1950-1955) lên 68 tuổi(giai đoạn 2005-2010), 76 tuổi (giai đoạn 2045-2050), và 82 tuổi (giai đoạn 2095-2100), và tuổi thọ trung bình ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển Tuổi thọ trung bình thay đổi theo thời gian, các khu vực địa lý, các nước khácnhau Theo số liệu ngân hàng thế giới, năm 2013 tuổi thọ trung bình cao nhất là ởNhật Bản (83 tuổi), ở Mỹ là 79 tuổi và Việt Nam là 76 tuổi và thấp nhất là ởBotswana là 47 tuổi

Mức chết có ảnh hưởng rất lớn đến qui mô và cơ cấu dân số Nghiên cứu mức chếtgiúp các nhà hoạch định chính sách đề xuất ra các biện pháp phát triển kinh tế xãhội, các chương trình y tế công cộng nhằm giảm tỷ lệ chết, nâng cao tuổi thọ bìnhquân của người dân đồng thời cũng là cơ sở để hình thành chính sách bảo hiểm xãhội

Một số chỉ số thường dùng để tính toán mức chết gồn tỷ suất chết thô, tỷ suất chếtđặc trưng theo tuổi, tỷ suất chết đặc trưng theo nguyên nhân v.v Tỷ suất chết thôcho biết trung bình cứ 1000 dân có bao nhiêu người chết trong một khoảng thờigian, thường là một năm hay 12 tháng trước thời điểm điều tra Tỷ suất chết thô bịtác động bởi nhiều đặc trưng của dân số, đặc biệt là cơ cấu tuổi Do đó khi so sánh

tỷ suất chết giữa các nước, các khu vực phải chỉnh lý, chuẩn hóa theo cấu trúc tuổitrước khi rút ra những kết luận về mức chết Thực tế cho thấy tỷ suất chết thô củamột số nước phát triển lại cao hơn của một số nước đang phát triển ví dụ tỷ suấtchết thô ở Mỹ năm 2010 là 8%o (tỷ suất chết thô qui chuẩn là 7,5%) giảm dần từnhững năm 1970 (tỷ suất chết thô là gần 10%o) còn ở Việt Nam tỷ suất chết thônăm 2010 là gần 7 %o giảm dần từ trên 10% ở những năm 1980 Lý do là do dân sốcủa những nước phát triển là dân số già với tỷ suất chết theo tuổi của nhóm này rấtcao do đó ảnh hưởng lớn đến tỷ suất chết thô Trong khi đó các quốc gia đang pháttriển có dân số trẻ với tỷ trọng dân số độ tuổi già thấp hơn nhiều so với các nướcphát triển và vì vậy tỷ suất chết thô của họ vẫn thấp hơn Đối với các nước phát

Trang 17

triển, tỷ suất chết đã đạt mức thấp và ổn định Các nước chậm phát triển, tỷ suấtchết cũng đã giảm và đạt mức thấp Tuy nhiên, ở nhiều nước đang phát triển, tỷ suấtchết thô lại thấp hơn các nước phát triển do nước đó có cơ cấu tuổi trẻ hơn Thí dụThuỵ Điển và Việt Nam năm 2009: Thuỵ Điển có tỷ suất chết thô là 10%o, ViệtNam là 7%o nhưng tuổi thọ trung bình của Thuỵ Điển là 81 còn Việt Nam là 73.Dân số Thuỵ Điển thuộc loại dân số già tỷ suất tử vong cao hơn do tỷ trọng nhómngười già cao hơn, còn Việt Nam vẫn thuộc loại dân số trẻ Vì thế hàng năm ThuỵĐiển có tỷ lệ người chết cao hơn Việt Nam, trong khi Thuỵ Điển có điều kiện kinh

tế tốt hơn và các tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi ở nhiều nhóm tuổi thấp hơn Tỷsuất chết thô của thế giới năm 2009 là 8,37%o và tỷ suất chết thô thế giới giai đoạn

1950 – 2050 trình bày ở bảng 1 như sau

Bảng 1.1: Tỷ suất chết thô (CDR) thế giới 1950 - 2050 1

Năm Tỷ suất chết thô (%o) Năm Tỷ suất chết thô (%o)

1 Nguồn: United Nations Population Division

Trang 18

có vai trò quan trọng trong việc phân tích mức độ chết Từ đó có thể tính được tỷsuất chết đặc trưng cho từng nhóm tuổi đặc biệt để so sánh tử vong ở các độ tuổikhác nhau hoặc sự biến đổi về tử vong ở cùng một độ tuổi qua thời gian và có thể sosánh giữa các nước hoặc các địa phương Tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi ởcác nước phát triển cho thấy mức chết giảm mạnh ở các nhóm tuổi trẻ nhờ tiến bộ y

tế, chất lượng cuộc sống và mức chết tăng lên ở các nhóm tuổi người già do dân sốgià hóa và tỷ trọng người già tăng lên Ở các nước kém phát triển tỷ suất chết còncao ở các nhóm tuổi trẻ nhất là nhóm trẻ em dưới 5 tuổi, và cũng cao ở nhóm ngườigià 60 tuổi trở lên

Xu hướng tử vong ở mọi nhóm tuổi trên Thế giới trong giai đoạn 1970-2010 giảmdần Tỷ suất tử vong trong nhóm tuổi 60-79 giảm từ khoảng 40% đến 43%, vớinhóm tuổi từ 80 trở lên thì tỷ suất tử vong giảm khoảng 25% trong giai đoạn này.Mức giảm của tỷ suất tử vong nam giới thấp hơn so với nữ giới ở mọi nhóm tuổi

Tỷ suất chết đặc trưng theo nguyên nhân là số chết trung bình trong một nguyênnhân nào đó Số chết do một nguyên nhân thường rất thấp so với dân số vì vậy tỷsuất này thường được tính trên 100.000 dân Tỷ suất chết đặc trưng theo nguyênnhân thay đổi theo thời gian khi mà các nguyên nhân gây chết thay đổi (đặc biệt làtrong giai đoạn quá độ dịch tễ học) vì vậy tỷ suất chết theo nguyên nhân giúp hiểuđược cơ cấu tử vong theo từng bệnh, từng nhóm nguyên nhân theo thời gian, từ đóđưa ra được phương án phòng ngừa và giảm tử vong theo nguyên nhân Trong quátrình chuyển tiếp dịch tễ và dân số học, mức chết trên thế giới giảm mạnh nhờ cáctiến bộ về y tế, nâng cao nhận thức và chất lượng cuộc sống Tử vong do các bệnhtruyền nhiễm giảm trước, tiếp theo là giảm tử vong do các bệnh mạn tính, tuy nhiênkhác nhau ở các khu vực Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới năm 2008 tại cácnước phát triển khoảng 10% số tử vong do các bệnh truyền nhiễm, trên 80% tửvong do các bệnh mạn tính và trên gần 10% tử vong do chấn thương Trong khi đó

ở các nước kém phát triển như Châu Phi tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền nhiễm là61%, do các bệnh mạn tính là 32% và do chấn thương là 7% Tỷ lệ tử vong trẻ em

và người già khác nhau theo khu vực, Ở châu Á, có 14% tử vong là trẻ em dưới 5tuổi và 57% tử vong là ở người già 60 tuổi trở lên Trong khi đó ở các nước phát

Trang 19

triển, chỉ dưới 1% tử vong là trẻ em dưới 5 tuổi và 85% tử vong là ở người già 60tuổi trở lên

Theo số liệu của WHO (2014) 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu gồm: Bệnh thiếumáu cơ tim (13%), đột quị (12%), bệnh phổi tắc nghẽn (6%), nhiễm khuẩn đường

hô hấp dưới (5%), ung thư phổi, khí phê quản (3%), AIDS (3%), tiêu chảy (3%), đáitháo đường (3%), chấn thương giao thông (2%), và bệnh tim mạch do tăng huyết áp(2%)

1.3 Thực trạng và xu hướng tử vong ở Việt Nam

Già hoá dân số là một thách thức lớn mà Việt Nam phải đối mặt trong thời gian tới.Những thành tựu đạt được trong các lĩnh vực y tế và kế hoạch hoá gia đình, mứcsinh của Việt Nam đã giảm mạnh từ trung bình 4,8 con năm 1979 xuống 2,33 connăm 1999 và 2,07 con năm 2007; tuổi thọ bình quân của Việt Nam từ 68,6 tuổi(năm 1999) lên 72,2 tuổi (năm 2005) và dự kiến là 75 tuổi vào năm 20202 Theotính toán, Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn “dân số già” vào năm 20173 Trong thờigian qua số NCT Việt Nam không ngừng tăng lên cả về số lượng và tỷ lệ Tỷ lệngười >=60 tuổi trong tổng dân số đã tăng từ 6,9% (năm 1979) lên 9,45% (năm2007) và xấp xỉ ngưỡng dân số già theo qui định của Thế giới Tỷ lệ NCT dự kiến

sẽ là 11,24% vào năm 2020 và tăng lên 28,5% vào năm 2050, tỷ lệ này thuộc mứccao trong khối ASEAN chỉ sau Singapore (39,8%) và Thailand (29,8%) Tỷ lệ giàhóa dân số Việt Nam diễn ra nhanh và ngắn hơn nhiều quốc gia khác, đồng thời tỷ

lệ nữ giới chiếm nhiều hơn nam giới ở người cao tuổi Ở nhóm tuổi 60-69, tỷ sốgiới tính NCT nam:NCT nữ là 76:100; tỷ số này ở nhóm tuổi 70-79 là 67:100 và ởnhóm tuổi từ 80 trở lên là 50:1004

Tuổi thọ trung bình được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu dân số và không bị tácđộng bởi cơ cấu dân số theo độ tuổi Tuổi thọ trung bình chịu ảnh hưởng bởi mức

độ chết ở tất cả các độ tuổi, đặc biệt là tuổi sơ sinh và trẻ em vì vậy, chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ chết giữa các thời kỳ, giữa các vùng, các nước Tuổi thọ trung

2 Nguồn số liệu: Tổng cục dân số.

3 Theo định nghĩa: một quốc gia bước vào giai đoạn già hoá khi tuổi trung vị tăng lên và tỷ lệ dân số trẻ giảm đi

4 Nguồn: Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2009

Trang 20

bình cũng thường được sử dụng trong dự báo dân số và là một thành tố để tính chỉ

số phát triển con người Tuổi thọ trung bình của Việt Nam tăng lên theo thời gian vàgia tăng tỷ lệ nữ giới nhiều hơn nam giới ở người cao tuổi

Bảng 1.2: Tuổi thọ trung bình Việt Nam 1989 – 2009 5

Năm Nam (tuổi) Nữ (tuổi) Khác biệt nam-nữ

Tỷ suất chết thô bị ảnh hưởng bởi phân bố dân số theo tuổi và giới tính Khi

tỷ trọng dân số dưới 5 tuổi (có tỷ lệ chết tương đối cao) giảm đi khi mức sinh giảmthấp, tỷ suất chết thô có thể giảm Tuy nhiên, sự gia tăng dân số già (có tỷ suất chếtcao) sẽ bù vào sự sụt giảm của số lượng chết sơ sinh và chết trẻ em, làm tỷ suất chếtthô có thể không thay đổi hoặc thậm chí tăng lên Tỷ suất chết thô ở Việt Nam đãgiảm từ trên 10%o năm 1979 xuống 5,3%o năm 1999 và lên gần 7%o năm 2009.Điểm bất bình thường năm 1999 giảm thấp có thể ước lượng tỷ suất chết thô thấphơn thực tế và tỷ suất chết thô tăng lên sau đó do tỷ trọng người già tăng trong dân

số (già hóa dân số)

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi và giới tính qua Tổng điều tra Dân số vànhà ở 1989, 1999 và 2009 cho thấy tỷ suất chết trẻ em ở những độ tuổi nhỏ giảmdần qua 3 cuộc Tổng điều tra Tỷ suất chết của dân số 15 tuổi trở lên của Tổng điềutra dân số và nhà ở năm 1999 có giảm so với năm 1989, nhưng năm 2009 lại tănglên so với năm 1999, đặc biệt là với nhóm dân số già từ 60 tuổi trở lên Tỷ suất chếttheo tuỏi ở nam giới nhìn chung cao hơn nữ giới ở hầu hết các độ tuổi Đồ thị biểudiễn tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi của việt nam có hình dạng giống chữ J (môhình đặc trưng ở các nước phát triển) hơn là chữ U (mô hình đặc trưng ở các nướckém phát triển), do mức tử vong của nhóm người già cao hơn nhiều so với nhóm trẻ

và tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi cao hơn nhóm 5-14 tuổi, đồng thời nhiều nhómtuổi trong độ tuổi lao động có tỷ suất chết thấp

5 Nguồn số liệu: Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1989, 1999, 2009

Trang 21

Hình 1.1: Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi ở nam, nữ Việt Nam, 1989, 1999, 2009 6

Tỷ suất tử vong theo nguyên nhân của Việt Nam phản ánh mô hình tử vong ở cácnước đang phát triển với tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền nhiễm cao trong quá khứ

và có xu hướng giảm dần, tỷ lệ tử vong do các bệnh mạn tính và chấn thương có xuhướng tăng lên Tỷ lệ tử vong do các bệnh nhiễm trùng giảm xuống theo thời gianphản ánh sự đóng góp của các chương trình phòng chống bệnh truyền nhiễm nhưchương trình Tiêm chủng phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm

Nghiên cứu về nguyên nhân tử vong tại 7 xã/phường thị trấn Chí Linh, Hải Dương(cơ sở thực địa Chililab) trong giai đoạn 2008-2010 cho thấy nguyên nhân tử vongchủ yếu do TBMMN (24,6%), Ung thư 23%, tai nạn giao thông 8% Trong 10nguyên nhân hàng đầu thì chủ yếu do bệnh không lây (NCD) và chấn thương

Hình 1.2: Tỷ lệ một số nguyên nhân tử vong chính ở Việt Nam, 1976-2010 7

6 Nguồn số liệu: Tổng Cục Thống Kê Tổng diều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam, 2009

7 Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Y tế

Trang 22

1.4 Yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng và xu hướng tử vong

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới mức chết như tuổi, giới tính, nơi cư trú, tình trạng hôn nhân, điều kiện sống, yếu tố di truyền v.v

- Giới tính: Chỉ tiêu đơn giản phản ánh sự khác biệt nam - nữ về mức chết là chênh

lệch kỳ vọng sống trung bình từ khi sinh ra Thường thì kỳ vọng sống trung bìnhcủa nữ cao hơn nam Tuy nhiên, ở một số nước sự khác biệt này lại ngược lại (ví dụSri Lanka, Ấn Độ, Bangladesh) Một số nhà dân số học, y học, xã hội học cho rằngngoài yếu tố thể chất của nữ có thể sức đề kháng tốt hơn nam, thì nam phải gánhvác trách nhiệm lớn trong gia đình và xã hội họ phải chịu sự căng thẳng và nhiềuyếu tố nguy cơ Trong nghiên cứu ở vùng nông thôn Nam Phi, nguy cơ tử vong ở nữgiới chi bằng 35% so với nam giới khi các đặc tính khác như nhóm tuổi, học vấn,hôn nhân, nghề nghiệp, kinh tế hộ gia đình là tương tự như nhau Nguy cơ tử vong ởNCT nam ở Mỹ cũng cao hơn NCT nữ đến 82% ở nhóm tuổi 60-74 và lên 85% ởnhóm tuổi 75+

- Tuổi: Ở NCT cả hai nhóm nam và nữ, tuổi càng cao thì tỷ suất tử vong càng cao.

Ở nông thôn Nam Phi giai đoạn 2007-2009, tỷ suất tử vong ở nam 65-69 tuổi là53/1.000 người đã tăng lên 62,8; 78,4 và 98,7/1000 lần lượt cho các nhóm tuổi 70-74; 75-79 và 80-84 Xu hướng này cũng tương tự ở NCT nữ với các tỷ suất tử vonglần lượt tương ứng với các nhóm tuổi trên là 23,8; 32,1; 4,2 và 56,2/1000 người.Trong nghiên cứu thuần tập về tử vong ở Mỹ, ở nhóm tuổi 60-74 với mỗi một tuổităng thêm thì nguy cơ tử vong ở NCT lại tăng 7%; với nhóm tuổi 75+ thì nguy cơ tửvong sẽ tăng 8% khi tăng thêm 1 tuổi

-Vùng cư trú: Mức chết có khác nhau theo nơi cư trú là nông thôn hay thành thị,

theo vùng địa lý hoặc hành chính Vùng đồng bằng có mức chết thấp hơn vùng núi

xa xôi do điều kiện sống, ảnh hưởng của môi trường khí hậu và một số bệnh tật v.v

- Nghề nghiệp và văn hoá: Sự khác nhau về học vấn, nghề nghiệp liên quan khác

nhau về thu nhập, điều kiện và chất lượng cuộc sống, từ đó tác động và ảnh hưởngđến nguy cơ và mức độ tử vong Ví dụ công nhân tiếp xúc hóa chất độc hại hayphóng xạ có nguy cơ chết vì u và ung thư cao hơn những nghề nghiệp khác Bố mẹhọc vấn cao hơn có liên quan tới mức độ tử vong của con cái, đặc biệt là trình độhọc vấn của người mẹ Những người có công việc cũng có nguy cơ tử vong thấphơn những người không có công việc khoảng 30% (p<0,05)

Trang 23

- Hôn nhân: Nhiều nghiên cứu cho thấy những người đang sống cùng vợ/ chồng có

tỷ suất tử vong thấp hơn những người không kết hôn Nghiên cứu ở Nam Phi đã chothấy nguy cơ tử vong ở người độc thân cao gấp 1,43 lần người đang sống cùng vợ/chồng (p<0,05) Các nghiên cứu ở Đức và Nhật cho thấy, ở NCT nam giới sống độcthân có nguy cơ tử vong cao gấp 1,9 lần NCT nam đang sống cùng vợ/ chồng, tuynhiên ở nữ thì nguy cơ tử vong của hai nhóm độc thân và sống cùng gia đình không

- Kinh tế hộ gia đình: NCT sống trong những gia đình có kinh tế tốt hơn thì nguy

cơ tử vong cũng tốt hơn, nghiên cứu ở Nam Phi cho thấy NCT sống trong những hộgia đình thuộc 20% người nghèo nhất có nguy cơ tử vong cao gấp 1,7 lần nhữngNCT sống trong 20% hộ gia đình giàu nhất

- Dân tộc: Nghiên cứu cho thấy mức chết có khác nhau theo dân tộc Một số dân tộc

có trình độ phát triển kinh tế xã hội kém thì tỉ lệ tử vong do các bệnh truyền nhiễm

và bệnh cấp tính cao hơn Ví dụ các dân tộc phát triển kinh tế, xã hội tốt hơn thìthường giàu có hơn, có đủ nước sạch, đủ ăn, hay đi khám bệnh hơn trong khi ngườidân tộc kém phát triển hơn không có điều kiện như vậy nên nguy cơ bệnh tật và tửvong cao hơn

- Hành vi, lối sống: Vận động/ tập thể dục cũng có mối liên quan với nguy cơ tử

vong Những người cao tuổi có thời gian vận động/ tập thể dục nhiều hơn thì nguy

cơ tử vong cũng ít hơn so với những người ít hoạt động đặc biệt ở nhóm tuổi từ 70trở lên Ngoài ra NCT hút thuốc lá có nguy cơ tử vong cao gấp 2,1 lần so với NCTkhông hút thuốc Những người uống rượu cũng có nguy cơ tử vong cao hơn nhữngngười không sử dụng rượu/ bia

- Chính sách: Chính sách y tế và Bảo hiểm y tế cho người nghèo, những nhóm yếu

thế làm tăng số người được khám chữa bệnh, tăng tiếp cận y tế từ đó làm giảm mức

độ bệnh tật và tử vong Chương trình dự phòng, kiểm soát dịch bệnh cũng làm giảmcác bệnh lây nhiễm, giảm quá tải bệnh nhân Sự phối hợp liên ngành, đa ngành và

Trang 24

tăng cường truyền thông cũng góp phần quan trọng trong chăm sóc sức khỏe banđầu, nâng cao sức khỏe, giảm bệnh tật và tử vong

1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Cơ sở thực địa nghiên cứu và đào tạo của trường Đại học YTCC tại Chí Linh(Chililab) là cơ sở thực địa đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu của trường Đại họcYTCC, được thành lập từ năm 2003, triển khai hệ thống giám sát Dịch tễ - Dân sốhọc (Demographic Epidemiologic Surveillance System - DESS) và là thành viêncủa mạng lưới các cơ sở thực địa giám sát dịch tễ - dân số học toàn cầu INDEPTHNETWORK từ năm 2003

Cơ sở thực địa Chililab được chính thức triển khai từ năm 2003 trong phạm vi 7 xãthị trấn với dân số gần 65000 người (thời điểm bắt đầu triển khai) đến năm 2010 làgần 75 ngàn người Hệ thống giám sát Dịch tễ - Dân số học tiến hành các hoạt độngthu thập số liệu giám sát chủ động dọc theo thời gian các thay đổi về dân số, kinh tếvăn hoá xã hội, bệnh tật và tử vong Hàng năm hệ thống giám sát dịch tễ - dân sốhọc (DESS) tại Chililab tiến hành các vòng điều tra thu thập số liệu về biến độngnhân khẩu học (cơ cấu tuổi, giới tính, nghề nghiệp, sinh, chết, di cư, tình trạng hônnhân v.v.)

Hệ thống tổ chức của Chililab gồm một Ban điều hành với các thành viên là lãnhđạo của trường ĐHYTCC, Sở y tế tỉnh Hải Dương, UBND huyện Chí Linh, Trungtâm y tế Chí Linh (nay là Bệnh viện Chí Linh) Các cán bộ thường xuyên làm việctại Chililab gồm các điều tra viên, giám sát viên và cán bộ nhập số liệu được tuyểnchọn và đào tạo kỹ lưỡng (có nhiều kinh nghiệm điều tra thu thập và nhập số liệuvào máy tính), một số cán bộ của trường ĐHYTCC, các nghiên cứu viên của trường

và các cơ quan liên quan khi triển khai các hoạt động nghiên cứu Việc thu thập cácthông tin, số liệu về dân số, sức khoẻ, kinh tế xã hội được tiến hành thường xuyên

và định kỳ Các bộ công cụ thu thập số liệu được thiết kế riêng cho điều tra cơ bản,điều tra quí và các mô đun (module) nghiên cứu chuyên biệt khác

Đã có một số nghiên cứu, phân tích chuyên đề sử dụng số liệu DESS với các chủ

đề về dân số học, dịch tễ, sức khỏe, mô hình bệnh tật, tử vong được tiến hành Tuynhên cho đến nay chưa có nghiên cứu, phân tích chuyên sâu nào tiến hành tìm hiểuthực trạng, xu hướng, và nguyên nhân tử vong ở người cao tuổi, sử dụng cơ sở dữ

Trang 25

liệu DESS đã thu thập tại Chililab Vì vậy nghiên cứu “Thực trạng, xu hướng, vànguyên nhân tử vong ở người cao tuổi tại Chililab, thị xã Chí Linh, Hải Dương giaiđoạn 2005-2013” được tiến hành nhằm đưa ra các bằng chứng khoa học, tin cậy vềthực trạng, nguyên nhân, xu hướng và mô hình tử vong ở người cao tuổi tại ChíLinh, Hải Dương Từ đó có những khuyến nghị thích hợp để cải thiện thực trạng, xuhướng tử vong và chăm sóc người cao tuổi ở địa phương.

Hình 1.3: Khung lý thuyết về tử vong ở NCT và một số yếu tố liên quan

Tử vong ở người cao tuổi

- Tỷ suất tử vong theo giới tính

- Tử vong theo thời gian

- Tử vong theo nhóm tuổi

- Tử vong theo nguyên nhân…

Trang 26

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 27

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu dọc, sử dụng số liệu thứ cấp từ hệ thống Giám sát dân số- Dịch tễ học tại 7 xã/ thị trấn của Chí Linh, Hải Dương

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Người cao tuổi (tử 60 tuổi trở lên)8 sống tại 7 xã/ phường thuộc thị xã Chí Linh,tỉnh Hải Dương

3.3 Phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: Toàn bộ NCT từ 60 tuổi trở lên Tổng số có 9603 NCT đã được đưa vàotrong phân tích của báo cáo này

Chọn mẫu: Lấy mẫu toàn bộ

- Ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu (2004): Tất cả NCT từ 60 trở lên đều được chọn, tổng số có 5615 NCT ở thời điểm này

- Các năm tiếp theo: Hàng năm, bổ sung thêm các đối tượng đủ 60 tuổi trong địa bàn Chililab Mỗi năm có khoảng 450 NCT được bổ sung vào phân tích

3.4 Phương pháp thu thập số liệu của Chililab 9

(1) Điều tra cơ bản (2năm/lần): Tại vòng điều tra đầu tiên được tiến hành vào

tháng 6/2003 đã thu thập các số liệu đầu tiên về dân số học trên địa bàn 7 xã củaChí Linh Thông qua các số liệu được thu thập tại vòng này, hệ thống có một bứctranh cơ bản nhất về tình hình dân số, kinh tế tại địa bàn nghiên cứu

Tại các vòng điều tra cơ bản tiếp theo tiến hành ghi nhận những sự kiện xảy ravới hộ gia đình và cá nhân mà không được ghi nhận tại các vòng điều tra cập nhật

Về thực chất các vòng điều tra cơ bản này cũng là vòng điều tra cập nhật với qui môthu thập dữ liệu được mở rộng Thông tin thu thập các vòng điều tra cơ bản là:

a Thông tin thay đổi về tình trạng hôn nhân, học vấn (Phiếu C)

b Thông tin về kinh tế hộ gia đình (Phiếu N)

c Các thông tin điều tra cập nhật (vì thực chất vòng điều tra cơ bản cũng

là vòng điều tra cập nhật)

8 Theo Pháp lệnh NCT của Việt Nam

9 Phương pháp thu thập Số liệu của Chililab được trình bày chi tiết trong các báo cáo của các vòng điều tra (Văn phòng Chililab, Đại học Y tế công cộng).

Trang 28

(2) Điều tra cập nhật

Tổng số đã có 20 vòng điều tra cập nhật được tiến hành trong khoảng thời gian

từ 2004-2012 (Phụ lục 1) Thông tin được sử dụng trong Điều tra cập nhật bao

gồm: Phiếu Q (Q1, Q2, Q3)10: phiếu sàng lọc phát hiện các sự kiện thay đổi tronggia đình Các phiếu sự kiện được sử dụng khi gia đình có sự kiện xảy ra (TH1, TH2,

CU, CH, DC, HN)9

Thông tin trong bộ số liệu sử dụng trong nghiên cứu này là sự kiện tử vong củacác cá nhân là NCT trong giai đoạn 2004 đến 2012 Các thông tin này được liên kếtvới các thông tin khác liên quan đến cá nhân và hộ gia đình, nơi cá nhân sinh sốngnhư các thông tin về: thành viên trong hộ gia đình (phiếu C), tình hình kinh tế hộgia đình (phiếu H1, H2, các sự kiện xảy ra trong gia đình bao gồm: hôn nhân (phiếuHN), di cư (phiếu DC)

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

3.5.1 Kết xuất và quản lý số liệu

- Kết nối số liệu: Số liệu các vòng được kết nối sử dụng mã ID của cá nhân NCT.

Các số liệu của cá nhân cũng được kết nối với các số liệu của hộ gia đình (xã/phường, kinh tế) thông qua mã hộ gia đình Mô hình kết nối được thể hiện trongHình 3.1

Cấu trúc lại dữ liệu

- Nền tảng của nghiên cứu là thông tin về các sự kiện tử vong của nhóm đốitượng người cao tuổi (60 tuổi trở lên) Tuy nhiên để có được bức tranh toàncảnh liên quan đến tử vong, các số liệu thu thập về tử vong cần kết nối vớicác số liệu liên quan đến trạng thái của cá nhân đó tại tại thời điểm tử vong

- Do đặc thù của của việc thu thập số liệu tại Chililab (các sự kiện không xẩy

ra cùng lúc và đều theo thời gian) do đó việc kết nối dữ liệu không thể tiếnhành một cách trực tiếp được từ số liệu thu thập mà cần phải có sự biến đổi,tạo khóa liên kết cho phù hợp

- Chúng tôi giả giả định: Các sự kiện được thu thập 6 tháng 1 lần Nều tại thờiđiểm 6 tháng nào đó không phát sinh ra sự kiện thì trạng thái của cá nhânnhân sẽ là sự nhắc lại của trạng thái trước đó (hôn nhân, học vấn) Như vậycác trạng thái của cá nhân, cũng như thông tin kinh tế hộ gia đình sẽ được

Trang 29

tạo thành các bảng, trong đó các bản ghi sẽ được lặp lại để phủ đầy cáckhoảng 6 tháng Tương tự như vận đối với thông tin kinh tế hộ gia đình(Thông tin tại thời điểm 6 tháng trong vòng điều tra nếu không được thu thập

sẽ được lấy từ thông tin của lần thu thập trước)

Các biến dùng để liên kết

- Biến round: là biến số dùng để đánh số số lần nửa năm của ngày xẩy ra sự

kiện (được tính từ năm 1960 Thí dụ từ sự kiện được xẩy ra vào ngày1/2/1960 sẽ sinh được số round là 1 (vì thuộc khoảng nửa năm đầu tiên), nếu

sự kiện phát sinh vào ngày 6/7/1960 thì ta sẽ có số round được sinh ra là 2(vì thuộc khoảng nửa năm thứ 2) Tuy nhiên nếu sự kiện phát sinh vào ngày6/8/1961 thì số round sinh ra sẽ là 3 vì nó thuộc khoảng nữa năm thứ 3 tính

từ năm 1960 Và như vậy đối với ngày phát sinh tại vòng điều tra đầu tiên(7/2004) thì số round sẽ là 89…

- Individkey: Là một biến số đặc biệt được sinh ra trong các bảng ghi nhận về

trạng thái của người dùng, được ghép lại từ biến individ (cá nhân) và chuổirounds (được tính từ số round-89, trong trường hợp hiệu số trên < 10 thìrounds sẽ được ghép thêm số 0 ra đường trước)

- Socialkey: Là một biến số đặc biệt được sinh ra trong các bảng thông tin liên

quan đến hộ gia đình, biến này, được ghép lại từ biến socialid (mã hộ) vàchuổi rounds (được tính từ số round-89, trong trường hợp hiệu số trên < 10thì rounds sẽ được ghép thêm số 0 ra đường trước)

Như vậy thông qua cách biến đổi số liệu và khởi sinh các khóa “socialkey” và

“individkey”, với bất kỳ sự kiện nào xảy ra đối với cá nhân ta đều có thể kết nốivới các thông tin khác của cá nhân (tình trạng hôn nhân, học vấn, thông tin kinh tếhộ) thông qua việc liên kết với các khóa nói trên

Ngoài ra, để phân tích mô hình tử vong của NCT theo nguyên nhân, chúng tôi cũng

sử dụng bộ số liệu cuả nghiên cứu nguyên nhân tử vong ở Chililab giai đoạn

2008-2010 với các thông tin về tử vong ở NCT và được kết nối thông qua mã ID

Sau kết nối, một số biến số được tạo ra cho phù hợp kỹ thuật phân tích (SurvivalAnalysis) như:

Trang 30

(1) Khoảng thời gian theo dõi: Tính từ thời gian bắt đầu theo dõi cho đến lúc

xuất hiện sự kiện (tử vong) hoặc cho đến thời điểm kết thúc nghiên cứu(2012) với những đối tượng không tử vong Với những đối tượng NCT đikhỏi địa bàn NC thì khoảng thời gian kết thúc là thời điểm đối tượng rời địabàn Thời điểm bắt đầu theo dõi có thể có 2 mốc: là năm 2004 với nhữngNCT từ 60 tuổi trở lên ở thời điểm này, với những NCT đạt 60 tuổi ở nhữngnăm tiếp theo thì được tính từ năm đối tượng tròn 60 tuổi Khoảng thời giantheo dõi được tính bằng số tháng

(2) Sự kiện tử vong: Là biến nhị phân thể hiện đối tượng tử vong hoặc không tử

vong

Ngoài ra một số biến khác trong cơ sở dữ liệu ban đầu cũng được phân nhóm lạicho phù hợp với phân tích (TĐHV, hôn nhân, nghề nghiệp…) – Bảng 3.1

Hình 3 4: Mô hình kết nối dữ liệu từ DSS

Bộ số liệu sử dụng phân tích trong nghiên cứu này bao gồm các biến số sau:

Bảng 1.3: Biến số dùng trong nghiên cứu

Trang 31

Biến số Dạng biến/ Các phân nhóm Nguồn số liệu

Xã/ phường Phân loại gồm 7 nhóm tương ứng với 7

xã/ phường của Chililab

Tệp thông tin hộ gia đình

Khu vực Nhị phân: Nông thôn/ thành thị Tệp thông tin hộ gia

đình

đìnhNgày tháng

năm sinh

đìnhTrình độ học

vấn

Thứ bậc: Gồm 4 nhómnhóm (1) Dưới THCS; (2) THCS: (3) THPT; (4) Trên THPT

Tệp thông tin cá nhân

Nghề nghiệp Phân loại gồm 4 nhóm: (1) Làm ruông; (2)

Hưu trí; (3) Buôn bán/ dịch vụ avf (4) Khác

Tệp thông tin cá nhân

Hôn nhân Phân loại gồm 3 phân nhóm: (1) Đang

sống cùng vợ/ chồng; (2) Ly dị/ ly thân/

goá và (3) Chưa kết hôn

Tệp thông tin cá nhân

Kinh tế hộ gia

đình

Phân loại gồm 5 phân nhóm11: (1) Giàu;

(2) Khá giả; (3) Trung bình; (4) cận nghèo

và (5) Nghèo

Tệp thông tin hộ gia đình

Sự kiện tử

vong Biến nhị phân: Tử vong và không tử vong

Tệp thông tin cá nhân

Ngày tử vong Ngày tháng năm đối tượng tử vong Tệp thông tin cá nhânThời gian kết

thúc theo dõi

Ngày tháng năm dừng theo dõi (là ngày tửvong/ là ngày kết thúc nghiên cứu/ ngày thu thập số liệu cuối cùng12)

Tệp thông tin cá nhân

Khoảng thời

gian theo dõi

Là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu theo dõi đến lúc kết thúc theo dõi

Hiệu số của thời gian kết thúc theo dõi và

11 Tham khảo cách tính từ tài liệu: Tran Huu Bich Father's Involvement and Child Development (2009)

LAP publication ISBN 978-3-8383-2485-2 (Book)

12 Ngày thu thập số liệu cuối cùng áp dụng cho những trường hợp “mất theo dõi- loss follow up”, thường là

do đối tượng NC chuyển sang sinh sống ở địa phương khác.

13 Số liệu tử nghiên cứu Nguyên nhân tử vong ở Chililab giai đoạn 2008-2010

Trang 32

bắt đầu theo dõi

- Quản lý số liệu: Số liệu được thể hiện dưới dạng số liệu dọc (long form) trong

phần mềm STATA 13.0 để thể hiện thời gian theo dõi sự kiện và việc xuất hiện sựkiện (tử vong)

3.5.2 Phân tích số liệu

Số liệu được phân tích với phần mềm STATA 13.0

Tính tuổi của ĐTNC: Lấy ngày theo dõi cuối cùng trừ đi ngày sinh của đối tượngnghiên cứu và chia cho 365

Các kỹ thuật phân tích mô tả với các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỷ lệđược sử dụng phù hợp với các biến số

Các kỹ thuật phân tích sống còn (Survival analysis) với Kaplan Meier và Hồi quiCox với các tính toán tỷ số nguy cơ Cox (Cox Hazard Ratios-HR) được sử dụng để

mô tả xu hướng, mô hình tử vong cũng như phân tích một số yếu tố liên quan đến tửvong

Kỹ thuật chuẩn hoá gián tiếp sử dụng các quần thể tham khảo để so sánh tử vong ởChililab với một số quần thể Chuẩn hóa gián tiếp là một phương pháp được sửdụng mẫu nghiên cứu tương đối nhỏ có thể không đủ đảm bảo độ chính xác cho tỷsuất đặc trưng theo lứa tuổi và giới tính Số liệu cần thiết cho chuẩn hóa gián tiếp là:1) Phân bố theo tuổi giới + tổng số tử vong; 2) Các tỷ suất đặc trưng theo tuổi- giới

và tỷ suất tử vong thôi Với phương pháp này, chúng tôi áp dụng các tỷ suất củaquần thể chuẩn vào quần thể nghiên cứu (quần thể Chililab), kết quả sẽ cho tỷ số tửvong qui chuẩn (SMR) và tỷ suất hiệu chỉnh theo tuổi-giới

3.6 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được hội đồng Đạo đức trường Đại học Y tế công cộng thông qua,ngoài ra việc sử dụng số liệu thứ cấp cũng đã có được sự cho phép của trường Đạihọc Y tế công cộng, cơ quan giữ bản quyền số liệu của Chililab giai đoạn 2004-2014

Trang 33

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua phân tích số liệu về tử vong của người trên 60 tuổi được kết xuất từ bộ số liệuDESS của Chililab giai đoạn 2004-2012 chúng tôi thu được một số kết quả sau:

4.1 Thông tin chung về quần thể nghiên cứu

Bảng 4.4: Thông tin chung về quần thể nghiên cứu năm 2004

Thông tin

Nam (N=2378;

43,62%)

n (%)

Nữ (N=3237;

56,38%)

n (%)

Chung (N=5615)

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w