1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáoĐánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậuDựa vào Cộng đồngXã Duy Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

87 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chungBáo cáo được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Phòng chống thiên tai Luật PCTT và và yêu cầu thực tiễn của Đề án 1002 về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trong

Trang 1

Báo cáo Đánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậu

Dựa vào Cộng đồng

Xã Duy Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Trang 2

MỤC LỤC

1 Vị trí địa lý 4

2 Đặc điểm địa hình 4

3 Đặc điểm thời tiết khí hậu 4

4 Xu hướng thiên tai, khí hậu 5

5 Phân bố dân cư, dân số 5

6 Hiện trạng sử dụng đất đai 6

7 Đặc điểm và cơ cấu kinh tế 7

B Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã 7 1 Lịch sử thiên tai 7

2 Lịch sử thiên tai và kịch bản BĐKH 8

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH 9

4 Đối tượng dễ bị tổn thương 9

5 Hạ tầng công cộng 9

a) Điện 9 b) Đường và cầu cống 9 c) Trường 10 d) Cơ sở Y tế 10 e) Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa 11 f) Chợ 11 6 Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê kè) 11

7 Nhà ở 12

8 Nước sạch, vệ sinh và môi trường 12 9 Hiện trạng dịch bệnh phổ biến 13

10 Rừng và hiện trạng sản xuất quản lý 13

11 Hoạt động sản xuất kinh doanh 13

12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 14

13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 15

14 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 16

15 Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ) 16

C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã 17 1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng 17

2 Hạ tầng công cộng 18

3 Công trình thủy lợi 19

4 Nhà ở 19

5 Nước sạch, vệ sinh và môi trường 20

Trang 3

6 Y tế và quản lý dịch bệnh 21

7 Giáo dục 22

8 Rừng 22

9 Trồng trọt 23

10 Chăn nuôi 24

11 Thủy Sản 24

12 Du lịch 25

13 Buôn bán và dịch vụ khác 26

14 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 27

15 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 27

16 Giới trong PCTT và BĐKH 28

17 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 29

D Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất giải pháp 29 1 Tổng hợp Kết quả phân tích nguyên nhân rủi ro thiên tai/BĐKH 29

2 Tổng hợp các giải pháp phòng, chống thiên tai/thích ứng BĐKH 30

3 Một số ý kiến tham vấn của các cơ quan ban ngành trong xã 31

4 Một số ý kiến kết luận của đại diện UBND xã 31

E Phụ lục 31 1 Phụ lục 1: Danh sách người tham gia đánh giá 31

2 Phụ lục 2: Các bảng biểu, bản đồ lập ra trong quá trình đánh giá theo hướng dẫn 32

3 Phụ lục 3: Ảnh chụp một số hoạt động đánh giá 32

Một số kiến thức tham khảo chung về Đánh giá rủi ro thiên tai 33

Trang 4

A Giới thiệu chung

Báo cáo được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Phòng chống thiên tai (Luật PCTT) và và yêu cầu thực tiễn của Đề án 1002 về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trong bối cảnh các tác động của biến đối khí hậuđang ngày càng gia tăng tại Việt Nam, đòi hỏi cộng đồng dân cư cần củng cố kịp thời các giải pháp giảm rủi ro thiên tai và thích ứng theo hướng bền vững và lâu dài hơn.

Báo cáo này là kết quả tiến trình đánh giá rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu do cộng đồng thực hiện, chú trọng đến nhóm dễ bị tổn thương là trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật và người nghèo trong khu vực rủi ro cao, ở các lĩnh vực đời sống và xã hội của xã

Các thông tin đánh giá rủi ro thiên tai được thu thập dựa trên các thông tin cơ bản của một số bản đồ thiên tai hiện có của Tỉnh do Tổng cục PCTT và các sở ban ngành tỉnh cung cấp, cũng như kết quả dự báo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ TNMT, là một trong các cơ sở quan trọng để hỗ trợ xã Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai (Theo điều 17 Luật PCTT).

Các phân tích rủi ro trong báo cáo và các ưu tiên khuyến nghị của nhóm dễ bị tổn thương là những cơ sở quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch địa phương như kế hoạch phòng chống thiên tai (Điều 15, Luật PCTT) và Lồng ghép nội dung Phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (Điều 16, Luật PCTT)

1 Vị trí địa lý

Xã Duy Ninh là một xã đồng bằng cách trung tâm Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh 7 km về phíaNam

- Phía Nam giáp xã Tân Ninh và Hiền Ninh

- Phía Bắc giáp xã Võ Ninh và Hàm Ninh

- Phía Đông giáp xã Võ Ninh và Gia Ninh

- Phía Tây giáp xã Hàm Ninh

Xã Duy Ninh có vị trí tương đối thuận lợi về giao thông đường bộ, cách đường Quốc lộ 1A 0,5km, cócon sông Kiến Giang chạy qua 4 thôn của xã thuận tiện trong việc giao thông đường thủy Ngoài ra hệ thốngđường giao thông, đường trục thôn xóm và đường trục chính nội đồng 115,67km; trong đó tuyến đường xe cơgiới có thể đi lại thuận tiện 31,47km; trục đường thôn xóm được bê tông hóa 53,3km; đường ngõ xóm khônglầy lội vào mùa mưa 30,9km Xã có Chợ Duy Ninh làm trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao lưu buônbán với các xã lân cận bằng đường sông và đường bộ

2 Đặc điểm địa hình

Xã Duy Ninh chủ yếu địa hình vùng trũng thường bị ngập lụt về mùa mưa, hạn hán về mùa hè Vùng đấtphù hợp cho việc trồng lúa và các rau màu quanh năm như cải, ngò vv …

Trang 5

3, Đặc điểm thời tiết khí hậu

ST

T

Chỉ số về thời tiết khí hậu ĐVT Giá trị Thán

g xảy ra

Dự báo BĐKH của tỉnh Quảng Bình năm 2050 theo kịch bản RCP 8,5 (*)

2 Nhiệt độ cao nhất Độ C 38-39oC 5-7 Tăng thêm khoảng 1,3-2,6oC

3 Nhiệt độ thấp nhất Độ C 19-20oC 11-12 Tăng thêm/Giảm khoảng 1,6-1,8oC

4 Lượng mưa Trung binh mm 1500-2000

mm

10-11 Tăng thêm khoảng 20-40 mm/đợt

(*) Dữ liệu được nhập vào theo Gói thông tin rủi ro thiên tai và khí hậu cơ bản của từng Tỉnh do Tổng cục PCTT/UNDP tổng hợp trước đánh giá và gửi cho các Nhóm kỹ thuật

4. Xu hướng thiên tai, khí hậu

TT Nguy cơ thiên tai, khí hậu phổ

biến tại địa phương

Giả

m

Giữ nguyên

Tăng lên Dự báo BĐKH của tỉnh

Quảng Bình năm 2050 theo kịch bản RCP 8.5 (*)

6 Nguy cơ ngập lụt/nước dâng do

bão

X 2,64% diện tích –

21,151,68ha

7

Một số nguy cơ thiên tai khí hậu

khác xảy ra tại địa phương

Trang 6

1.3.2 Diện tích thủy sản nước mặn/lợ

1.4 Đất làm muối

1.5 Diện tích đất nông nghiệp khác

(Xây nhà kính phục vụ trồng trọt; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm;

đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí

nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh)

Trang 7

7. Đặc điểm và cơ cấu kinh tế

TT Loại hình sản xuất Tỷ trọng kinh

tế ngành/tổng GDP địa phương (%)

Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh (hộ)

Năng suất lao động bình quân/hộ

Tỉ lệ phụ

nữ tham gia chính

Trang 8

B Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã

Tên thôn Thiệt hại chính

Số lượng

6 thôn trêntoàn xãHiển Lộc,

Tả Phan,HiểnVinh, PhúVinh,TrungQuán, PhúNinh

Hiển Lộc,

Tả Phan,Hiển Vinh,Phú Vinh,TrungQuán, PhúNinh

8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 0

9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 0

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 15

11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:

Tả Phan,HiểnVinh, PhúVinh,TrungQuán, PhúNinh

Hiển Lộc,

Tả Phan,Hiển Vinh,Phú Vinh,TrungQuán, PhúNinh

8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 40 ha

9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 0

Trang 9

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 15

11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:

Hiển Lộc,

Tả Phan,Hiển Vinh,Phú Vinh,TrungQuán, PhúNinh

8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 355

9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 0

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 10

11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:

rét hại

6 thôn trêntoàn xã

Hiển Lộc,

Tả Phan,Hiển Vinh,Phú Vinh,TrungQuán, PhúNinh

1 Số người chết/mất tích: Nam

0

Nữ0

Trang 10

7 Số ha rừng bị thiệt hại: 0

8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 355

9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 0

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 5,5

11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:

Mức độ thiên tai hiện tai (Cao/Trung Bình/Thấp)

Xu hướng thiên tai theo kịch bản BĐKH 8.5 vào năm 2050 (Tăng, Giảm, Giữ nguyên)

Mức độ thiên tai theo kịch bản (Cao/Trung Bình/Thấp)

Thôn Trung Quán

Thôn Trung Quán

Trang 11

3 Hạn Hán

Thôn Trung Quán

4 Ngập lụt do nước dâng do

bão

6 Các dạng thiên tai khác

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH

(chèn hình ảnh sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH của xã)

Trang 12

4 Đối tượng dễ bị tổn thương

T

Đối tượng dễ bị tổn thương

Trẻ emdưới 5 tuổi

Trẻ em từ5-18 tuổi

Phụnữcóthai*

Người caotuổi

Ngườikhuyết tật

Người bịbệnhhiểmnghèo

Ngườinghèo

Ngườidân tộcthiểu số

Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng

125

Trang 14

b) Đường và cầu cống

Trang 15

1

Đường

TảPhan

Tạm

2

Đường

HiểnLộc

Tạm

3

Đường

HiểnVinh

Tạm

Trang 16

xây dựng

Số phòng

Hiện trạng

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm

Trường Mầm Non Trung Quán Trung

Quán

Số Giườn

g

Số phòng

Hiện trạng

Kiên cố

Bán kiên cố

Trang 17

Số lượng

kiên cố

Chưa kiên cố(không an toàn)

Cống thủy lợi Cái

Đập thủy lợi Cái

Trang 18

Nước máy

Trạm cấp nước công cộng

Tự chảy

Bể chứa nước

Hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoại)

Trang 19

9. Hiện trạng dịch bệnh phổ biến

TT Loại dịch bệnh phổ biến Trẻ em Phụ nữ Nam giới Trong đó

Người cao tuổi

Trong đó Người khuyết tật

Sốt rét/ mắt đỏ 10 (2010) 7 (2010) 5 (2010)

Sốt xuất huyết/ siêu vi

Thôn

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ thành rừng

Các loại cây được trồng bản địa

Các loại hình sinh

kế liên quan đến rừng

Diện tích

do dân làm chủ rừng

Trang 20

11. Hoạt động sản xuất kinh doanh

TT Hoạt động sản xuất kinh

doanh

Đơn vị tính

Thôn Số hộ

tham gia

Tỷ lệ nữ

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**)

Điểm/trung tâm

0

Trang 21

Hoạt động sản xuất kinh

doanh

Đơn vị tính Số hộ tham

HiểnLộc

367 48 Lúa, rau màu

Chăn nuôi

- Gia súc

- Gia cầm

Con16678.500

Điểm/trung tâm

gia

Tỷ lệ

nữ Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**)

Trang 22

293 46 Lúa, rau màu, ớt

Chăn nuôi

- Gia súc

- Gia cầm

Con5501000

Điểm/trung tâm

gia

Tỷ lệ

nữ Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**)

Trang 23

Điểm/trung tâm

Thôn Số hộ

tham gia

Tỷ lệ nữ

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**)

Trang 24

242 56 Lúa, rau màu

Chăn nuôi

- Gia súc

- Gia cầm

Con4504500

Điểm/trung tâm

gia

Tỷ lệ

nữ Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Tiềm năng phát triển (*)

Tỷ lệ (%) thiệt hại (**)

Trang 25

15 75 Rau màu, khoai, ớt

Chăn nuôi

- Gia súc

- Gia cầm

Con1492600

Điểm/trung tâm

Trang 26

12. Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm

T

T

Thôn

1 Số hộ dân có ti vi và tiếp cận với truyền hình TW/Tỉnh % 77,8 Toàn xã

2 Số hộ dân có thể tiếp cận với các đài phát thanh TW/tỉnh % 77,8 Toàn xã

4 Số hộ dân được tiếp cận với các hệ thống loa phát thanh

hoặc các hình thức cảnh bảo sớm/khẩn cấp khác (còi ủ,

cồng, chiêng, v.v.) tại thôn

6 Số hộ được thông báo/nhận được báo cáo cập nhật định

kỳ về diễn biến điều tiết và xả lũ khu vực thượng lưu

(các tuyến hồ chứa phía thượng lưu)

1 Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng

chống thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng

3 Số lần diễn tập PCTT trong 10 năm qua tại xã Lần 3

4 Số thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN của

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 9

- Số lượng đã qua đào tạo QLRRTT-DVCĐ

hoặc đào tạo tương tự về PCTT, trong đó số

nữ là bao nhiêu

Trang 27

5 Số lượng lực lượng thanh niên xung kích, chữ

thập đỏ, cứu hộ-cứu nạn tại xã

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 15 hậu cần

6 Số lượng Tuyên truyền viên PCTT/TƯBĐKH

dựa vào cộng đồng

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 5

7 Số lượng Phương tiện PCTT tại xã:

8 Số lượng vật tư thiết bị dự phòng

- Số lượng gói/đơn vị hóa chất khử trùng tại

Thôn Hiển Vinh

Thôn Phú Vinh

Thôn Trung Quán

Thôn Phú Ninh

Khả năng của xã

(Cao, Trung Bình, Thấp)

1 Kiến thức chung về PCTT của

Cao

70%

dân cókiến thức

Cao

100%

dân cókiến thức

TB

60%

dân cókiến thức

TB

60%

dân cókiến thức

Cao

70%

dân cókiến thức

Cao

2 Kỹ thuật công nghệ vận hành,

bảo dưỡng và duy tu công

Trang 28

trình công cộng

Bình

Cao

95%

công trình

95%

công trình

95%

công trình

95%

công trình

95%

công trình

95%

4 Kỹ năng và kiến thức chằng

chống nhà cửa

5 Kiến thức giữ gìn vệ sinh và

môi trường

96% hộdân

9 Thông tin truyền thông và

cảnh báo sớm

Khả năng của thôn

(Cao, Trung Bình, Thấp)

C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã

1. Rủi ro với dân cư và cộng đồng

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

Trang 29

Lụt Thôn

Tả

Phan

336 - Có 336 hộ, 1.426 người ở trong vùng thường ngập lụt

Trong đó:

- Có 698 đối tượng dễ bị tổn thương

- 155 phụ nữ làm chủ hộ

- 190 hộ, 580 người ở vùng ngập sâu

- 60 hộ, 220 người có nhà ở ven sông

- 80% người không biết bơi

- 98% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- 30% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 50% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 10% người dân còn chủ quan chưa dự trữ lương thực

- Có 30 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Có 1 thuyền máy

- Thôn có Ban PCTT thôn 16 người (3 nữ) và có đội cứu hộ thôn 5 người,

- 20% người dân biết bơi

- 02% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi

- 70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó lụt

- 50% người dânnghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 90% người dân thực hiện tốt

dự trữ lương thực

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Thôn

Hiển

Lộc

563 - Có 457 hộ, 1.347 người ở trong vùng thường ngập lụt

Trong đó:

- Có 820 đối tượng dễ bị tổn thương

- 225 phụ nữ làm chủ hộ

- 230 hộ, 920 người ở vùng ngập sâu

- 95% người không biết bơi

- 90% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- 35% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 50% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- Có 23 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Có 6 phòng học kiên cố trường Mầm non trung tâm có thể làm điểm sơ tán

- Có 1 thuyền máy

- Thôn có Ban PCTT thôn 24 người (8 nữ) và có đội cứu hộ thôn 7 người (1 nữ)

05% người dân biết bơi10% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi65% người dân có kiến thức về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó lụt

- 50% người dânnghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 100% người dân thực hiện tốt

dự trữ lương thực

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Trang 30

Thôn

Hiển

Vinh

415 - Có 415 hộ, 1.422 người ở trong vùng thường ngập lụt

Trong đó:

- Có 961 đối tượng dễ bị tổn thương

- 195 phụ nữ làm chủ hộ

- 200 hộ, 700 người ở vùng ngập sâu

- 160 hộ, 420 người có nhà ở ven sông

- 30% người không biết bơi ( nữ 80%)

- 90% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- Có 22 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Có 27 phòng học kiên cố trường Mầm, trường Tiểu học, THCS, 10 phòng trạm Y tế kiên

cố có thể làm nơi sơ tán

- Có 1 thuyền máy

- Thôn có Ban PCTT thôn 16 người (5 nữ) và có đội cứu hộ thôn 16 người (5 nữ)

70% người dân biết bơi10% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi100% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó lụt

- 100% người dânnghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 100% người dân thực hiện tốt

dự trữ lương thực

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Thôn

Phú

Vinh

152 - Có 152 hộ, 628 người ở trong vùng thường ngập lụt

Trong đó:

- Có 298 đối tượng dễ bị tổn thương

- 65 phụ nữ làm chủ hộ

- 132 hộ, 510 người ở vùng ngập sâu

- 35 hộ, 150 người có nhà ở ven sông

- 30% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- 80% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 08% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- Có 10 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Có 36 thuyền máy

- Thôn có Ban PCTT thôn 11 người và có đội cứu hộ thôn 11 người

100% người dân biết bơi70% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi20% người dân có kiến thức về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó lụt

- 92% người dânnghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 100% người dân thực hiện tốt

dự trữ lương thực

Nguy cơ thiệt hại

về người

Thấp

Trang 31

Thôn

Trung

Quán

307 - Có 307 hộ, 1.032 người ở trong vùng thường ngập lụt

Trong đó:

- Có 897 đối tượng dễ bị tổn thương

- 145 phụ nữ làm chủ hộ

- 195 hộ, 820 người ở vùng ngập sâu

- 32 hộ, 136 người có nhà ở ven sông

- 18% người không biết bơi

- 30% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- 40% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 70% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 10% người dân còn chủ quan chưa dự trữ lương thực

- Có 8 nhà cao tầng trong thôn,

có thể làm nơi sơ tán

- Có 6 phòng học kiên cố trường Mầm non điểm trường Trung Quán có thể làm nơi sơ tán

- Có 6 thuyền máy , 32 thuyền chèo

- Thôn có Ban PCTT thôn 15 người ( nữ 1) và có đội cứu hộ thôn 11 người, 20m áo phao, 02loa cầm tay

82% người dân biết bơi70% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi70% người dân có kiến thức về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó lụt

- 30% người dânnghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 90% người dân thực hiện tốt

dự trữ lương thực

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Thôn

Phú

Ninh

194 - Có 194 hộ, 725 người ở trong vùng thường ngập lụt

Trong đó:

- Có 443 đối tượng dễ bị tổn thương

- 82 phụ nữ làm chủ hộ

- 40 hộ, 170 người ở vùng ngập sâu

- 42 hộ, 125 người có nhà ở ven sông

- 60% người không biết bơi

- 83% trẻ em từ 5-18 tuổi chưa biết bơi

- 30% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 100% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 10% người dân còn chủ quan chưa dự trữ lương thực

- Có 10 nhà cao tầng trong thôn, có thể làm nơi sơ tán

- Có 85 thuyền máy

- Thôn có Ban PCTT thôn 9 người ( nữ 2) và có đội cứu hộ thôn 13 người, 35 áo phao, 01 loa cầm tay

40% người dân biết bơi17% trẻ em từ 6-18 tuổi biết bơi70% người dân có kiến thức về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó lụt

- 90% người dânnghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 90% người dân thực hiện tốt

dự trữ lương thực

Nguy cơ thiệt hại

về người

Trung bình

Trang 32

Bão Thôn

Tả

Phan

336 - Có 336 hộ, 1.426 người ở trong vùng tác động của bão

Trong đó:

- Có 698 đối tượng dễ bị tổn thương

- 155 phụ nữ làm chủ hộ

- 1094 người ở trong 258 nhà không an toàn trong bão

- 20% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 70% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 25% hộ còn chủ quan chưa chằng chống nhà cửa

- 51 nhà kiên cố có thể làm nơi

sơ tán trong thôn

- Thôn có Ban PCTT thôn 16 người (3 nữ) và có đội cứu hộ thôn 5 người,

- 80% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó bão

- 30% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 75% hộ chủ động chằng chống nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Thôn

Hiển

Lộc

563 - Có 563 hộ, 2157 người ở trong vùng tác động của bão

Trong đó:

- Có 1.532 đối tượng dễ bị tổnthương

- 225 phụ nữ làm chủ hộ

- 1510 người ở trong 394 nhà không an toàn trong bão

- 10% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 10% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 15% hộ còn chủ quan chưa chằng chống nhà cửa

- 149 nhà kiên cố có thể làm nơi

sơ tán trong thôn

- Có 6 phòng học kiên cố trường Mầm non trung tâm có thể làm điểm sơ tán

- Thôn có Ban PCTT thôn 24 người (8 nữ) và có đội cứu hộ thôn 7 người (1 nữ)

- 90% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó bão

- 90% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 85% hộ chủ động chằng chống nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Thôn

Hiển

Vinh

415 - Có 415 hộ, 1422 người ở trong vùng tác động của bão

Trong đó:

- Có 961 đối tượng dễ bị tổn thương

- 195 phụ nữ làm chủ hộ

- 1030 người ở trong 303 nhà không an toàn trong bão

- 45 nhà kiên cố có thể làm nơi

sơ tán trong thôn

- Có 27 phòng học kiên cố trường Mầm, trường Tiểu học, THCS, 10 phòng trạm Y tế kiên

cố có thể làm nơi sơ tán

- Thôn có Ban PCTT thôn 16 người (5 nữ) và có đội cứu hộ thôn 16 người (5 nữ)

- 100% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó bão

- 100% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 100% hộ chủ động chằng chống nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Trang 33

Thôn

Phú

Vinh

152 - Có 152 hộ, 628 người ở trong vùng tác động của bão

Trong đó:

- Có 298 đối tượng dễ bị tổn thương

- 65 phụ nữ làm chủ hộ

- 250 người ở trong 60 nhà không an toàn trong bão

- 72 nhà kiên cố có thể làm nơi

sơ tán trong thôn

- Thôn có Ban PCTT thôn 11 người và có đội cứu hộ thôn 11 người

- 100% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó bão

- 100% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 100% hộ chủ động chằng chống nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Thôn

Trung

Quán

307 - Có 307 hộ, 1032 người ở trong vùng tác động của bão

Trong đó:

- Có 897 đối tượng dễ bị tổn thương

- 145 phụ nữ làm chủ hộ

- 640 người ở trong 190 nhà không an toàn trong bão

- 30% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 70% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 50% hộ còn chủ quan chưa chằng chống nhà cửa

- 15 nhà kiên cố có thể làm nơi

sơ tán trong thôn

- Có 6 phòng học kiên cố trường Mầm non điểm trường Trung Quán có thể làm nơi sơ tán

- Thôn có Ban PCTT thôn 15 người ( nữ 1) và có đội cứu hộ thôn 11 người, 20 áo phao, 02 loa cầm tay

- 70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó bão

- 30% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 50% hộ chủ động chằng chống nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Thôn

Phú

Ninh

194 - Có 194 hộ, 725 người ở trong vùng tác động của bão

Trong đó:

- Có 443 đối tượng dễ bị tổn thương

- 82 phụ nữ làm chủ hộ

- 600 người ở trong 160 nhà không an toàn trong bão

- 30% người dân chưa có kiếnthức về phòng, chống thiên tai

- 10% người dân còn chủ quan chưa chịu sơ tán kịp thời

- 60% hộ còn chủ quan chưa chằng chống nhà cửa

- 22 nhà kiên cố có thể làm nơi

sơ tán trong thôn

- Thôn có Ban PCTT thôn 9 người ( nữ 2) và có đội cứu hộ thôn 13 người, 35 áo phao, 01 loa cầm tay

- 70% người dân có kiến thức

về PCTT, có kinh nghiệm về ứng phó bão

- 90% người dân nghiêm túc thực hiện việc sơ tán

- 40% hộ chủ động chằng chống nhà cửa

Thiệt hại

về người

Trung bình

Hướng dẫn điền

- Cột 4 - Tham khảo biểu: Đối tượng tổn thương (B4), Sơ họa bản đồ thiên tai (B3), Thông tin truyền thông và cảnh

Trang 34

báo sớm (B12), Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH (B13)

- Cột 5: Tham khảo Năng lực PCTT/BĐKH (B15), liệt kê các năng lực, kỹ thuật và công nghệ bảo vệ sinh mạng của

dân mà cộng đồng đã có đối với loại hình thiên tai cụ thể

- Cột 6: Ghi rõ loại rủi ro với dân cư và cộng đồng của từng loại hình thiên tai tại từng thôn

- Cột 7: Điền mức độ rủi ro đối với dân cư Cao, Trung binh hoặc Thấp dựa vào kết quả các cột (3), (4), (5), (6)

kỹ thuật áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

- 15 cống tạm, 54 cống chưa kiên cố

- 13,13km đường nội thôn, 2,8 km đường xã đã bê tông hóa

- 37 cống giao thông kiên cố

-Hư hỏng đường giao thông nội thôn

-Hư hỏng đường giao thông nội đồng

-Cống hư

Cao

CaoCao

- 23 cống tạm, 85 cống chưa kiên cố

- 16,6 km đường nội thôn đã bê tông hóa

- 58 cống giao thông kiên cố

-Hư hỏng đường giao thông nội thôn

-Hư hỏng đường giao thông nội đồng

- 11 cống tạm, 42 cống chưa kiên cố

- 0,8 km kè và đường dọc theo

bờ sông đã được

bê tông hóa tuy nhiên dễ bị tác động phá hủy của nước

- Có: 8,4km đường nội thôn, 2,5 km đường xã đã bê tông hóa

- 29 cống giao thông kiên cố

-Hư hỏng đường giao thông nội thôn

-Hư hỏng đường giao thông nội đồng

-Cống hư

- Sạt lở kè đường

Cao

CaoCao

- 2,6 km đường nội thôn đã bê tông hóa

- 7 cống kiên cố

-Hư hỏng đường giao thông nội thôn

-Cống hư

Cao

Cao

Trang 35

Thôn Trung

Quán

307 - Có 10,5km đường

nội thôn, 3,55 km đường nội đồng làđường đất

- 14 cống tạm, 50

cống yếu

- Có: 8,1km đường nội thôn, 0,8 km đường xã

đã bê tông hóa

- Hư hỏng đường giao thông nội thôn

- Hư hỏng đường giao thông nội đồng

-Cống hư

Cao

Cao

CaoThôn Phú

Ninh

194 - Có 1,2km đường

nội thôn, 1,2 km đường nội đồng làđường đất

- 3 cống tạm, 13 cống yếu

- Có: 2,82km đường nội thôn

đã bê tông hóa

- 9 cống kiên cố

-Hư hỏng đường giao thông nội thôn

-Hư hỏng đường giao thông nội đồng

-Cống hư

Cao

Cao

CaoBão Thôn Tả

Phan

336 30 cột điện, 1,2 km

dây điện, 1 trạm điện chưa kiên cốNVH thôn bán kiên

cố, xây dựng đã lâu

77 cột điện, 3,1 dây điện, 2 trạm điện kiên cố

Trụ điện gãy, đổDây điện đứtTrạm điện hưNVH hư hại

Trung bìnhTrung bìnhTrung bìnhTrung bình

Trụ điện gãy, đổDây điện đứtNVH hư hại

Trung bìnhTrung bìnhTrung bình

Thôn Hiển

Vinh

415 37 cột điện, 1,5 km

dây điện, 1 trạm điện chưa kiên cốNVH thôn bán kiên

cố, xây dựng đã lâu

95 cột điện, 3,8 dây điện, 2 trạm điện kiên cố

Trụ điện gãy, đổDây điện đứtTrạm điện hưNVH hư hại

Trung bìnhTrung bìnhTrung bìnhTrung bình

Trụ điện gãy, đổDây điện đứtNVH hư hại

Trung bìnhTrung bìnhTrung bình

70 cột điện, 2,8 dây điện, 1 trạm điện kiên cốNVH thôn kiên cố

Trụ điện gãy, đổDây điện đứt

- Sạt lở kè đường

Trung bìnhTrung bình

Cao

Trang 36

Trụ điện gãy, đổDây điện đứtNVH hư hại

Trung bìnhTrung bìnhTrung bình

Ghi chú khác

Hướng dẫn điền

Cột 4 - Tham khảo biểu: Đối tượng tổn thương (B1, B5), Sơ họ bản đồ thiên tai (B3), Thông tin truyền thông và

cảnh báo sớm (B12), Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH (B13)

Cột 5: Tham khảo Năng lực PCTT/BĐKH (B15), liệt kê các năng lực, kỹ thuật và công nghệ áp dụng đối với các loại cơ sở hạ tầng mà xã/thôn đã có

Cột 6: Ghi rõ loại rủi ro đối với cơ sỏ hạ tầng công cộng của từng loại hình thiên tai tại từng thôn

Cột 7: Điền mức độ rủi ro Cao, Trung bình hoặc Thấp đối với cơ sỏ hạ tầng công cộng dựa vào kết quả các cột (3), (4), (5), (6)

3. Công trình thủy lợi

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

4,5 km kênh mương nội đồng đã được xây bằng Blô

2 trạm bơm kiên cố

Kênh mương có nguy cơ bị sạt lở, bồi lấp

6,5 km kênh mương nội đồng đã được xây bằng Blô

1 trạm bơm kiên cố

Kênh mương có nguy cơ bị sạt lở, bồi lấp

3,8 km kênh mương nội đồng đã được xây bằng Blô

Kênh mương có nguy cơ bị sạt lở, bồi lấp

3,45 km kênh mươngnội đồng đã được xây bằng Blô

1 trạm bơm kiên cố

Kênh mương có nguy cơ bị sạt lở, bồi lấp

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình,

Trang 37

+ 60 nhà ở ven sông+ 5 nhà đơn sơ+ 26 nhà thiếu kiên cố

+ 25% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

51 nhà kiên cố

227 nhà bán kiên cố

75% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 12 nhà đơn sơ+ 16 nhà thiếu kiên cố

+ 15% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

149 nhà kiên cố

366 nhà bán kiên cố

85% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 160 nhà ở ven sông+ 4 nhà đơn sơ

45 nhà kiên cố

299 nhà bán kiên cố100% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 18 nhà ở ven sông+ 2 nhà đơn sơ+ 10 nhà thiếu kiên cố

72 nhà kiên cố

48 nhà bán kiên cố100% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 32 nhà ở ven sông+ 6 nhà đơn sơ+ 18 nhà thiếu kiên cố

+ 50% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

15 nhà kiên cố

166 nhà bán kiên cố

50% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

Trung bình

Trang 38

Thôn Phú

Ninh

194 194 hộ đều có nhà ở

vùng ngập lụt trong đó:

+ 42 nhà ở ven sông+ 3 nhà đơn sơ+ 4 nhà thiếu kiên cố+ 60% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

22 nhà kiên cố

153 nhà bán kiên cố

40% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 60 nhà ở ven sông+ 5 nhà đơn sơ+ 26 nhà thiếu kiên cố

+ 227 nhà bán kiên cố

+ 20% người dân chưa có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão+ 25% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

51 nhà kiên cố

+ 80% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão75% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 12 nhà đơn sơ+ 16 nhà thiếu kiên cố

+ 366 nhà bán kiên cố

+ 10% người dân chưa có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão+ 15% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

149 nhà kiên cố

+ 90% người dân có kiến thức, kinh nghiệm về phòng chống bão+ 85% người dân có

ý thức bảo vệ nhà cửatrước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 160 nhà ở ven sông+ 4 nhà đơn sơ+ 299 nhà bán kiên cố

45 nhà kiên cố

100% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

Trung bình

Trang 39

Thôn Phú

Vinh

152 152 hộ đều có nhà ở

vùng tác động của bão trong đó:

+ 18 nhà ở ven sông+ 2 nhà đơn sơ+ 10 nhà thiếu kiên cố

+ 48 nhà bán kiên cố

72 nhà kiên cố

100% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 32 nhà ở ven sông+ 6 nhà đơn sơ+ 18 nhà thiếu kiên cố

+ 166 nhà bán kiên cố

+ 30% người dân chưa có kinh nghiệm phòng chống bão+ 50% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

15 nhà kiên cố

70% người dân có kinh nghiệm phòng chống bão

50% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

+ 42 nhà ở ven sông+ 3 nhà đơn sơ+ 4 nhà thiếu kiên cố+ 153 nhà bán kiên cố

+ 30% người dân chưa có kiến thức, kinh nghiệm phòng chống bão

+ 40% người dân cònchủ quan chưa bảo vệnhà cửa

22 nhà kiên cố

70% người dân có kiến thức, kinh nghiệm phòng chống bão

60% người dân có ý thức bảo vệ nhà cửa trước thiên tai

Nhà cửa hưhỏng

Cao

Ghi chú khác

Hướng dẫn điền

Cột 4 - Tham khảo biểu: Đối tượng tổn thương (B1 &B7), Sơ họa bản đồ thiên tai (B3), Thông tin truyền

thông và cảnh báo sớm (B12), Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH (B13)

Cột 5: Tham khảo Năng lực PCTT/BĐKH (B15), liệt kê các năng lực, kỹ thuật và công nghệ áp dụng đối với các Nhà ở mà xã/thôn đã có

Cột 6: Ghi rõ loại rủi ro đối với nhà ở của từng loại hình thiên tai tại từng thôn

Cột 7: Điền mức độ rủi ro Cao, Trung bình hoặc Thấp đối với nhà ở dựa vào kết quả các cột (3), (4), (5), (6)

Trang 40

5. Nước sạch, vệ sinh và môi trường

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

- Nhiều hộ chăn nuôi còn thải chất bẩn ra môi trường

- Do vùng thấp gần cuối sông nên rác thải, xác súc vật sau lụt trôi tấp vào

- 10% người dân chưa

có ý thức bảo vệ môi trường

- 5% người dân chưa cókiến thức về bảo vệ sứckhỏe

- 75% hộ gia đình chưa

có tủ thuốc gia đình

304 hộ có giếng nước

200 hộ dùng nước máy

65 hộ có bể chứa nước

307 hộ có hố xí hợp

vệ sinh

Có 1 trạm cấp nước (nhà máy nước)Thôn có 1 tổ thu gomrác

Hằng tháng thôn tổ chức vệ sinh môi trường

90% người dân có ý thức bảo vệ môi trường

95% người dân có kiến thức về bảo vệ sức khỏe

- 25% hộ gia đình có

tủ thuốc gia đình

Nguy cơ ô nhiễm môi trường

Nguy cơ xảy ra dịch bệnh

- Nhiều hộ chăn nuôi còn thải chất bẩn ra môi trường

- Do vùng thấp gần cuối sông nên rác thải, xác súc vật sau lụt trôi tấp vào

- 20% người dân chưa

có ý thức bảo vệ môi trường

- 15% người dân chưa

có kiến thức về bảo vệ sức khỏe

- 80% hộ gia đình chưa

có tủ thuốc gia đình

493 hộ có giếng nước

563 hộ dùng nước máy

509 hộ có bể chứa nước

531 hộ có hố xí hợp

vệ sinhHằng tháng thôn tổ chức vệ sinh môi trường

Thôn có 1 tổ thu gomrác

80% người dân có ý thức bảo vệ môi trường

85% người dân có kiến thức về bảo vệ sức khỏe

- 20% hộ gia đình có

tủ thuốc gia đình

Nguy cơ ô nhiễm môi trường

Nguy cơ xảy ra dịch bệnh

Cao

Thấp

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w