1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo khảo sátThực trạng và đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng keo trồng ở các tỉnh bắc bộ(Báo cáo chuyên đề)

36 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 598,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN VÙNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN BỊ SUY THOÁI TẠIMIỀN BẮC VIỆT NAM RENFODA - JICA Báo cáo khảo sát Thực trạng và đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng keo trồng ở các

Trang 1

DỰ ÁN PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN VÙNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN BỊ SUY THOÁI TẠI

MIỀN BẮC VIỆT NAM (RENFODA - JICA)

Báo cáo khảo sát Thực trạng và đặc điểm tái sinh tự nhiên

của rừng keo trồng ở các tỉnh bắc bộ

(Báo cáo chuyên đề)

Nhóm chuyên gia

TS Nguyễn Hồng Quân GSTS Nguyễn Xuân Quát

TS Phạm Quang Minh Thạc sỹ Phạm Xuân Nam

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2004

Trang 2

Báo cáo khảo sát Thực trạng và đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng keo trồng ở các tỉnh bắc bộ

(Báo cáo chuyên đề)

I Thông tin chung:

Báo cáo chuyên đề thực trạng tái sinh tự nhiên của rừng keo trồng ở các tỉnh Bắc Bộ do nhóm chuyên gia lâm sinh gồm TS Nguyễn Hồng Quân, GSTS Nguyễn Xuân Quát, TS.Phạm Quang Minh và Thạc sỹ Phạm Xuân Nam thực hiện với theo yêu cầu của dự án phục hồi rừng tự nhiên vùng đầu nguồn đã bị thoái hoá ở miền Bắc Việt nam

(RENFODA) Với các nội dung chính là:

- Khảo sát thông tin về rừng keo ở miền Bắc Việt Nam

- Khảo sát khả năng tái sinh của rừng keo

- Thu thập dữ liệu về điều kiện tái sinh của rừng keo

- Đề xuất hoạt động tiếp theo để xây dựng, hướng dẫn kỹ thuật về tái sinh tự nhiên rừngkeo

 Phương pháp tiếp cận chủ yếu được thực hiện là:

+ Tập hợp thông tin do các cơ quan trực tiếp quản lý sản xuất (Sở Nông nghiệp, Chicục Lâm nghiệp, Lâm trường, Công ty, Ban quản lý dự án ) cung cấp thông qua phiếuthống kê rừng trồng keo các loại trong 15 năm (1998 - 2003) gồm diện tích trồng, khaithác, tái sinh tự nhiên từng năm và khả năng tái sinh (mùa chặt, kỹ thuật chặt, mùa hoaquả, biện pháp tác động ) theo phụ lục 1

+ Khảo sát thực địa theo tuyến và điểm đại diện và điển hình, quan sát mô tả điềukiện tự nhiên, trạng thái rừng, tình hình tái sinh kết hợp đối thoại phỏng vấn với cán bộđịa phương và chủ rừng, chụp ảnh và định lượng một số đặc trưng bằng mục trắc vàphương pháp đo nhanh

+ Điều tra đo đếm trên các ô tiêu chuẩn

- Điều tra ô tiêu chuẩn điển hình cho từng đối tượng loài keo, trạng thái, lập địa, diệntích 1ha/ô lớn (100 x 100 hay 50 x 200m), kết hợp điều tra ô con (ô đo đếm)

- Ô thứ cấp được lập theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, cụ thể Trên các ô tiêuchuẩn lớn tiến hành vạch các tuyến cách đều và trên các tuyến lập các ô thứ cấp cách đềunhau Đối với rừng tái sinh 6 tháng – 1 tuổi đo đếm 30-35 ô thứ cấp với diện tích 1m2/ô

Trang 3

Đối với rừng tái sinh 2-4 tuổi đo đếm 5 ô thứ cấp với diện tích 4m2/ô.

- Trong ô thứ cấp tiến hành đếm số cây và đo chiều cao đường kính cây tái sinh

+ Xử lý tổng hợp đánh giá kết quả tính toán các đặc trưng mẫu, tìm hiểu đặc điểm táisinh, phân tích các mối quan hệ bằng các phương pháp chuyên ngành thường dùng

 Nguồn dữ liệu đã thu thập được và sử dụng gồm:

1 Phiếu thống kê rừng trồng các loại keo ở các địa phương

2 Tổng số điểm đã khảo sát tại thực địa: 17 điểm

3 Địa phương đã đến khảo sát: 17 huyện/ 4 tỉnh

4 Số cán bộ quản lý, kỹ thụât, chủ hộ và cơ quan nghiên cứu đã tiếp cận: 20 (phụ lục 4)

5 Số ảnh tư liệu đã chụp được: 50 cái (phụ lục 5)

6 Số ô tiêu chuẩnđã điều tra: 30 ô lớn (phụ lục 6)

7 Số ô dạng bản đã đo đếm: Cây tái sinh 1 tuổi: 330 ô con (phụ lục 6)

Cây tái sinh 2- 4 tuổi: 100 ô con (phụ lục 6)

 Nội dung của báo cáo chuyên đề (báo cáo cuối cùng) này gồm:

1 Thông tin chung

2 Tổng quan về các loài keo và trồng rừng keo ở Việt Nam

3 Thực trạng chung về tái sinh rừng keo trồng ở các tỉnh Bắc Bộ

3.1 Kết quả khảo sát

3.2 Nhận xét kết quả khảo sát

3.3 Đánh giá chung

4 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của các rừng keo trồng

4.1 ở Quảng Ninh (keo lá tràm và keo tai tượng)

4.2 ở Phú Thọ và Vĩnh Phúc (keo tai tượng)

4.3 ở Quảng Ninh (keo tai tượng)

5 Kết luận và kiến nghị

II Tổng quan về các loài keo và trồng rừng keo ở Việt Nam:

Trên thế giới chi keo (Acacia) có khoảng 1.200 loài mọc tự nhiên ở nhiều châu lụcnhưng nhiều nhất là ở Ậxtrâylia có tới 850 loài Trong vòng 30 - 40 năm gần đây đã cóhàng chục loài keo đã được dẫn giống và gây trồng thành công với quy mô hàng vạn ha

ở các nước nhiệt đới châu á, đặc biệt là ở vùng §ông Nam á

ở nước ta đến nay có hơn 10 loài keo đã được nhập nội để khảo nghiệm và gây trồng

Trang 4

ở nhiều nơi Đó là các loài:

1 Keo lá tràm (Acacia auriculiformis)

2 Keo tai tượng (Acacia mangium)

3 Keo lá liềm (A.crassicarpa)

4 Keo lá bạc (A.holerosea)

5 Keo lai tự nhiên (A.mangium A auriculiformis)

6 Keo đen (A.mearnsii)

7 Keo dificiolis (A.dificilis)

8 Keo tumida (A.tumidae)

9. Keo torulosa (A.torulosa)

10 Keo nâu (A.aulacocarpa)

11 Keo quả xoắn (A.cincinnata)

Tuy nhiên trong số đó chỉ mới có 3 loài: keo lá tràm, keo tai tượng và keo lai đượcgây trồng thành công với diện tích lớn theo các chương trình hoặc dự án trồng rừng quantrọng ở nhiều vùng của đất nước

- Keo lá tràm được đưa vào trồng thử nghiệm ở miền Nam nước ta từ năm 1960, đếnnăm 1970 được đưa trồng làm cây bóng mát và cây cảnh ở Sài Gòn và Huế Năm 1976keo lá tràm được trồng thử nghiệm mở rộng ở nhiều nơi trên nhiều lập địa khác nhau nhưđất phèn ở Tân Tạo thành phố Hồ Chí Minh, đất xám ở §ồng Nai, Bình Dương; đất đỏbazan ở Lâm Đồng, Gia Lai Từ năm 1977 - 1980 keo lá tràm không những được trồng

mở rộng ở hầu khắp các tỉnh phía Nam mà cũng được bắt đầu đưa ra trồng ở nhiều tỉnhphía Bắc như Đông Hà - Quảng Trị; Ba Vì - Hà Tây; Đại Lải - Vĩnh Phúc; Hữu Lũng-Lạng Sơn; Đồng Hỷ - Thái Nguyên §ặc biệt từ sau năm 1980 đến nay keo lá tràm đã trởthành một trong những loài cây chủ lực được sử dụng để trồng rừng phòng hộ và sảnxuất theo các chương trình PAM, 327 và các dự án 661, Việt- Đức (KFW)

- Keo tai tượng được đưa vào nước ta chậm hơn, đặc biệt từ những năm 80 của thế

kỷ trước với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như UNDP, FAO, PAM, SIDA.vv Keotai tượng cũng đã được nhập vừa để tham gia các khảo nghiệm loài, xuất xứ của các loàikeo, vừa để phục vụ trồng rừng trên diện rộng ở nhiều vùng khác nhau

- Keo lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm tuy không được nhập riêng đểtrồng rừng nhưng cũng đã có mặt ở Việt Nam cách đây vài chục năm do có lẫn trongnguồn hạt giống keo tai tượng và keo lá tràm được cung cấp với số lượng lớn để phục vụcho các chương trình trồng rừng nói trên Mặc dù mới được phát hiện và bắt đầu đi sâu

Trang 5

nghiên cứu trong vòng 15 năm qua nhưng nhờ có đặc tính mọc nhanh và có nhiều đặctính khác ưu việt hơn các loài keo bố mẹ cho nên keo lai cũng đang được sử dụng đểtrồng rừng trên diện rộng, nhất là trong 5 năm gần đây.

Cả 3 loài keo nói trên là những cây họ đậu có vi sinh vật cộng sinh tạo thành nốt sần

ở rễ có tác dụng cố định đạm cải tạo đất rất tốt Ngoài tác dụng quan trọng đó, đây cũng

là những loài keo mọc nhanh cho gỗ nhỏ chu kỳ ngắn 8 - 10 năm để làm nguyên liệugiấy, dăm; cũng có thể cho gỗ có kích cỡ lớn với chu kỳ trung bình 20-35 năm để làmván ghép thanh, đóng đồ mộc đang được thị trường ưa chuộng, nhất là đối với 2 loàikeo lá tràm và keo tai tượng

Đáng chú ý hơn nữa là 2 loài keo này hiện có một diện tích trồng rừng lớn đã vàđang đến tuổi khai thác và cũng đang được tái sinh tự nhiên rất tốt nhưng chưa đượcnghiên cứu lợi dụng Cho đến nay trong phạm vi cả nước đối với keo tai tượng gần nhưchưa có một công trình nào đề cập tới vấn đề này Riêng đối với keo lá tràm tuy cũng đã

có một công trình nghiên cứu tương đối có hệ thống của Trần Hậu Huệ, 1996 về tái sinhrừng keo lá tràm trồng ở Trị An, §ồng Nai nhưng cũng chỉ mới giới hạn trong một vùnghẹp thuộc các tỉnh phía Nam

ở các tỉnh phía Bắc, đặc biệt trên các lưu vực đầu nguồn đã bị thoái hoá như các lưuvực sông Đà, sông Hồng, sông Lô, sông Gâm hiện đã có một diện tích rừng trồng keo

lá tràm và keo tai tượng khá lớn và cũng đang có kế hoạch phát triển trồng rừng 2 loàicây này bằng cây con có bầu rất tốn kém, kể cả những nơi sau khi khai thác luân kỳ 1cũng chặt bỏ tất cả các cây keo tái sinh để trồng lại rừng mới luân kỳ 2

Vấn đề đặt ra là cần phải đi sâu xem xét lợi dụng và phát huy được tiềm lực tái sinh

tự nhiên của rừng keo trồng về các mặt thực trạng, đặc điểm và điều kiện tái sinh, tìmkiếm các biện pháp tác động hữu hiệu để xúc tiến, nuôi dưỡng rừng keo tái sinh tự nhiênphục vụ không chỉ cho mục tiêu phòng hộ mà cho cả trồng rừng sản xuất, nhất là ở cáctỉnh Bắc Bộ thuộc các vùng có điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội và sinh thái khắcnghiệt và khó khăn

III Thực trạng chung về tái sinh rừng keo trồng ở các tỉnh Bắc Bộ:

3.1 Phương pháp điều tra nghiên cứu:

3.1.1 Lựa chọn tỉnh để tiến hành điều tra

- Hoà Bình là tỉnh của vùng dự án nên được tiến hành điều tra tại 3 huyện: LươngSơn, Tân Lạc và Kỳ Sơn

Trang 6

- Lựa chọn các tỉnh khác dựa vào diện tích vùng Keo và diện tích khai thác của từngtỉnh để lựa chọn Ba tỉnh được lựa chọn là : Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh.

3.1.2 Lập các ô tiêu chuẩn tái sinh cho 2 loài Keo: Keo lá chàm và Keo tai tượngCác ô tiêu chuẩn được lập theo cấp tuổi cây tái sinh

Cấp tuổi 1: được xác định sau khi khai thác trong vòng 1 năm

Cấp tuổi 2: được xác định sau khi khai thác rừng trong vòng 2 năm

Cấp tuổi 3: được xác định sau khi khai thác trong vòng 3 năm

Tất cả các ô tiêu chuẩn được xác định trên diện tích 10.000 m2 với kích thước100mx100m hoặc 50mx200m

Trong ô tiêu chuẩn sẽ xác định ô đo đếm theo tỷ lệ:

Cấp tuổi 1: xác định 33 ô đo đếm với diện tích mỗi ô là 1m2 (1mx1m) xem phụ lục 3Cấp tuổi 2-4: xác định 5 ô đo đếm với diện tích mỗi ô là 4m2 (2mx2m) (phụ lục 3).Phương pháp đo đếm đánh giá xem phụ lục 3

Trang 7

 Kết quả khảo sát thực địa:

Được tổng hợp trong bảng 1 theo các địa chỉ đã khảo sát, điều kiện tự nhiên, tiềm lựctái sinh và danh sách những người đã tiếp cận (xem phụ lục 3)

Trang 8

bảng 1 Tổng hợp kết quả khảo sát tái sinh tự nhiên rừng keo ở các tỉnh Bắc Bộ

chặt 99-2000

sét phấn sa

KLT + ít KTT, keo lai

vạn 0,7 -0,8 2 - 7 3-15 Một sốcây đã

có hoa quả 29/4/04

1km

Keo tai tượng PAM trồng 89-90,chặt 99- 2000

trên

Keo tai tượng

4 8000 0,6

-0,7

bên cạnh chặt một ít tái sinh

KL tràm+

ít KTT keo lai

3 > 1 vạn

0,7 -0,8

1 số cây

có hoa quả

91, chặt 6/03

Fsa

Keo tai tượng

1 > 2 vạn

0,6

0,5-< 1 2 - 3 3ha phát

đốt trồng lại KTT 30/4/04

9 105.17 > 50Fsa Keotai

tượng

3 1700 0- 2000 0

PAM trồng 90 chặt 2002

17

750 Fsa tím

Keo tai tượng

2 1500 0

0,9

KLT KTT

3 1000 0

0,8

không đốt chỉ dọn lá

Trang 9

Hoà bình cành, có

tỉ chỗ dày trồng chỗ thưa

Thứ

tự Địa chỉ rừng trồngLai lịch

Đặc điểm tự nhiêm Điều kiện tái sinh

Ghichú

7

<50 Fsét quat z

KLT KTT

3 >100 00

0,9

đốt không tỉa 6/5/04

1 1000 0 nhiều thế hệ

0,9 5-6 4-5 Phátranh

0,8-trồng lại luồng, không đốt

Keo tai tượng

2 1000 0 nhiều thế hệ

0,8

trồng cây bản địa của

TT Phù Ninh

KTT đám lỗ trống trắng

1 5000

0,4-0,5

0,4

lại BĐ U6 đốt

và cày rạch 7/5/04

lộ đầu

KTT theo đám thưa

1 2000

1000- 0,3

0,2-0,2 -0,3

1,0

0,5-Trồng lại keo lai không đốt tế guột phủ 70-80%.

Trang 10

63 <5 21.07 105.1

8

Latêri t mạnh F.sét quart

z lộ đầu

KTT 2 >100

00

0,7

0,6-1-1,5 4-5 Trồng lại

thông caribê 9./02 Đốt theo đám cày rạch

1 1,5

-3 -4 Trồng lại

BĐ urô 9/02 Đốt theo đám cày rạch

15-20 21.21 105.43 MỏngF.sét

F.sa quart

z lộ đầu

0 đám bị nấm

0,5 0,4-0,5 0,5-

0,4-1,0

Trồng lại BĐ urô 2003 đốt đám cày rạch 8-9/5/04

7

<50 sạn kết lộ đầu

0

0,5

0,4- 0,3

nhiều thế hệ

1000

0 nơi tiả 3000 nơi khôn

g tỉa

0,5

0,4-1-1,5 3-4 Có đốt

và luổng phát

3.3 Nhận xét:

Trang 11

1 Khối l ư ợng đ iều tra:

Trong 10 ngày từ 29/4/2004 đến 10/5/2004 đã điều tra ở:

- 4 tỉnh: Hoà Bình - Phú Thọ - Vĩnh Phúc - Quảng Ninh

7 huyện: Kỳ Sơn Lương Sơn Tân Lạc Đoan Hùng Tam Nông Phúc Yên Uông Bí

17 điểm: 5 điểm keo lá tràm + 12 điểm keo tai tượng

- 30 ô tiêu chuẩn: điều tra tỉ mỉ có xử lý tổng hợp riêng (theo phương pháp và mẫubiểu thống nhất phụ lục 2,3)

2

Đ ối t ư ợng đ iều tra (lai lịch rừng trồng)

- Loài cây chính: keo tai tượng và keo lá tràm

- Thuộc rừng PAM (10 điểm) + rừng lâm trường (3 điểm) + rừng các trung tâmnghiên cứu (4 điểm)

- Phương thức trồng thuần loài keo tai tượng hoặc keo lá tràm (14 điểm), còn lạirừng hỗn loài keo tai tượng hoặc keo lá tràm với bạch đàn trắng (3 điểm)

- Thiếu 1 phương thức quan trọng là hỗn loài theo băng cho trồng rừng phòng hộ kếthợp sản xuất theo chương trình 327 (93-98): 300-400c bản địa đại thu (lát, sấu, lim, giổi,muồng đen )+ 1000 - 1600c trung hạn (keo tai tượng, keo lá tràm ) trên 1 ha

- Đá : Phấn sa - sạn kết- phiến sét - phiến mica

4 Tiềm lực tái sinh tự nhiên:

- Tuổi chặt : 10 - 20 tuổi

- Phương thức chặt: chặt trắng

- Tuổi cây tái sinh hiện có: 1- 4 tuổi

- Loài cây tái sinh chủ yếu là keo rừng cũ nhưng có lẫn một ít loài keo khác và nhiềuthế hệ

- Mật độ: Trên 300.000 cây/ha ở giai đoạn đầu và 15.000-20.000 cây/ha ở các tuổi

3-4 năm, trừ nơi đất xấu hoặc tế guột dày: Tam Nông, Phúc Yên

- Độ tàn che: 0,4 - 0,5 và 0,7 - 0,8

- Mùa chặt: Tháng 5 - 6 (hè), tái sinh tốt, tháng 10- 11 (đông) tái sinh kém (Uông Bí)

- Phương pháp tác động:

+Có đốt tốt hơn không đốt, có tỉa điều chỉnh tốt Hơn (Tân Lạc)

+ Có trồng lại rừng khác và cày rạch tốt hơn không cày (Phúc Yên)

Trang 12

- Keo tai tượng và keo lá tràm đều tái sinh tự nhiên được, nơi đất xấu keo lá tràm táisinh tự nhiên kém hẳn, có hiện tượng bị bệnh nhiều (Phúc Yên)

- Keo tai tượng và keo lá tràm có tiềm lực tái sinh tự nhiên lớn, tuổi chặt rừng cũ: 10

- 20 tuổi, tuổi cây tái sinh 1-4 năm, mật độ trên 1-2 vạn cây/ha nhiều thế hệ

Đó là một tiềm lực vô cùng to lớn nhưng chưa được quan tâm, cần đi sâu hơn về đặcđiểm tái sinh, tìm kiếm những qui luật và mối quan hệ, để đề xuất các giải pháp kỹ thuậthợp lý, tận dụng và phát huy có hiệu quả tiềm năng quan trọng đó

IV Đặc điểm tái sinh tự nhiêncủa rừng keo trồng:

Trên cơ sở những phát hiện sơ bộ qua khảo sát nhanh theo diện rộng được nêu ở trên

đã đi sâu điều tra tỉ mỉ trên 30 ô tiêu chuẩn (còn gọi là ô lớn có diện tích 1 ha) đại diệncho 30 đối tượng rừng keo lá tràm và keo tai tượng tái sinh tự nhiên ở 4 tỉnh Hoà Bình,Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh Trong đó có 330 ô con diện tích 1m2/ô được điềutra 10 đối tượng ở rừng tái sinh dưới 1 tuổi và 100 ô con diện tích 4m2/ô được điều tra ở

20 đối tượng rừng tái sinh 2,3 và 4 tuổi Các kết quả đó đã được xử lý tổng hợp theo cáctỉnh, được trình bày lần lượt như dưới đây:

4.1 Tái sinh keo lá tràm và keo tai tượng ở Hoà Bình:

Tại Hoà Bình đã tiến hành điều tra ở 2 huyện, 5 xã và 6 điểm cụ thể như sau:

- Huyện Lương Sơn: Xã Lâm Sơn

- Huyện Kỳ Sơn: Xã Dân Hạ, Dân Hoà

- Huyện Tân Lạc: Xã Kim Đức, xã Tâ Lạc (Thôn 3 xã và thôn Chùa), là vùng cóđiều kiện tự nhiên giống nhau, đất tốt, sâu, ẩm Rừng trồng 2500c/ha, khai thác ở tuổi 14,sản lượng tương đối cao 70-100m3/ha

Kết quả điều tra phân tích số liệu như sau:

Trang 13

4.1.1 Về phân bố số ô theo số cây trong ô 1m 2 rừng 3-6 tháng của KLT và KTT có thểtheo dõi qua bảng 2:

1 Đối với keo lá tràm:

- Ô có số cây lớn nhất là 56 cây/ô, ô có số cây ít nhất là 18 cây, có nghĩa là ngaytrong trường hợp số cây ít nhất cũng đạt 180.000 cây/ha Đặc biệt không có ô nào không

có cây, cũng có nghĩa là không có khoảng trống

- Số cây bình quân đạt 31,37 cây/ô, tương ứng 313.700 cây/ha, trong đó cây loại Achiếm 34%, tương ứng 106.600cây/ha, số cây loại B chiếm 55% tương ứng 172.535cây/ha, và cây loại C chỉ có 11% tương ứng 34.500cây/ha Không có ô mẫu nào không

có cây loại A, tối thiểu có 4 cây/1m2

- Phân bố số ô theo số cây là phân bố 1 đỉnh, đạt số ô cao nhất ở cấp 30 cây/ô, sau

đó giảm dần đến cấp 60 cây/ô chỉ còn 1 ô trong tổng số 35 ô

Hình 1 Phân bố số ô theo số cây (KLT-Kỳ Sơn – Hoà Bình)

Trang 14

- Ô có 30 cây gồm 11 ô trong tổng số 35 ô Số ô tập trung nhiều nhất vào 3 cấp 20cây/ô, 30 cây/ô, 40 cây/ô, chiếm tới 30 ô trong tổng số 35 ô, tương ứng 86% số ô.

2 Đối với keo tai tượng:

- Ô có số cây lớn nhất là 68 cây/ô, ô có số cây ít nhất là 9 cây, có nghĩa là ngaytrường hợp ít nhất cũng đạt 90.000cây/ha Đặc biệt không có ô nào không có cây, cũng

có nghĩa là không có khoảng trống

- Số cây bình quân đạt 32,6 cây/ô, tương ứng 326.300 cây/ha, trong đó cây loại A:28%, tương ứng 91.400 cây/ha; loại B: 45% tương ứng 146.800 cây/ha; loạiC: 27%tương ứng 88.100cây/ha Không có ô nào không có cây loại A, ô ít nhất có 3 cây/1m2.Thống kê cây theo phẩm chất ở các ô tiêu chuẩn 1m2 (keo lá tràm ở Lâm Sơn, LươngSơn, Hoà Bình) ghi ở bảng 3

Trang 15

cây/ô và giảm dần đến cấp có 70 cây/ô, số ô tập trung nhất vào 2 cấp 20 cây và 30 cây/ô

có 18 ô trong tổng số 35 ô, chiếm 52% tổng số ô

Hình 2 Phân bố số ô theo số cây (KTT Kỳ Sơn – Hoà Bình)

- ở các điểm nghiên cứu khác ở tuổi cao hơn, mặc dầu số ô chưa đủ lớn nhưng quyluật trên cũng được thể hiện, số ô tập trung vào cấp 30 cây/ô

4.1.2 Biến đ ổi các nhân tố đ iều tra theo tuổi:

Số liệu đo đếm được tổng hợp theo bảng 5

Bảng 5:

Địa

điểm Loài cây

Độ dầytầng đất(cm)

Tuổi (cây/ha)N (m)H (cm)Do Tỷ lệ phần trămtheo phẩm chất

câyCông ty

Trang 16

1 Đối với keo lá tràm:

+ Số cây tái sinh ban đầu rất xung mãn, đạt khoảng 300.000cây/ ha, sau đó giảm rấtnhanh mất khoảng gần 2/3 số cây và ở tuổi 2, tủôi 3 chỉ còn lại 21.000 cây, bằng 7%sovới lúc ban đầu

+ Sinh trưởng chiều cao có thể theo dõi qua hình 3 Chiều cao bình quân ở tuổi 3 cóthể đạt đến 5,1m, cây lớn nhất đạt 7-7,5m và có mặt ở tất cả các ô Điều này cho phéplựa chọn cây tốt nhất trong quá trình nuôi dưỡng

Hình 3 Sinh trưởng chiều cao KLT – Hoà Bình

+ Tăng trưởng chiều cao bình quân đạt 1,4 - 1,7m/ năm

+ Tăng trưởng đường kính gốc đạt 1,4 - 1,8cm/năm

Số cây đạt chiều cao lớn trong ô tiêu chuẩn 4m2 (keo lá tràm ở Tử Nê- Tân Lạc,rừng 3 tuổi), theo bảng 6

Trang 17

(1m2) nào không có cây loại A Ô ít nhất có 4 cây/m2 như đã nói ở trên.

ở tuổi 2, tuy không được tuyển chọn cũng còn 4.000 cây loại A/ 1ha Trong 5 ô đođếm chỉ có 1 ô không có cây loại A, cụ thể theo bảng 7

2 Đối với keo tai tượng:

Số cây tái sinh ban đầu rất xung mãn 300.000 - 400.000 cây/ha và giảm dần, ở 1 tuổicòn 53.000 - 88.000 cây/ ha, và 3 tuổi còn 15.000 cây/ha bằng 4% lúc ban đầu

Tỷ lệ cây theo phẩn chất tương đối ổn định ghi ở bảng 8 Cây loại A ở tuổi 3 tuykhông được chọn lọc, chăm sóc vẫn còn 33%, tương ứng 900 cây/ha trong 5 ô tiêu chuẩn(4m2) không ô nào không có cây loại A Ô ít nhất có 1 cây, cụ thể như sau:

Bảng 8: Thống kê cây theo phẩm chất (KTT tuổi 4, Dân Hoà, Kỳ Sơn, Hoà Bình)

Trang 18

Hình 4 Sinh trưởng chiều cao KTT – Hoà Bình

Bảng 9: Số cây đạt chiều cao lớn trong các ô tiêu chuẩn

Sinh trưởng chiều cao bình quân đạt 2,0m/ năm

4.1.3 Biến đ ổi các nhân tố đ iều tra theo đ iều kiện hoàn cảnh:

Điều kiện hoàn cảnh tại các điểm điều tra ở Hoà Bình tương đối giống nhau, nên ít

có sự sai khác về các nhân tố điều tra

Qua số liệu ở thôn Chùa - Tử Nê - Tân Lạc ở bảng 10 cho thấy có sự biến đổi tươngđối rõ về tái sinh giữa chân, sườn và đỉnh đồi, cụ thể như sau:

Bảng 10: Tuổi 2, xóm Chùa, Tử Nê, Tân Lạc

Vị trí Keo lá tràm 3 tuổi Keo tai tượng 1 tuổi

Nhìn chung ở chân đồi cây sinh trưởng tốt hơn ở sườn đồi và đỉnh đồi

4.1.4 Khả năng lựa chọn cây ư u trội:

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thọ ứng - Nguyễn Xuân Quát. Cây keo lá tràm, Nhà xuất bản NN Hà Nội, 1986 Khác
2. Nguyễn Huy Sơn. Cây keo lá tràm và một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cơ bản. Viện Nghiên cứu và phổ biến kiến thức bách khoa- Nhà xuất bản Nghệ An, 2003 Khác
3. Bùi Việt Hải. Nghiên cứu một số cơ sở khoa học của kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng keo lá tràm tại vùng Đông Nam Bộ. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, trường Đại học nông nghiệp 4, TP. Hồ Chí Minh 1998 Khác
4. Trần Hậu Huệ. Nghiên cứu một số cơ sở khoa học làm căn cứ đề xuất bổ sung biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng keo lá tràm ở lâm trường Trị An, Đồng Nai. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội 1996 Khác
5. Bộ Nông nghiệp và PTNT. Quy phạm kỹ thuật trồng rừng keo lá tràm (QPN 19-96) tiêu chuẩn ngành, Nhà xuất bản NN Hà Nội 1996 Khác
6. Bộ Nông nghiệp và PTNT. Quy pham kỹ thuật trồng rừng keo tai tượng (QPN 9 - 89).Tiêu chuẩn ngành, Nhà xuất bản NN Hà Nội, 1990 Khác
7. Lê Đình Khả . Nghiên cứu sử dụng giống keo lai tự nhiên, giống keo tai tượng và keo lá tràm ở Việt Nam, Nhà xuất bản NN Hà Nội, 1999 Khác
8. Lê Đìh Khả. Nhân giống hom keo lá tràm và keo tai tượng. Kết quả nghiên cứu về chọn giống cây rừng. Tập 2 Nhà xuất bản NN Hà Nội, 1997 Khác
9. Nguyễn Hoàng Nghĩa. Tiềm năng làm nguyên liệu giấy của các loài keo. Tạp chí Lâm nghiệp số 1 (1992) Khác
10. Nguyễn Hoàng Nghĩa - Lê Đình Khả. Khảo nghiệm loài và xuất xứ loài Acacia- Báo cáo khoa học Viện KHLN Việt Nam tháng 2/1993 Khác
11. Nguyễn Huy Sơn. Nghiên cứu khả năng cải tạo đất của một số loài cây họ đậu trên đất badan thoái hoá ở Tây Nguyên. Luận án tiến sĩ nông nghiệp- Viện KHLN Việt Nam 1999 Khác
12. Nguyễn Xuân Quát - Nguyễn Hồng Quân - Phạm Quang Minh. Thực trạng về trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong 5 năm qua JICA- Cục Lâm nghiệp, Hà nội 2003 Khác
13. Nguyễn Xuân Quát. Khảo sát mô hình kỹ thuật tái sinh phục hồi rừng bền vững theo hướng lâm nghiệp xã hội cho vùng Bắc bộ Việt Nam- JICA- Cục Lâm nghiệp Hà Nội 2001 Khác
14. Nguyễn Huy Dũng. Nghiên cứu sinh trưởng của cây con thông mã vĩ và keo lá tràm trồng theo phương pháp gieo hạt thẳng bằng máy bay tại vùng Đông Bắc Việt Nam.Luận án tiến sĩ nông nghiệp- Viện KHNN Việt Nam, Hà Nội 2001 Khác
1. Phụ lục 1: Phiếu thống kê trồng rừng các loài keo 2. Phụ lục 2:Phiếu điều tra tái sinh tự nhiên rừng keo Khác
3. Phụ lục 3: Phiếu điều tra tái sinh tự nhiên rừng keo (phương pháp điều tra, cách tiến hành) Khác
4. Phụ lục 4: Danh sách các cán bộ quản lý, kỹ thuật chủ hộ và các trung tâm nghiên cứu đã tiếp cận tại khu vực khảo sát Khác
5. Phụ lục 5: Bảng kê tập ảnh tư liệu minh hoạ quá trình khảo sát và các mô hình tái sinh tự nhiên rừng keo Khác
6. Phụ lục 6: Tập tài liệu gốc về các phiếu điều tra các ô tiêu chuẩn:- Các phiếu điều tra các ô tiêu chuẩn ( ô lớn 1ha) và ô dạng bản (ô con 1 và 4m 2 ) ở Hoà Bình: Kỳ Sơn, Tân Lạc Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w